Bài mới: * Giới thiệu bài : Tích hợp giáo dục QPAN GV chiếu video gợi lại một vài nét cơ bản về tình hình đất nước và cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX và vai trò của nhà cách mạng Phan B[r]
Trang 1Tuần: 15 Ngày soạn: 23/11/2018 Tiết PPCT: 57 Ngày dạy: 28/11/2018
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
Văn bản: VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Bội Châu
-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được nét mới mẻ về nội dung trong một số tác phẩm thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật của văn học yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX qua một sáng tác tiêu biểu của Phan Bội Châu
- Cảm nhận được vẻ đẹp và tư thế của người chí sĩ yêu nước, nghệ thuật truyền cảm, lôi cuốn trong tác phẩm
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Khí phách kiên cường, phong thái ung dung của người chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu trong hoàn cảnh tù ngục
- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn, giọng thơ mạnh mẽ, khoáng đạt được thể hiện trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản thơ thất ngôn bát cú Đường luật đầu thế kỉ XX
- Cảm nhận được giọng thơ, hình ảnh thơ ở các văn bản
3 Thái độ, tình cảm:
Yêu mến, khâm phục chí khí của nhà yêu nước Phan Bội Châu
4 Tích hợp giáo dục QPAN :
- GV nêu tấm gương về những cuộc đời đấu tranh đầy thăng trầm, sóng gió và tâm hồn cao đẹp , giàu đức hi sinh của các chiến sĩ và nhà hoạt động cách mạng
- Là học sinh các em phải có ý chí, có nghị lực, luôn cố gắng học tập tốt để xây dựng và bảo vệ đất nước
- Khâm phục, tự hào, biết ơn các anh hùng liệt sĩ… ; lên án, căm phẫn mọi kẻ thù xâm lược
C PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, thảo luận, tích hợp giáo dục
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
8A5 V ng: ắ
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút (Đề và đáp án ở cuối giáo án)
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : Tích hợp giáo dục QPAN
GV chiếu video gợi lại một vài nét cơ bản về tình hình đất nước và cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX và vai trò của nhà cách mạng Phan Bội Châu và những chiến sĩ yêu nước trong chốn lao tù
* Bài h c:ọ
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
* Tích hợp giáo dục QPAN
GV giới thiệu hình ảnh, chân dung nhà cách mạng
Phan Bội Châu và hình ảnh các nhà yêu nước, chiến sĩ
cộng sản trong các nhà lao đế quốc
GV: Em hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả?
HS: Dựa vào chú thích Sgk trình bày
GV: Nhận xét, bổ sung
.GV: Cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
I GIỚI THIỆU CHUNG 1.Tác giả: Phan Bội Châu
(1867-1940) Nhà cách mạng, nhà thơ yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX
- Nội dung sáng tác: Thể hiện tinh thần yêu nước thương dân và khát vọng độc lập tự do
2.Tác phẩm:
a Hoàn cảnh: Viết năm 1914, khi
Trang 2GV: Bài thơ viết theo thể thơ nào? Cho biết đặc điểm
của thể thơ này?
HS: Trả lời, Gv chốt ý.
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
* Đọc – tìm hiểu từ khó
Gv đọc sau đó gọi hs đọc lại ( yêu cầu: đọc với giọng
hào hùng, to, vang, chú ý cách ngắt nhịp 4/3, riêng câu
2, nhịp ¾
* Tìm hiểu văn bản
GV: Bài thơ có bố cục mấy phần?
HS: 4 phần (đề, thực, luận, kết)
HS đọc hai câu đề
GV: Sống trong bóng tối ngục tù đầy gian khổ, nhà
chí sĩ, vị anh hùng dân tộc họ Phan đã tự hoạ bức chân
dung tinh thần của mình bằng những từ ngữ nào?
HS:Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu
GV:Các từ hào kiệt và phong lưu cho ta hình dung về
một con người như thế nào?
HS: Người có tài, có chí như bậc anh hùng; phong thái
ung dung, đàng hoàng, sang trọng
GV: Câu thơ này tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Và
tác dụng của nghệ thuật đó ? (Điệp từ để nhấn mạnh)
GV: Cho biết quan điểm của nhà thơ trong câu thừ 2?
HS: Xem cách mạng là cuộc chạy đua, nhà tù là nơi
nghỉ chân
GV: Nhịp thơ có gì thay đổi?
HS: Đảo nhịp ¾ đảo ngược tình thế rủi thành may
GV: Nhận xét về giọng điệu của câu thơ?
GV: Từ cặp câu thơ đó ta thấy được đặc điểm nào
trong tính cách của nhà thơ?
Hs đọc 2 câu thực
GV: Em có nhận xét gì về âm hưởng, giọng điệu của
2 câu thơ này? Nhận xét về nghệ thuật của 2 câu thơ
này? và nêu tác dụng của nghệ thuật đó?
HS: Từng cặp từ ngữ đối xứng với nhau cho ta thấy
được cuộc đời chìm nổi của người tù
GV: Em hiểu ý của 2 câu trên như thế nào?
GV tích hợp lịch sử:
GV: Đây có phải là lời than thở của một người tù bất
đắc chí hay không? Vì sao?
HS: trả lời
GV: Qua hai câu thơ giúp chúng ta hiểu thêm điều gì
về người tù cách mạng?
HS: Người tù cách mạng có tầm vóc lớn lao, họ mang
những nổi khổ tâm riêng trong tâm hồn
Hs đọc 2 câu luận
GV: Ý chính của hai câu thơ này là gì?
HS: Bủa tay …kinh tế – Con người này vẫn ôm ấp
ông bị bọn quân phiệt tỉnh Quảng Đông bắt giam In trong tập “Ngục trung thư”
b.Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường
luật
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc – tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản
a Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết.
b Phân tích
* Hai câu đề
- Hào kiệt, phong lưu: đường hoàng,
tự tin, ung dung
- Nhà tù chỉ là nơi dừng chân trên con đường cách mạng
- Giọng điệu: hóm hỉnh, đùa cợt -> vượt lên hoàn cảnh
- Điệp từ “vẫn”, thay đổi nhịp thơ:
hóm hỉnh lạc quan
* Hai câu thực
- Gịong điệu trầm bổng, diễn tả một nổi đau cố nén
- Từ đối xứng: Cuộc đời cách mạng bôn ba đầy sóng gió và bất trắc
=> Cuộc sống đầy bất trắc khó khăn, nhà cách mạng ôm một nỗi đau lớn
* Hai câu luận
- Phép đối được vận dụng chặt chẽ
- Gịong điệu trở lại hào sảng, đầy hoài
Trang 3hoài bão trị nước cứu người Mở miệng cuộc oán
thù – tiếng cười có sức mạnh chiến thắng mọi âm
mưu, thủ đoạn thâm độc của kẻ thù
GV: Gịọng điệu và thủ pháp nghệ thuật của bài thơ có
gì thay đổi?
Gọi hs đọc 2 câu kết
GV: Hai câu cuối là kết tinh tư tưởng của toàn bài thơ.
Em cảm nhận được điều gì từ hai câu thơ ấy ?
HS: Thảo luận trình bày.
* Tổng kết
GV: Cho biết nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?
HS: Trả lời.
* Tích hợp giáo dục QPAN: Giáo dục hs biết yêu
quê hương đất nước, biết vượt khó khăn, gian khổ, sẳn
sàng chiến đấu và hi sinh khi tổ quốc bị xâm lăng
GV: Nêu ý nghĩa bài thơ ?
HS: trả lời
GV chốt ý,
HS đọc ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Tìm hiểu thêm cuộc đời hoạt động cách mạng của
PBC qua phân môn lịch sử
Chuẩn bị văn bản “Đập đá ở Côn Lôn” Đọc, tìm hiểu
nội dung và nghệ thuật của bài thơ
bão to lớn
- Cách nói khoa trương gây ấn tượng mạnh
-> Gợi tả khí phách hiên ngang, không khuất phục của người yêu nước
* Hai câu kết
- Khẳng định ý chí gang thép mà quân thù không thể bẻ gãy
- Tin tưởng vào tương lại và sự nghiệp cách mạng của mình
-> Kết thúc bài thơ như một lời tâm niệm chiến đấu rất đỗi kiên trung
3.Tổng kết:
a Nghệ thuật
- Viết theo thể thơ truyền thống
- Xây dựng hình tượng người chí sĩ cách mạng với khí phách kiên cường, bất khuất
-Ngôn ngữ, giọng điệu rắn rỏi hào hùng
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp và tư thế
của người chiến sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong hoàn cảnh ngục tù
* Ghi nhớ: Sgk/148
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Học thuộc lòng bài thơ
- Đọc thêm một tài liệu về cuôc đời hoạt động cách mạng của Phan Bội Châu
* Bài mới: soạn bài “Đập đá ở Côn
Lôn”
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT ( PHẦN TIẾNG VIỆT)
I MỤC TIÊU
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình Ngữ văn 8 đặc biệt là phần tiếng Việt
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh kiểm tra tập trung trong 15 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN
KHUNG MA TR N Ậ ĐỀ KI M TRAỂ
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao Tổng số
1 Đọc -
hiểu văn
bản
Nhận biết về khái niệm trường từ vựng,
Hiểu để xác định đúng từ loại, tình thái
Trang 4biệt ngữ xã hội,
từ tượng hình,
từ tượng thanh (câu 1,2,3,4)
từ (câu 5,6 )
Số câu
Số điểm
4 2.0
2 1.0
6 3.0
3 Tạo lập
văn bản
-
Vận dụng kiến thức đã học để nhớ khái niệm
“Câu ghép” Xác định câu ghép (câu 1 TL)
Viết một đoạn văn ngắn (từ 5-7 câu) với đề tài tự chọn có
sử dụng trợ từ, thán từ
Số câu
Số điểm
1 2.0
1
5, 0
Số câu
Số điểm
4 2,0
2 1.0
1 2.0
1
5, 0
8 10.0
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
I Phần trắc nghiệm khách quan: (3.0 điểm mỗi câu đúng 0, 5 điểm).
Câu 1: Các từ : cắn, nhai, nghiến thuộc trường từ vựng nào?
a Hoạt động của lưỡi b Hoạt động của miệng
c Hoạt động của răng d Hoạt động của chân
Câu 2: Trong các từ sau, từ nào không phải là từ tượng hình?
a Lom khom b Xộc xệch c Xồng xộc d Xao xác
Câu 3: Trong các từ sau từ nào không phải là từ tượng thanh?
a Rào rào b Xào xạc c Mênh mông d Lách cách
Câu 4: Từ địa phương là :
a từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định
b từ ngữ được sử dụng ở một số dân tộc thiểu số phía Bắc
c từ ngữ được sử dụng ở một số dân tộc thiểu số phía Nam
d từ ngữ được sử dụng phổ biến trong toàn dân
Câu 5: Từ mà trong câu văn sau thuộc từ loại nào? ”Trưa nay các em được về nhà cơ mà”
a Thán từ b Tình thái từ c Trợ từ d Quan hệ từ
Câu 6: Câu văn nào dưới đây có chứa tình thái từ?
a.Ôi! Sáng xuân nay xuân 61 b Vệ Sĩ thân yêu ở lại nhé !
c.Này! con đừng làm như thế d Chiều biên giới em ơi!
II TỰ LUẬN : ( 7.0 điểm )
Câu 1 : (2,0 điểm )
a Thế nào là câu ghép ?
b Xác định câu ghép trong câu văn sau ?
Quê hương là dòng sữa ngọt ngào nuôi ta khôn lớn, đó là nơi gắn bó với bao kỉ niệm êm đềm của một thời thơ dại
Trang 5Câu 2 : (5,0 điểm )Viết đoạn văn ngắn với đề tài tình bạn ( từ 5 đến 7 câu ) trong đó có sử dụng trợ từ, thán từ ?
V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
I Phần trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0, 5 điểm.
II Phần tự luận:
1
- Câu ghép là những câu do hai hay nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là cụm vế câu
- Quê hương ( CN) là dòng sữa ngọt ngào nuôi ta khôn lớn (VN)
Đó ( CN) là nơi găn bó với bao kỉ niệm êm đềm của một thời thơ
dại ( VN)
1 điểm
1 điểm
2
* Yêu cầu về hình thức :
- Đảm bảo số câu từ 7-10 câu
- Làm rõ được trọng tâm, bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Không sai lỗi chính tả
* Yêu cầu về nội dung :
- Ý nghĩa và vai trò của tình bạn
- Tình bạn trong học đường
Lưu ý: Trên đây chỉ là những gợi ý mang tính định hướng khi chấm bài Trong quá trình chấm, gv chấm linh động căn cứ vào bài làm cụ thể để ghi điểm và tôn trọng sự sáng tạo của hs.
* Thống kê điểm:
Môn Kh iL pố
ớ
Ch t l ngấ ượ
V n ă 8A5
Tuần: 15 Ngày soạn: 25/11/2018 Tiết PPCT: 58 Ngày dạy: 28/11/2018
Trang 6Văn bản: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
- Phan Châu Trinh-
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được đóng góp của nhà chí sĩ cách mạng Phan Châu Trinh cho nền văn học Việt Nam đầu thế kỉ XX
- Cảm nhận được vẻ đẹp hình tượng người chí sĩ yêu nước được khắc họa bằng bút pháp nghệ thuật lãng mạn, giọng điệu hào hùng trong một tác phẩm tiêu biểu của Phan Châu Trinh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỉ XX
- Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh
- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản thơ văn yêu nước viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ
- Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ
3 Thái độ:
Yêu mến, khâm phục chí khí của nhà chiến sĩ yêu nước Phan Châu Trinh
4 Tích hợp giáo dục QPAN :
- Là học sinh các em phải có ý chí, có nghị lực, luôn cố gắng học tập tốt để xây dựng và bảo vệ đất nước
- Khâm phục, tự hào, biết ơn các anh hùng liệt sĩ
- Lên án, căm phẫn mọi kẻ thù xâm lược
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, đọc hiểu, phân tích, bình giảng
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
8A5 V ng: ắ
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Tích hợp giáo dục QPAN
GV chiếu video gợi lại một vài nét cơ bản về tình hình đất nước và cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX và vai trò của nhà cách mạng Phan Châu Trinh
Như ta đã biết, vào những năm đầu thế kỉ XX, cùng hoạt động cứu nước, cùng sáng tác văn chương, bên cạch cụ Phan Bội Châu có một số chí sĩ yêu nước khác cũng rất đáng kính, trong đó, nổi bật là cụ Phan Châu Trinh Cũng như cụ Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh sáng tác thơ khi bị lưu đày Năm 1908, cụ đã bị giặc bắt, rồi đày ra côn đảo Tại đây cụ đã sáng tác
một số bài thơ nổi tiếng Trong đó có bài “Đập đá ở Côn Lôn” Vậy bài thơ thể hiện điều gì ?
Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó
* Bài h c:ọ
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
* Tích hợp giáo dục QPAN
GV giới thiệu hình ảnh, chân dung nhà cách mạng
Phan Châu Trinh và hình ảnh các nhà yêu nước,
chiến sĩ cộng sản trong các nhà lao đế quốc
GV: Giới thiệu chân dung Phan Châu Trinh.
Em hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả?
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Phan Châu Trinh
(1872-1926), quê ở Quãng Nam
- Ông là nhà yêu nước lớn đầu thế kỉ XX
- Thơ văn thấm đẫm tinh thần yêu nước
và dân chủ
Trang 7HS: Trả lời phần chú thích sgk.
GV: Cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ (Chú
thích)
GV: Bài thơ viết theo thể thơ nào?
HS: Trả lời, Gv chốt ý.
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
* Đọc-tìm hiểu từ khó
Gv đọc sau đó gọi hs đọc lại ( yêu cầu: đọc với khẩu
khí ngang tàng, giọng hào hùng, chú ý cách ngắt
nhịp 4/3, các động từ mạnh)
* Tìm hiểu văn bản
GV: Theo dõi văn bản và cho biết nhân vật trữ tình
được thể hiện trên mấy nội dung?
HS: Bốn câu thơ đầu – Bức tranh người đập đá
Bốn câu thơ cuối – Cảm nghĩ về việc đập đá
GV: Bài thơ này sử dụng phương thức gì?
HS: Biểu cảm là chính miêu tả là yếu tố phụ
Hs đọc 4 câu thơ đầu
GV: Đập đá là một công việc như thế nào?
HS: là công việc khổ sai, buộc tù nhân phải làm
Bốn câu thơ đầu có hai lớp nghĩa, hai lớp nghĩa đó
là gì em hãy phân tích?
HS: Thảo luận nhóm trình bày.
GV thuyết giảng: Bốn câu thơ đầu miêu tả bối
cảnh không gian, đồng thời tạo dựng tư thế của con
người giữa đất trời Côn Đảo Nghĩa thứ nhất là công
việc đập đá gian khổ Nghĩa thứ hai là đấu tranh
chống thực dân Pháp Kẻ thù như những tảng đá
ngang ngược cần phải đập vỡ “Chí làm trai Nam,
Bắc, Đông, Tây - Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn
bể” (Nguyễn Công Trứ Từ cách làm trai đó đã làm
sáng lên phẩm chất của người từ cánh mạng: lừng
lẫy hào hùng.
GV: Công việc đập đá ở đây được gợi tả qua những
từ ngữ nào?
HS: Xách búa đánh tan ><Ra tay đập bể
GV: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? (đối)
GV: Em có nhận xét gì về giọng điệu của 2 câu thơ
đó ?
HS: Giọng điệu hùng tráng, sôi nổi.
GV: Từ những chi tiết phân tích trên em thấy được
vẻ đẹp nào của người tù?
GV: Qua 4 câu thơ đầu đã khắc hoạ hình ảnh người
tù cách mạng như thế nào?
HS: Tượng đài uy nghi về người anh hùng với khí
phách hiên ngang, lẫm liệt
HS đọc 4 câu tiếp theo
GV: Cho biết ý nghĩa của hai câu thơ sau: “Tháng
ngày bao quản thân sảnh sỏi - Mưa nắng càng bền
dạ sắc son”?
HS: Tự thấy mình có tấm thân dày dặn, phong trần
qua nhiều thử thách Tự thấy mình có tinh thần cứng
2 Tác phẩm:
a Hoàn cảnh sáng tác: khi bị từ khổ sai
ở nhà tù Côn Đảo
b Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc-tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 2 phần
b Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
c Phân tích:
c1 Hình ảnh người tù khổ sai:
+ Hai câu đề:
- Tư thế làm trai: đội trời đạp đất, tư thế hiên ngang lừng lẫy
->Vẻ đẹp hùng tráng
+ Hai câu thực
- Sử dụng các cặp động từ mạnh để đối: Xách búa>< ra tay, đánh tan>< đập vỡ
- Gịọng điệu hùng tráng, sôi nổi
-> Mạnh mẽ phi thường, hiên ngang,
lẫm liệt.
c2 Hình tượng người anh hùng trong cảnh nguy nan
+ 2 câu luận
- Dùng phép đối: bao quản>< càng bền: làm rõ sức chịu đựng bền bỉ cả của con người trước thử thách, nguy nan
Trang 8cỏi, trung kiên không sờn lòng, đổi chí trước mọi
gian khổ, thử thách
GV: Tác giả tiếp tục sử dụng nghệ thuật gì và có tác
dụng ra sao? (đối)
GV: Từ đó toát lên phẩm chất nào cao quý của con
người yêu nước?
HS: Bất khuất trước gian nguy, trung thành với lí
tưởng ỵêu Nước
GV: Hai câu kết tác giả kể về việc gì?
HS: Những người có gan làm việc lớn, khi phải
chịu tù đày chỉ là việc nhỏ, không có gì đáng nói
GV: Từ đó, phẩm chất tinh thần cao quý nào của
người tù được bộc lộ?
HS: Tin tưởng mãnh liệt ở sự nghiệp yêu nước của
mình Coi khinh gian lao, tù đày.
* Tổng kết
GV: Bài thơ thành công ở những yếu tố nghệ thuật
nào?
HS: Trả lời.
GV: Bài thơ đã cho em hiểu thềm về những phẩm
chất nào của những người tù cộng sản ?
HS: Hiên ngang, chấp nhận nguy nan, bần gan
vững chí với lí tưởng cứu nước của mình.
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Dựa vào hai bài thơ đã học để rút ra đặc điểm
chung của thể thơ thất ngôn
- Chuẩn bị bài “Muốn làm thằng Cuội”, “ Hai chữ
nước nhà”, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk
+ 2 câu kết
- Liên tưởng đến công việc vá trời để khẳng định lí tưởng yêu nước lớn lao
=> Niềm tin mãnh liệt ở sự nghiệp yêu
nước của mình Coi khinh gian lao, tù đày
3 Tổng kết
a Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có tính chất đa nghĩa
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng
- Thủ pháp đối lập
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Nhà tù của đế quốc
thực dân không thể khuất phục ý chí, nghị lực và niềm tin lí tưởng của của người chí sĩ cách mạng
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
- Ôn lại đặc điểm thể thơ thất ngôn bát
cú Đường luật
- Sưu tầm một số tranh ảnh và thơ văn
về Côn Đảo
- Phát biểu cảm nhận riêng về vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của những bậc anh hùng hào kiệt
* Bài mới: Soạn bài “Muốn làm thằng
Cuội”, “Hai chữ nước nhà”
Tuần: 15 Ngày soạn: 24/11/2018 Tiết PPCT: 59 Ngày dạy: 29/11/2018
Tiếng Việt: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hệ thống hóa kiến thức về dấu câu đã học
- Nhận ra và biết cách sữa lỗi thường gặp về dấu câu
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
Trang 9- Hệ thống hóa các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp.
- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản; ngược lại, sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản
- Nhận biết và sữa các lỗi về dấu câu
3 Thái độ: Sử dụng dấu đúng, phù hợp trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
8A5 V ng: ắ
2 Kiểm tra bài cũ: Cho biết công dụng của dấu ngoặc kép? Ví dụ minh họa.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Thực tế cho thấy rằng muốn dùng đúng dấu câu không những phải có kiến thức về dấu
mà còn phải có thái độ cẩn trọng khi viết Vậy dùng dấu câu như thế nào cho phù hợp? Tiết
này, thầy cùng các em đi ôn tập lại những loại dấu câu mà chúng ta đã học
* Bài h c:ọ
HOẠT ĐỘNG 1: Tổng kết dấu
câu và lỗi thường gặp về dấu
câu.
GV phát phiếu học tập cho Hs thảo
luận bàn
Bàn 1: Dấu chấm, chấm hỏi, chấm
than
Bàn 2: Dấu phẩy, dấu chấm lửng
Bàn 3:Dấu chấm phẩy, dấu gạch
ngang
Bàn 4: Dấu gạch nối, dấu ngoặc
đơn
Bàn 5: Dấu hai chấm, dấu ngoặc
kép
HS: Thảo luận trả lời, bổ sung cho
nhau
Gv: nhận xét, treo bảng thống kê
cho Hs quan sát
GV chốt: Ngoài những tác dụng
đã nêu, dấu câu còn được dùng để
bày tỏ thái độ, tình cảm của người
viết
Ví dụ:
- Đấm Đá Thụi … Họ lăn xả vào
nhau một cách vô nghĩa!
- Nó mà cũng làm thơ ư?
- Chia tay nhau? Tốt quá! Hết Hết
thật sự rồi, buồn, tiếc…
I TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU VÀ CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU
1 Công d ng c a các d u câuụ ủ ấ
1.Dấu chấm Dùng để kết thúc câu trần thuật 2.Dấu chấm
hỏi
Kết thúc câu nghi vấn
3.Dấu chấm than
Kết thúc câu cầu khiến hoặc cảm thán
4.Dấu phẩy Phân cách các thành phần và bộ phận của
câu
5.Dấu chấm lửng
- Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết
- Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng
- Làm giản nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm
6.Dấu chấm phẩy - Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
7.Dấu gạch ngang
- Báo trước bộ phận giải thích, chú thích trong câu
- Báo trước lời thoại của nhân vật
8.Dấu ngoặc đơn
- Đánh dấu phần chú thích (bổ sung, giải thích, thuyết minh)
9 Dấu hai chấm - Báo trước phần giải thích thuyết minh cho một phần trước đó
- Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời thoại 10.Dấu ngoặc
kép - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp - Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc
biệt hoặc có hàm ý mỉa mai
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san …
Trang 10HS đọc ví dụ 1 sgk
GV: Ví dụ trên thiếu dấu ngắt câu
ở chổ nào? Nêu dùng dấu gì để kết
thúc câu ở chổ đó?
HS đọc ví dụ 2
GV: Dùng dấu chấm sau từ này là
đúng hay sai? Vì sao ? Ở chổ này
nên dùng dấu gì?
HS đọc ví dụ 3
GV: Câu này thiếu dấu gì để phân
biệt ranh giới giữa các thành phần
đồng chức? Hãy đặc dấu đó vào
chỗ thích hợp?
HS đọc ví dụ 4
GV: Đặt dấu chấm hỏi ở câu thứ
nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ 2
trong đoạn văn này đã đúng chưa?
Vì sao? Ở các vị trí đó nên dùng
dấu gì?
GV: Qua đó ta cần tránh những lỗi
nào?
HS trả lời ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
GV: Bài tập 1 yêu cầu chúng ta
phải làm gì ?
HS:Làm việc theo đôi
GV: Nêu yêu cầu bài tập 2
HS: Làm việc cá nhân.
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN
TỰ HỌC
- Học thuộc các loại dấu câu và
công dụng của chúng
- Chuẩn bị bài “Ôn tập Tiếng
Việt” Điểm lại tất cả các kiến
2 Các lỗi thường gặp về dấu câu
* Thiếu dấu ngắt câu khi câu kết thúc:
- Xét ví dụ: Thiếu dấu ngắt câu sau từ: xúc động Dùng dấu chấm để kết thúc câu.
* Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
- Xét ví dụ: Dùng dấu ngắt câu sau từ này là sai vì câu chưa kết thúc Nên dùng dấu phẩy
* Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
- Xét ví dụ: Câu này thiếu dấu phẩy để tách các bộ phận liên kết
* Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
- Xét ví dụ:
+ Dùng dấu chấm hỏi ở cuối câu đầu là sai vì đây là câu trần thuật nên phải dùng dấu chấm
+ Dấu chấm ở cuối
* Ghi nhớ: Sgk / 151
II LUYỆN TẬP Bài tập 1: Điền dấu câu thích hợp
( , ) , ( ) ( ) (,) , (:) ( - ) , ( ! ) ( ! ) ( ! ) ( ! ) ( ,) ( ,) ( ) ( ,) ( ) ( , ) ( ,) ( , ) ( ) ( , ) ( : ) ( -) ( ? ) ( ?) (?) ( !0
Bài tập 2: Phát hiện lỗi về dấu câu
a, … mới về ? Mẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay
b, Từ xưa, trong cuộc sống lao động và trong sản xuất, nhân dân ta có truyền thống thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc
khó khăn gian khổ Vì vậy, có câu tục ngữ: “lá lành đùm lá rách”
c, …năm tháng, nhưng…
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Lập bảng công thức tổng kết về dấu câu đã học Ôn
tập kĩ các kiến thức để chuẩn bị cho bài kiểm tra Tiếng Việt
* Bài mới: Soạn bài “Ôn tập Tiếng Việt”