1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 8 Lop 5 1819

55 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn Chữ: Bài 8 Sửa Lỗi Phát Âm: L,N
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 241,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Đọc truyện Mục tiêu: Nhớ một số tình tiết trong câu chuyện được nghe-đọc - Giới thiệu quyển truyện... Sauk hi đọc.[r]

Trang 1

TUẦN 8

Rèn chữ: bài 8Sửa lỗi phát âm:L,NNgày soạn: 24/10/2018

Ngày giảng: Từ 29/10/2018 đến 2/11/2018

Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2017

Tiết 1: ToánSỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I MỤC TIÊU:

- Biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ số

0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của STP vẫn không thay đổi

- Bài tập cần làm: 1,2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phấn màu - Bảng phụ

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C : Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 KT bài cũ

- Học sinh sửa bài 4 (SGK)

Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài

4 Bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận

biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên

phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận

cùng bên phải số thập phân thì giá trị

của số thập phân vẫn không thay đổi

- Hoạt động cá nhân

- Giáo viên đưa ví dụ:

0,9m ? 0,90m 9dm = 90cm

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số

thập phân thì em có nhận xét gì về hai số

thập phân?

9dm = 109 m ; 90cm = 90100 m; 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m

- Lần lượt điền dấu > , < , = và điềnvào chỗ chữ số 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,000

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập

phân bằng với số thập phân đã cho

0,9000 = =

8,750000 = =

12,500 = =

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận - Học sinh nêu lại kết luận

* Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - Hoạt động lớp

 Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài

Trang 2

GV nhận xét

 Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài

- GV nhận xét

- HS sửa bàia) 7,8 ; 64,9 ; 3,04b) 2001,3 ; 35,02 ; 100,01

- HS làm bài

- HS sửa bàia) 5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,500 ; 80,010

5 Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học

Tiết 2: Tập đọc

KỲ DIỆU RỪNG XANH

I MỤC TIÊU:

- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến ngưỡng mộ củatác giả đối với vẻ đẹp của rừng (trả lời được các câu hỏi 1,2,4)

- Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống,niềm hạnh phúc cho con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C : Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài: Tiếng đàn

Ba-la-lai-ca trên sông Đà và trả lời câu hỏi - HS đọc bài

2 Bài mới:

- GV giới thiệu bài - Ghi đầu bài

A, luyện đọc:

- Yêu cầu học sinh đọc bài

- Bài văn được chia thành mấy

đoạn?

- HS đọc nối tiếpLần 1

- Luyện đọc từ khó

- Câu khó

- 1HS đọc bài+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân”+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” nhìn theo”+ Đoạn 3: Còn lại

- HS đọc nối tiếp

- Nấm dại, lúp xúp, nắng trưa

- Những con chồn/ sóc/…đẹp/ vút qua…theo

- HS đọc nối tiếp Lần 2 - 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn

- HS đọc theo nhóm

- GV đọc mẫu

- Học sinh đọc ̉ phần chú giải

- Học sinh luyện đọc theo nhóm 3

- 1 nhóm đọc bài

- HS theo dõi

B,Tìm hiểu bài:

+ Đứng trước những cây nấm rừng

ngộ nghĩnh, đáng yêu, các bạn trẻ

đã có những liên tưởng ra sao?

- Một vạt nấm rừng mọc suốt dọc lối đinhư một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm làmột lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả tưởng

Trang 3

mình như người…với những đền đài,miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.

- Nêu nội dung đoạn 1 - Ý 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương

quốc nấm

- Vì sao những cây nấm gợi lên

những liên tưởng như vậy?

- Vì hình dáng cây nấm đặc biệt

- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật

đẹp thêm như thế nào?

- Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãngmạn, thần bí như truyện cổ tích

- Trong thế giới ấy, muông thú

trong rừng ̀ được tác giả miêu tả ra

sao?

- Những con vượn bạc má ôm con gọnghẽ chuyền nhanh như … đưa mắt nhìntheo; những con mang vàng đang ăn cỏ,những chiếc chân vàng… vàng  muôngthú nhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ thương

- Đoạn 2 ý nói gì - Sự sống động đầy bất ngờ của muông

thú

- Sự có mặt của muông thú đã

mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?

- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện củamuông thú làm cho cảnh rừng trở nênsống động, đầy bất ngờ, kì thú

- Tại sao rừng khộp được gọi là

“giang sơn vàng rợi”?

- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàngtrong một không gian rộng lớn: rừng khộp

lá úa vàng như cảnh mùa

- Nêu nội dung chính của đoạn 3 - Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp

- Rừng khộp hiện lên thật đẹp Đây

cũng là loại rừng đặc trưng của

nước ta Vậy sau khi tìm hiểu xong

toàn bài, các em có suy nghĩ gì?

- Giúp em thấy yêu mến hơn những cánhrừng và mong muốn tất cả mọi người hãybảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng

- Nêu nội dung chính của bài? - 2 HS nêu

- Luyện đọc diễn cảm : - 1 HS đọc diễn cảm đoạn 1

- Để đọc hay em cần nhấn giọng,

ngắt giọng những từ ngữ nào?

- HS nêu

- 1HS đọc

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm,bình chọn bạn đọc hay

5 Củng cố -dặn dò: Xem lại bài

Tiết 3: Chính tả (Nghe-viết )KÌ DIỆU RỪNG XANH

I MỤC TIÊU:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn(BT2); tìm được tiếng cóvần uyên thích hợp để điền vào ô trống(BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 KT bài cũ:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

+ Sớm thăm tối viếng

+ Trọng nghĩa khinh tài

+ Ở hiền gặp lành

+ Liệu cơm gắp mắm

Giáo viên nhận xét

- 2 học sinh viết bảng lớp

- Lớp viết nháp

- Lớp nhận xét

- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở cácnguyên âm đôi iê, ia

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết. - Hoạt động lớp, cá nhân

- HS đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả

- Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ

đẹp gì cho cánh rừng

- Học sinh lắng nghe

- Làm cho cánh rừng trở lên sốngđộng đầy những điều bất ngờ

- Học sinh nêu những từ ngữ dễ viết sai

trong đoạn văn

- Học sinh viết: gọn ghẽ, len lách,bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm

- Kiểm tra tư thế ngồi viết cho học sinh

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ

phận trong câu cho HS viết

- Học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại cho HS soát bài

- Giáo viên chấm vở - HS tự soát ( Từng cặp học sinh

đổi tập nhìn sách soát lỗi)

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Lớp đọc thầm

- Gạch chân tiếng có chứa yê, ya:khuya, truyền thuyết, xuyên , yên

Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Học sinh sửa bài

Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ

 Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề

- Lớp quan sát tranh ở SGK

Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò: GV nhận xét - Học sinh lắng nghe

Tiết 4: Khoa họcPHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I MỤC TIÊU:

- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh SGK, thông tin số liệu.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 KT bài cũ

- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não? - Bệnh viêm não do 1 loại vi rút gây ra

- Bệnh viêm não được lây truyền như

thế nào?

- Muỗi cu-lex hút các vi rút có trongmáu các gia súc và các động vật hoangdã rồi truyền sang cho người lành

- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế

nào?

- Bệnh dễ gây tử vong, nếu sống có thểcũng bị di chứng lâu dài như bại liệt,mất trí nhớ

- Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh

viêm não?

Giáo viên nhận xét

- Tiêm vắc-xin phòng bệnh

- Cần có thói quen ngũ màn kể cả banngày…

3 Bài mới

3 1 Giới thiệu bài mới:

*Hoạt động 1: Nêu được nguyên nhân

cách lây truyền bệnh viêm gan A

- Hoạt động nhóm, lớp

- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm

- Giáo viên phát câu hỏi thảo luận

- GV yêu cầu đọc nội dung thảo luận

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quansát trang 32 Đọc lời thoại các nhân vậtkết hợp thông tin thu thập được

+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan

A là gì?

+ Do vi rút viêm gan A

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm

+ Bệnh lây qua đường tiêu hóa

Giáo viên chốt - Đai diện báo cáo kết quả thảo luận.(GV kẻ khung như SGK, nhóm thảo

luận, đại diện nhóm lên trình bày)

* Hoạt động 2: Nêu cách phòng bệnh

viêm gan A

- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân

* Bước 1 :

- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả

lời câu hỏi:

+ Chỉ và nói nội dung của từng hình

+ Hãy giải thích tác dụng của việc

làm trong từng hình đối với việc

phòng tránh bệnh viêm gan A

+H 2: Uống nước đun sôi để nguội+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng trước khi ăn

+H 5: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng sau khi đi đại tiện

+ Nêu cách phòng bệnh viêm gan A

+ Người mắc bệnh viêm gan A cần

lưu ý điều gì ?

+ Bạn có thể làm gì để phòng bệnh

viêm gan A ?

- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiềuchất đạm, vitamin Không ăn mỡ,không uống rượu

Trang 6

-_GV kết luận : (SGV Tr 69)

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 học sinh đọc câu hỏi - Học sinh trả lời

5 Tổng kết - dặn dò:

Tiết 5: Toán ( ôn )

ÔN TẬP: SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU :

- Củng cố cho HS về số thập phân bằng nhau , rèn cho HS kỹ năng tìm số thập phân bằng số thập phân đã cho

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KT bài cũ:

- Lấy ví dụ về phân số bằng nhau

2 Bài mới:

Bài tập 1 :

- HS đọc thầm , tự xác định yêu cầu

- HS làm bài vào vở , nêu bài làm , nhận

xét , chữa bài:

Bài tập 2 :

- ? Nêu yêu cầu của BT 2 ( Viết số thập

phân thích hợp vào chỗ chấm )

- 1 HS lên bảng

- ? Nhận xét , chữa :

Bài tập 3 :

- HS đọc thầm ; nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở ; nêu bài làm

- Nhận xét , chữa :

Bài tập 4: ( HS năng khiếu)

Biết rằng 2 vòi nước chảy vào 1 bể thì

sau 3 giờ sẽ được nửa bể nước Hỏi nếu có

6 vòi nước chảy vào bể thì sau mấy giờ sẽ

đầy bể ? (Mức chảy của mỗi vòi như nhau)

4 Củng cố ,dặn dò :

- GV nhận xét giờ học

- VN xem lại bài

a) 101 = 10100 = 1001000 b) 103 = 30100 = 3001000 c) 2310 = 230100 = 23001000 1

10 = 0,1 103 = 0,3 23

b 3,2800 = 3,28 ; 5,200 = 5,2 4,010 = 4,01 ; 7,000 = 7,0

Bài giảiRút về đơn vị)

2 vòi nước chảy được đầy bể nướctrong thời gian là:

Trang 7

Tiết 6: Lịch sử

XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH

I MỤC TIÊU:

- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An :

+ Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, NamĐàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh.Thực dân Pháp cho lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình.Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh

- biết một số hiểu biết về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:

+ Trong những năm 1930 – 1931 ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tĩnhnhân dân dành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới

+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia ch nông dân; các thứ thuế vô lýbị xóa bỏ

+ Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ

- Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16

- Bản đồ Việt Nam

- Tư liệu lịch sử bổ sung

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 KT bài cũ: Đảng CSVN ra đời

a) Đảng CSVN được thành lập như thế nào? - Học sinh trả lời câu hỏi

b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian nào? Do

- Hoạt động cá nhân

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK

đoạn “Ngày 12-9-1930, hàng trăm người

bị thương”

- Học sinh đọc SGK + chú ý nhớcác số liệu ngày tháng xảy racuộc biểu tình (khoảng 3 - 4 em)

- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà tài thế?”

Hãy trình này lại cuộc biểu tình ngày

12-9-1930 ở Nghệ An

Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- HS trình bày theo trí nhớ

- HS cần nhấn mạnh: 12/9 làngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh

GV chốt: Ngày 12/9/1930, hàng vạn nông

dân huyện Hưng Yên (Nghệ An) kéo về thị

xã Vinh, vừa đi vừa hô to khẩu hiệu chống

đế quốc Thực dân Pháp cho binh lính đàn

Trang 8

áp nhưng không ngăn được nên đã cho máy

bay ném bom vào đoàn người, làm hàng

trăm người bị thương, 200 người chết Từ

đó 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh

 Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô

Viết Nghệ Tĩnh

- Học sinh đọc lại (2 - 3 em)

- GV nhắc lại những sự kiện tiếp theo trong

năm 1930: Suốt tháng 9 và tháng 10/1930

nông dân tiếp tục nổi dậy đánh phá các

huyện lị, đồn điền, nhàga, công sở Những

kẻ đứng đầu các thôn xã bỏ trốn hoặc đầu

hàng Nhân dân cử người ra lãnh đạo Lần

đầu tiên, nhân dân có chính quyền của mình

- Từ khi nhân dân ta có chính quyền, có

người lãnh đạo thì đời sống trong các thôn

xã như thế nào

* Hoạt động 2: Tìm hiểu những chuyển

biến mới trong các thôn xã

- Hoạt động nhóm, lớp

- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 4 nhóm - HS họp thành 4 nhóm

- GV ghi nội dung thảo luận dưới các tên

nhóm: Hưng Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh,

Vinh Câu hỏi thảo luận

- 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi

và chọn tên nhóm, nhận phiếuhọc tập

a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã

của Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?

b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh

thần của nhân dân diễn ra như thế nào?

c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ

như thế nào?

d) Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết

Nghệ Tĩnh?

 Giáo viên phát lệnh thảo luận - Các nhóm thảo luận  nhóm

trưởng trình bày kết quả

 Giáo viên nhận xét từng nhóm  Các nhóm bổ sung, nhận xéta) Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãi

bỏ ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu,

rượu chè, cờ Đời sống tưng bừng, phấn

khởi

b) Đời sống tinh thần có nhiềuthay đổi: tối nào đình làng cũngvui như hội, bà con nô nức đihọp, nghe nói chuyện, giải thíchchính sách, bàn công việc chung

- GV: Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ,

đàn áp phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết

sức dã man Chúng điều thêm lính về đóng

đồn bốt, triệt hạ làng xóm Hàng ngàn Đảng

viên cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù đày

hoặc bị giết

c) Bọn đế quốc, phong kiến dùngmọi thủ đoạn dã man để đàn áp d) Đến giữa năm 1931, phongtrào bị dập tắt

- Học sinh đọc lại

Trang 9

* Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô

viết Nghệ - Tĩnh

- Hoạt động cá nhân

+ Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh có ý nghĩa

gì ?

5 Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học

+ Tinh thần dũng cảm, khả năngcách mạng của nhân dân

+ Cổ vũ tinh thần yêu nước củanhân dân ta

Tiết 7: Đạo đứcNHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 2 )

I MỤC TIÊU:

- Biết được : Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phảo nhớ ơn tổtiên

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết

ơn tổ tiên

- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- Ghi chú: Biết tự hào về các truyền thống gia đình, dòng họ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 KT bài cũ̃: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)

3 Giới thiệu bài mới: “Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe

- Em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày gì không? - Ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng Vương? Hãy

bày tỏ những hiểu biết của mình về ngày giỗ Tổ

Hùng Vương cho các bạn nghe

- Nhận xét, tuyên dương

- Nhóm trình bày nhữngthông tin về ngày giỗ TổHùng Vương  Đại diệnnhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông tin trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều

tiến hành giỗ Tổ HùngVương vào ngày 10/3 (âmlịch) ở đền Hùng Vương

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng

Vương vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện điều

gì?

- Lòng biết ơn của nhân dân

ta đối với các vua Hùng

- Kết luận: các vua Hùng đã có công dựng nước

Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân

ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp nơi

Long trọng nhất là ở đền Hùng Vương

Trang 10

* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp

của gia đình, dòng họ

- Hoạt động lớp

1/ Mời các em lên giới thiệu về truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ mình

- Khoảng 5 em

2/ Chúc mừng và hỏi thêm

- Em có tự hào về các truyền thống đó không?

Vì sao?

- Học sinh trả lời

- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền

thống tốt đẹp đó?

- Nhận xét, bổ sung

 Với những gì các em đã trình bày cô tin chắc

các em là những người con, người cháu ngoan

của gia đình, dòng họ mình

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về

chủ đề biết ơn tổ tiên

- Thi đua 2 dãy, dãy nào tìmnhiều hơn  thắng

2 KT bài cũ: Số́ thập phân bằng nhau

- GV ghi bảng yêu cầu HS tìm stp bằng nhau 13,2; 1,6; 6,9; 1,60; 6,900

- Tại sao em biết các số thập phân đó bằng nhau? - 2 học sinh

Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Giới thiệu bài: “So sánh số thập phân”

4 Bài mới

* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân - Hoạt động cá nhân

- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m và 7,9m

- Để so sánh 8,1m và 7,9m ta làm thế nào? - Học sinh suy nghĩ trả lời

- Học sinh không trả lời được giáo viên gợi ý

Đổi 8,1m ra dm?

7,9m ra dm?

- Các em suy nghĩ tìm cách so sánh? - HS bày ở nháp nêu kết quả

Trang 11

Giáo viên chốt ý:

7,9m = 79 dm

Vì 81 dm > 79 dm

Nên 8,1m > 7,9m

- Vậy nếu cô không ghi đơn vị vào cô chỉ ghi 8,1

và 7,9 thì các em sẽ so sánh như thế nào?

8,1 > 7,9

- Tại sao em biết? - Học sinh tự nêu ý kiến

- GV nói 8,1 là số thập phân; 7,9 là số thập phân - Có em đưa về phân số thập

phân rồi so sánh

- Quá trình tìm hiểu 8,1 > 7,9 là quá trình tìm

cách so sánh 2 số thập phân Vậy so sánh 2 số

thập phân là nội dung tiết học hôm nay

- Có HS nêu: số thập phânnào có phần nguyên lớn hơnthì lớn hơn

* Hoạt động 2: So sánh 2 số thập phân có phần

nguyên bằng nhau

- Hoạt động nhóm đôi

- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m và

35,698m

- Học sinh thảo luận

- Học sinh trình bày ý kiến

- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:

1000 m = 698mm

- Do phần nguyên bằng nhau, các em so sánh

phần thập phân

7

10 m với 6981000 m rồi kết luận

- Vì 700mm > 698mm nên 107 m > 6981000 m Kết luận: 35,7m > 35,698m

Giáo viên chốt:

* Nếu 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau,

ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần

mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn đến

cùng một hàng nào đó mà số thập phân nào có

hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn

- Học sinh nhắc lại

VD: 78,469 và 78,5

120,8 và 120,76

630,72 và 630,7

- Tương tự các trường hợp còn lại học sinh nêu

- HS nêu và trình bày miệng78,469 < 78,5 (Vì phầnnguyên bằng nhau, ở hàngphần mười có 4 < 5)

* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân

 Bài 1: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh sửa miệng - Học sinh làm bài

- Học sinh đưa bảng đúng, sai hoặc học sinh

nhận xét

- Học sinh sửa bài

 Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giải

nhanh nộp bài (10 em)

- Học sinh nêu cách xếp lưu

ý bé xếp trước

- Giáo viên xem bài làm của học sinh - Học sinh làm vở

Trang 12

- Tặng hoa điểm thưởng học sinh làm đúng

nhanh

- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh,

5 Tổng kết - dặn dò: Chuẩn bị: Luyện tập

Bài tập: Xếp theo thứ tựgiảm dần 12,468 ; 12,459 ;12,49 ; 12,816 ; 12,85

Tiết 2: Luyện từ và câuMỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

2 KT bài cũ̃: “Luyện tập từ nhiều nghĩa”

- Học sinh lần lượt sửa bài tập phân biệt

nghĩa của mỗi từ bằng cách đặt câu với

từ: Đứng, đi, nằm

+ đứng + đi + nằm

Giáo viên nhận xét, đánh giá - Học sinh nhận xét bài của bạn

3 Giới thiệu bài:“ MRVT: Thiên nhiên”

4 Bài mới

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ

“thiên nhiên”

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm

đôi (Phiếu học tập)

- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời

2 câu hỏi trên ( theo dõi SGK)

- Yêu cầu: 1 Gạch chân những từ ngữ chỉ

thiên nhiên từ các từ ngữ sau: nhà máy,

xe cộ, cây cối, mưa chim chóc, bầu trời,

thuyền bè, núi non, chùa chiền, nhà cửa

- Trình bày kết quả thảo luận

2 Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì?

Giáo viên chốt và ghi bảng

- Lớp nhận xét, nhắc giáo viên ghibảng  Lặp lại: “Thiên nhiên là tất

cả những sự vật, hiện tượng không

do con người tạo ra”

* Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các sự vật,

hiện tượng thiên nhiên

- Hoạt động cá nhân + Tổ chức cho học sinh học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ

+ Nêu yêu cầu của bài

Trang 13

 Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ

chỉ các sự vật, hiện tượng thiên nhiên có

trong các thành ngữ, tục ngữ:

a) Lên thác xuống ghềnh

b) Góp gió thành bão

c) Qua sông phải lụy đò

d) Khoai đất lạ, mạ đất quen

+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ

+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốtlại lời giải đúng

- Nghĩa của thành ngữ “Lên thác xuống

ghềnh”?

- Chỉ người gặp nhiều gian lao vất

vả trong cuộc sống

- Câu thành ngữ “Góp gió thành bão”

khuyên ta điều gì?

- Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạothành cái lớn, sức mạnh lớn Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh

- Khi nào dùng đến tục ngữ “Qua sông

phải lụy đò”?

- Muốn được việc phải nhờ vảngười có khả năng giải quyết

- Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai đất lạ, mạ

đất quen”?

- Khoai trồng nơi đất mới, đất lạ thìtốt, mạ trồng ở nơi đất quen thì tốt

Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng

những từ chỉ sự vật, hiện tượng của thiên

nhiên để xây dựng nên các tục ngữ, thành

ngữ trên, ông cha ta đã đúc kết nên những

tri thức, kinh nghiệm, đạo đức rất quý

báu”

+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tụcngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiệntượng thiên nhiên trong ấy (cho đếnkhi thuộc lòng)

* Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu

tả thiên nhiên

- Hoạt động nhóm

+ Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm + Bầu nhóm trưởng, thư ký

+ Tiến hành thảo luận

+ Quy định thời gian thảo luận (5 phút) + HS trình bày

Nhóm 1: Tìm và đặt câu với những từ

ngữ tả chiều rộng

- Bao la, mênh mông, bát ngát, vôtận, bất tận, khôn cùng

 Nhóm 2: Tìm và đặt câu với những từ

ngữ tả chiều dài (xa)

- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôntrùng khơi, thăm thẳm, vời vợi,ngút ngát

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt,dài thượt, dài nguêu, dài loằngngoằng, dài ngoẵng

 Nhóm 3:Tìm và đặt câu với những từ

 Nhóm 5: Tìm và đặt câu với những từ

ngữ miêu tả tiếng sóng

- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào,ì oạp, lao xao, thì thầm

 Nhóm 6: Tìm và đặt câu với những từ

ngữ miêu tả làn sóng nhẹ

- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườnlên, bò lên

Trang 14

 Nhóm 7: Tìm và đặt câu với những từ

ngữ miêu tả đợt sóng mạnh

- Cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộntrào, điên cuồng, điên khùng, khổng

lồ, dữ tợn, dữ dội,

+ Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh giá

kết quả làm việc của 7 nhóm

+ Từng nhóm dán kết quả tìm từlên bảng và nối tiếp đặt câu

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Biết cách nấu cơm

- Biết liên hệ với việc ̉ nấu cơm ở gia đ́nh

- Không thực hành nấu cơm ở lớp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị : Gạo tẻ , nồi , bếp , lon sữa bò , rá , … III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ : Nấu cơm

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

3 Bài mới :

- Giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

MT: HS biết cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu cách nấu cơm

bằng nồi cơm điện và so sánh với bếp đun

- Quan sát , uốn nắn , nhận xét

- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm

bằng nồi điện

Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập

MT: HS thấy được kết quả học tập của mình

PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan

- Dùng câu hỏi cuối bài để thực hiện

- Nêu đáp án của bài tập

- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS

4 Củng cố :

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã

học để nấu cơm giúp gia đình

- Đọc mục 2 , quan sát hình 4

- So sánh nguyên vật liệu , dụng cụ của cách nấu cơm bằng nồi điện với bếp đun

- Vài em lên thực hiện thao tác chuẩn bị , các bước nấu cơm bằng nồi điện

- Trả lời câu hỏi trong mục 2

- Đối chiếu kết quả làm bài với đáp án để tự đánh giá

- HS nêu

- HS lắng nghe

Trang 15

Tiết 4: Khoa học

PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS

I MỤC TIÊU:

Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình minh hoạ trang 35 SGK Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ;

- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu

hỏi về nội dung bài 1

+ GVnhận xét

3 Bài mới :

a GV giới thiệu: GV ghi đầu

b HD tìm hiểu

* Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức

- Các em đã biết gì về căn bệnh nguy

hiểm này? Hãy chia sẻ điều đó với các

bạn

- Nhận xét

* Hoạt động 2: HIV/AIDS là gì? các

con đường lây truyền HIV/AIDS

- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

trang 35 và đọc các thông tin

- Em biết những biện pháp nào để

- Người nhiễm HIV giai đoạn cuối bị lở loét, không có khả năng miễn dịch

- Người nhiễm HIV chỉ có thể sống được từ 8 đến 10 năm

- Hoạt động theo hướng dẫn của GV

- Trao đổi, thảo luận, làm bài

- Lời giải đúng:

1.c 3.d 5.a2.b 4.e

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thông tin.+ Thực hiện nếp sống lành mạnh, chung thuỷ

+ Kông nghiện hút, tiêm chích ma tuý.+ Dùng bơm kim tiêm tiệt trùng dùng một lần rồi bỏ đi

+ Khi phải truyền máu cần xét nghiệm máu trước khi truyền

+ Phụ nữ nhiễm HIV/AIDS không nên sinh con

Trang 16

- Dặn HS về nhà học bài

I MỤC TIÊU:

- So sánh 2 số thập phân.

- Sắp xếp số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.

1/ Muốn so sánh 2 số thập phân ta làm như thế

nào? Cho VD (học sinh so sánh)

- Học sinh trả lời

2/ Nếu so sánh hai số thập phân mà phần

nguyên bằng nhau ta làm như thế nào?

3 Bài mới: Giới thiệu bài mới: - Ghi tựa bài

Bài 1: Ôn tập củng cố kiến thức về so sánh hai

số thập phân, xếp thứ tự đã xác định

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Yêu cầu học sinh mở SGK/46

- Đọc yêu cầu bài 1

- Bài này có liên quan đến kiến thức nào? - So sánh 2 số thập phân

- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc so sánh - Học sinh nhắc lại

- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - HS sửa bài, giải thích tại sao

Bài 2: Ôn tập củng cố về xếp thứ tự - Hoạt động nhóm (4 em)

- Đọc yêu cầu bài 2

- Để làm được bài toán này, ta phải nắm kiến

thức nào?

- So sánh phần nguyên của tất

cả các số

- Học sinh thảo luận (5 phút) - Phần nguyên bằng nhau ta so

sánh tiếp phần thập phân chođến hết các số

Sửa bài: đưa số về đúng thứ tự - Xếp theo yêu cầu đề bài

- Học sinh giải thích cách làm

Trang 17

GV nhận xét chốt kiến thức - Ghi bảng nội dung luyện tập

2

Bài 3: Tìm chữ số x - Hoạt động lớp, cá nhân

- Nhận xét: x đứng hàng nào trong số 9,7 x 8? - Đứng hàng phần trăm

- Vậy x tương ứng với số nào của số 9,718? - Tương ứng số 1

- Vậy để 9,7 x 8 < 9,718 x phải như thế nào? - x phải nhỏ hơn 1

- x là giá trị nào? Để tương ứng? - x = 0

- Sửa bài “Hãy chọn số đúng” - Học sinh làm bài

Giáo viên nhận xét

 Bài 4: Tìm số tự nhiên x - Thảo luận nhóm đôi

a 0,9 < x < 1,2

- x nhận những giá trị nào? - x nhận giá trị là số tự nhiên

bé hơn 1,2 và lớn hơn 0,9

- Ta có thể căn cứ vào đâu để tìm x? - Căn cứ vào 2 phần nguyên để

tìm x sao cho 0,9 < x < 1,2

- Vậy x nhận giá trị nào? - x = 1

- Sửa bài

Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

- Nhắc lại nội dung luyện tập - Học sinh nhắc lại

4 Dặn dò: Nhận xét tiết học

Tiết 2: Kể chuyệnKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌCĐề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con

người với thiên nhiên

2 KT bài cũ:Cây cỏ nước Nam

- Học sinh kể lại chuyện - 2 học sinh kể tiếp nhau

3 Giới thiệu bài mới: - HS lắng nghe

4 Bài mới

Trang 18

* HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề. - Hoạt động lớp

- Gạch dưới những chữ quan trọng

trong đề bài (đã viết trên bảng phụ)

- Đọc đề bài

Đề: Kể một câu chuyện em đã được

nghe hay được đọc nói về quan hệ giữa

con người với thiên nhiên

- Nêu các yêu cầu - Đọc gợi ý trong SGK/91

- Hướng dẫn để học sinh tìm đúng câu

chuyện

- Lớp đọc thầm gợi ý và tìm chuyệnđúng đề tài, sắp xếp lại các tình tiếtcho đúng với diễn biến trong truyện

- Nhận xét chuyện các em chọn có

đúng đề tài không?

- Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nóitrước lớp tên câu chuyện sẽ kể

- Gợi ý: Giới thiệu với các bạn tên câu

chuyện (tên nhân vật trong chuyện) em

chọn kể; em đã nghe, đã đọc câu

chuyện đó ở đâu, vào dịp nào

- Kể diễn biến câu chuyện

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về câuchuyện

* Chú ý: kể tự nhiên, có thể kết hợp

động tác, điệu bộ

* HĐ 2: Thực hành kể và trao đổi về

nội dung câu chuyện

- Hoạt động nhóm, lớp

- Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong nhóm,

trao đổi ý nghĩa câu chuyện Đại diện

nhóm kể chuyện hoặc chọn câu chuyện

hay nhất cho nhóm sắm vai kể lại trước

lớp

- GV đưa tiêu chí đánh giá

- Học sinh kể chuyện trong nhóm, traođổi về ý nghĩa của truyện

- Nhóm cử đại diện thi kể chuyệntrước lớp Trả lời câu hỏi của các bạnvề nội dung, ý nghĩa của câu chuyệnsau khi kể xong

- Nhận xét, tính điểm về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện, khả năng hiểu câu

chuyện của người kể

- Lớp trao đổi, tranh luận dựa tiêu chí

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Lớp bình chọn người kể chuyện hay

nhất trong giờ học

- Lớp bình chọn

- Con người cần làm gì để bảo vệ thiên

nhiên?

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời

Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung

5 Tổng kết - dặn dò: N/xét tiết học

- Tập kể chuyện cho người thân nghe

Tiết 3,4: Tiếng Anh (đ/c Hạnh)

Thứ năm ngày 1 tháng 11 năm 2018

Tiết 1: Thể dục () Tiết 2: Toán

Trang 19

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU: Biết:

- Đọc, viết, sắp thứ tự các số thập phân

- Bài tập: Bài 1, 2, 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C : Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 KT bài cũ: Luyện tập

- Nêu cách so sánh số thập phân? Vận

dụng so sánh 102,3 102,45

- 1 học sinh

Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu bài mới

 Bài 1: Ôn tập đọc, viết, so sánh số

thập phân

- Hoạt động cá nhân, nhóm

- Nêu yêu cầu bài 1 - 1 học sinh nêu

- Tổ chức cho học sinh tự đặt câu hỏi

để học sinh khác trả lời

- Hỏi và trả lời

- Học sinh sửa miệng bài 1

- Nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét, bổ sung

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc

- Tổ chức cho học sinh hỏi và học

sinh khác trả lời

- Hỏi và trả lời

- Học sinh sửa bài bảng

a) 5,7; b) 32,85 ; c) 0,01 ; d) 0,304

- Nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét, bổ sung

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc

- Giáo viên cho học sinh ghép các số

vào bảng phụ

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Học sinh làm theo nhóm

- Học sinh gắn bảng lớp

- 41,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 42,538

- Học sinh các nhóm nhận xét

4 Củng cố: Nhận xét, tuyên dương - Hoạt động lớp

- Ôn lại các quy tắc đã học - Học sinh nêu

- Chuẩn bị: “Viết số đo độ dài dưới

dạng số thập phân”

- Nhận xét tiết học

Tiết 3: Tập đọcTRƯỚC CỔNG TRỜI

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiênnhiên vùng cao nước ta

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc

sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc.(Trả lời câu hỏi1,3,4;HTL những câu thơ em thích)

Trang 20

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C : Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.KT bài cũ ̃: Đọc bài: Kì diệu rừng xanh - HS đọc đoạn 1.

3 Giới thiệu bài mới: - Học sinh lắng nghe

4 Bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp

- Cô mời 1 bạn đọc lại toàn bài

- HS đọc nối tiếp

- Học sinh đọc

- Để đọc tốt bài thơ này, c« lưu ý các em

cần đọc đúng các từ ngữ: khoảng trời, sắc

màu, vạt nương, Giáy

- Học sinh phát âm từ khó

- Học sinh đọc từ khó có trong câuthơ

- Cô mời 3 bạn xung phong đọc nối tiếp

theo từng khổ

- 3 HS đọc nối tiếp nhau theo từngkhổ + mời bạn nhận xét

- Để giúp các em nắm nghĩa một số từ

ngữ, cô mời 1 bạn đọc phần chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- Học sinh giải nghĩa ở phần chúgiải

- Để giúp các em nắm rõ hơn nội dung bài

thơ, Cô sẽ đọc lại toàn bài

- Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được

gọi là cổng trời?

-….vì đó là đèo cao giữa 2 vách đá

GV: Gọi là cổng trời vì nơi đây là một

đèo caogiữa 2 vách đá, từ đỉnh đèo có thể

nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, có

mây bay ,có gió thoảng, tạo cảm giác như

chiếc cổng để đi lên trời

- HS lắng nghe

HS năng khiếu: Hãy tả lại vẻ đẹp của bức

tranh thiên nhiên trong bài thơ?

- Trong những cảnh vật được miêu tả, em

thích nhất cảnh vật nào? vì sao

- Nêu nội dung khổ thơ 1, 2

- Em thich hình ảnh đàn dê đang ăncỏ, vì…

- Ý 1: Vẻ đẹp thơ mộng của thiênnhiên vùng núi cao

- Điều gì đã khiến cho cánh rừng sương

giá như ấm lên?

- Qua đó em thấy cuộc sống của đồng bào

như thế nào

- Bởi có hình ảnh con người.Những người dân đi làm giữa cảnhsuối reo, nước chảy

- Ý 2: Cuộc sống thanh bình củađồng bào dân tộc

- Mời 1 bạn cho biết nội dung chính của

bài?

- Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trênmiền núi cao, nơi có thiên nhiên thơmộng, khoáng đạt, trong lành cùngvới những con người chịu thương,chịu khó, hăng say lao động làm

Trang 21

đẹp cho quê hương

* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, nhóm

- Đây là văn bản thơ Để đọc tốt, chúng ta

cần đọc với giọng như thế nào? Cô mời

các bạn thảo luận nhóm đôi trong 1 phút

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Mời bạn nêu giọng đọc? - giọng sâu lắng, ngân nga thể hiện

niềm xúc động của tác giả trước vẻđẹp của một vùng núi cao

- Giáo viên đưa bảng phụ có ghi sẵn khổ

thơ

- 3 học sinh thể hiện cách nhấngiọng, ngắt giọng

- Cô mời các bạn đọc nối tiếp theo bàn - Học sinh đọc + mời bạn nhấn xét

Giáo viên nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc lòng khổ

thơ 2 hoặc 3) (2 dãy)

- Học sinh thi đua

Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học

Tiết 4: Tập làm vănLUYỆN TẬP TẢ CẢNH

2 KT bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn

bị bài ở nhà của học sinh

3 Giới thiệu bài mới:

4 Bài mới:

* Hoạt động 1: Lập dàn ý miêu tả

một cảnh đẹp của địa phương

- Hoạt động lớp

- Giáo viên gợi ý - 1 học sinh đọc yêu cầu

+ Dàn ý gồm mấy phần? - 3 phần (MB - TB - KL)

+ Dựa trên những kết quả quan sát,

lập dàn ý cho bài văn với đủ 3

phần

Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp được chọn

tả là cảnh nào? Ở vị trí nào ? Điểm quansát, thời điểm quan sát?

- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh

tham khảo bài

Thân bài:

a/ Miêu tả bao quát:

Trang 22

+ Vịnh Hạ Long SGK T/ 81,82:

xây dựng dàn ý theo đặc điểm của

cảnh

+ Tây nguyên SGK T/ 82,83: xây

dựng dàn ý theo từng phần, từng bộ

phận của cảnh

- Chọn tả những đặc điểm nổi bật, gây ấntượng của cảnh: Rộng lớn - bát ngát –… b/ Tả chi tiết:

+ Cánh đồng: liền bờ ánh nắng trải đều

-ô vu-ông - nhấp nh-ô lượn sóng - xanh + Trời và đất - hoạt động con người - lúchoàng hôn

+ Bầu trời: mây - gió - cây cối - cánhđồng - trời và đất - hoạt động người

Kết luận: Cảm xúc của em với cảnhđẹp

- HS lập dàn ý trên nháp - giấy khổ to

- Trình bày kết quả

Giáo viên nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét

* Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã

lập, viết một đoạn văn miêu tả cảnh

thiên nhiên ở địa phương

- Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 học sinh đọc yêu cầu

GV: + Nên chọn 1 đoạn trong thân

bài để chuyển thành đoạn văn

- Lớp đọc thầm, đọc lại dàn ý, xác địnhphần sẽ được chuyển thành đoạn văn + Phần thân bài có thể gồm nhiều

đoạn hoặc một bộ phận của cảnh

- Học sinh viết đoạn văn

- Một vài học sinh đọc đoạn văn + Trong mỗi đoạn thường có 1 câu

văn nêu ý bao trùm toàn đoạn Các

câu trong đoạn phải cùng làm nổi

bật đặc điểm của cảnh và thể hiện

được cảm xúc của người viết

- Lớp nhận xét

- Đánh giá cao những bài tả chân

thực, có ý riêng, không sáo rỗng

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp

Giáo viên đánh giá - Lớp nhận xét, phân tích

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh:

Dựng đoạn mở bài - Kết luận

- Nhận xét tiết học

Tiết 5: Địa lí

Trang 23

DÂN SỐ NƯỚC TA

I MỤC TIÊU:

- Biết sơ lược về́ dân số và tăng dân số của Việt Nam

- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh:gây nhiều khó khăn đối với việcđảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, ở, mặc, học hành,chăm sóc y tế

- Sử dụng lược đồ, bảng số liệu để nhận biết đặc điểm số dân và sự tăng dân sốcủa nước ta

- HSnăng khiếu: Nêu 1 số ví dụ về hậu quả do dân số tăng nhanh ở địa phương.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 Biểu đồ tăng dân số

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2.KT Bài cũ: “Ôn tập”.

- Nhận xét đánh giá

3 Giới thiệu bài mới: “Tiết địa lí hôm nay

sẽ giúp các em tìm hiểu về dân số nước ta”

4 Bài mới

 Hoạt động 1: Dân số

+ Tổ chức cho học sinh quan sát bảng số liệu

dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 và

trả lời:

- Năm 2004, nước ta có số dân là ?

- Số dân của nước ta đứng hàng thứ mấy

trong các nước Đông Nam Á?

GV: Nước ta có diện tích trung bình

nhưng thuộc hàng đông dân trên thế giới

 Hoạt động 2: Gia tăng dân số

- Cho biết số dân trong từng năm của

nước ta

- Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số ở

nước ta?

 Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân

mỗi năm tăng thêm hơn một triệu người

 Hoạt động 3: Ảnh hưởng của sự gia

tăng dân số nhanh

- Dân số tăng nhanh gây hậu quả như thế

nào?

 Trong những năm gần đây, tốc độ tăng

dân số ở nước ta đã giảm nhờ thực hiện

+ Hát + Nêu những đặc điểm tự nhiên VN.+ Nhận xét, bổ sung

+ Nghe

Hoạt động cá nhân, lớp.

+ Học sinh, trả lời và bổ sung

- 78,7 triệu người

- Thứ ba

+ Nghe và nhắc lại

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

+ HS quan sát biểu đồ và trả lời

+ Liên hệ dân số địa phương

Hoạt động nhóm, lớp

Thiếu ăn

Thiếu mặcThiếu chỗ ở

Thiếu sự chăm sóc sức khỏe

Trang 24

tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.

5 Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài sau

Thiếu sự học hành…

- HS lắng nghe

Tiết 6: Giáo dục tập thể

I MỤC TIÊU:

- Thấy được lợi ích của việc hợp tác với người khác trong công việc

- Tạo lập được thói quen hợp tác với những người xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sách Thực hành năng sống lớp 5 NXB Giáo dục VN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

Trang 25

1 Ổn định tổ chức:

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài :

b Nội dung: Chủ đề: Tự học và giải quyết vấn đề

hiệu quả

- Bài học: Các loại hình thông minh

+ HĐ1: Chuẩn bị tâm thế: Cá nhân

Câu chuyện: Chuyện của minh

+ HĐ2: Trải nghiệm

Bài tập 1: Thảo luận nhóm.

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- Yêu cầu thảo luận nhóm 4

- Gọi HS đọc tình huống (Sách thực hành Trang 12)

và trả lời:

+Vì sao nhóm của Minh không hoàn thành bài tập?

+ Nếu em là Minh, em sẽ làm gì để nhóm mình

hoàn thành bài tập?

- Gọi HS nêu

- Chốt ý đúng

Bài tập 2: Cá nhân

- Đánh dấu X vào ở hình ảnh thể hiện tinh thần

hợp tác với những người xung quanh

- Cho HS làm cá nhân

- Nhận xét, tuyên dương

Bài tập 3: Trò chơi: Gỡ rối

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- HD HS chơi theo SGK

- Tổ chức chơi trò chơi

- Trình bày ý kiến

3 Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị nội dung cho tiết học sau

- Hát

- Đọc đầu bài – ghi vở

- 1HS đọc câu chuyện

- HS đọc yêu cầu BT1

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lờicâu hỏi

- Các nhóm khác nhậnxét

- HS đọc yêu cầu BT2

Trang 26

- Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời

câu hỏi 1 của bài Kì diệu rừng xanh

3 Ôn tập.

- Giới thiệu bài : Trực tiếp

- HS luyện đọc và tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc bài

L1 : HS đọc nối tiếp 3 đoạn.

L2 : HS đọc nói tiếp kết hợp chú giải.

L3 : HS đọc theo cặp.

* GV đọc mẫu

- Gọi HS luyện đọc bài

b Luyện đọc nâng cao: (HS năng

khiêu đọc diễn cảm cả bài)

- Hướng dẫn theo SGV/ 168

- HS đọc theo cặp

- HS đọc trên lớp

- Thi đọc diễn cảm

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học Về nhà luyện đọc.

- HS đọc và trả lời câu hỏi 1

- 1 HS đọc bài Bài chia 3 đoạn : Đ1

từ đầu …Lúp xúp dưới chân Đ2:

tiếp …đưa mắt nhìn theo Đ3: phần

còn lại

- HS đọc bài kết hợp trả lời các câuhỏi SGK

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc bài, HS khác nhận xét

- HS đọc thi

Thứ sáu ngày 2tháng 11 năm 2018

Tiết 1: ToánVIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG

SỐ THẬP PHÂN

2 KT bài cũ:Luyện tập chung

- Nêu cách so sánh 2 số thập phân có

phần nguyên bằng nhau?

- Học sinh nêu

- Nêu tên các đơn vị đo độ dài từ lớn

đến bé? Từ bé đến lớn?

Trang 27

Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1:

1/ Hệ thống bảng đơn vị đo độ dài:

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Tiết học hôm nay, việc đầu tiên cô và

trò chúng ta cùng nhau hệ thống lại

bảng đơn vị đo độ dài

- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời - học

sinh thực hành điền vào vở nháp đã

chuẩn bị sẵn ở nhà; giáo viên ghi bảng:

- Nêu các đơn vị đo độ dài bé hơn m dm ; cm ; mm

- Kể tên các đ vị đo độ dài lớn hơn m km ; hm ; dam

2/ Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

độ dài liền kề:

- Giáo viên đặt câu hỏi, học sinh trả lời

1 km bằng bao nhiêu hm 1 km = 10 hm

1 hm bằng 1 phần mấy của km 1 hm = 1

10 km hay = 0,1 km

1 hm bằng bao nhiêu dam 1 hm = 10 dam

1 dam bằng bao nhiêu m 1 dam = 10 m

1 dam bằng bao nhiêu hm

- Tương tự các đơn vị còn lại 1 dam =

1

10 hm hay = 0,1 hm 3/ Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ

giữa 1 số đơn vị đo độ dài thông dụng:

- Giáo viên đem bảng phụ ghi sẵn:

- Mỗi đơn vị đo độ dài bằng 101(bằng 0,1) đơn vị liền trước nó

1 km = m 1 m = km

1 cm = m 1 mm = m

1 m = cm 1 m = mm

- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời

- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết

quả: từ 1m = 0,001km; 1mm = 0,001m

Ghi bảng: Viết các số đo độ dài dướidạng số thập phân

- GVcho học sinh làm vở bài tập số 1 - Học sinh làm vở

Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài miệng nếu làm vở

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đổi đơn

vị đo độ dài dựa vào bảng đơn vị đo

- Hoạt động nhóm đôi

- Giáo viên đưa ra 4 hoặc 5 bài VD - Học sinh thảo luận

6 m 4 dm = 6 4 m = 6 , 4 m 10

Ngày đăng: 05/01/2022, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đơn vị đo. - Giao an Tuan 8 Lop 5 1819
ng đơn vị đo (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w