KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP Buổi Nội dung Thời Tổ chức và Vị trí và Kí tín Người phụ Vật chất gian phương hướng hiệu trách pháp tập luyên tập 1 Động tác 20 Lớp học GV chỉ Còi kết Tổ trưởng Còi, n[r]
Trang 1- Động tác, các đội hình cơ bản của đội ngũ từng người không có súng, Nắm vững
kỹ thuật động tác,học đến đâu vận dụng thực hành ngay đến đó Vận dụng tốt trong hoạtđộng của trường lớp
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM.
5 Động tác đi đều, đứng lại, giậm chân, đổi chân khi đang đi đều
6 Động tác giậm chân đứng lại đổi chân khi đang giậm chân
7 Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại
8 Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái
9 Động tác ngồi xuống, đứng dậy
10 Động tác chạy đều, đứng lại
2 Trọng tâm.
- Động tác quay tại chỗ;
- Động tác đi đều, đứng lại, giậm chân, đổi chân khi đang đi đều
III THỜI GIAN
- Tổng số: 6 tiết
- Phân bố thời gian
- Tiết 1:+ Động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ, chào
+ Luyện tập
- Tiết 2: + Động tác đi đều, đứng lại, giậm chân, đổi chân khi đang đi đều.
Trang 2+ Động tác giậm chân đứng lại đổi chân khi đang giậm chân
+Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại
+ Luyện tập
- Tiết 3: + Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái.
+ Động tác ngồi xuống, đứng dậy
+ Động tác chạy đều, đứng lại
a Phương pháp của giáo viên:
- Bồi dưỡng trước động tác đội ngũ từng người cho cán sự các lớp, tổ để gúp giáoviên duy trì tự tập luyện
- Giáo viên vừa giới thiệu nội dung vừa làm mẫu động tác theo 3 bước:
+ Bước 1: Làm nhanh động tác
+ Bước 2: Làm chậm và phân tích
+ Bước 3: Làm tổng hợp toàn bộ động tác
- Giáo viên tập trung học sinh để tập luyện
b Phương pháp của học sinh:
- Tập trung chú ý nghe giảng khi giáo viên giảng và làm mẫu động tác
- Thực hiện tập luyện nghiêm chỉnh theo hiệu lệnh của giáo viên và chỉ huy
V ĐỊA ĐIỂM
- Sân trường
VI.VẬT CHẤT.
- Sân trường đảm bảo sạch sẽ, khô ráo
cứng
PHẦN II : THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I TỔ CHỨC GIẢNG BÀI 45 PHÚT
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, trang phục.
2.Phổ biến các quy định: (học tập nghiêm túc)
3 Phổ biến ý định giảng dạy
Giáo viên phổ biến ý định giảng dạy như ở phần I
Trang 3- Nêu tên bài
I.ĐỘNG TÁC NGHIÊM, NGHỈ, QUAY TẠI CHỖ,
CHÀO.
1 Động tác nghiêm:
Khẩu lệnh : “NGHIÊM” - Không có dự lệnh
Khi nghe dứt động lệnh “NGHIÊM” hai gót
chân đặt sát nhau, nằm trên một đường ngang
trong hai bàn chân) hai đầu gối thẳng sức nặng
toàn thân dồn đều vào hai bàn chân, ngực ưỡn,
bụng hơi thóp lại, hai vai thăng bằng, hai tay
buông thẳng, năm ngón tay khép lại và cong tự
nhiên, đầu ngón tay cái đặt vào giữa đốt thứ
nhất và đốt thứ hai của ngón tay trỏ, đầu ngón
tay giữa đặt đúng theo đường chỉ quần, đầu
ngay, miệng ngậm, cằm hơi thu về sau, mắt
nhìn thẳng
2 Động tác nghỉ :
Khẩu lệnh : “NGHỈ” - Không có dự lệnh
- Khi nghe dứt động lệnh “NGHỈ” đầu gối trái
hơi chùng, sức nặng toàn thân dồn vào chân
phải, thân trên và hai tay vẫn tư thế đứng
nghiêm, khi mỏi trở về tư thế nghiêm rồi
chuyển sang đầu gối chân phải hơi chùng
- Động tác Nghỉ hai chân mở rộng bằng vai :
áp dụng đối với quân nhân đứng trên tàu hải
quân và khi luyện tập thể thao
3 Động tác quay tại chỗ :
- Động tác quay bên phải, bên trái :
Khẩu lệnh :“Bên phải (trái) - QUAY” có dự
lệnh và động lệnh: “Bên phải (trái) “ là dự
Quần áo thống nhất đồngphục, đi giầy vải, đội mũcứng
Quần áo thống nhất đồngphục, đi giầy vải, đội mũ
Trang 4Khi nghe dứt động lệnh “Quay” thực hiện 2 cử
động sau :
Cử động 1 :
Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai gối thẳng tự
nhiên, lấy gót chân phải (trái) và mũi bàn chân
trái (phải) làm trụ (quay về bên nào thì dùng
gót chân ấy và mũi chân kia làm trụ) phối hợp
với sức xoay của thân người, xoay người sang
phải (trái) 90 o, sức nặng toàn thân dồn vào
chân phải (trái)
Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai gối thẳng tự
nhiên, dùng gót chân trái, mũi bàn chân phải
làm trụ phối hợp với sức xoay toàn thân xoay
toàn thân dồn vào chân trái, khi quay xong đặt
Vị trí vàhướngtập
Kí tínhiệuluyên tập
Người phụtrách
Lớp học tập trung 4hàng ngangGiáo viên giới thiệu
và thực hành từng
GV chỉ định
Còi kết hợp khẩu lệnh
Tổ trưởng các tổ
Còi, SGK
Trang 5PHẦN III KẾT THÚC BÀI GIẢNG ( 5 P )
1.Hệ thống nội dung đã giảng dạy trong bài.
- Động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ, chào
2 Nhận xét, đánh giá kết quả buổi học.
PHẦN IV RÚT KINH NGHIỆM :
II ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, ĐỔI CHÂN, GIẬM
CHÂN KHI ĐANG ĐI ĐỀU, ĐỘNG TÁC GIẬM
CHÂN ĐỨNG LẠI, ĐỔI CHÂN KHI ĐANG
GIẬM CHÂN.(40 phút)
1
Động tác đi đều :
Khẩu lệnh : “Đi đều – bước” có dự lệnh và
động lệnh, “đi đều” là dự lệnh, “bước” là
chân rồi đặt cả bàn chân xuống đất, sức nặng
thân người dồn vào chân trái, chân phải đầu
5 phút
Trực quan, làm mẫu Giáo án, SGK một số tài liệu tham khảo
Quần áo thống nhất đồng
Trang 6gối thẳng ; đồng thời tay phải đánh ra phía
trước, khuỷu tay gập lại hơi nâng lên, cánh
tay dưới gần thành một đường thăng bằng,
nắm tay hơi úp xuống, mép dưới của nắm
tay cao ngang mép trên thắt lưng to (nếu lấy
khớp xương thứ 3 của ngón trỏ làm chuẩn thì
cao ngang khoảng giữa cúc áo thứ 2 và 3
tính từ trên xuống) khớp xương thứ ba của
đường khuy áo
Tay trái đánh về sau thẳng tự nhiên lòng bàn
tay quay vào trong, mắt nhìn thẳng
Cử động 2 :Chân phải bước lên cách chân
trái 75 cm, tay trái đánh ra phía trước như tay
phải, tay phải đánh ra phía sau như tay trái ở
cử động 1 Cứ như vậy chân nọ tay kia bước
Cử động 1 :Chân trái bước lên một bước
(bàn chân đặt chếch sang trái 22,30o)
Cử động 2 :Chân phải đưa lên đặt sát với
hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm
3 Động tác đổi chân trong khi đi:
Khi đang đi đều thấy sai nhịp đi chung của
đội hoặc sai nhịp hô của người chỉ huy thì
phải đổi chân ngay.Động tác đổi chân có 3
cử động :
Cử động 1 :Chân trái bước lên một bước.
Cử động 2 :Chân phải bước tiếp 1 bước
ngắn (bước đệm) đặt sau gót chân trái, dùng
mũi bàn chân phải làm trụ, chân trái bước
nhanh về phía trước 1 bước ngắn, hai tay hơi
dừng lại không đánh
Cử động 3 :Chân phải bước lên phối hợp với
đánh tay, đi theo nhịp bước thống nhất
4 Động tác giậm chân đứng lại:`
- Khẩu lệnh “ Giậm chân - giậm”
Trang 7Khi nghe dứt động lệnh “Giậm ” thực hiện 2
cử động:
Cử động 1: Chân trái nhấc lên, mũi bàn chân
thả lỏng tự nhiên cách mặt đất 20cm tay
đánh như đi đều
Cử động 2: Chân traí giậm xuống, chân phải
nhấc lên, tay đánh như đi đều
Cử động 2 :Chân phải đặt xuống sát với
hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm
Khi thấy sai chung của đội hoặc sai nhịp hô
của người chỉ huy thì phải đổi chân
ngay.Động tác đổi chân có 3 cử động :
Cử động 1 :Chân trái giậm tiếp một bước.
Cử động2:Chân phải giậm tiếp 2 bước( tại
chỗ), hai tay dừng lại không đánh
Cử động 3 :Chân trái giậm xuống, rồi tiếp
tục giậm chân theo nhịp thống nhất
Vị trí vàhướngtập
Kí tínhiệuluyên tập
Người phụtrách
Lớp học tập trung 4hàng ngangGiáo viên giới thiệu
và thực hành từng động tác
GV chỉ định
Còi kết hợp khẩu lệnh
Tổ trưởng các tổ
Còi, SGK
3 Hội thao 10 phút
- Nội dung: động tác Nghiêm, Nghỉ, Quay tại chổ, Chào
- Tổ chức: lớp học tập họp 4 hàng ngang
Trang 8- Thời gian: 10 phút
PHẦN III KẾT THÚC BÀI GIẢNG ( 5 P )
1.Hệ thống nội dung đã giảng dạy trong bài.
- Động tác đi đều, đúng lại,đổi chân khi đang đi đều,đt giậm chân, đứng lại,đổi chânkhi đang giậm chân,đt giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại
2 Nhận xét, đánh giá kết quả buổi học.
PHẦN IV RÚT KINH NGHIỆM :
III ĐỘNG TÁC TIẾN, LÙI, QUA PHẢI, QUA
TRÁI, NGỒI XUỐNG ĐỨNG DẬY, ĐỘNG TÁC
CHẠY ĐỀU ĐỨNG LẠI (40 phút)
1 Động tác Tiến, lùi, qua phải, qua trái :
- Động tác tiến, lùi :
+ Động tác tiến :Khẩu lệnh : “Tiến x bước
- bước” có dự lệnh và động lệnh, “Tiến x
bước” là dự lệnh, “bước” là động lệnh.Khi
nghe dứt động lệnh “bước” chân trái bước
lên trước rồi đến chân phải bước tiếp theo
(độ bước đi đều : 60 – 65 cm), hai tay vẫn
giữ như khi đứng nghiêm Khi tiến đủ số
bước qui định thì đứng lại đưa chân phải
(trái) lên đặt sát gót chân trái (phải) thành
tư thế đứng nghiêm
+ Động tác lùi :Khẩu lệnh : “Lùi x bước
-bước” có dự lệnh và động lệnh “Lùi x
bước” là dự lệnh, “bước” là động lệnh Khi
nghe dứt động lệnh “bước” chân trái lùi
trước rồi đến chân phải, hai tay vẫn ở tư thế
5 phút
Trực quan, làm mẫu Giáo án, SGK một số tài liệu tham khảo
Quần áo thống nhất đồngphục, đi giầy vải, đội mũcứng
Trang 9đứng nghiêm Khi lùi đủ số bước qui định
thì đứng lại, đưa chân phải (trái) về đặt sát
chân trái (phải), thành tư thế đứng nghiêm
+ Động tác qua phải, qua trái :
Khẩu lệnh : “Qua phải (trái) x bước
-bước” có dự lệnh và động lệnh, “Qua phải
(trái) x bước” là dự lệnh, “bước” là động
lệnh
Khi nghe dứt động lệnh “bước” thì di
chuyển sang phải (trái) mỗi bước rộng bằng
vai (tính từ 2 mép ngoài của 2 gót chân)
Bước qua bên nào thì chân bên đó bước
trước và từng bước kéo chân kia về thành
tư thế nghiêm rồi mới bước tiếp bước khác,
bước đủ số bước qui định rồi dừng lại
2 Động tác Ngồi xuống, đứng dậy :
- Động tác ngồi xuống :Khẩu lệnh : “NGỒI
XUỐNG” - Không có dự lệnh.Khi nghe dứt
động lệnh “Ngồi xuống” thực hiện 2 cử
động
Cử động 1 :Chân trái đứng nguyên, chân
phải bắt chéo qua chân trái bàn chân phải,
đặt sát bàn chân trái, gót chân phải đặt
Cử động 2 :Ngồi xuống, hai chân bắt chéo
nhau, hai đầu gối mở rộng bằng vai hoặc
hai chân mở rộng bằng vai (hai bàn chân và
hai đầu gối mở rộng bằng vai) Hai cánh
tay cong tự nhiên, hai khuỷu tay đặt lên hai
đầu gối, bàn tay trái nắm cổ tay phải, bàn
tay phải nắm tự nhiên bàn tay hướng lên
trên Khi mỏi thì đổi tay phải nắm cổ tay
trái
- Động tác đứng dậy :Khẩu lệnh : “Đứng
dậy” - không có dự lệnh.Khi nghe dứt động
lệnh “Đứng dậy”, thực hiện hai cử động sau
:
Cử động 1 :Người đang ở tư thế ngồi hai
chân bắt chéo nhau (nếu ngồi hai chân mở
rộng bằng vai thì phải trở về tư thế ngồi hai
chân bắt chéo nhau) hai bàn tay nắm lại
chống xuống đất (mu bàn tay hướng về
phía trước) phối hợp với hai chân đẩy
5 phút
Quần áo thống nhất đồngphục, đi giầy vải, đội mũcứng
Trang 10người đứng thẳng dậy.
Cử động 2 :Đưa chân phải về vị trí cũ đặt
sát chân trái thành tư thế đứng nghiêm
3 Động tác chạy đều đứng lại :
- Động tác chạy đều: Khẩu lệnh : “Chạy
đều – chạy” cĩ dự lệnh và động lệnh,
“chạy đều” là dự lệnh, “chạy” là động lệnh
Khi nghe dứt động lệnh “chạy” thực hiện
hai cử động sau :
Cử động 1 :Dùng sức bật của chân phải,
chân trái bước lên 1 bước cách chân phải
75cm
Cử động 2 :Chân phải bước lên cách chân
tay phải, tay phải đánh ra phía sau như tay
trái Cứ như vậy chân nọ tay kia bước với
tốc độ 170 bước/1 phút
- Động tác đứng lại : Khẩu lệnh : “Đứng
lại – Đứng”, cĩ dự lệnh và động lệnh
“Đứng lại” là dự lệnh, “Đứng” là động
lệnh.(Dự lệnh và động lệnh đều rơi vào
chân phải).Khi nghe dứt động lệnh “Đứng”
thực hiện 2 cử động sau :
Cử động 1 :Chân trái bước lên một bước,
vẫn chạy đều
Cử động 2 :Chân phải bước lên bước thứ 2
vẫn chạy nhưng giảm tốc độ
Cử động 3: Chân trái bước lên bước thứ 3
thì dừng lại bàn chân đặt chếch sang trái 1
Cử động 4: Chân phải bước lên đặt sát gĩt
chân trái hai tay đưa về thành tư thế đứng
Vị trí vàhướngtập
Kí tínhiệuluyên tập
Người phụtrách
20 phút
Lớp học tập trung 4hàng ngangGiáo viên
GV chỉ định
Cịi kết hợp khẩu lệnh
Tổ trưởng các tổ
Cịi, SGK
Trang 11PHẦN III KẾT THÚC BÀI GIẢNG ( 5 P )
1.Hệ thống nội dung đã giảng dạy trong bài.
- Độngtác tiến, lùi, qua phải, qua trái,ngồi xuống, đứng dậy.Động tác chạy đều, đứnglại
2 Nhận xét, đánh giá kết quả buổi học.
PHẦN IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 12
5 Động tác đi đều, đứng lại, giậm chân, đổi chân
khi đang đi đều
6 Động tác giậm chân đứng lại đổi chân khi đang
giậm chân
7 Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và
ngược lại
8 Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái
9 Động tác ngồi xuống, đứng dậy
10 Động tác chạy đều, đứng lại
Quần áo thống nhất đồng phục, đi giầy vải, đội mũ cứng
Vị trí vàhướngtập
Kí tínhiệuluyên tập
Người phụtrách
Lớp học tập trung 4hàng ngangGiáo viên giới thiệu
và thực hành từng động tác
GV chỉ định
Còi kết hợp khẩu lệnh
Tổ trưởng các tổ
Còi, SGK
3 Hội thao 10 phút
- Nội dung: động tác Nghiêm, Nghỉ, Quay tại chổ, Chào
- Tổ chức: lớp học tập họp 4 hàng ngang
- Thời gian: 10 phút
PHẦN III KẾT THÚC BÀI GIẢNG ( 5 P )
1.Hệ thống nội dung đã giảng dạy trong bài.
- Động tác đi đều, đúng lại,đổi chân khi đang đi đều,đt giậm chân, đứng lại,đổi chânkhi đang giậm chân,đt giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại
2 Nhận xét, đánh giá kết quả buổi học.
PHẦN IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 13
5 Động tác đi đều, đứng lại, giậm chân, đổi chân
khi đang đi đều
6 Động tác giậm chân đứng lại đổi chân khi đang
giậm chân
7 Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và
ngược lại
8 Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái
9 Động tác ngồi xuống, đứng dậy
10 Động tác chạy đều, đứng lại
40 phút
Trực quan, làm mẫu Giáo án, SGK một sốtài liệu tham khảo
Quần áo thống nhất đồng phục, đi giầy vải, đội mũ cứng
Vị trí vàhướngtập
Kí tínhiệuluyên tập
Người phụtrách
Vật chất
Trang 141 Độngtác
tiến, lùi, qua
phải, qua
trái, ngồi xuống,
Lớp học tập trung 4hàng ngangGiáo viên giới thiệu
và thực hành từng động tác
GV chỉ định
Còi kết hợp khẩu lệnh
Tổ trưởng các tổ
Còi, SGK
3 Hội thao 10 phút
- Nội dung: động tác Nghiêm, Nghỉ, Quay tại chổ, Chào
- Tổ chức: lớp học tập họp 4 hàng ngang
- Thời gian: 10 phút
PHẦN III KẾT THÚC BÀI GIẢNG ( 5 P )
1.Hệ thống nội dung đã giảng dạy trong bài.
- Động tác đi đều, đúng lại,đổi chân khi đang đi đều,đt giậm chân, đứng lại,đổi chânkhi đang giậm chân,đt giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại
2 Nhận xét, đánh giá kết quả buổi học.
PHẦN IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 15
3 Động tác quay tại chỗ.
4 Động tác chào
5 Động tác đi đều, đứng lại, giậm chân, đổi chân
khi đang đi đều
6 Động tác giậm chân đứng lại đổi chân khi đang
giậm chân
7 Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và
ngược lại
8 Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái
9 Động tác ngồi xuống, đứng dậy
10 Động tác chạy đều, đứng lại
Quần áo thống nhất đồng phục, đi giầy vải, đội mũ cứng
Vị trí vàhướngtập
Kí tínhiệuluyên tập
Người phụtrách
Lớp học tập trung 4hàng ngangGiáo viên giới thiệu
và thực hành từng động tác
GV chỉ định
Còi kết hợp khẩu lệnh
Tổ trưởng các tổ
Còi, SGK
PHẦN III KẾT THÚC BÀI GIẢNG ( 5 P )
1.Hệ thống nội dung đã giảng dạy trong bài.
- GV gọi 1 tiểu đội ra thực hiện, các tiểu đội còn lại nhìn để cho nhận xét đóng góp
- Giáo viên chốt lại những động tác đúng, sai
Trang 162 Nhận xét, đánh giá kết quả buổi học.
PHẦN IV RÚT KINH NGHIỆM :
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM.
1 Nội dung: Bài gồm hai phần
Trang 17+ Đội hình tiểu đội+ Đội hình trung đội
2 Trọng tâm:
Đội ngũ tiểu đội
III THỜI GIAN
- Tổng số 7 tiết
Tiết 1: Đội ngũ tiểu đội hàng ngang
Tiết 2: Đội ngũ tiểu đội hàng dọc
Tiết 3:Tiến lùi qua phải qua trái:Giãn đội hình, thu đội hình, ra khỏi hàng về vị trí
Tiết 4:Luyện tập các nội dung:
- Đội ngũ tiểu đội hàng ngang
- Đội ngũ tiểu đội hàng dọc
Tiết 5: Đội hình trung đội hàng ngang
Tiết 6 :Đội hình trung đội hàng dọc
Tiết 7:- Luyện tập: + Đội hình tiểu đội
+ Đội hình trung đội
- Hội thao đánh giá kết quả.
IV TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP
1 Tổ chức
- Lấy lớp học để lên lớp
2 Phương pháp
a Phương pháp của giáo viên:
- Bồi dưỡng trước động tác đội ngũ từng người cho cán sự các lớp, tổ để gúp giáoviên duy trì tự tập luyện
- Giáo viên vừa giới thiệu nội dung sử dụng đội hình mẫu :
- Giáo viên tập trung học sinh để tập luyện
b Phương pháp của học sinh:
- Tập trung chú ý nghe giảng khi giáo viên giảng và làm mẫu động tác
- Thực hiện tập luyện nghiêm chỉnh theo hiệu lệnh của giáo viên và chỉ huy
Trang 18- Tài liệu, giáo án.
cứng
PHẦN II : THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I TỔ CHỨC GIẢNG BÀI 45 PHÚT
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, trang phục.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Động tác nghiêm, nghỉ quay tại chỗ,tiến, lùi,qua phải,trái,ngồi xuống, đứng dậy(1- 3HS)
3.Phổ biến các quy định: (học tập nghiêm túc)
4 Phổ biến ý định giảng dạy
Giáo viên phổ biến ý định giảng dạy như ở phần I
- Nêu tên bài
1.ĐỘI HÌNH TIỂU ĐỘI
a) Đội hình tiểu đội một hàng ngang.
Ý nghĩa : đội hình tiểu đội một hàng ngang thường dùng
trong học tập, hạ mệnh lệnh khi sinh hoạt, kiểm tra, điểm
nghiệm, khám súng, giá súng Đội hình tiểu đội hàng
ngang được thực hiện thứ tự như sau:
* Tập hợp:
- Khẩu lệnh : “Tiểu Đội X, Thành 1 Hàng Ngang , Tập
Hợp”có dự lệnh và động lệnh.
- Động tác :
+ Tiểu đội trưởng xác định vị trí và hướng tập hợp, rồi
quay về hướng các hs hô khẩu lệnh Khi nghe hô “Tiểu
đội x”, toàn tiểu đội quay về phía tiểu đội trưởng đứng
nghiêm chờ lệnh
+ Sau khi toàn thể tiểu đội đã sẵn sàng chờ lệnh, tiểu đội
trưởng hô tiếp “ Thành một hàng ngang … tập hợp”, rồi
quay về hướng định tập hợp đứng nghiêm làm chuẩn cho
tiểu đội vào tập hợp
40 phút
(làm mẫu, dội hình mẫu 15 phút và lớpchia tiểu đội tập luyện 25 phút)
Sử dụng phươngpháp: trực quan, làm mẫu, đội hình mẫu
Giáo án, SGK một số tài liệu tham khảo
Trang 19+Nghe dứt động lệnh “Tập hợp” toàn thể tiểu đội nhanh
chóng im lặng vào vị trí tập hợp, đứng về bên trái tiểu đội
trưởng thành một hàng ngang, giãn cách 70cm ( tính từ
giữa hai gót chân của 2 người đứng cạnh nhau) hoặc cách
nhau khoảng 20cm ( tính theo khoảng cách hai cánh tay
của 2 người đứng cạnh nhau)
+ Khi đã có từ 2-3 hs đứng vào vị trí tập hợp, tiểu đội
trưởng quay nửa bên trái, đi đều về phía trước chính giữa
đội hình cách từ 3 – 5 bước, quay vào đội hình đôn đốc
tiểu đội hợp
+ Từng người khi đã đứng vào vị trí phải nhanh chóng tự
động gióng hàng đúng giãn cách, sau đó đứng nghỉ
* Điểm số :
- Khẩu lệnh : “ Điểm số”, không có dự lệnh
- Động tác:
Nghe dứt động lệnh : “ Điểm số”, các hs theo thứ tự từ
bên phải sang bên trái, lần lược điểm số từ 1 đến hết tiểu
đội Khi điểm số của mình phải kết hợp quay mặt sang
đứng cuối cùng không phải quay mặt, sau khi điểm số
của mình xong thì hô “Hết”
* Chỉnh đốn hàng ngũ:
- Trước khi chỉnh đốn hàng ngũ, tiểu đội trưởng phải hô
cho tiểu đội đứng nghiêm
- Khẩu lệnh : “Nhìn bên phải(trái) … thẳng”, có dự lệnh
và động lệnh
Nghe dứt động lệnh “Thẳng” trừ hs làm chuẩn (người
đứng đầu bên phải hoặc bên trái đội hình) vẫn nhìn
thẳng, còn các hs khác phải quay mặt hết cở về bên trái
(phải) xê dịch lên, xuống, để giống hàng và giữ giãn
cách Khi giống hàng ngang từng người phải nhìn được
nắp túi áo ngực bên trái (phải)của người đứng thứ 4 về
bên phải (trái) mình ( đối với nữ nhìn thấy ve cổ áo)
- Khi tiểu đội đã gióng hàng xong, tiểu đội trưởng hô
“Thôi”
- Nghe dứt động lệnh “Thôi”, tất cả tiểu đội đều quay mặt
trở lại, đứng nghiêm không xê dịch vị trí đứng
- Tiểu đội trưởng kiểm tra giãn cách giữa các HS, sau đó
quay nữa bên trái (phải) đi đều về phía trước người làm
chuẩn cách 2 – 3 bước quay vào đội hình để kiểm tra
hàng ngang
Nếu thấy hàng gót chân và ngực của các hs nằm trên một
đường thẳng là được
Giáo án, SGK một số tài liệu tham khảo
Giáo án, SGK một số tài liệu tham khảo
Giáo án, SGK một số tài liệu tham khảo
Trang 20Nếu hs nào đứng chưa thẳng, tiểu đội trưởng dùng khẩu
lệnh “Đồng chí x, hoặc số x, … lên, xuống”, hs nghe gọi
tên mình phải quay mặt về hướng tiểu đội trưởng và làm
theo lệnh của tiểu đội trưởng Khi hs đã đứng thẳng hàng
tiểu đội trưởng hô “Được”, hs quay mặt về hướng cũ
Thứ tự sửa cho từng người đứng gần người làm chuẩn
trứơc, tiểu đội trưởng có thể qua phải (trái) 1 bước để
kiểm tra hàng
Cũng cò thể sửa cho 3 – 4 chiến sĩ cùng một lúc Chỉnh
đốn xong tiểu đội tưởng về vị trí chỉ huy
* Giải tán
- Khẩu lệnh : “ Giải tán”, không có dự lệnh
- Động tác : Nghe dứt độnh lệnh, mọi người trong tiểu
đội nhanh chóng tản ra; nếu đang đứng nghỉ phải trở về
tư thế đứng nghiêm rồi mới tản ra
b) Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang
Ý nghĩa và các bước thực hiện giống như đội hình tiểu
đội 1 hàng ngang, chỉ có điểm khác:
- Khẩu lệnh : “Tiểu Đội X Thành 2 Hàng Ngang … Tập
Hợp ”.
- Vị trí trong đội hình : các số lẻ đứng hàng trên (1,3,5,7),
các số chẳn đứng hàng dưới (2,4,6,8) Cự li giữa hàng
trên và hàng dưới là 1m
- Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang không điểm số
- khi gióng hàng các hs vừa gióng hàng ngang vừa gióng
hàng dọc để đứng đúng cự li và giãn cách
Giáo án, SGK một số tài liệu tham khảo
Giáo án, SGK một số tài liệu tham khảo
Vị trí vàhướngtập
Kí tínhiệuluyên tập
Người phụtrách
Lớp học tập trung 4hàng ngangGiáo viên giới thiệu
và thực hành từng động tác
GV chỉ định
Còi kết hợp khẩu lệnh
Tổ trưởng các tổ
Còi, SGK
3 Hội thao 10 phút
- Nội dung:
+ Đội hình tiểu đội một hàng ngang, 2 hàng ngang
Trang 21- Tổ chức: lớp học, tập họp 4 hàng ngang
- Thời gian: 10 phút
PHẦN III KẾT THÚC BÀI GIẢNG ( 5 P )
1.Hệ thống nội dung đã giảng dạy trong bài.
- GV gọi 1 tiểu đội ra thực hiện, các tiểu đội còn lại nhìn để cho nhận xét đóng góp
- Giáo viên chốt lại những động tác đúng, sai
2 Nhận xét, đánh giá kết quả buổi học.
PHẦN IV RÚT KINH NGHIỆM :
1.ĐỘI HÌNH TIỂU ĐỘI
a) Đội hình tiểu đội một hàng ngang.
Ý nghĩa : đội hình tiểu đội một hàng ngang thường dùng
trong học tập, hạ mệnh lệnh khi sinh hoạt, kiểm tra, điểm
nghiệm, khám súng, giá súng Đội hình tiểu đội hàng
ngang được thực hiện thứ tự như sau:
* Tập hợp:
- Khẩu lệnh : “Tiểu Đội X, Thành 1 Hàng Ngang , Tập
Hợp”có dự lệnh và động lệnh.
- Động tác :
+ Tiểu đội trưởng xác định vị trí và hướng tập hợp, rồi
quay về hướng các hs hô khẩu lệnh Khi nghe hô “Tiểu
đội x”, toàn tiểu đội quay về phía tiểu đội trưởng đứng
nghiêm chờ lệnh
+ Sau khi toàn thể tiểu đội đã sẵn sàng chờ lệnh, tiểu đội
trưởng hô tiếp “ Thành một hàng ngang … tập hợp”, rồi
quay về hướng định tập hợp đứng nghiêm làm chuẩn cho
tiểu đội vào tập hợp
40 phút
(làm mẫu, dội hình mẫu 15 phút và lớpchia tiểu đội tập luyện 25 phút)
Sử dụng phươngpháp: trực quan, làm mẫu, đội hình mẫu
Giáo án, SGK một số tài liệu tham khảo