1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

phân biệt giám đốc thẩm và tái thẩm

4 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 22,19 KB
File đính kèm giám đốc thẩm và tái thẩm.rar (19 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân biệt giám đốc thẩm và tái thẩm: khái niệm, tính chất, căn cứ kháng nghị, thời hạn kháng nghị, điều kiện kháng nghị, thẩm quyền của hội đồng xét xử, Ví dụ về giám đốc thẩm: Năm 2015, ông A có tranh chấp dân sự và đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh xử án kết quả là ông A thắng kiện (có Quyết định của tòa án ngày 07 tháng 02 năm 2016). Bên B thua kiện đã thực hiện xong nghĩa vụ bồi thường theo quy định của pháp luật (cuối cùng vào ngày 04 tháng 11 năm 2016). Nhưng tháng 122016, bên B phát đơn khiếu nại Quyết định của Tòa án lên Tòa án nhân dân cấp cao vì phát hiện có sai phạm trong việc áp dụng pháp luật của tòa án tỉnh. Ví dụ về tái thẩm: Ông X, có 2 người con là A, B. Năm 2016, ông X viết di chúc để lại toàn bộ tài sản cho A. A và B không biết về di chúc này. Năm 2017, ông X mất, A và B tranh chấp về việc chia di sản do không tìm thấy di chúc. Trong quá trình giải quyết vụ án chia di sản thừa kế của ông X, do không có di chúc nên vụ án được giải quyết theo pháp luật. Đến năm 2019, A phát hiện ra di chúc mà ông X để lại.

Trang 1

Phân biệt GĐT và TT

Căn cứ

pháp lý

Chương XX, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Chương XXI, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Khái

niệm

Xét lại bản án, quyết định của Tòa án

đã có hiệu lực pháp luật, nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án

Xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản

án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó

Về tính

chất

Tồn tại những vi phạm trong thủ tục

tố tụng trong quá trình giải quyết vụ

án, sự sai sót này có thể xảy ra ở bất

cứ giai đoạn tố tụng nào

Phát hiện những tình tiết mới, những tình tiết mới này làm thay đổi nội dung cơ bản của bản án, quyết định của Tòa án

Về căn

cứ

kháng

nghị

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây (Căn cứ theo Điều 326 BLTT DS 2015):

Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;

Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;

Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba

Bản án, quyết định của Tòa án

đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây (Theo Điều 352 BLTT Dân sự 2015):

Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương

sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;

Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ

Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch

hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật

Bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó

để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ

Trang 2

Về thời

hạn

kháng

nghị

Căn cứ điều 334 Bộ luật tố tụng Dân

sự 2015 có quy định thời hạn kháng

nghị trong thời hạn 3 năm kể từ ngày

bản án, quyết định của tòa án có hiệu

lực pháp luật trừ các trường hợp quy

định tại Khoản 2 Điều 334 như sau:

“ Trường hợp đã hết thời hạn kháng

nghị theo quy định tại khoản 1 Điều

này nhưng có các điều kiện sau đây

thì thời hạn kháng nghị được kéo dài

thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn

kháng nghị:

a) Đương sự đã có đơn đề nghị theo

quy định tại khoản 1 Điều 328 của Bộ

luật này và sau khi hết thời hạn kháng

nghị quy định tại khoản 1 Điều này

đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;

b) Bản án, quyết định của Tòa án đã

có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp

luật theo quy định tại khoản 1 Điều

326 của Bộ luật này, xâm phạm

nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp

pháp của đương sự, của người thứ ba,

xâm phạm lợi ích của cộng đồng, lợi

ích của Nhà nước và phải kháng nghị

để khắc phục sai lầm trong bản án,

quyết định đã có hiệu lực pháp luật

đó.”

Căn cứ Điều 355 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 có quy định về thời gian kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 1 năm kể từ ngày người

có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 352 của Bộ luật

Về điều

kiện để

kháng

nghị

Để được kháng nghị theo thủ tục giám

đốc thẩm thì phải thỏa mãn 02 yếu tố:

(1) Có căn cứ kháng nghị

(2) Có một trong hai điều kiện sau:

- Có đơn đề nghị của đương sự, người

đại diện hợp pháp đề nghị xem xét

bản án, quyết định của Tòa án đã có

hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám

đốc thẩm (khoản 1 Điều 327)

- Hoặc có kiến nghị, thông báo của

phía Tòa án hoặc Viện kiểm sát đề

Để được kháng nghị theo thủ tục tái thẩm thì chỉ cần thỏa mãn 01 yếu tố:

(1) Có căn cứ kháng nghị

Trang 3

nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm (khoản 2, 3 Điều 327)

Lưu ý: Có trường hợp ngoại lệ KHÔNG cần điều kiện “có đơn đề nghị”, đó là: trường hợp xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba thì không cần phải có đơn đề nghị

(khoản 2 Điều 326)

Về thẩm

quyền

của Hội

đồng xét

xử

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có thẩm quyền sau:

1 Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

2 Hủy bản án, quyết định của Tòa án

đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa;

3 Hủy 1 phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm;

4 Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án;

5 Sửa 1 phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

Hội đồng xét xử tái thẩm có thẩm quyền sau:

1 Không chấp nhận kháng nghị

và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; 2.Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Bộ luật này quy định;

3.Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án;

Ví dụ về Giám đốc thẩm:

Năm 2015, ông A có tranh chấp dân sự và đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh xử án kết quả là ông A thắng kiện (có Quyết định của tòa án ngày 07 tháng 02 năm 2016) Bên B thua kiện đã thực hiện xong nghĩa vụ bồi thường theo quy định của pháp luật (cuối cùng vào ngày 04 tháng 11 năm 2016) Nhưng tháng 12/2016, bên B phát đơn khiếu nại Quyết định của Tòa án lên Tòa án nhân dân cấp cao vì phát hiện có sai phạm trong việc áp dụng pháp luật của tòa án tỉnh

Trang 4

Bình luận:

- Theo nội dung vụ việc, Tòa án nhân dân tỉnh đã ra quyết định giải quyết tranh chấp dân sự đối với ông A Bản án sơ thẩm tuyên ngày 07/02/2016 Từ 07/02/2016 đến ngày 04/11/2016 đã hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị bản án sơ thẩm để xét

xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm theo Điều 273 và 280 Bộ luật Tố tụng dân sự

2014 Chính vì vậy, bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh đã tuyên đã có hiệu lực pháp luật

- Đến tháng 12/ 2016 bên B phát hiện có sai phạm trong việc áp dụng pháp luật của tòa án tỉnh Căn cứ Khoản 1 Điều 327 Bộ luật Tố tụng dân sự 2014, trong 1 năm

kể từ ngày quyết định bản án có hiệu lực thi đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 để xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm quyết đinh có hiệu lực pháp luật

- Sau khi nhận đơn khiếu nại của bên thua kiện, Chánh án Tòa án nhân dân cấp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm trong thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều

334 Bộ luật Tố tụng dân sự 2014 là 3 năm từ ngày quyết định của Tòa án tỉnh có hiệu lực pháp luật

Ví dụ về tái thẩm:

Ông X, có 2 người con là A, B Năm 2016, ông X viết di chúc để lại toàn bộ tài sản cho

A A và B không biết về di chúc này Năm 2017, ông X mất, A và B tranh chấp về việc chia di sản do không tìm thấy di chúc Trong quá trình giải quyết vụ án chia di sản thừa

kế của ông X, do không có di chúc nên vụ án được giải quyết theo pháp luật Đến năm

2019, A phát hiện ra di chúc mà ông X để lại

Bình luận:

- Năm 2019, A phát hiện ra di chúc mà ông X để lại Di chúc này là tình tiết mới quan trọng làm thay đổi bản chất của vụ án vì kết luận bản án đã làm thiệt hại đến lợi ích thừa kế của A so với bản di chúcĐây là căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm (căn cứ thoe Khoản 1 Điều 352 Bộ luật Tố tụng dân sự 2014)

- Trong trường hợp này, A có thể thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị (căn cứ theo Khoản 1 Điều 353 Bộ Luật tố tụng dân sự 2014) Người

có thẩm quyền kháng nghị có thời hạn là 1 năm để kháng nghị theo thủ tục kể từ khi nhận được thông báo của A (căn cứ theo Điều 355 Bộ luật Tố tụng dân sự 2014)

Ngày đăng: 04/01/2022, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w