1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THỐNG KÊ TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thống Kê Tài Sản Và Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Của Công Ty
Người hướng dẫn TS Đặng Văn Lương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Thống kê Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 191 KB
File đính kèm thống kê tài sản.rar (163 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thống kê TSCĐ là một bộ phận của khoa học thống kê kinh tế vận dụng các phương pháp thống kê để nghiên cứu sự thay đổi về cơ cấu cũng như hiệu suất trang bị và sử dụng TSCĐ. Thống kê TSCĐ là công cụ giúp cung cấp các thông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời về TSCĐ hiện có của doanh nghiệp,.. nhằm phục vụ các doanh nghiệp trong việc tính toán, đánh giá TSCĐ để từ đó xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế. Nhận thấy vai trò của TSCĐ và thống kê TSCĐ trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, nhóm đã quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích tài sản và hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành giai đoạn 2018 2020” nhằm cung cấp các khái niệm, đánh giá, phương pháp thống kê tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản một cách cụ thể và dễ hiểu nhất.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

THẢO LUẬN HỌC PHẦN THỐNG KÊ KINH DOANH

Đề tài:

“PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TRUNG THÀNH

GIAI ĐOẠN 2018 - 2020”

Giảng viên hướng dẫn

Họ và tên: TS Đặng Văn Lương

Bộ môn: Thống kê – Phân tích

Nhóm thực hiện

Nhóm 6LHP: 2211ANST1211

HÀ NỘI, 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH SÁCH THÀNH VIÊN 3

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 Tài sản của doanh doanh nghiệp 5

1.1.1. Khái niệm 5

1.1.2. Phân loại tài sản của doanh nghiệp 5

1.1.3. Phương pháp tính các chỉ tiêu tài sản của doanh nghiệp 6

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 7

1.2.1. Khái niệm 7

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 7

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TRUNG THÀNH GIAI ĐOẠN 2018 – 2020 9

2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành 9

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 9

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty 10

2.1.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty 11

2.1.4. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 – 2020

11

2.2 Thực trạng tài sản và hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại Công ty cổ phần Xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành giai đoạn 2018 – 2020 12

2.2.1. Thực trạng tài sản tại Công ty cổ phần Xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành 12

2.2.2. Phân tích hiệu năng và hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành 21

Trang 3

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Xây dựng và

dịch vụ thương mại Trung Thành giai đoạn 2018 – 2020 25

2.3.1. Kết quả đạt được 25

2.3.2. Hạn chế còn tồn tại 26

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại 27

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TRUNG THÀNH 29

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành 29

3.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 29

3.2.1. Tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu và hàng tồn kho 29

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 30

3.2.3. Một số giải pháp khác 31

3.3 Một số kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 32

KẾT LUẬN 33

Trang 4

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

1 20D290049 Phạm Hoàng Anh Thơ Lời nói đầu +

Chương I Thành viên

2 D18D200101 Nguyễn Thanh Thảo

Tổng hợp word+ 2.1 + Kếtluận Thành viên

6 20D290047 Đinh Phương Thảo Chương III Thành viên

7 20D290114 Ngô Thị Thanh Tâm Làm ppt Nhóm trưởng

8 20D290119 Nguyễn Thị Hồng Thúy Thuyết trình Thành viên

Trang 5

MỞ ĐẦU

Tài sản cố đinh (TSCĐ) có vai trò rất quan trọng trong sản xuất và kinh doanh vì nó làđối tượng trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Trong thời công nghệ phát triển hiện nay tài sản cốđịnh mang một tầm vóc lớn vì muốn đánh giá sản phẩm có chất lượng cao hay không thìchúng ta phải xem máy móc thiết bị (TSCĐ) của doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đó cóhiện đại không Vì chỉ có dây chuyền công nghệ cao (TSCĐ) mới sản xuất ra được một sảnphẩm tốt Nói tóm lại TSCĐ có vai trò và vị trí rất quan trọng trong công cuộc cải tổ nềnkinh tế của đất nước

Thống kê TSCĐ là một bộ phận của khoa học thống kê kinh tế vận dụng các phươngpháp thống kê để nghiên cứu sự thay đổi về cơ cấu cũng như hiệu suất trang bị và sử dụngTSCĐ Thống kê TSCĐ là công cụ giúp cung cấp các thông tin thống kê trung thực, kháchquan, chính xác, đầy đủ, kịp thời về TSCĐ hiện có của doanh nghiệp, nhằm phục vụ cácdoanh nghiệp trong việc tính toán, đánh giá TSCĐ để từ đó xây dựng kế hoạch phát triểnkinh tế Nhận thấy vai trò của TSCĐ và thống kê TSCĐ trong điều kiện nền kinh tế hiện

nay, nhóm đã quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích tài sản và hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành giai đoạn 2018 - 2020” nhằm cung cấp các khái niệm, đánh giá, phương pháp thống kê tài sản và hiệu quả sử

dụng tài sản một cách cụ thể và dễ hiểu nhất

Trang 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tài sản của doanh doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm

Tài sản của doanh nghiệp là hình thái của vốn ứng ra ban đầu và trong các giai đoạntiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời và tăng giá trị tối đa chocác chủ sở hữu của doanh nghiệp

Từ khái niệm trên, cần phải nhận thức thống nhất một số điểm sau:

- Tài sản của doanh nghiệp là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thuđược lợi ích kinh tế trong tương lai

- Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là khả năng làm tăng nguồn tiền vàcác khoản tương đương tiền của doanh nghiệp, hoặc làm giảm bớt nguồn tiền và các khoảntương đương tiền mà doanh nghiệp phải chi ra

- Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất (tài sản hữu hình) như: nhà xưởng,vật kiến trúc, máy móc thiết bị,…; hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất (tài sản vôhình) như: bằng sáng chế phát minh, quyền sử dụng đất, nhãn hiệu, tên thương mại, vật liệunhân giống,…

- Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm cả những tài sản không thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trongtương lai (tài sản thuê tài chính); và những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vàthu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng không kiểm soát được về mặt pháp lý (tài sảncho thuê tài chính)

- Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện đã qua nhưgóp vốn liên doanh bằng tiền và hiện vật, tự mua sắm, tự sản xuất, được cấp, được biếutặng,…Các giao dịch đang hoặc dự kiến phát sinh trong tương lai không làm tăng tài sảncủa doanh nghiệp

1.1.2. Phân loại tài sản của doanh nghiệp

1.1.2.1 Phân loại theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng:

- Tài sản được thu hồi (được chuyển đổi thành tiền, được bán hay được sử dụng)trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc năm tài chính, được xếp vào loại ngắn hạn

- Tài sản được thu hồi từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc năm tài chính, đượcxếp vào loại dài hạn

Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng:

- Tài sản được thu hồi trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vàoloại ngắn hạn;

Trang 7

- Tài sản được thu hồi trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường,được xếp vào loại dài hạn.

Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh

để phân biệt giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn, thì có thể dựa vào tính thanh khoản giảm dầncủa từng loại tài sản:

- Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thành phần gồm: (1) Tiền và các khoản tươngđương tiền; (2) Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn; (3) Các khoản phải thu ngắn hạn; (4)Hàng tồn kho; và (5) Tài sản ngắn hạn khác

- Tài sản dài hạn có thành phần gồm: (1) Các khoản phải thu dài hạn; (2) TSCĐ; (3)Bất động sản đầu tư; (4) Các khoản đầu tư tài chính dài hạn; và (5) Tài sản dài hạn khác

1.1.2.2 Phân loại theo chức năng

- Tài sản hoạt động

- Tài sản tài chính

1.1.3. Phương pháp tính các chỉ tiêu tài sản của doanh nghiệp

Trường hợp có số liệu về tổng tài sản (và các bộ phận của nó) trên báo cáo tài chính của mộtnăm, thì tổng tài sản (và các bộ phận của nó) bình quân trong năm () được tính bằng bìnhquân cộng giản đơn tổng tài sản đầu năm và cuối năm:

Trường hợp có tài liệu tổng tài sản (và các bộ phận của nó) trên một số báo cáo tàichính B01-DN lập ngày 31/12 của một số năm kế tiếp nhau, thì tổng tài sản (hoặc các bộphận của nó) bình quân hàng năm trong khoảng thời gian này được tính theo công thức:

Trong đó:

TSi ( i =): Tổng tài sản (hoặc các bộ phận của nó) có ở ngày đầu năm thứ i;

n: Số thời điểm có tài liệu thống kê về tổng tài sản (hoặc các bộ phận của nó)

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khaithác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu sinh lợi tốiđa

Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếmlợi cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng TSCĐ hiện có để mở rộng sản xuấtkinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

Trang 8

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.2.1 Đánh giá hiệu quả trực tiếp TSCĐ

Hiệu quả trực tiếp TSCĐ của doanh nghiệp là hiệu quả tính trên nguyên giá TSCĐbình quân sử dụng vào SXKD Một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh hiệu quả trực tiếp TSCĐ(dạng thuận), gồm có:

- Năng suất sử dụng TSCĐ (ký hiệu Hkq/G), chỉ tiêu có đơn vị tính là đơn vị của kếtquả sản xuất/triệu đồng:

Hkq/G= Trong đó: KQ – Chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD trong năm nghiên cứu KQ có thểtính bằng sản phẩm hiện vật (q) và có thể tính bằng tiền tệ: GO, VA, NVA, doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ [BH&CCDV] (DTBH) và doanh thu thuần về BH&CCDV(DTTbh)

- Tỷ suất lợi nhuận tính trên TSCĐ (ký hiệu Rln/FA), chỉ tiêu có đơn vị tính là số lần(hay số %):

RG = (lần), hoặc RG = × 100 (%)

1.2.2.2 Đánh giá hiệu quả gián tiếp TSCĐ

Hiệu quả gián tiếp TSCĐ của doanh nghiệp là hiệu quả tính trên số khấu hao TSCĐ đãtrích trong năm nghiên cứu (C1) Một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh hiệu quả gián tiếp TSCĐ(dạng thuận), gồm có:

- Năng suất khấu hao TSCĐ (ký hiệu Hkq/C1), chỉ tiêu có đơn vị tính là đơn vị của kếtquả sản xuất/triệu đồng:

Hkq/C1=

- Tỷ suất lợi nhuận tính trên mức khấu hao TSCĐ (ký hiệu RLT/C1), chỉ tiêu có đơn vịtính là số lần (hay số % hay đơn vị kép tiền tệ):

���/�1 = (lần); hoặc: ���/�1 = x100 (%)

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sử dụng tài sản cố định

Phân tích ảnh hưởng của năng suất sử dụng TSCĐ trực tiếp sản xuất và tỷ trọng TSCĐtrực tiếp sản xuất trong tổng TSCĐ:

- Nếu ký hiệu ’ là giá trị TSCĐ trực tiếp sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinhdoanh, thì với HDT/G = DT/�̅ ta có:

HG =

→HDT/G =HDT/G’ × dG’

Trang 9

- Phương trình cho thấy có hai nhân tố tác động đến năng suất sử dụng TSCĐ tínhtheo doanh thu thuần về BH&CCDV, đó là: năng suất sử dụng TSCĐ trực tiếp sản xuất(Hdtt/FA’) và tỷ trọng TSCĐ trực tiếp sản xuất trong TSCĐ (dG’).

Phân tích ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận thuần tên TSCĐ trực tiếp sản xuất và tỷtrọng TSCĐ trực tiếp sản xuất trong tổng TSCĐ:

Mức trang bị TSCĐ

BQ 1 lao động ×

Số lao độnglàm việc BQGiá trị sản

xuất = Năng suất sử dụngkhấu hao TSCĐ × Tỷ lệ khấu haoTSCĐ trong kỳ × có BQ trong kỳSố vốn cố định

Trang 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ

THƯƠNG MẠI TRUNG THÀNH GIAI ĐOẠN 2018 – 2020 2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1.1 Thông tin chung

Tên pháp định: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠITRUNG THÀNH

Tên giao dịch quốc tế: TRUNG THANH CONSTRUCTION AND TRADE SERVICEJOINT STOCK COMPANY

Trụ sở chính: số 78 phố Ga, thị trấn Thường Tín, huyện Thường Tín, Hà Nội

Năm 2004, Công ty đi vào hoạt động chỉ có gần 20 công nhân viên thì hiện tại, tínhđến tháng 12 năm 2020 tổng số lao động, công nhân viên của Công ty đã khoảng hơn 80người Đây là bước phát triển đáng ghi nhận và hứa hẹn Công ty sẽ còn phát triển hơn nữatrong thời gian tới

Trang 11

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty

2395

Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

Chi tiết: Sản xuất bê tông và các sản phẩm khác từ vữa, xi măng; Ép cọc bê tông

3313 Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học

3314 Sửa chữa thiết bị điện

4221 Xây dựng công trình điện

4222 Xây dựng công trình cấp, thoát nước

4299 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Chi tiết: Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi

4321 Lắp đặt hệ thống điện

4322 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí

4511 Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác(không bao gồm hoạt động bán đấu giá tài

sản)

4649

Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

Chi tiết: - Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện - Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh - Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự - Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm

4659

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)

4759

Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đènđiện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

8299 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Dịch vụ thương mại tổng hợp;

Bảng 2.1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phấn Xây dựng và dịch vụ thương

mại Trung Thành

Trang 12

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng Kinh doanhPhòng Hành chính- Kế toánPhòng Quản lý kĩ thuật và cung cấp vật tưPhòng Quản lý điều hành thi công

Các đội thi công theo hạng mục

2.1.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Xây dựng và dịch vụ

thương mại Trung Thành

2.1.4. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 – 2020

Bảng 2.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng và

dịch vụ thương mại Trung Thành giai đoạn 2018 – 2020Qua bảng 2.2 ta có thể thấy: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giaiđoạnh 2018 – 2020 có chiều hướng đi xuống, đặc biệt là năm 2020 do tác động của đại dịchCovid 19 Cụ thể, về doanh thu thuần: Năm 2018, doanh thu thuần của Công ty là 37,403 tỷ

Trang 13

đồng Sang năm 2019, doanh thu thuần giảm xuống còn 35,852 tỷ đồng, tương ứng giảm4,15% so với năm 2018 Đến năm 2020, doanh thu thuần giảm mạnh xuống mức còn 10,401

tỷ đồng, tương ứng giảm 69,99% so với năm 2019 Theo đó lợi nhuận trước và sau thuếtrong giai đoạn năm 2018 – 2020 cũng giảm mạnh, đặc biệt năm 2020, hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty không có lãi mà lỗ 0,192 tỷ đồng

2.2 Thực trạng tài sản và hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại Công ty cổ phần Xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành giai đoạn 2018 – 2020

2.2.1. Thực trạng tài sản tại Công ty cổ phần Xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành

2.2.1.1 Hiệu quả sử dụng tổng Tài sản.

Đơn vị: đồng

ST

1 Doanh thu thuần 125.651.245.150 225.542.898.242 219.890.970.254

2 Tổng tài sản 229.959.036.787 227.507.959.520 210.819.262.649

Bảng 2.3 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2018 – 2020

2.2.1.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tổng tài sản qua cơ cấu tổng tài sản của công ty Đơn vị: Tỷ đồng

Giá trị

Tỷ trọn g (%)

Trang 14

Trung Thành giai đoạng 2018 - 2020Qua bảng 2.4 ta có thể thấy: Tài sản của công ty có sự biến động thay đổi cả về quy

mô và cơ cấu trong giai đợan từ năm 2018-2020 Cụ thể:

Trang 15

Tổng tài sản của công ty có xu hướng sụt giảm Như năm 2018, tổng tài sản của công

ty là 229.959.036.500 đồng thì sang năm 2019 đã giảm xuống 227.507.959.520 đồng cònnăm 2020 thì là 210.819.262.839 đồng Như vậy, trong giai đoạn 2018 – 2020, tổng tài sảncủa công ty đã giảm, năm 2018 đến 2019 giảm 1,1%, và từ 2019 đến 2020 thì giảm 7,4%.Trong đó TSCĐ dù chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, cũng có xu hướng giảm mạnhkhi trong giai đoạn 2018 - 2020 giảm đến 6.766.025.885, tương ứng với 4,99%

2.2.1.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn qua cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty

Tỷ trọng

Tỷ trọng (%) TÀI

Ngày đăng: 09/08/2022, 09:46

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w