PHÚC THẨMLà việc Toà án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.. - Hội đồng giám đốc thẩ
Trang 1CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN
ĐẾN
THỦ TỤC PHÚC
THẨM, TÁI THẨM VÀ GIÁM ĐỐC
THẨM
NHÓM 4:
TRẦN HỮU NGỌC LÊ TUẤN KIỆT
NGÔ HOÀNG VINH TRẦN XUÂN KIÊN
Các thủ tục tố tụng
12/2/2013
1
Trang 2PHÚC THẨM
Là việc Toà án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ
án mà bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.
(Điều 242, BLTTDS 2004)
PHÚC THẨM
Phúc thẩm là gì? Là tiến hành xét xử lại (tổ chức phiên toà).
Ai tổ chức? TA cấp trên của cấp sơ thẩm tiến hành.
Điều kiện: Khi bản án, quyết định của TA cấp sơ
thẩm chưa có hiệu lực pháp luật và bị kháng cáo, kháng nghị.
Trang 3GIÁM ĐỐC THẨM
* Phạm vi giám đốc thẩm:
- Hội đồng giám đốc thẩm chỉ xem xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị
- Hội đồng giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án,quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định
đó xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án
(Điều 296, BLTTDS 2004)
Giám đốc thẩm & Tái thẩm
Cùng là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có h i ệu lực.
Không tổ chức phiên tòa.
Khi nào tiến hành? Khác nhau:
Giám đốc thẩm khi bị kháng nghị vì phát h i ện vi
phạm pháp luật trong giải quyết vụ án.
Tái thẩm khi bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được
phát hiện
Trang 4GIÁM ĐỐC THẨM
Là xét lại bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án.
(Điều 282, BLTTDS 2004)
TÁI THẨM
Là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định
mà Toà án, các đương sự không biết được khi Toà án ra bản án, quyết định đó.
(Điều 304, BLTTDS 2004)
Trang 5* Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm:
- Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
1 Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;
2 Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng;
3 Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật
(Điều 283, BLTTDS 2004)
Trang 6Căn cứ để kháng nghị
Theo Tái thẩm:
Phát hiện tình tiết mới
Có cơ sở CM kết luận giám định, lời dịch là không đúng hoặc có giả mạo chứng cứ
Người tiến hành TT cố ý làm sai lệch hsơ hoặc cố ý kếtluận trái luật
Các căn cứ chủ yếu để giải quyết vụ án bị hủy bỏ (BA, QĐ,
… của TA, CQuan nhà nước)
TÁI THẨM
* Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm:
- Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghịtheo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
1 Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;
2 Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;
Trang 7TÁI THẨM
* Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm:
3 Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ
vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;
4 Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Toà án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án
Trong phúc thẩm, Viện trưởng VKS cùng cấp và cấp
trên trực tiếp có quyền kháng ng h ị Điều 250, BLTTDS 2004
Thời hạn: 15 ngày, (30 ngày ), 7 ngày, (10 ngày)
Trang 8PHÚC THẨM
* Quyền kháng cáo:
Đương sự, người đại diện của đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện
có quyền làm đơn kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đìnhchỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm để yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm (Điều 243, BLTTDS 2004)
* Quyền kháng nghị:
Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ áncủa Toà án cấp sơ thẩm để yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp giảiquyết lại theo thủ tục phúc thẩm (Điều 250, BLTTDS 2004)
GIÁM ĐỐC THẨM QUYỀN PHÁT HIỆN
- Trong thời hạn 1 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệulực pháp luật, nếu phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định
đó thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với những người có quyền kháng nghị để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
- Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã
có hiệu lực pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho người có quyền kháng nghị
(Điều 284, BLTTDS Sửa Đổi, Bổ Sung)
Trang 9PHÚC THẨM Thời hạn kháng cáo
* Thời hạn kháng cáo:
- Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Toà án cấp sơ thẩm là 15
ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại
phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họhoặc được niêm yết
- Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giảiquyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm là 7 ngày, kể từ ngày người cóquyền kháng cáo nhận được quyết định
- Trong trường hợp đơn kháng cáo gửi qua bưu điện thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu ở phong bì
(Điều 245, BLTTDS 2004)
PHÚC THẨM Thời hạn kháng nghị
- Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm là
7 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ
ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định
(Điều 252, BLTTDS 2004)
Trang 10*Kiểm tra đơn kháng cáo:
Được quy định tại Điều 246, BLTTDS 2004.
Trang 11Thẩm quyền Kháng nghị
Đ285 đ/v GĐT: Chánh án TAND Tối cao, Viện trưởng VKS ND Tối cao
Chánh án tòa tỉnh, Viện trưởng VKS tỉnh cấp dưới
Đ307 đ/v Tái thẩm: Chánh án TAND Tối cao, Viện trưởng VKS
- Chánh án TAND cấp tỉnh, Viện trưởng VKS nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp huyện
(Điều 285, BLTTDS 2004)
Trang 12TÁI THẨM
* Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm:
quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệulực pháp luật của Toà án các cấp, trừ quyết định của Hội đồng Thẩmphán TAND tối cao
- Chánh án TAND cấp tỉnh, Viện trưởng VKS nhân dân cấp tỉnh cóquyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật củaTAND cấp huyện
(Khoản 1, Khoản 2 Điều 307, BLTTDS 2004)
TÁI THẨM
* Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm:
- Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho
đến khi có quyết định tái thẩm
(Khoản 3, Điều 307, BLTTDS 2004)
Trang 13PHÚC THẨM Rút lại KC, KNghị
* Rút kháng cáo, kháng nghị:
- Trước khi bắt đầu phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm, người kháng cáo có quyền rút kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị hoặcViện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút kháng nghị
- Toà án cấp phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những
phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểmsát đã rút kháng nghị
(Khoản 2, Điều 256, BLTTDS 2004)
PHÚC THẨM
- Chánh án Toà án cấp phúc thẩm hoặc Chánh toà Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ toạ phiên toà
(Điều 257, BLTTDS Sửa Đổi, Bổ Sung)
Trang 14PHÚC THẨM
(CHUẨN BỊ XÉT
XỬ)
* Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm:
- Trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, tuỳ từng trường hợp, Toà
án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:
(Khoản 1, Điều 258, BLTTDS 2004)
PHÚC THẨM
(Khoản 2, Điều 258, BLTTDS 2004)
Trang 15PHÚC THẨM
(THỦ TỤC XÉT XỬ)
(THỦ TỤC XÉT XỬ)
* Thủ tục xét xử:
- Tại phiên toà phúc thẩm, HĐXX chỉ xem xét phần bản án, quyết định
sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị; HĐXX phải xem xét ra một trong các quyết định tố tụng sau:
• Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm (Điều 259)
• Đình chỉ xét xử phúc thẩm (Điều 260, LSĐBS)
• Hoãn hoặc vẫn tiếp tục phiên tòa phúc thẩm (Điều 266 , LSĐBS)
• Ra bản án và các quyết định phúc thẩm (Điều 279, Điều 280)
Trang 16PHÚC THẨM
(THỦ TỤC XÉT XỬ)
* Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm:
- Hội đồng xét xử phúc thẩm có các quyền sau đây:
1 Giữ nguyên bản án sơ thẩm;
2 Sửa bản án sơ thẩm;
3 Huỷ bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ
án cho Toà án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án;
4 Huỷ bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án
(Điều 275, BLTTDS Sửa Đổi, Bổ Sung)
Trang 17PHÚC THẨM Thời hạn kháng cáo
* Thời hạn kháng cáo:
- Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Toà án cấp sơ thẩm là 15
ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại
phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họhoặc được niêm yết
- Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giảiquyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm là 7 ngày, kể từ ngày người cóquyền kháng cáo nhận được quyết định
- Trong trường hợp đơn kháng cáo gửi qua bưu điện thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu ở phong bì
(Điều 245, BLTTDS 2004)
PHÚC THẨM Thời hạn kháng nghị
- Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm là
7 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ
ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định
(Điều 252, BLTTDS 2004)
Trang 18GIÁM ĐỐC THẨM
* Thời hạn kháng nghị:
- Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quyền kháng nghị trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
(Khoản 1, Điều 288, BLTTDS Sửa Đổi, Bổ Sung)
GIÁM ĐỐC THẨM
* Thời hạn kháng nghị:
(Khoản 2, Điều 288, BLTTDS Sửa Đổi, Bổ Sung)
- Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghịđược kéo dài thêm 2 năm, kể từ ngày kết thời hạn kháng nghị:
a) Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 284 của
Bộ luật này và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều này đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;
Trang 19GIÁM ĐỐC THẨM
* Thời hạn kháng nghị:
b) Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 283 của Bộ luật này, xâm phạm nghiêm trọngđến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản
án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó
(Khoản 2, Điều 288, BLTTDS Sửa Đổi, Bổ Sung)
Điều 278 Luật TT Hình sự
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
1 Việc kháng nghị theo hướng không có lợi cho người
bị kết án chỉ được tiến hành trong thời hạn một năm,
kể từ ngày bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.
2 Việc kháng nghị theo hướng có lợi cho người bị kết án có thể được tiến hành bất cứ lúc nào, kể cả
trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ.
3 Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án được tiến hành theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Trang 20TÁI THẨM
* Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm:
- Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 1 năm, kể từ ngàyngười có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghịtheo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 305 của Bộ luật này
(Điều 308, BLTTDS 2004)
Kết quả/Hậu quả
Trang 21Kết quả/Hậu quả
Giám đốc thẩm:
Hủy Phục hồi hiệu lực 1 BA, QĐ đã bị hủy
Hủy Thực hiện lại xét xử Sơ thẩm/Phúc thẩm
* Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị:
- Những phần của bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thìchưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp pháp luật quy định cho thi hành ngay
- Bản án, quyết định hoặc những phần của bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
(Điều 254, BLTTDS 2004)
Trang 22GIÁM ĐỐC THẨM
* Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm:
- Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật;
- Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và giữnguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bịhủy hoặc bị sửa;
- Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại;
- Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giảiquyết vụ án
(Điều 297, BLTTDS Sửa Đổi, Bổ Sung)
TÁI THẨM
* Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm:
- Hội đồng tái thẩm có các quyền sau đây:
1 Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã
có hiệu lực pháp luật;
2 Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ
thẩm lại theo thủ tục do Bộ luật này quy định;
3 Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án
(Điều 309, BLTTDS 2004)
Trang 23GIÁM ĐỐC THẨM
* Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm:
- Trong thời hạn 4 tháng, kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ
sơ vụ án, Toà án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên toà đểgiám đốc thẩm vụ án
(Điều 293, BLTTDS 2004)
GIÁM ĐỐC THẨM
*Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm:
Được quy định tại Điều 295, BLTTDS 2004
Trang 25CẢM ƠN THẦY
VÀ CÁC ANH CHỊ HỌC
VIÊN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE!