Dạng bậc thang của ma trậnĐịnh nghĩa Một ma trận được gọi là một ma trận bậc thang nếu các dòng 0 của nónếu có nằm dưới các dòng khác 0, và trên mỗi dòng khác 0 phần tửkhác 0 đầu tiên củ
Trang 1CHƯƠNG 1: MA TRẬN VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
TUYẾN TÍNH
Khoa Toán Kinh tế
Ngày 24 tháng 9 năm 2021
Trang 3Ví dụ mở đầu
Ví dụ
Một hãng sản xuất 3 sản phẩm, ký hiệu S1, S2, S3 Mỗi mặt hàng có sốkhách hàng tìm hiểu và số lượng tiêu thụ trong một quý được biểu diễnnhư sau:
Sản phẩm S1 S2 S3
Số khách hàng 2230 954 458Lượng tiêu thụ 1520 510 169
Bảng trên tương ứng với một "ma trận" 2 hàng và 3 cột: (matrix):
A = 2230 954 458
1520 510 169
!
.
Trang 4Đôi khi người ta dùng dấu móc vuông ở hai bên thay cho dấu ngoặc tròn.
Kích thước ma trận: m dòng và n cột A được gọi là ma trận cấp
m × n.
Nếu m = n thì ta gọi A là ma trận vuông cấp n.
Tập hợp tất cả các ma trận cấp m × n trên R được ký hiệu là
M m×n (R) Khi m = n, ký hiệu gọn thành M n(R)
Trang 15Ta biểu diễn mức dịch chuyển của khách hàng và thị phần của công ty A,
Trang 16Một số chú ý về phép nhân ma trận
AB và BA thường không bằng nhau
Nếu AB = 0 (ma trận 0) không có nghĩalà A = 0 hay B = 0.
Do đó, nếu A vuông và A k = 0 thìkhông có nghĩa là A = 0.
Nếu AB = AC thìkhông có nghĩalà B = C
Các tính chất trên khácvới phép nhân số thông thường
Không có các tính chất trên làm cho việc giải phương trình ma trận
phức tạphơn so với việc giải phương trình với số
Bài tập (làm ở nhà)
Lấy ví dụ minh họa cho các chú ý nêu trên?
Trang 19Tổng hay hiệu của 2 ma trận đối xứng là ma trận đối xứng.
Tổng hay hiệu của 2 ma trận phản xứng là ma trận phản xứng
Trang 20Dạng bậc thang của ma trận
Định nghĩa
Một ma trận được gọi là một ma trận bậc thang nếu các dòng 0 của nó(nếu có) nằm dưới các dòng khác 0, và trên mỗi dòng khác 0 phần tửkhác 0 đầu tiên của dòng trên nằm ở cột bên trái so với cột chứa phần tửkhác 0 đầu tiên của dòng dưới
Các phần tử khác 0 đầu tiên trên mỗi dòng được gọi là các phần tử trụ
Trang 21Các phép biến đổi sơ cấp dòng
Định nghĩa
Có 3 loại phép biến đổi sơ cấp dòng
1 Loại 1: Hoán vị 2 dòng i và j của ma trận, ký hiệu d i ↔ d j
2 Loại 2: Nhân dòng i với 1 số α 6= 0, ký hiệu d i → αd i
3 Loại 3: Cộng dòng i với α lần dòng j, ký hiệu d i → d i + αd j
Ứng dụng: Ta sẽ khai thác các phép biến đổi sơ cấp nói trên để đưa matrận về dạng ma trận đơn giản hơn, ví dụ dạng bậc thang, giúp các tínhtoán, giải hệ phương trình được thuận lợi hơn
Trang 22Thuật toán Gauss đưa ma trận về dạng bậc thang
Dùng để đưa một ma trận tùy ý về dạng bậc thang
Nếu a ij = 0 và không tìm được a kj 6= 0, k > i thì cột j không có phần
tử trụ Khi đó, ta bỏ qua j và lặp lại bước 2 với cột j + 1.
Trang 23Thuật toán Gauss (tt)
Bước 3: Với a ij là phần tử trụ, lần lượt thực hiện các phép biến đổi
. 0 • . •
. 0 • . •
Trang 24Các phép biến đổi sơ cấp trên dòng (BĐSC) (tt)
Ví dụ Biến đổi A về dạng ma trận bậc thang
Trang 25Các phép biến đổi sơ cấp trên dòng (BĐSC) (tt)
Ví dụ Biến đổi A về dạng ma trận bậc thang
Trang 26Các phép biến đổi sơ cấp trên dòng (BĐSC) (tt)
Ví dụ Biến đổi A về dạng ma trận bậc thang
Trang 27Các phép biến đổi sơ cấp trên dòng (BĐSC) (tt)
Ví dụ Biến đổi A về dạng ma trận bậc thang
Trang 28Hạng của ma trận
Định nghĩa
Một ma trận A có thể có nhiều dạng bậc thang, tuy nhiên tất cả các dạng bậc thang của A đều có cùng số dòng khác 0 Ta gọi số dòng khác 0chung này là hạng của A, ký hiệu là r (A) hay rank(A)
Tính chất
Cho A là ma trận cấp m × n Khi đó,
0 ≤ r (A) ≤ m, n.
r (A T ) = r (A).
Trang 30Ma trận chính tắc theo dòng
Định nghĩa
Ma trận chính tắc theo dòng là ma trận bậc thang thỏa mãn các điềukiện: Các phần tử trụ có giá trị là 1, gọi là các số 1 chuẩn, và tất cảcác vịtrí còn lại của cột chứa số 1 chuẩn đều có giá trị 0 (cột này được gọi là
Trang 31Thuật toán Gauss-Jordan
Từ ma trận A, dùng thuật toán Gauss ta đưa được về dạng bậc thang B.
Từ B, làm từ dòng dưới cùng khác 0 ngược về dòng đầu: Chia dòng chứa phần tử trụ a ij cho a ij để biến phần tử trụ thành số 1 chuẩn, sau
đó dùng số 1 chuẩn khử các phần tử khác 0 còn lại trên cột chuẩn
Trang 32Khái niệm hệ phương trình tuyến tính
Hệ phương trình tuyến tính là hệ có dạng tổng quát như sau:
Trang 33Biểu diễn hệ tuyến tính bằng ma trận
Trang 35Định lý Kronecker-Capelli
Định lý
Nếu r (˜ A) > r (A) thì hệ vô nghiệm
Nếu r (˜ A) = r (A) = n thì hệ có nghiệmduy nhất
Nếu r (˜ A) = r (A) < n thì hệ có vô số nghiệm với bậc tự do là
n − r (A)
Câu hỏi: Ngoài ba trường hợp trên, có trường hợp nào khác nữa không?
Vì sao?
Trang 36Phương pháp khử Gauss
Thuật toán Gauss
Dùng các phép biến đổi sơ cấp dòng để đưa ˜A về dạng bậc thang
Nếu xuất hiện 1 dòng có dạng (0 0 0 | a), với a 6= 0 thì ta kết
luận hệvô nghiệm
Nếu không có dòng nào có dạng trên thì ta dùng phép thế ngược từdưới lên trên của hệ để xác định nghiệm
Trang 37Phương pháp khử Gauss
Thuật toán Gauss
Dùng các phép biến đổi sơ cấp dòng để đưa ˜A về dạng bậc thang
Nếu xuất hiện 1 dòng có dạng (0 0 0 | a), với a 6= 0 thì ta kết
luận hệvô nghiệm
Nếu không có dòng nào có dạng trên thì ta dùng phép thế ngược từdưới lên trên của hệ để xác định nghiệm
Trang 38Phương pháp Gauss-Jordan
Nếu ta tiếp tục dùng phép sơ cấp dòng để biến đổi dạng bậc thangcủa thuật toán Gauss về dạng bậc thang rút gọnthì ta có thuật toánGauss-Jordan
Ta sẽ mất nhiều phép biến đổi sơ cấp dòng hơn so với thuật toánGauss, nhưng bù lại, ta không phải thế ngược từ dưới lên mà có thể
đọc nghiệm trực tiếp từ ma trận
Trong thực tế, người ta cân nhắc chi phí, thời gian tính toán để lựachọn Gauss hay Gauss-Jordan
Trang 39Phương pháp Gauss-Jordan
Nếu ta tiếp tục dùng phép sơ cấp dòng để biến đổi dạng bậc thangcủa thuật toán Gauss về dạng bậc thang rút gọnthì ta có thuật toánGauss-Jordan
Ta sẽ mất nhiều phép biến đổi sơ cấp dòng hơn so với thuật toánGauss, nhưng bù lại, ta không phải thế ngược từ dưới lên mà có thể
đọc nghiệm trực tiếp từ ma trận
Trong thực tế, người ta cân nhắc chi phí, thời gian tính toán để lựachọn Gauss hay Gauss-Jordan
Trang 45Định thức của A, ký hiệu |A| hay det(A) là một số thực được xác định
bằng quy nạp theo n như sau:
Nếu n = 1, nghĩa là A = (a11), thì ta định nghĩadet(A) = a11
Trang 46cij như định nghĩa trên được gọi là phần bù đại số của a ij.
Bài tập: Tìm hiểu về ý nghĩa của định thức trong tỷ lệ diện tích, thể tích
Trang 47cij như định nghĩa trên được gọi là phần bù đại số của a ij.
Bài tập: Tìm hiểu về ý nghĩa của định thức trong tỷ lệ diện tích, thể tích
Trang 50Cách tính định thức (tt)
Nhận xét
Nếu A có 1 dòng hay 1 cột bằng 0thì det(A) = 0
Nếu A là ma trậntam giác thì det(A) bằng tích các phần tử trện
đường chéo chính
Khi khai triển, đểtiết kiệmcông tính toán, ta chọn dòng hay cột nào
có nhiều số 0 nhất để khai triển
Trang 51Tính chất của định thức
Tính chất
det(A T ) = det(A)
det(AB) = det(A) det(B)
Ma trận khả nghịch tương đương với det(A) 6= 0.
Trang 52Định thức và các phép biến đổi sơ cấp
Các phép biến đổi sơ cấp hữu ích trong tính toán định thức
Sau đây, là tác động của các phép biến đổi sơ cấp đối với định thức
Trang 53Định thức và các phép biến đổi sơ cấp (tt)
• Ngoài ra, do det(A T ) = det(A), nên ta có thể dùng thêm phép biến đổi
sơ cấp cột, các tính chất hoàn toàn tương tự phép biến đổi dòng
Định lý
Nếu A −−−−→ B thì det(A) = − det(B) c i ←→c j
Nếu A −−−−→ B thì det(B) = α det(A) c i →αc i
Nếu A−−−−−−→c i →c i +αc j
i 6=j B thì det(B) = det(A)
Trang 54Định thức và các phép biến đổi sơ cấp (tt)
Tóm lại
Nếu đổi2 dòng (hoặc cột) của ma trận thì phảiđổi dấu định thức.Nếu 1 dòng (hay cột) nào đó chia hết cho1 số α thì ta có thể đem số
α ra ngoài dấu định thức làmnhân tử chung
Nếu ta dùng phép biến đổi loại 3 đối với dòng (hoặc cột )thìkhônglàm thay đổigiá trị định thức
Trang 56Phương pháp Cramer (tt)
Nếu ∆ = 0 và có một ∆i 6= 0 thì hệ vô nghiệm
Nếu ∆ = 0 và ∆i = 0, ∀i thì không xác định đượchệ vô nghiệmhay
hệ vô số nghiệm
Trang 58Một số ứng dụng
Mô hình cân bằng một hàng hóa
Ký hiệu p là giá của một đơn vị hàng hóa, hàm cung
Qs (p) = −a0+ a1p
và hàm cầu
Qd (p) = b0− b1p
với các tham số a0, a1, b0, b1 dương
Cho ví dụ về đơn vị của giá p và đơn vị của các tham số nêu trên?
Ví dụ p có đơn vị là $; a1 , b1 có đơn vị là $−1
Giải thích về dấu các tham số có dấu?
a1 > 0 do hàm đồng biến; b1 > 0 do hàm nghịch biến.
Nếu tại thời điểm khởi đầu sản xuất/ cung cấp, Q s gần 0, nếu giá a0/a1
không dương thì bên bán sẽ không muốn bán Tương tự, Nếu khi giá gần
0, nhu cầu b0 âm thì tức là thị trường không cần mặt hàng xuất hiện
Trang 59Một số ứng dụng
Mô hình cân bằng một hàng hóa
Ký hiệu p là giá của một đơn vị hàng hóa, hàm cung
Qs (p) = −a0+ a1p
và hàm cầu
Qd (p) = b0− b1p
với các tham số a0, a1, b0, b1 dương
Cho ví dụ về đơn vị của giá p và đơn vị của các tham số nêu trên?
Ví dụ p có đơn vị là $; a1, b1 có đơn vị là $−1
Giải thích về dấu các tham số có dấu?
a1 > 0 do hàm đồng biến; b1 > 0 do hàm nghịch biến.
Nếu tại thời điểm khởi đầu sản xuất/ cung cấp, Q s gần 0, nếu giá a0/a1
không dương thì bên bán sẽ không muốn bán Tương tự, Nếu khi giá gần
0, nhu cầu b0 âm thì tức là thị trường không cần mặt hàng xuất hiện
Trang 60Một số ứng dụng
Mô hình cân bằng một hàng hóa
Ký hiệu p là giá của một đơn vị hàng hóa, hàm cung
Qs (p) = −a0+ a1p
và hàm cầu
Qd (p) = b0− b1p
với các tham số a0, a1, b0, b1 dương
Cho ví dụ về đơn vị của giá p và đơn vị của các tham số nêu trên?
Ví dụ p có đơn vị là $; a1, b1 có đơn vị là $−1
Giải thích về dấu các tham số có dấu?
a1 > 0 do hàm đồng biến; b1 > 0 do hàm nghịch biến.
Nếu tại thời điểm khởi đầu sản xuất/ cung cấp, Q s gần 0, nếu giá a0/a1
không dương thì bên bán sẽ không muốn bán Tương tự, Nếu khi giá gần
0, nhu cầu b0 âm thì tức là thị trường không cần mặt hàng xuất hiện
Trang 61Một số ứng dụng
Mô hình cân bằng một hàng hóa
Ký hiệu p là giá của một đơn vị hàng hóa, hàm cung
Qs (p) = −a0+ a1p
và hàm cầu
Qd (p) = b0− b1p
với các tham số a0, a1, b0, b1 dương
Cho ví dụ về đơn vị của giá p và đơn vị của các tham số nêu trên?
Ví dụ p có đơn vị là $; a1, b1 có đơn vị là $−1
Giải thích về dấu các tham số có dấu?
a1 > 0 do hàm đồng biến; b1 > 0 do hàm nghịch biến.
Nếu tại thời điểm khởi đầu sản xuất/ cung cấp, Q s gần 0, nếu giá a0/a1
không dương thì bên bán sẽ không muốn bán Tương tự, Nếu khi giá gần
0, nhu cầu b0 âm thì tức là thị trường không cần mặt hàng xuất hiện
Trang 62Ví dụ Cho Qs = −5 + p, Q d = 55 − 3p; p là giá theo $.
a Tìm giá cân bằng thị trường?
b Tìm lượng (cung và cầu) cân bằng?
Trang 63Mô hình cân bằng nhiều hàng hóa
Mô hình cân bằng nhiều hàng hóa
Trang 64Mô hình cân bằng Kinh tế vĩ mô
Trang 65Mô hình IS-LM (đọc thêm)
Đây là hệ phương trình tuyến tính với hai biến số: Y và r
Trang 66Mô hình Input-Output Leontief (Nobel kinh tế 1973)
Trang 67Chú ý.
a ij : để sản xuất ra một đơn vị giá trị của hàng hóa ngành j cần a ij giátrị từ ngành i;
P
i = 1,n a ij ≤ 1: Tổng các phần tử trên cột j là tỉ phần chi phí đầu vào
mà ngành j phải trả cho việc mua hàng hóa trung gian tính trên 1đơn vị giá trị hàng hóa
Hiệu a 0j = 1 −P
i = 1,n aij là hệ số tỉ phần gia tăng trong tổng giá trịhàng hóa của ngành j
Ma trận tổng cầu X = (I − A)−1B.
Trang 68
a) Giải thích ý nghĩa của hệ số a23 của ma trận hệ số đầu vào?
b) Tìm hệ số tỉ phần gia tăng a 0j của từng ngành (j=1,2,3)
c) Tìm đầu ra (X) cho mỗi ngành biết cầu cuối (B) của mỗi ngành lầnlượt là 85, 40, 5
d) Tìm cầu cuối (B) của mỗi ngành biết đầu ra (X) của mỗi ngành lầnlượt là 40, 40,30
Trang 69CẢM ƠN!
THANK YOU!
028 37244555 www.uel.edu.vn
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
Số 669, đường Quốc lộ 1, khu phố 3, phường Linh Xuân,
quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh