1. Trang chủ
  2. » Tất cả

G.A.L4 TUẦN 5

36 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 371 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn giữ được chất dinh dưỡng; được nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hoá chất; không gây ngộ độc hoặc gây

Trang 1

- Thực hiện được đổi chân khi đi sai nhịp.

- Trò chơi"Bịt mắt bắt dê" YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe

- Tăng cường Tiếng Việt cho HS DTTS: Yêu cầu HS nêu lại luật trò chơi bịt mắt bắt dê

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ

- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

X X X X X X X X

X X X X X X X X 

+ Chia tổ tập luyện, do tổ trưởng điều khiển GV

quan sát, nhận xét sửa chữa sai sót cho HS các tổ

* Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố

b Trò chơi"Bịt mắt bắt dê"

GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và

luậtchơi Sau đó cho cả lớp cùng chơi

III.HĐ KẾT THÚC

- Cho HS chạy thường một vòng quanh sân

trường, chuyển thành đi chậm, vừa đi vừa thả

Trang 2

X X

X X

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Củng cố MQH giữa các đơn vị đo thời gian

2 Kĩ năng

- Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

3 Phẩm chất

- HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác

4 Góp phần phát triển năng lực:

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.

- Tăng cường Tiếng Việt cho HS DTTS: Yêu cầu HS đọc đề bài toán

*Bài tập cần làm: BT 1; 2; 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể

- HS: Vở BT, SGK,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;

1 Khởi động: (5p)

- GV giới thiệu vào bài

- TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hátvui nhộn tại chỗ

2 Hoạt động thực hành:(30p)

* Mục tiêu:- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

+ Năm nhuận có bao nhiêu ngày?

+Năm không nhuận có bao nhiêu ngày?

- GV nhắc lại quy tắc nắm tay để HS xác định số

ngày trong tháng

-GV: Những năm mà tháng 2 có 28 ngày gọi là

năm thường Một năm thường có 365 ngày.

Những năm, tháng 2 có 29 ngày gọi là năm

nhuận Một năm nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm

thì có một năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm

nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận, năm

- HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ trước lớp

+ Tháng 4; 6;9; 11

+ Tháng 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12

+Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày.

+ 366 ngày + 365 ngày

- HS nghe

Trang 3

2008 là năm nhuận …

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện

- Chốt lại cách làm các bài toán tương tự

Bài 4 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn

thành sớm)

GV chốt lại cách tìm một phần mấy của 1 số,

cách xem đồng hồ, cách đổi số đo khối lượng từ 2

đơn vị về 1 đơn vị

4 Hoạt động ứng dụng (1p)

- HS tham gia chơi HS đọc yêu cầu và chỉ địnhbạn bất kì trả lời Trò chơi kết thúc khi hết bàitập

Đáp án:

3 ngày = 72 giờ

2

1phút = 30 giây

4 giờ = 240 phút ; 3 giờ 10 phút = 190 phút

8 phút = 480 giây ; 2 phút 5 giây = 125 giây3

1ngày = 8 giờ ; 4 phút 20 giây= 260 giây4

1giờ = 15 phút

+ 1 ngày = 24 giờ nên

3

1

ngày = 24x

31

= 8 giờ

- HS làm cá nhân vào vở- Chia sẻ trước lớpĐáp án:

a)Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm

1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII

-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đinăm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Vídụ: 2006 – 1789 = 217 (năm)

b) Nguyễn Trãi sinh năm:

5

1phút = 12 phút

15 phút > 12 phút Vậy Bình chạy nhanh hơn

Và nhanh hơn số giây là:

15 – 13 = 2 (phút) Đáp số: 2 phút

Bài 5: a) Khoanh vào B

B) Khoanh vào C

- Ghi nhớ KT của bài

- Tìm lời giải khác cho BT4

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***********************************

TẬP ĐỌC : (Tiết 9)

Bài : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I YẾU CẦU CẦN ĐẠT:

Trang 4

1 Kiến thức

- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh,

- Hiểu ND bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câuhỏi 1,2, 3)

* HS năng khiếu trả lời được CH4 (SGK )

- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Tăng cường Tiếng Việt cho HS DTTS: Yêu cầu HS đọc nhiều lần bài tập đọc

* GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

- HS: SGK, vở,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể chậm rãi,

chú ý phân biệt lời của nhà vua và lời của chú

- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn

- Bài chia làm 4 đoạn:

+Đoạn 1:Ngày xưa bị trừng phạt

+Đoạn 1:Có chú bé nảy mầm được

+Đoạn 1:Moi người của ta

+Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc hiền minh

- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếpđoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ

khó (gieo trồng, nảy mầm, luộc kĩ , dõng dạc, lo lắng, sững sờ)

- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân(M1)-> Lớp

- Giải nghĩa từ khó (đọc phần chú giải)

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển củanhóm trưởng

- Các nhóm báo cáo kết quả đọc

- 1 HS đọc cả bài (M4)

*.Tìm hiểu bài: (8-10p)

Trang 5

* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.

* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp

- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết

+ Nội dung của đoạn 1 là gì?

+ Đến kỳ nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy

+ Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?

+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

GDKNS: Chúng ta phải có đức tính trung thực

và dũng cảm trong học tập và trong cuộc sống

Đó là đức tính tốt, giúp chúng ta tiến bộ

- 1 HS 4 câu hỏi cuối bài:

- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận

để trả lời câu hỏi (5p)

+Nhà vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi

+Vua phát cho mỗi người một thúng thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất thì được truyền ngôi.

1 Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho vua Chôm không có thóc, em lo lắng đến trước vua nhận tội.

+Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt.

+ Cậu được vua nhường ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh.

+Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của riêng mình mà nói dối làm hại việc chung.

2 Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.

* Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.

- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa

3 HĐ thực hành:

*Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)

* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ.

* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp

+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài

- GV nhận xét chung

4 Hoạt động ứng dụng (1 phút)

- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?

- Giọng thong thả, rõ ràng Lời của vua dõngdạc, dứt khoát; lời của cậu bé lo lắng,

- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai

- HS nêu suy nghĩ của mình

- Nêu 1 tấm gương về tính trung thực và sựdũng cảm mà em biết

Trang 6

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG :

*************************************

ĐẠO ĐỨC: (Tiết 5) (BGH SOAN)

*************************************

KHOA HỌC: (Tiết 10) Bài:ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.

SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN

I

YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

- Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (giữ được chất dinh dưỡng; được nuôi, trồng, bảo

quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hoá chất; không gây ngộ độc hoặc gây hại lâudài cho sức khoẻ con người)

2 Kĩ năng

- Xác định được một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, cógiá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấuăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết)

3 Phẩm chất

- Tự nhận thức về lợi ích của các loại rau, quả chín

- Nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch và an toàn

4 Góp phần phát triển các năng lực:

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác

- Tăng cường Tiếng Việt cho HS DTTS: Yêu cầu HS nêu tên một số thực phẩm sử dụng hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: -Các hình minh hoạ ở trang 22, 23 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Một số rau còn tươi, 1 bó rau bị héo, 1 hộp sữa mới và 1 hộp sữa để lâu đã bị gỉ, 5 tờ phiếu

có ghi sẵn các câu hỏi

- Vì sao phải ăn muối i-ốt và không nên ăn mặn?

-GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới

- TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét

2.HĐ hình thành kiến thức mới: 30)

* Mục tiêu: - Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an

toàn

- Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn

- Xác định được một số biện pháp thực hiện VSATTP

* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp

HĐ1: Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và quả

chín hàng ngày.

Bước 1:

-Yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng cân

đối và nhận xét xem các loại rau và quả chín

được khuyên dùng với liều lượng như thế nào?

1.Ích lợi của việc ăn rau và quả chín

- HS đọc lại tháp dinh dưỡng và trả lời: Cả rau

và quả chín đều cần được ăn đủ với số lượng nhiều hơn nhóm thức ăn chứa chất đạm, chất

Trang 7

Bước 2: GV tổ chức cho cả lớp trả lời câu hỏi:

+ Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn ăn

hằng ngày?

+ Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi ích gì?

GV: Ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có đủ

vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể.

Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo

bón Vì vậy hàng ngày chúng ta nên chú ý ăn

nhiều rau và hoa quả.

HĐ2: Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch và

an toàn:

- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết, quan sát

hình 3,4 để thảo luận câu hỏi:

+ Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi, sạch.

+ Làm thế nào để nhận ra thức ăn ôi, héo?

2 Tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn:

- HS đọc bài học, quan sát hình cùng thảo luậnnhóm đôi

+ Thực phẩm được coi là sạch và an toàn cần được nuôi trồng theo qui trình vệ sinh.

+ Các khâu thu hoạch, chuyên chở, bảo quan

và chế biến hợp vẹ sinh.

+ Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng + Không ôi thiu, không nhiễm hoá chất, không gây ngộ độc lâu dài cho sức khoẻ người sử dụng.

3 Các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm:

+ Rau mềm nhũn, có màu hơi vàng là rau bị

úa, thịt thâm có mùi lạ, không dính là thịt đã bị ôi.

+ Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn sử dụng, không dùng những loại hộp bị thủng, phồng, han gỉ

+ Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn và dụng cụ nấu ăn đã được rửa sạch sẽ.

+ Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngon miệng, không bị đau bụng, không bị ngộ độc, đảm bảo

Trang 8

dưa hấu với thịt chó,

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG :

*****************************************************************************

Thứ năm ngày 07 tháng 10 năm 2021

THỂ DỤC : (Tiết 10) Bài: QUAY SAU, ĐI ĐỀU – TRÒ CHƠI "BỎ KHĂN"

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Biết cách quay sau và đi đều

- Trò chơi"Bỏ khăn" YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe

- Tăng cường Tiếng Việt cho HS DTTS: Yêu cầu HS nêu lại luật trò chơi bỏ khăn

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ

- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

lượng

PH/pháp và hình thức tổ chức

I.HĐ MỞ ĐẦU

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học

- Chạy theo hàng dọc quanh sân trường(200 -

300m)

- Trò chơi"Làm theo hiệu lệnh"

1-2p 1-2p 1-2p

X X X X X X X X

X X X X X X X X 

II.HĐ LUYỆN TẬP

a Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại

+GV điều khiển lớp tập, có quan sát sửa chữa sai

sót cho HS

+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển.GV

quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS các tổ

+ Tập hợp cả lớp, cho từng tổ thi đua trình diễn.GV

quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót, biểu dương thi

X X X X X X X X

X X X X X X X X 

X X X X X X X X

X X X X X X X X 

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

Trang 9

**********************************

TOÁN (Tiết 22) Bài: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I YẾU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Bước đầu hiểu thế nào là trung bình cộng của nhiều số

2 Kĩ năng

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

- Vận dụng giải được các bài toán liên quan

3 Phẩm chất

- Tích cực, tự giác học bài

4 Góp phần phát huy các năng lực

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.

- Tăng cường Tiếng Việt cho HS DTTS: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập

* BT cần làm: BT 1 (a, b, c); bài 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

-HS: VBT, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 HĐ Khởi động (5p)

- Tổ chức trò chơi củng cố cách chuyển đổi

các số đo thời gian

- TK trò chơi- Dẫn vào bài

- Chơi trò chơi Chuyền điện

2 HĐ Hình thành kiến thức mới:(15p)

* Mục tiêu:HS bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số.

* Cách tiến hành:

a.Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng:

a Bài toán 1: Giới thiệu số TBC

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

+ Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi

can có bao nhiêu lít dầu ?

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

- GV: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai

có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào hai

can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung

bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5 được gọi là

số trung bình cộng của hai số 4 và 6.

+ Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4

lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít

dầu ?

+ Số TBC của 6 và 4 là mấy?

+ Dựa vào cách giải thích của bài toán trên

bạn nào có thể nêu cách tìm số trung bình

cộng của 6 và 4 ?

- Câu hỏi gợi ý của GV:

- HS đọc- Trả lời cá nhân

+ Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu.

+ Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàonháp

Trang 10

+Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta

tính gì ?

+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can,

chúng ta làm gì ?

+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi

can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số

can.

+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?

+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4

chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia

- GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của

một vài trường hợp khác với những HS M3,

M4

+Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu.

+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can.

Tổng số HS của 3 lớp là:

25+ 27+ 32 = 84 (HS) Trung bình mỗi lớp có:

84: 3 = 28 (HS) Đáp số: 28 HS

+Là 28.

+Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3.

+Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54.

- GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu

thức tính số trung bình cộng là được, không

bắt buộc viết câu trả lời

Bài 2

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

- Học sinh đọc yêu cầu đề

+Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa, Hưng, Thinh +Số cân nặng trung bình của mỗi bạn.

- HS lớp làm vào VBT- Chia sẻ nhóm 2

Trang 11

- GV thu nhận xét, đánh giá bài làm của HS

Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành

TB mỗi em cân nặng là

148 : 4 = 37 (kg) Đáp số : 37 kg

- HS làm bài vào vở Tự học TBHT chữa bài theotừng nhóm

Bài giải Tổng của các số tự nhiên là:

1+2+3+ +9 = 45 Trung bình cộng của các số đó là:

45 : 9 = 5 Đáp số: 5

- Ghi nhớ các bước tìm số TBC

- Trình bày ngắn gọn bài toán tìm số TBC

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

- Hiểu nội dung đoạn cần viết

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n và giải được câu đố về con vật chứa tiếng bắt đầu bằng l/n

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng chính tả.

3 Phẩm chất:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết

- Tính trung thực trong học tập qua bài tập chính tả 2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ Khởi động: (2p)

* Cách tiến hành: Cả lớp cùng đứng dậy vừa

hát kết hợp với vận động bài hát Một sợi rơm

Trang 12

tả, biết cách trình bày đoạn văn.

* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp

a Trao đổi về nội dung đoạn cần viết

- Gọi HS đọc đoan cần viết

- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:

+Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi?

+Vì sao người trung thực là người đáng quý?

+ Từ nào mà các em thường hay viết sai?

+ Khi trình bày đoạn văn cần lưu ý gì

- 1 học sinh đọc

- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp

+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi + Vì người trung thực dám nói lên sự thực + đầy ắp, trung thực, truyền ngôi, ôn tồn.

+ Đầu đoạn viết hoa, lùi 1 ô.

- Lưu ý tư thế ngồi, cách để vở

- HS viết bài vào vở

- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo

- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài viết của HS

- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chìgạch chân lỗi viết sai Sửa lại xuống cuối vởbằng bút mực

- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau

- Lắng nghe

* Làm bài tập chính tả: (5p)

* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được "l/n

* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp

Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi

- Gọi hs đọc câu văn đã điền hoàn chỉnh

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3a

4 Hoạt động ứng dụng (1p)

- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp

Đáp án : lời giải – nộp bài –lần này , có thể làm, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài

- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh

- Nhận xét về tính trung thực của nhân vậtHưng trong đoạn văn

- HS giải đố cá nhân- Chia sẻ trước lớpĐáp án: nòng nọc

- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n

- Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc một số đồvật khác có chứa âm l/n

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

**************************************

LỊCH SỬ (Tiết 5) Bài: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA

CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

Trang 13

- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiếnphương Bắc (một vài điểm hính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quí, đi laodịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán).

- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Tăng cường Tiếng Việt cho HS DTTS: Yêu cầu HS nêu lại những việc khổ cực ủa nhân dân ta

* GDTTHCM: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bản đồ – kế hoạch bài học

- HS: SGK, vở ghi, bút,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.HĐ Khởi động: (4p)

+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

+ Thành tựu lớn nhất của nước Âu Lạc là gì?

-GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào bài mới

- TBHT điều hành các bạn trả lời và nhận xét, bổsung

+ Năm 218, quân Tần tràn xuống xâm lược các nước phương Nam…

+ Kỹ thuật chế tạo ra nỏ bắn được nhiều mũi tên

và việc xây dựng thành Cổ Loa.

2.HĐ hình thành kiến thưc mới: (30p)

* Mục tiêu:- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với đất nước ta: từ năm 179

bóc lột nào đối với nhân dân ta như thế nào?

-GV đưa ra bảng (để trống, chưa điền nội dung)

so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị

các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

-GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn

hoá

1 Nước ta bị PKPB đô hộ:

-HS đọc và làm việc nhóm 2- Chia sẻ trước lớp:

+ Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do người Hán cai quản Bắt dân ta lên rừng săn voi,

tê giác ….Đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán…

-HS điền nội dung vào các ô trống như ở bảngtrong phiếu bài tập Sau đó HS báo cáo kết quảlàm việc của mình trước lớp

-HS khác nhận xét, bổ sung

ThờigianCác mặt

Trước năm

179 TCN

Từ năm 179 TCNđến năm 938

Chủquyền Là một nướcđộc lập Trở thành quận,huyện của PKPBKinh tế Độc lập và tự

chủ

Bị phụ thuộc

Văn hoá Có phong tục

tập quánriêng

Phải theo phongtục của người Hán,học chữ Hán nhưng

Trang 14

- GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian

diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc

khởi nghĩa để trống ), yêu cầu HS thảo luận,

báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

-GV: Nước ta bị bọn phong kiến phương Bắc

đô hộ suốt gần một ngàn năm, các cuộc khởi

nghĩa của nhân dân ta liên tiếp nổ ra Chiến

thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở ra một thời

kì độc lập lâu dài của dân tộc ta.

3 Hoạt động ứng dụng (1p)

- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung

- GV tổng kết và giáo dục tư tưởng HCM cũng

như lòng tự hào dân tộc

4 Hoạt động sáng tạo (1p)

nhân dân ta vẫn giữgìn bản sắc dân tộc

2 Các cuộc khởi nghĩa lớn của nhân dân ta:

- HS thảo luận làm bài tập theo nhóm 4dưới sư điều hành của nhóm trưởng và báocáo trước lớp:

Thời gian Các cuộc khởi nghĩa

Năm 40Năm 248Năm 542Năm 550Năm 722Năm 776Năm 905 Năm 931Năm 938

- Tìm đọc các thông tin về cuộc khởi nghĩa HBT

và cuộc khởi nghĩa Ngô Quyền

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

***************************************

KĨ THUẬT (Tiết 5) Bài: KHÂU THƯỜNG (tiết 2)

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ

- Tăng cường Tiếng Việt cho HS DTTS: Yêu cầu HS nêu lại quy trình khâu thường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: - Tranh quy trình khâu thường

Trang 15

- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩm được khâubằng mũi khâu thườmg.

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm

+ Len (hoặc sợi) khác màu với vải

+ Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch

- HS: Bộ ĐDHT lớp 4, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 HĐ khởi động (3p)

- HS hát bài hát khởi động:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS - TBVN điều hành

2.HĐ Thực hành: (35p)

* Mục tiêu: - Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường

* Cách tiến hành: Cá nhân-Lớp

HĐ1: HS thực hành khâu thường

- Gọi HS nhắc lại kĩ thuật khâu thường Gọi 2 em

lên bảng thực hiện khâu một vài mũi khâu

thường để kiểm tra cách cầm vải, cầm kim, vạch

dấu

- GV nhận xét, nhắc lại kỹ thuật khâu mũi

thường theo các bước:

- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách kết thúc

đường khâu Có thể yêu cầu HS vừa nhắc lại vừa

thực hiện các thao tác để GV uốn nắn, hướng dẫn

- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

+ Đường vạch dấu thẳng và cách đều cạnh dài

của mảnh vải

+ Các mũi khâu tương đối đều và bằng nhau,

không bị rúm và thẳng theo đường vạch dấu

+ Hoàn thành đúng thời gian quy định

- GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm và chọn ra

+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu

+ Bước 2: Khâu các mũi khâu thường theođường dấu

- HS nghe

- HS thực hành cá nhân

- HS trình bày sản phẩm

- HS tự đánh giá theo tiêu chuẩn

- HS trưng bày sp vào bảng trưng bày của lớp

- Khâu thường tại nhà

- Tạo sản phẩm từ mũi khâu thường

*********************************************************************************

Trang 16

Thứ sáu ngày 08 tháng 10 năm 2021.

TOÁN ( Tiết 23) Bài: LUYỆN TẬP

I YẾU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Củng cố KT về tìm số TBC và vận dụng các bài toán liên quan

2 Kĩ năng

- Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng

3 Phẩm chất

- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học

4 Góp phần phát triển các kĩ năng

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic

- Tăng cường Tiếng Việt cho HS DTTS: Yêu cầu HS đọc đề bài tập

* BT cần làm: BT1; 2; 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Phiếu học tập, Bảng phụ

- HS: Bút, SGK,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động (3p)

- GV dẫn vào bài

- TBVN điều hành lớp hát và vận động tại chỗ

2 Hoạt động thực hành:(30p)

* Mục tiêu: -Tính được trung bình cộng của nhiều số.

- Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng

* Cách tiến hành: Cá nhân –Nhóm- Lớp

Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các số sau:

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình

cộng của nhiều số rồi tự làm bài

- HS đọc đề bài, phân tich đề

-Tự làm việc cá nhân trong nhóm 4 Các thànhviên của nhóm giúp đỡ nhau hoàn thành 2 bàitập này

- Đại điện nhóm chia sẻ bài làm trước lớp (bảngphụ)

- TBHT điều hành các bạn nhận xét, chữa bài

Bài 2: Bài giải

Số dân tăng thêm của cả ba năm là:

96+ 82+ 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm sốngười là:

249: 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người

Bài 3

Bài giải Tổng số đo chiều cao của 5 học sinh là:

Trang 17

- Giáo dục ăn uống đầy đủ và chăm tập thể dục

để phát triển chiều cao

Đáp số : 134cm

- HS làm bài vào vở Tự họcBài 4: Tổng số tấn thực phẩm 9 ô tô đã chở là:

36 x 5+45 x 4= 360 (tạ) Đổi 360 tạ = 36 tấnTrung bình mỗi ô tô chở được số tấn thực phẩm là:

36 : 9 = 4 (tấn) Đáp số: 4 tấnBài 5: a.Tổng của 2 số là:

9 x 2= 18

Số thứ hai là:

18 – 12 = 6 Đáp số: 6

- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Tăng cường Tiếng Việt cho HS DTTS: Yêu cầu HS nêu lại 1 số từ trung thực tự trọng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:Bảng lớp viết sẵn VD của phần nhận xét, giấy khổ to, bút dạ, Từ điển

(hoặc vài trang pho to), Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2

- HS: vở BT, bút,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 HĐ Khởi động

- GV chuyển ý vào bài mới

- TBVN điều khiển cho lớp hát tập thể, vậnđộng tại chỗ

2 HĐ Hình thành kiến thức mới:(15p)

Trang 18

* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ, ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên Tìm

được từ cùng nghĩa, trái nghĩa

+ Khi đặt câu cần lưu ý điều gì?

Bài 3: Tìm nghĩa của từ : tự trọng

- Tổ chức cho hs tự tìm từ hoặc mở từ điển

tìm nghĩa của từ theo yêu cầu Nêu miệng kết

* GV có thể mở rộng nghĩa của các câu thành

ngữ, tục ngữ cho HS hiểu thêm VD:

+ Ăn ngay ở thẳng: Sống thẳng thắn, chính

trực, thật thà, trung thực

+ Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng: Thuốc

thật, thuốc tốt thường có vị đắng, khó uống

nhưng lại rất công hiệu trong việc trị bệnh

Nói thẳng, nói thật là tốt và cần thiết nhưng

nhiều khi lại làm cho người nghe không hài

lòng, nhất là nói không khéo, không đúng

tính, ngay thẳng,chân thật, thật thà,thật lòng, chínhtrực, bộc trực

gian dối, xảo trá,gian lận, lưu manh,gian manh, lừa bịp,lừa đảo

- HS giơ thẻ mặt cười (đúng), mặt mếu (sai) vớimỗi trường hợp

+ Về nội dung: Diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa

- Hs mở từ điển làm bài cá nhân- Chia sẻ trước lớp

- Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của

mình (ý c)

+ a) tự tin b)tự quyết c) tự kiêu

- HS làm N4 dưới sự điều hành của nhóm trưởng

+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng trung thực:

a, c, d + Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng : b, e.

- HS lắng nghe

- HS đặt câu để hiểu sâu hơn nghĩa các câu thành

Ngày đăng: 03/01/2022, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PH/pháp và hình thức tổ chức I.HĐ MỞ ĐẦU - G.A.L4 TUẦN 5
ph áp và hình thức tổ chức I.HĐ MỞ ĐẦU (Trang 1)
PH/pháp và hình thức tổ chức I.HĐ MỞ ĐẦU - G.A.L4 TUẦN 5
ph áp và hình thức tổ chức I.HĐ MỞ ĐẦU (Trang 8)
-1 HS lên bảng - G.A.L4 TUẦN 5
1 HS lên bảng (Trang 11)
-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi nghĩa để trống ), yêu cầu HS thảo luận, báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - G.A.L4 TUẦN 5
a bảng thống kê có (có ghi thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi nghĩa để trống ), yêu cầu HS thảo luận, báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (Trang 14)
- GV:Bảng lớp viết sẵn VD của phần nhận xét, giấy khổ to, bút dạ, Từ điển (hoặc vài trang pho to), Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2. - G.A.L4 TUẦN 5
Bảng l ớp viết sẵn VD của phần nhận xét, giấy khổ to, bút dạ, Từ điển (hoặc vài trang pho to), Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2 (Trang 17)
-1 HS đặt câu trên bảng - G.A.L4 TUẦN 5
1 HS đặt câu trên bảng (Trang 18)
Điền vào bảng sau tên 3 đến 5 loại thức ăn và cách bảo quản ở gia đình em? - G.A.L4 TUẦN 5
i ền vào bảng sau tên 3 đến 5 loại thức ăn và cách bảo quản ở gia đình em? (Trang 21)
- Rèn kĩ năng viết văn, trình bày đúng hình thức một lá thư - G.A.L4 TUẦN 5
n kĩ năng viết văn, trình bày đúng hình thức một lá thư (Trang 26)
2.HĐ Hình thành kiến thưc mới:(12p) - G.A.L4 TUẦN 5
2. HĐ Hình thành kiến thưc mới:(12p) (Trang 29)
+ Hình thức: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm - G.A.L4 TUẦN 5
Hình th ức: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w