1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyet minh đồ án thi công II

51 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • KHOA XÁY DỈÛNG THU LÅÜI - THU ÂIÃÛN

    • NHIÃÛM VỦ ÂÄƯ ẠN MÄN HC

    • THIÃÚT KÃÚ TÄØ CHỈÏC THI CÄNG CÄNG TRÇNH THY

    • H v tãn sinh viãn : . .NGUYỄN ĐÌNH LẬP. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    • Låïp : 08X2A Khọa hc: 2008 - 2013

    • Ngnh : Xáy dỉûng cäng trçnh thu

    • THIÃÚT KÃÚ TÄØ CHỈÏC THI CÄNG HẢNG MỦC TRN X L THÜC CÄNG TRÇNH HÄƯ CHỈÏA NỈÅÏC

  • CHỈÅNG I: GIÅÏI THIÃÛU CHUNG

    • 1.1. Vë Trê-Nhiãûm Vủ - Quy Mä Cäng Trçnh

      • 1.1.1. Vë Trê

      • 1.1.2. Nhiãûm Vủ V Quy Mä Cäng Trçnh

    • 1.2. Âiãưu Kiãûn Tỉû Nhiãn:

      • 1.2.1. Tçnh Hçnh Âëa Cháút Tuún Trn X L

      • 1.2.2. Âiãưu kiãûn dëa cháút thy vàn

      • 1.2.3. tçnh hçnh thy vàn v khê tỉåüng

    • 1.3 Tçnh Hçnh Dán Sinh Vng Kinh Tãú Xáy Dỉûng Cäng Trçnh

    • 1.4. Âàûc Âiãøm Kãút Cáúu Cäng Trçnh Thy Cäng

    • 1.4.1. âáûp âáút

      • 1.4.2. cäúng láúy nỉåïc

      • 1.4.3. Trn x l

    • 1.5. Âiãưu Kiãûn Thi Cäng

      • 1.5.1. tçnh hçnh váût liãûu xáy dỉûng

      • 1.5.2. âiãưu kiãûn giao thäng váûn chuøn

      • 1.5.3. thåìi gian v cỉåìng âäü thi cäng khäúng chãú

  • CHỈÅNG II :THIÃÚT KÃÚ THI CÄNG ÂO ÂÁÚT MỌNG TRN X L

    • 2.1. Phán têch täøng håüp ti liãûu, chn phỉång phạp täø chỉïc thi cäng chung

      • 2.1.1. Âàûc âiãøm thi cäng cäng trçnh

      • 2.1.2. Chn phỉång ạn täø chỉïc thi cäng häú mọng

      • 2.2. Xạc âënh kêch thỉåïc häú mọng , phán chia táưng âo v tênh toạn khäúi lỉåüng häú mọng

    • 2.3.Âãư xút v chn phỉång ạn thi cäng âo mọng v chn loải mạy thi cäng v tênh nàng sút mạy

      • 2.3.1.Âãư xút v chn phỉång ạn thi cäng âo mọng

        • a..Phỉång ạn thi cäng bọc b táưng âáút ph thỉûc váût

        • b.Phỉång ạn thi cäng âo âáút häú mọng

      • 2.3.2.Chn loải mạy thi cäng

        • 2.2.3 Tênh nàng sút cạc mạy thi cäng

          • a. Nàng sút mạy i D46PLL-1

          • b.Nàng sút mạy âo gáưu nghëch

    • CHỈÅNG III :THIÃÚT KÃÚ THI CÄNG CÄNG TẠC BÃ TÄNG CÄÚT THẸP TRN

      • 3.1. Âàûc âiãøm v âiãưu kiãûn thi cäng :

      • 3.3. Phán khonh âäø bã täng, tênh toạn khäúi lỉåüng ,chn phỉång ạn âäø BT vo khonh

        • 3.3.1. Ngun tàõc phán chia khonh âäø bãtäng

      • 3.4.Xạc âënh trçnh tỉû thi cäng trn ,phán âoản phán âåüt âäø bã täng ,tênh toạn khäúi lỉåüng cäng tạc xáy làõp theo âåüt âäø, nhu cáưu váût liãûu täøng håüp.

        • 3.4.1.Tiãún hnh phán âåüt âäø v chn thåìi gian cho âåüt âäø :

      • Tênh toạn khäúi lỉåüng nhu cáưu váût liãûu täøng håüp.

        • 3.5. Xạc láûp så âäư cäng nghãû thi cäng, chn phỉång ạn thi cäng làõp dỉûng vạn khn v cäút thẹp, phỉång ạn âäø bã täng trn .

      • 3.6. Chn loải mạy thi cäng phủc vủ cäng tạc träün , váûn chuøn, âäø, âáưm bã täng;mạy thi cäng làõp dỉûng. Tênh nàng sút,xạc âënh nhu cáưu mạy mọc theo âåüt âäø, bäú trê trảm träün .

        • 3.6.1Chn mạy träün bã täng v tênh nàng sút

        • Tênh toạn nàng sút v säú lỉåüng mạy mọc thiãút bë phủc vủ cho cäng tạc bãtäng :

        • a., Xe ätä váûn chuøn

  • - Nàng sút :

    • b. Chn thng âỉûng vỉỵa bã täng

    • c. Chn mạy cáưn trủc.

    • 3.7. Tênh toạn nhán lỉûc (säú cäng) cho cäng tạc xáy làõp vạn khn, cäút thẹp v âäø bã täng theo âåüt âäø.Biãn chãú täø âäüi thi cäng v thåìi gian hon thnh cạc thao tạc trong thi cäng cäng nghãû cho tỉìng âåüt âäø.

    • 2.1. Phán têch täøng håüp ti liãûu, chn phỉång phạp täø chỉïc thi cäng chung

      • 2.2. Xạc âënh kêch thỉåïc häú mọng , phán chia táưng âo v tênh toạn khäúi lỉåüng häú mọng ............................................................................................................................11

    • 2.3.Âãư xút v chn phỉång ạn thi cäng âo mọng v chn loải mạy thi cäng v tênh nàng sút mạy:..............................................................................................................15

      • 2.3.2.Chn loải mạy thi cäng........................................................................................15

      • 3.1. Âàûc âiãøm v âiãưu kiãûn thi cäng.............................................................................26

      • 3.2. Tênh toạn khäúi lỉåüng cäng tạc xáy làõp v täøng håüp khäúi lỉåüng ton bäü tr 3.3. Phán khonh âäø bã täng, tênh toạn khäúi lỉåüng ,chn phỉång ạn âäø BT vo khonh...........................................................................................................................26

      • 3.4.Xạc âënh trçnh tỉû thi cäng trn ,phán âoản phán âåüt âäø bã täng ,tênh toạn khäúi lỉåüng cäng tạc xáy làõp theo âåüt âäø, nhu cáưu váût liãûu täøng håüp....................................28

        • 3.4.1.Tiãún hnh phán âåüt âäø v chn thåìi gian cho âåüt âäø...........................................28

        • 3.5. Xạc láûp så âäư cäng nghãû thi cäng, chn phỉång ạn thi cäng làõp dỉûng vạn khn v cäút thẹp, phỉång ạn âäø bã täng trn ........................................................................30

      • 3.6. Chn loải mạy thi cäng phủc vủ cäng tạc träün , váûn chuøn, âäø, âáưm bã täng;mạy thi cäng làõp dỉûng. Tênh nàng sút,xạc âënh nhu cáưu mạy mọc theo âåüt âäø, bäú trê trảm träün ....................................................................................................................................30

Nội dung

Điều Kiện Tự Nhiên

Tình Hình Địa Chất Tuyến Tràn Xã Luợ

* Toàn bộ đất đào hố móng tràn gồm 2 lớp

- lớp trên cùng là đất tầng phủ thục vật dày trung bình 50 cm nên ta cần bóc bỏ

- phần còn lại là đất cấp III nguồn gốc pha tàn tích

1.2.2 Điều kiện dịa chất thủy văn

Khu vực nghiên cứu có tầng phủ mặt mỏng và đặc trưng thấm của các lớp đất sườn đồi, dẫn đến nguồn nước ngầm nghèo nàn, không có tầng chứa nước chính, chỉ tồn tại nước trong khe nứt và nước tạm trong tầng phủ sườn đồi Biên độ dao động của nước ngầm lớn, ít liên quan đến sông, và nguồn cung cấp chính cho nó là nước mưa Nước ngầm ở đây chủ yếu là loại bicacbonát clo natri, có màu sắc hơi đục, không mùi vị, và có dấu hiệu của CO2 tự do, gây ăn mòn bê tông và bê tông cốt thép trong điều kiện chịu áp lực cột nước.

Nước mặt : Nước sông là loại nước có Clo Bicacbonat Natri Canxi ,không màu sắc không mùi vị.

1.2.3 tình hình thủy văn và khí tượng

Khu vực nghiên cứu nằm ở phía nam tỉnh quãng ngãi

Khu vực ven biển Trung Bộ Việt Nam chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc và gió mùa đông nam, dẫn đến khí hậu đặc trưng với hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa khô Mùa lũ diễn ra từ tháng 10 năm trước đến tháng 1 năm sau, trong khi mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến tháng 9 Đặc biệt, trong mùa khô, thường xảy ra hiện tượng lũ tiểu mãn vào tháng 5.

Lưu vực có địa hình đa dạng với độ cao thay đổi lớn, nơi thấp nhất tại vị trí tuyến đập đạt +36,50 m và nơi cao nhất là đỉnh núi cao tới +574 m Thảm thực vật chủ yếu là cây cối thưa thớt và thấp.

Điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất và thảm thực vật của lưu vực tạo ra dòng chảy phong phú, nhưng có sự biến động lớn giữa mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường chiếm 80-90% tổng lượng mưa hàng năm.

Đặc trưng thủy văn của khu vực bao gồm nhiệt độ không khí bình quân năm đạt 25,8°C và độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 85% Tháng 6 được ghi nhận là tháng nóng nhất, trong khi tháng 11 là tháng có lượng mưa nhiều nhất trong năm.

- nhiệt độ không khí trung bình là (TCP)

- nhiệt độ không khí max (Tmin)

- nhiệt độ không khí min (Tman)

Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm :

Thạng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Nà m

-Độ ẩm không khí trung bình (UCP)

-Độ ẩm không khí tối thấp ( Umin) Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm.

Thạ ng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Nà m

4 75 52 Độ ẩm tương đối lớn nhất hàng tháng đều đạt tới Umax 100 

Số giờnắng trung bình trong ngày là 6.0 giờ

Số giờ nắng trung bình trong nhiều năm :

Thạng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Nà m Giồ- nắng 3.

Do điều kiện địa hình xung quanh hồ Núi Ngang rất phức tạp, việc sử dụng dữ liệu từ trạm Ba Tơ để tính toán tốc độ gió lớn nhất cho hồ Núi Ngang không đảm bảo độ tin cậy cao Vì vậy, cần lấy giá trị lớn nhất đã đo được tại trạm Ba Tơ theo ba hướng phía thượng lưu của đập chính để làm trị số thiết kế.

Tình Hình Dân Sinh Vùng Kinh Tế Xây Dựng Công Trỗnh

Người dân trong khu vực chủ yếu sống bằng nghề nông, dẫn đến thu nhập bình quân đầu người còn thấp Hệ thống cơ sở hạ tầng trong khu vực dự án chủ yếu phát triển giao thông, trong khi các cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chỉ mới phát triển một số ngành nghề nhất định.

Đầu tư vào xây dựng công trình thủy lợi và các cơ sở hạ tầng khác là rất quan trọng để phát triển kinh tế và nâng cao đời sống của người dân trong vùng.

Đặc Điểm Kết Cấu Công Trình Thủy Công

1.4.1 đập đất Đập dâng nước tạo hồ chứa được xây dựng bằng vật liệu đất đắp tại chổ Đập đất là đập hổn hợp nhiêug khối gồm khối chông thấm và khối gia tải ở thượng hạ lưu bộ phận tiêu nước thấm bằng đống đá lăng trụ ,ở hạ lưu có dải lọc ống khói thu nước

Cống được lắp đặt ở bờ phải cửa đập, với đoạn từ tháp về hạ lưu có cấu trúc ống thép đường kính 120 cm, được bọc bê tông bên ngoài Đoạn từ tháp về thượng lưu có mặt cắt ngang 80x120 cm², được làm bằng bê tông cốt thép.

Hạ lưu có bố trí van côn điều tiết lưu lượng , hầm van ,hệ thống đóng mở và nhà bao che ở bên trên hầm

Thượng lưu cống được thiết kế với tháp và van sửa chữa, trong khi thiết bị đo được lắp đặt trên tháp Ngoài ra, có nhà bao che và cầu công tác kết nối giữa tháp cống và đỉnh đập.

Tràn xã lũ gồm 3 cửa , kích thước mổi cửa là B= 8 (m) , nối tiếp với dốc nước và mủi phun.

Toàn bộ kết cấu tràn được chia làm 8 đoặn (từ đoặn I đến đoạûn VIII theo hướng dòng chảy )

Gồm đoạûn của vào I và II , đoạûn ngưỡng tràn III, 4 đoạn dốc nước IV, V,VI,VII,và đoạn mũi phun VIII.

Các hình vẻ mặt bằng ,cắt dọc, cắt ngang và các chi tiết trong baớn veợ

*các kí hiệu thông số trong bản vẽ gồm bản số liệu và nhiệm vụ đồ án :

- B = 6,5 m :bề rộng của mổi cửa tràn

- L :chiều dài mổi đoạûn công trình (theo phương nằm ngang )

LI=LII= 14,0 m, L (đoạn VIđến VII),0 m

-Hđ : chiều dày bản đáy

Hâ (âoản I,II) = 0,55 m , Hâ (âoản IV-VII) = 0,65 m

- ĐT: cao trình đỉnh tường hoặc trụ pin

 ÂT(âoản I,II) = 62,5 m,  ÂT(âoản III) = 64,5 m

-Ht4 ,8 m : chiều cao tường bên đầu đoạûn IV (đầu dốc nước )

- Ht6 = 4,0 m : chiều cao tường bên đầu đoạûn VI

- Ht8 = 3,5 m : chiều cao tường bên đầu đoạûn VIII (đoạûn muợi phun)

- Ht8c = 3,1 m : chiều cao tường bên cuối đoặn VIII (đoạûn muợi phun)

Các thông số chiều cao tính từ mặt bản đáy đến đỉnh tường ;

* các chi tiết và bộ phận kết cấu : đoạn ngưởng tràn III, đoạn mũi phun VIII, tim tuyến tràn ,độ dốc bản dáy dốc nước i= 12%

kết luận về việc xây dựng công trình

-Ht4 ,8 m : chiều cao tường bên đầu đoạûn IV (đầu dốc nước )

- Ht6 = 4,0 m : chiều cao tường bên đầu đoạûn VI

- Ht8 = 3,5 m : chiều cao tường bên đầu đoạûn VIII (đoạûn muợi phun)

- Ht8c = 3,1 m : chiều cao tường bên cuối đoặn VIII (đoạûn muợi phun)

Các thông số chiều cao tính từ mặt bản đáy đến đỉnh tường ;

* các chi tiết và bộ phận kết cấu : đoạn ngưởng tràn III, đoạn mũi phun VIII, tim tuyến tràn ,độ dốc bản dáy dốc nước i= 12%

1.5.1 tình hình vật liệu xây dựng

Cát xây dựng được khai thác từ mỏ cát đã được khảo sát, cách công trình 4 km Loại cát này có chất lượng tốt, thành phần hạt đạt yêu cầu và có khối lượng lớn, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng.

- Âạ hoỹc, õạ dàm khai thạc tải moớ khaớo sạt cạch cọng trỗnh

- Các vật tư khác được chuyển từ Quảng ngải đến công trường với cự ly 45 km

1.5.2 điều kiện giao thông vận chuyển

Hệ thống đường nội bộ dài 2500 m kết nối đường ngoại tuyến với các hạng mục công trình, tạo điều kiện giao thông thuận lợi cho quá trình thi công.

1.5.3 thời gian và cường độ thi công khống chế

Thời gian thi công tràn xã lũ , điều kiện thi công và các trị số cường độ thi công khống chế theo số liệu đề giao

THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG TRÀN XÃ LŨ

Phân tích tổng hợp tài liệu, chọn phương pháp tổ chức

2.1.1 Đặc điểm thi công công trình Đập đất là loại đập hổn hợp nhiều khối, cống được đặt trên bờ phải đập, tràn xả lũ gồm 3 cửa, kích thước mỗi cửa rộng B = 6,5 (m), nối tiếp với dốc nước và tiêu năng ở mũi phun, toàn bộ kết cấu Tràn được chia thành 8 đoạn,đập có nền đất gồm 2 lớp: lớp trên cùng là lớp đất tầng phủ thực vật dày trung bình 50 cm cần bóc bỏ, phần còn lại là đất cấp III nguồn gốc pha tàn tích

2.1.2 Chọn phương án tổ chức thi công hố móng

Từ các điều kiện địa chất, thủy văn và yêu cầu của công trình ta chọn ngày bắt đầu thi công từ tháng 5/1/2013,trong âọ:

- Thời gian chuẩn bị mặt bằng 10 ngày, bắt đầu từ ngày 5/1/2013 đến ngày 14/1/2013

Thời gian thi công hố móng dự kiến kéo dài trong 1 tháng, bao gồm 5 ngày để bóc bỏ tầng phủ và 25 ngày để đào đất hố móng, hoàn thành vào ngày 20/2/2013.

Để thi công bóc bỏ lớp phủ thực vật dày 50 cm, cần lựa chọn tổ hợp máy gồm Máy ủi, Máy đào gầu ngược và Xe ô tô tự đổ Trong đó, Máy ủi là máy chính trong quá trình này.

Để thi công đào đất hố móng, cần lựa chọn tổ hợp máy bao gồm máy đào gầu ngược, xe ô tô tự đổ và máy ủi Trong đó, máy đào gầu ngược là thiết bị chính, đóng vai trò quan trọng trong quá trình thi công.

Xác định kích thước hố móng , phân chia tầng đào và tính toán khối lượng hố mọng

Với sơ đồ mặt bằng hố móng ta xác định các mặt cắt cơ bản của hố móng là

Bảng 2.1 : Thể tích đào cho các đoạn

Đề xuất và chọn phương án thi công đào móng và chọn loại máy thi công và tính năng suất mạy

2.3.1.Đề xuất và chọn phương án thi công đào móng a Phương án thi công bóc bỏ tầng đất phủ thực vật

Trong quy trình thi công đào đất hố móng, cần sử dụng dây chuyền máy móc bao gồm máy ủi, máy đào gầu nghịch và xe ô tô tự đổ Máy ủi đóng vai trò chính trong việc đào và ủi đất theo sơ đồ ngang tuyến, chuyển đất về phía lùi và tập kết tại bãi tập trung Sau đó, máy đào gầu nghịch sẽ xúc đất lên xe ô tô tự đổ để vận chuyển đến bãi đổ riêng, cách công trường khoảng 2,5 km.

Để thực hiện thi công hiệu quả, cần lựa chọn dây chuyền bao gồm máy đào gầu nghịch, ô tô tự đổ và máy ủi Máy đào gầu nghịch đóng vai trò chính trong việc đào đất, sau đó chuyển đất vào ô tô tự đổ để vận chuyển ra bãi đổ cách công trình 2,5 km về phía hạ lưu.

2.3.2.Choỹn loải mạy thi cọng Ở đây để tiện lợi cho công tác thi công hố móng ta chọn chung một loại máy thi công đất cho 2 công tác bóc bỏ tầng phủ thực vật và đào hố móng a Mạy uíi

Máy ủi chủ yếu được sử dụng để san ủi mặt bằng, bóc lớp đất bề mặt, xử lý các khối đất rơi vãi và đất đào sót từ máy đào, cũng như san bằng đáy hố móng Vì vậy, việc lựa chọn máy ủi có sức kéo nhỏ là hợp lý Chúng tôi đề xuất máy ủi D46PLL-1-Hêng của KOMATZU-Nhật Bản, với các thông số kỹ thuật đáng chú ý (trang 118 - sổ tay chọn máy thi công - Vũ Văn Lộc).

-Trọng lượng hoạt động :11400(kg)

-Kích thước chung của máy ủi:

+ Chiều dài:4.93(m) +Chiều rộng:4.04(m) +Chiều cao:2.55(m) -Cơ cấu di chuyển : xích

-Áp lực lên đất: 0.13 kG/cm2

- Kiểu điều khiển lữi ủi thủy lực

- Sức kéo lớn nhất :9.87 tấn

- Kiểu của lưỡi ủi : thẳng -Tốc độ duy chuyển(km/h)

-Âọỹng cồ ma hiệu :SAD105 -Công suất bánh đà(CV):90 -Lưỡi ủi: rộng x cao=4.59x 0.585(m) b Máy đào gầu nghịch

Máy đào gàu nghịch là lựa chọn phổ biến trong các công ty xây dựng, đặc biệt trong các công trình thủy công Loại máy này thường được sử dụng để đào các khối đất ngập nước trong hố móng, giúp đảm bảo hiệu quả công việc trong môi trường ẩm ướt.

Chọn máy dào gầu nghịch S-390 (trang 39- sổ tay chọn máy thi công-Vũ Văn Lộc- Hă Nội) có các thông số kỹ thuật sau:

- Bán kính đào lớn nhất Rmax = 12m

-Áp lực lên đất :0.75kG/cm2

-Tốc độ quay của bàn quay 4,1 vòng/phút

-Vận tốc di chuyển 4,2 km/h

- Đọỹng cồ mó hiệu RDST- 04

-Công suất động cơ 170 CV

-Nhiên liệu sử dụng : Diezel c Ô tô tự đổ

Chọn xe tự đổ có dung tích thùng từ 4 đến 7 lần dung tích gàu của máy đào, cụ thể là 1,6 m³ Trọng tải của ô tô tương ứng với dung tích gàu này là 7 tấn.

11(tấn).Bãi đổ vật liệu cách công trình 2.5 (km) về phía hạ lổu

Chọn loại ôtô tự đổ: SPZ480D(trang 176,sổ tay chọn máy thi cọng-Vuợ Vàn Lọỹc).

Các thông số cơ bản:

+Hãng sản suất: IZUZU MOTOS

+Tải trọng :13,1(tấn)+Dung têch thuìng xe:9 (m 3 )+Công suất động cơ: 260 (mã lực)+Bán kính lái vòng nhỏ nhất:7,7(m)+Đổ đất:Đổ đất ở sau.

2.2.3 Tính năng suất các máy thi công a Năng suất máy ủi D46PLL-1

Trong đó: - Vb(m 3 ): Thể tích khối đất trước ben khi bắt đầu vận chuyển t m d b K

- B (m) : Chiều dài của lưỡi ủi B=4.59(m)

- h (m) : Chiều cao của lưỡi ủi h=0,585(m)

-  d ( 0 ) : Gọc nọỹi ma sạt trong ( d # 0 ) -Km :hệ số mất đất của ủi,lấy Km=0.9

- kt : Hệ số tơi của đất, kt = 1,1

- Tck (phút) : Thời gian một chu kỳ ủi đất

- t1 (phút) : Thời gian đào cắt đất

- t2 (phút) : Thời gian vận chuyển đất

- t3 (phút) : Thời gian trở lại nơi đào

- t0 (phút) : Tổng các thời gian thao tác nâng hạ lưỡi ủi, thay đổi tốc độ và quay máy, lấy bằng 0,2 phút.

- L1, L2 (Km) : Chiều dài đào đất , ủi đất (L1

- V1, V2, V0 (km/h) : Vận tốc máy ủi tương ứng với các quá trình đào, ủi và vận chuyển đất Lấy V1 3,5 (Km/h); V2 = 5 (Km/h); V0 = 5,5 (Km/h).

- ktg : Hệ số lợi dụng thời gian, lấy bằng 0,8

Năng suất máy đào gầu nghịch

- q (m 3 ): Dung tích hình học của gầu 1,6 m 3

- kd : Hệ số đầy gầu, lấy kd = 0,9 đối với đất chặt vaì kâ= 1,05 đối với đất tơi

- ktg : Hệ sô sử dụng thời gian, lấy ktg= 0,85 đối với công tác đào và ktg= 0,8 đối với công tác bóc

- kt : Hệ số tơi xốp của đất, lấy kt= 1,15

-kph :Hệ số xét đến sự phốihợp giữa máy đào và ọtọ kph =0.9

- Tck (phút) : Thời gian một chu kỳ làm việc,lấy Tck 18,5s

Bảng 2.2 Tính năng suất máy đào tt tãn cv q(m

5 18.5 0.8 0.9 204.68 c Năng suất thực tế của ô tô (Nvc) +Số gầu vật liệu đất dổ đày vào một ôtô: mg t d c qk k

- Q (tấn) : Tải trọng của ô tô Q.1(tấn)

-  c (Tấn/m 3 ) : Khối lượng riêng đất chặt nơi đào c

- q (m 3 ) : Dung tích hình học của gầu q=1.6(m 3 )

- kd : Hệ số đầy gầu, lấy bằng kd=0.9 đối với công tác đào và kđ= 1,05 đối với công tác bóc

- kt : Hệ số tơi xốp của đất, lấy bằng 1,15 Âaìo: mg = 6 , 54

Vậy chọn số gầu để đổ đầy ô tô là 6 gầu với công tác đào,và mg=5 gàu đối với công tác bóc.

+ Năng suất thực tế của ô tô (Nvc)

- Vc (m 3 ) : Khối lượng chở của ô tô

- mg : Số gầu vật liệu đổ đầy ô tô

- q (m 3 ): Dung tích hình học của gầu

- kd : Hệ số đầy gầu, lấy kd=0.9 đối với công tác đào và kđ= 1,05 đối với công tác bóc

- kt : Hệ số tơi xốp của đất, lấy bằng 1,15

- mg : số gầu để đổ đầy ô tô là 5 gầu.

- ktg : Hệ số lợi dụng thời gian, lấy ktg

- Tck (phút) : Thời gian một chu kỳ làm việc

- t1 (phút) : Thời gian ô tô lùi vào chỗ lấy đất, lấy t1

- t2 (phút) : Thời gian máy đổ đất đầy ô tô. t2 MĐ c

- k: Hệ số tăng thời gian vì chờ đợt bất thường, lấy bằng k= 1,1

- t3 (phút) : Thời gian vận chuyển đất đến nơi đổ t3 = 1 c 60 tb

- Khoảng cách từ nơi đào móng đến bãi thải, lấy bằng 2500 m.

- Vtb 1 (Km/h) : Vận tốc trung bình của ô tô khi có tải, lấy

- kc: Hệ số chậm trễ khi khởi động và hãm xe, với L=2,5 km> 1km ta lấy kc = 1,05. t3 = 1 , 05 60 4 , 5 35

- t4 (phút) : Thời gian dịch chuyển vào đổ đất, lấy t4

- t5 (phút) : Thời gian chạy về không tải t5 = 2 c 60 tb

- Vtb 2 (Km/h) : Vận tốc trung bình của ô tô khi không tải,lấy Vtb 2 @ (Km/h)

- kc: Hệ số chậm trễ khi khởi động và hãm xe, với L%00m lấy kc = 1,05. t5 = 1 , 05 60 3 , 94 40

Vậy thời gian một chu kỳ hoạt động của ô tô là:

Tck = 1 + t 2+ 4,5+ 2 + 3,94. bảng 2.3 Tính năng suất vận chuyển của ô tô tt tãn cv q(m

+ Tính toán số lượng ôtô phục vụ cho 1 máy đào:

Số lượng ôtô cần thiết (chưa kể dự trữ) phục vụ cho 1 máy đào được tính toán thỏa mãn 2 điều kiện sau:

+ Điều kiện 1: Tổng năng suất của các ôtô phục vụ cho 1 máy đào phải lớn hơn năng suất máy đào.

+ Điều kiện 2 : Số lượng ô tô phải đảm bảo máy đào làm việc liên tục, không chờ xe.

= > Số lượng ôtô phục vụ 1 máy đào: n= 8 (máy) đối với công tác đào và n= 8 máy đối với công tác bóc.

2.4 Tính nhu cầu máy móc thiết bị Tính toán số ca máy, số công hoàn thành công tác trong thi công

2.4.1 Tính nhu cầu máy móc thiết bị Tính toán số ca máy, số công hoàn thành công tác bóc đất tầng phủ + Thời gian thi công :

Theo kế hoạch, chúng tôi sẽ thi công đào đất hố móng trong năm đầu tiên nhằm đảm bảo tiến độ cho công tác bê tông cốt thép tràn Tổng thời gian thực hiện công tác đào đất và bê tông cốt thép tràn sẽ được xác định rõ ràng.

T=9(tháng).Bắt đầu từ đầu năm 2012

Khí hậu hàng năm được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa khô Mùa lũ diễn ra từ tháng 10 năm trước đến tháng 1 năm sau, trong khi mùa khô thường xuất hiện lũ tiểu mãn vào tháng 5.

Do đó: đối với các tháng mùa khô (từ tháng 2 - đến tháng9): laìm2425 (ngaìy/thạng). đối với các tháng mùa lũ (từ tháng 10 - đến tháng1): laìm 1518 (ngaìy/thạng).

Dự định từ ngày 05/01/2012 và đến ngày14/01/2012 là hoàn thănh công tác chuẩn bị

Công tác bóc đất tầng phủ móng bắt đầu từ 15/01/2012. + Tổng khối lượng đất cần bóc là 3053 ( m 3 )

+ Chọn thời gian từ 15/01/2012 ->21/01/2012 cho công tác bóc đất tầng phủ.

Nhưng thời gian thi công thực tế là 4 (ngày).

+ Chọn một ngày làm việc 1 ca (1ca = 8 giờ)ì.

Vây cường độ ủi đất là:

Qui = 763.25(m 3 /ca)  Qkc= 1800(m 3 /ca),thỏa điều kiện không chế.

+ Số lượng máy ủi cần thiết là : n =  61 763 , 95 , 25 8 ui ui

Chọn số máy ủi: 2(máy).

+ Tính số máy đào cần thiết là :

Máy đào dùng để xúc đất khi máy ủi đã dồn thành đống lên ô tô vận chuyển đi, máy đào và ôtô làm việc phụ thuọỹc vaỡo mạy uới n =  204 763 , 68 , 25 8

2.4.2 Tính nhu cầu máy móc thiết bị Tính toán số ca máy, số công hoàn thành công tác bóc đất tầng đăo

Dự kiến hoàn tất công tác bóc tầng phủ vào ngày 21/01/2012 để chuẩn bị cho việc đào hố móng Thời gian thi công hố móng sẽ kéo dài hơn 1 tháng, từ 22/01 đến 23/02 Trong đó, từ 22/01 đến 31/01 là mùa mưa, thời gian thi công chỉ có 6 ngày, do mỗi tháng chỉ thi công được 18 ngày Từ 01/02 đến 23/02 là mùa khô, thời gian thi công sẽ được kéo dài lên 19 ngày, vì mỗi tháng có thể thi công 25 ngày.

Vậy thời gian thi công là Ttc = 6 + 29 = 25 (ngày)

Chọn thời gian làm việc 1 ngày của máy là: 2 ca (16h) Vậy Ttc= 25*2 = 50 (ca).

Cường độ thi công của máy đào là: tc

Số máy đào làm việc:

V ca, gần bằng thời gian thi cọng õaợ choỹn.

Kiểm tra điều kiện khống chế cường độ thi công đào hố mọng:

Q MĐ 1378,28 3 /  KC 1800 3 /  Thỏa điều kiện

Máy ủi được sử dụng để ủi đất, dọn khoang đào và xử lý đá tảng Khoảng 15% tổng khối lượng đất cần đào sẽ còn lại sau khi sử dụng máy đào, do đó, máy ủi đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện công việc đất đai.

Máy ủi hoạt động phụ thuộc vào máy đào, do đó, số ngày làm việc của máy ủi được xác định là 14 ngày, tương đương với 28 ca Cường độ thi công của máy ủi sẽ được tính toán dựa trên thông số này.

Qui = 369,18(m 3 /ca)  Qkc= 1800(m 3 /ca),thỏa mãn điều kiện khống chế

Số máy ủi cần thiết là : n =  61 369 , 95 , 18 8 ui ui

Chọn số máy ủi:1(máy).

Bảng 2.4 tổng hợp các thiết bị máy móc cần thiết cho việc dự trữ và bóc tầng, bao gồm máy đào S-390 với số lượng 2, máy uíi D46PLL-1 với tổng số 3, và máy SPZ 480D với tổng số 9 Cụ thể, máy đào S-390 có 1 máy cho mỗi loại công việc, máy uíi D46PLL-1 cũng có 1 máy cho mỗi loại, trong khi máy SPZ 480D có 8 máy cho các nhiệm vụ khác nhau.

2.5 Xác định trình tự thi công đào, biện pháp tổ chức đào móng và bố trí thiết bị theo các đợt thi công, các tầng đào. a)

Bảng 2.5 Bảng sắp xếp thi công

Trỗnh tổỷ Cọng tạc Nọỹi dung

- Dọn dẹp mặt bằng thi công: phát rừng, doün deûp cáy coí

- Xỏy dỉỷng cọng trỗnh tảm: lạn trải,

- Vận chuyển máy móc thiết bị đến chân cọng trỗnh.

2 Bóc Bóc đất tầng phủ dày 0.5 m

3 Đào Đào hố móng công trình theo đúng thiết kế b) Biện pháp tổ chức thi công

+ Dây chuyền máy ủi + máy đào + ô tô tự đổ

Dây chuyền này được áp dụng cho việc bóc tầng phủ và bóc lớp bảo vệ.

Sơ đồ làm việc được minh họa bằng hình vẽ:

Bằng cách tận dụng độ dốc, chúng ta tiến hành bóc đất từ khu vực cao xuống khu vực thấp, bắt đầu từ đỉnh đồi Từ đỉnh, chúng ta sẽ ủi đất sang các hướng xung quanh.

Do máy ủi là máy chính, máy đào và ô tô làm việc bị động phủ thuọỹc vaỡo vở trờ mạy uới.

Dây chuyền máy đào bao gồm máy đào, ô tô tự đổ và máy ủi, trong đó máy đào thực hiện nhiệm vụ chính là đào đất hố móng Máy ủi có chức năng làm sạch các phần đất thừa và thu gom đất rơi vãi Sau khi máy đào xúc đất, ô tô tự đổ sẽ vận chuyển đất đến bãi thải để đổ.

Do đó phải thiết kế khoang đào sao cho bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng,có hiệu quả giữu các phương tiện.

Mục đích của việc bố trí số lần di chuyển máy là giảm thiểu tối đa số lần di chuyển trong quá trình thi công đào đắp, đồng thời đảm bảo lượng đào sót được hạn chế ở mức thấp nhất.

*Đối với máy đào gầu nghịch:

Dùng khoang đào bên tuyến làm việc của máy song song với tuyến đào.

Với điều kiện địa hình như trên bình đồ ta bố trí các khoang đào dọc tuyến công trình nhằm giảm bớt được sự di chuyển của máy đào.

THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP TRAÌN

Đặc điểm và điều kiện thi cọng

Các yếu tố ảnh hưởng đến thi công bê tông bao gồm điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa chất thủy văn và khí tượng của khu vực hồ chứa nước N Dựa trên những yếu tố này, chúng ta có thể xác định số ngày thi công trong tháng.

+Trong 1 năm mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8,mùa khô kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12

Thời gian thi công tràn được xác định là 8 tháng, trong đó phần thi công đất kéo dài 1 tháng 10 ngày, từ 15/1/2013 đến 20/2/2013 Thời gian còn lại sẽ được sử dụng để thi công bê tông cốt thép cho tràn, bắt đầu từ ngày 21/2.

Tính toán khối lượng công tác xây lắp và tổng hợp khối lượng toàn bộ trà 3.3 Phân khoảnh đổ bê tông, tính toán khối lượng ,chọn phương án đổ BT vào khoaính

Để xác định khối lượng xây lắp công trình, cần phân chia các khoảnh đổ và tính toán khối lượng từng chi tiết Sau đó, tổng hợp khối lượng của tất cả các hạng mục công trình để có kết quả chính xác.

3.3 Phân khoảnh đổ bê tông, tính toán khối lượng

,chọn phương án đổ BT vào khoảnh

3.3.1 Nguyên tắc phân chia khoảnh đổ bêtông Đối với công trình tràn xả lũ do diện tích cũng như khối lượng lớn đồng thời do điều kiện thi công nên ta không thể đổ bê tông một lần là xong mà phải tiến hành phân đoạn,phân khoảnh ,phân đợt đổ bêtông

Khi phân khoảnh đổ ta dựa trên các nguyên tắc sau:

+Các khe thi công càng ít càng tốt và phải đảm bảo không sinh hiện tượng khe lạnh.

+Dựa vào thành phần cấp phối của bêtông ,tính chất của ximàng.

+Năng suất của trạm trộn và công cụ vận chuyển

+Phương pháp đổ bêtông vào khoảnh đổ,ì phương pháp khống chế nhiệt độ.

+Điều kiện khí hậu vùng xây dựng.

+Đặc điểm kết cấu công trình.

3.3.2 Điều kiện khi phân khoảnh

*Để không sinh ra hiện tượng khe lạnh khi tiến hành đổ bêtông thì điều kiện ở đây là

Diện tích lớn nhất của lớp đổ bêtông phụ thuộc vào nhiều yếu tố, và mỗi phương pháp thi công sẽ có công thức tính diện tích F khác nhau Đối với phương pháp đổ từng lớp lên đều, việc xác định diện tích này cần tuân thủ các quy tắc và tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo chất lượng công trình.

F=B.L với B:Bề rộng khoảnh đổ ,L:chiều dài khoảnh đổ b, Phương pháp đổ lớp nghiêng

B với  góc nghiêng của lớp đổ so với mặt đổ

  11 0 , H * chiều cao khoảnh đổ ứng với diện tích lớp đổ lớn nhất, B bề rộng khoảnh đổ.

[F]:Diện tích lớp đổ đảm bảo không phát sinh khe lạnh phụ thuộc vào khả năng thi công,được xác định theo công thức sau :

 Ý nghĩa và giá trị của các thông số trong công thức

Ntram :Năng suất thực tế của trạm trộn (m 3 /h), ta giả thiết năng suất của trạm trộn bằng cường độ đổ bêtông lớn nhất cho phép Nmax= Qmax= 25 (m 3 /h).

Hệ số sai lệch trong vận chuyển thường được xác định là K=0,9 Thời gian ngưng kết ban đầu của bêtông được chọn là tnk=1,5h Thời gian vận chuyển vữa bêtông từ trạm trộn đến khoảnh đổ không được vượt quá thời gian vận chuyển cho phép, với giá trị tvc là 20 phút, tương đương với 1/3 giờ Chiều cao của mỗi lớp đổ phụ thuộc vào thiết bị chày đầm sử dụng.

Vậy Diện tích lớp đổ cho phép không sinh khe lạnh là :

*Thể tích bêtông phải thỏa:

[V] :Thể tích khống chế cho mỗi lần đổ được tính theo công thức sau :

[V] = Ntr.T với T là thời gian đổ liên tiếp T (h).

Các điều kiện để xác định chiều cao khoảnh đổ sau :

Xác định trình tự thi công tràn ,phân đoạn phân đợt đổ bê tông ,tính toán khối lượng công tác xây lắp theo đợt đổ, nhu cầu vật liệu tổng hợp

+ đặc điểm kết cấu công trình.

+Điều kiện khống chế nhiệt độ đảm bảo thoát nhiệt tốt.

3.3.3 Tiến hành phân khoảnh đối với các kêt cấu của traìn

Kết quả được thể hiện ở bảng sau:

3.4.Xạc õởnh trỗnh tỉỷ thi cọng traỡn ,phỏn õoản phỏn đợt đổ bê tông ,tính toán khối lượng công tác xây lắp theo đợt đổ, nhu cầu vật liệu tổng hợp.

3.4.1.Tiến hành phân đợt đổ và chọn thời gian cho đợt đổ : a./Tiến hành phân đợt đổ

Dựa trên khối lượng kết cấu công trình và các điều kiện kiểm soát thể tích cho mỗi lần đổ, chúng ta cần xác định thứ tự đổ cho các đoạn tràn Thứ tự này bắt đầu bằng việc đổ đoạn ngưỡng tràn, sau đó là trụ pin và trụ biên Tiếp theo, tiến hành đổ đoạn dốc nước từ hạ lưu lên, và cuối cùng là đổ đoạn cửa vào cùng với tường cánh Bên cạnh đó, việc lựa chọn thời gian cho mỗi đợt đổ cũng rất quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình.

Chọn thời gian thi công và số ca làm việc phù hợp với kích thước và cường độ của khoảnh đổ bê tông, cũng như dung tích của khoảnh, là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả và chất lượng công trình.

Thời gian khống chế cho mỗi đợt đổ là 15 giờ, và cần đảm bảo khối lượng của từng đợt đổ Năng lực của mỗi nhà thầu phải tuân thủ cường độ thi công, với mức Q ≤ 30 m³/h.

Kết quả được thể hiện ở bảng sau:

3.4.2.Tính toán khối lượng nhu cầu vật liệu theo đợt đổ

Để tính cấp phối vật liệu cho 1m³ bê tông, không cần thiết phải tính toán trực tiếp mà có thể dựa vào Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình (ban hành theo quyết định số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/7/2005 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng) Đối với kích thước vật liệu, cần lưu ý rằng độ dày lớp bê tông là từ 6-8 cm, và đá sử dụng có kích thước tối đa là 40mm, với tỷ lệ 40-70% kích thước 1x2 cm và 30-60% kích thước 2x4 cm.

Maợ hiệu Thành phần hao phờ Âồn vở Mac Bó tọng

Tính toán khối lượng nhu cầu vật liệu tổng hợp.

Xác lập sơ đồ công nghệ thi công, chọn phương án thi công lắp dựng ván khuôn và cốt thép, phương án đổ bê tông traìn

3.5.1 Chọn phương án thi công lắp dựng ván khuôn và cốt thép

Ván khuôn, hay còn gọi là cốt pha, là một cấu trúc phụ quan trọng trong quá trình đổ bê tông hoặc bê tông cốt thép, chiếm từ 30% đến 40% tổng công việc đổ bê tông Chất lượng của ván khuôn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tính thẩm mỹ của công trình Có nhiều loại vật liệu được sử dụng để làm ván khuôn, bao gồm thép, gỗ và bê tông, trong đó ván khuôn thép được lựa chọn phổ biến do độ bền và khả năng chịu lực tốt.

Quy trình lắp dựng: Đối với ván khuôn nằm tiến hành từ dưới lên trên Đối với ván khuôn đứng tiến hành từ trong ra ngoaìi.

Phương án thi công : cơ giới kết hợp với thủ công.

3.5.2Chọn phương án đổ bêtông a.Đề suất phương án

Phương án 1 đề xuất bố trí trạm trộn bê tông ở hạ lưu cách tràn 500m Bê tông sẽ được vận chuyển đến công trường bằng xe chuyên dụng, sau đó được trút ra thùng chứa Tiếp theo, cần cẩu sẽ di chuyển thùng bê tông đến vị trí khoảnh đổ, nơi bê tông sẽ được đổ trực tiếp vào từng khoảnh và được đầm bằng đầm dùi trục mềm.

Phương án 2 đề xuất bố trí trạm trộn di động dọc theo bờ của tràn, nơi mà vữa bêtông sau khi được trộn bằng máy trộn di động sẽ được đổ vào thùng của máy bơm bêtông Sau đó, vữa bêtông sẽ được bơm trực tiếp vào từng khoảnh đổ, đảm bảo quy trình thi công hiệu quả và tiết kiệm thời gian.

Dựa vào đặc điểm của công trình yêu cầu thi công bê tông khối lớn, năng suất trạm trộn cần phải cao Tuy nhiên, do mặt bằng thi công hạn chế và hai bên là sườn dốc, phương án 2 không khả thi vì năng suất trạm nhỏ, không thể bố trí nhiều trạm trộn trên khu vực chật hẹp để đáp ứng nhu cầu bê tông lớn Vì vậy, phương án 1 được lựa chọn vì phù hợp với yêu cầu thi công của công trình bê tông khối lớn.

3.6 Choỹn loải mạy thi cọng phủc vủ cọng tạc trọỹn , vận chuyển, đổ, đầm bê tông;máy thi công lắp dựng Tính năng suất,xác định nhu cầu máy móc theo đợt đổ, bố trí trạm trộn

3.6.1Chọn máy trộn bê tông và tính năng suất a.choỹn mạy trọỹn bó tọng

Dựa vào kích thước lớn của công trình, chúng ta lựa chọn máy trộn bê tông Cb - 35 Máy trộn này có các thông số kỹ thuật phù hợp để đáp ứng nhu cầu của dự án Ngoài ra, máy trộn Sb-93 cũng được xem xét với các thông số kỹ thuật được tra cứu trong sổ tay cọng-Vuợ Vàn Lọỹc, trang 347.

Loại Sb - 93 có các thông số kỹ thuật như sau :

-Dung tích sản xuất của thùng trộn : 1500 (lít) -Dung tờch mọỹt meớ trọỹn: 1000(l)

-Số vòng quay thùng : 20 (vòng/phút) -Thời gian hoàn thành 1 mẻ trộn : 130 (giây)

-Cỡ đá lớn nhất : Dmax = 70 (mm)

- Công suất động cơ 40 kW

Cở đá lớn nhất Dmax = 40mm < [Dmax] = 70mm.

Vậy máy trộn đạt yêu cầu. b Tính năng suất của máy trộn.

V : dung tờch cọng tạc cuớa thuỡng (m 3 ) ,V=1,5 (m 3 ) f = 0,60,7: Hệ số xuất liệu lấy f = 0,65

Hệ số lợi dụng thời gian Ktg được chọn trong khoảng 0,85 đến 0,95, cụ thể là Ktg = 0,9 Các khoảng thời gian liên quan bao gồm: t1 là thời gian đổ vật liệu vào thùng trộn (t1 s), t2 là thời gian trộn bê tông (t2 s), t3 là thời gian trút vữa bê tông ra (t3 s), và t4 là thời gian gián cách, được xác định là t4 = 0.

Năng suất trạm trộn dự kiến:

Nt0*1,2= 36 (m 3 /h) c Chọn số máy trộn bêtông

Choün n = 2 mạy d Năng suất trạm trộn thực tế

Ntt=n.Nmt=2*18,58 = 37,16 (m 3 /h)>Qtk0(m 3 /h)(thoía maợn)

Chọn số máy dự trữ 20-25% số máy chọn được

Do đó, ta chọn máy Cb-93 Để đề phòng hư hỏng ta chọn thãm 1 mạy.

Tổng số máy trộn : 3 chiếc ( 1 máy dự trữ ) e./ Bố trí trạm trộn bêtông

Do địa hình dốc, việc di chuyển trạm trộn gặp khó khăn, vì vậy cần bố trí trạm trộn cố định Trạm trộn được đặt gần công trường trong khu vực công trình, với cao trình cao để tránh lũ trong mùa mưa.

Do yêu cầu cường độ thi công bêtông lớn, chủ yếu sử dụng bêtông M200, và diện tích thi công hạn chế, trạm trộn được bố trí cách công trình 500 mét.

3.6.2 Công tác vận chuyển phục vụ thi công công trình Các phương án vận chuyển vật tư về công trình:

Vận chuyển xi măng PC30 đến các công trình tại thi xã Quảng Ngãi cách 45km yêu cầu sử dụng ô tô do khoảng cách xa.

Vận chuyển cát đá cho bê tông được thực hiện bằng ô tô, với nguồn cốt liệu (cát, đá dăm) được khai thác từ các mỏ cách công trình khoảng 5km.

*Vận chuyển gỗ đóng cốt pha, cốt thép : Gỗ cốt pha mua tại thị xã Quảng Ngãi nên vận chuyển bằng ô tô tới cọng trỗnh.

3.6.3.Tính toán nhu cầu máy móc thiết bị phục vụ cho công tác vận chuyển vữa và đổ bêtông

Vận chuyển vữa bê tông từ trạm trộn đến vị trí đổ được thực hiện bằng ôtô chuyên dụng kết hợp với cần trục Ôtô sẽ chở vữa từ trạm trộn đến công trường, sau đó trút vữa vào thùng đựng Tiếp theo, cần trục sẽ nâng thùng đựng vữa và đổ trực tiếp vào khu vực cần đổ.

Để tính toán năng suất và số lượng máy móc thiết bị phục vụ cho công tác bơm tông, cần lựa chọn xe ô tô vận chuyển có mã hiệu SB-92B Thông số kỹ thuật của xe này có thể tra cứu trong sổ tay chọn máy thi công, cụ thể là trang 362 của tài liệu Vận Tải Lớn.

Tốc độ quay thùng : 14,5 (vòng/ph).

Trọng lượng xe (có bê tông): 21,85 (tấn).

- Năng suất : tg ck oto K

Trong đó: V : Dung tích thùng trộng 1 lần chở

V = 0,8 Vthuìng=6.0.8= 4,8 m 3 ktg : Hệ số lợi dụng thời gian ktg = 0,85

Tck : Thời gian 1 chu kỳ vận chuyển

L : Cự li vận chuyển, Lấy bằng 500m = 0,5km.

V2 : Vận tốc không tải. t1 : Thời gian đổ BT vào thùng, t1 = 8 phút. t2 : Thời gian đổ BT ra thùng, t2 = 10 phút. t3 : Thời gian sang số, quay xe t3 = 4 phút.

- Số xe ôtô : nôtô =  10 30 , 42 oto tk

Chọn 3 xe làm việc và 1 xe dự trữ. b Chọn thùng đựng vữa bê tông

Sử dụng thùng đựng vữa kiểu nằm dung tích công tác V 1,2 (m 3 )

Trọng lượng thùng khi đựng vữa.

Qthùng : Trọng lượng của thùng khi đựng vữa.

M : Trọng lượng thùng khi không chứa vữa M = 0,5T

bt : Trọng lượng thể tích bêtông bt = 2,4 (t/m 3 )

Số lượng thùng đựng vữa: n =  1 4 , , 2 8  4 thung tt oto

Ta chọn số thùng đựng vữa là 4 thùng 2 thùng dự trữ để đề phòng sự cố. c Chọn máy cần trục.

Chọn cần trục RT-500DXL của hãng GROVE WORLDWIDE, kiểu cần hộp thủy lực, với thông số kỹ thuật được tra cứu trong sổ tay chọn máy thi công của Vũ Văn Lộc, trang 217.

Các tính năng kỹ thuật:

Cần trục tự hành kiểu bánh xích Trọng lượng: 27,485 T

Công suất lý thuyết: 144 Cv

-Năng suất cần trục: Nct = tg ck

Trong đó: Nct : Năng suất tính toán cần trục ktg : Hệ số lợi dụng thời gian, ktg = 0,85 q : Trọng lượng hữu ích vật nâng, q = 2,42 T (Trọng lượng thùng đựng vữa)

Thời gian một chu kỳ làm việc của việc vận chuyển vữa bê tông bao gồm thời gian nâng (bao gồm nâng lên, quay ngang và hạ xuống) và thời gian nạp xuất liệu ra khỏi thùng.

Với trọng lượng nâng qn = 3,38 T, Tck = 5 phút

Với năng suất trạm trộn Ntrạm = 37,16 (m 3 /h) ta chọn 3 cần trục là hợp lí

Chọn thêm 1 máy cần trục dự trữ d Tính toán năng suất và số lượng đầìm bê tông

Phương án đầm bê tông: Chọn phương án đầm máy và san bằng thủ công.

- Đối với máy đầm: chọn 2 loại máy đầm + Đầm bàn(đầm mặt).

Tính toán nhân lực (số công) cho công tác xây lắp ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông theo đợt đổ.Biên chế tổ đội

Công tác bêtông cốt thép tràn được chia lam 3 công tác riêng biệt:

-Công tác lắp dựng cốt thép(LDCT):thi công thủ công kết hợp cơ giới,trong đó thủ công là chủ yếu.

-Công tác gia công và lắp dựng ván khuôn(GC&LDVK): thi công cơ giới kết hợp thủ công,trong đó cơ giới là chủ yếu.

-Công tác đổ bê tông (ĐBT) : thi công cơ giới kết hợp thủ công,trong đó cơ giới là chủ yếu.

3.7.1.Tính toán khối lượng lao động,số ca máy cho công tác xây lắp cốt thép,ván khuôn và đổ bêtông theo từng đợt đổ Để đơn giản cho việc tính toán,dựa vào định mức QD 24-

-Công tác lắp dựng cốt thép: phụ lục AF.72000 Công tác sản xuất,lắp dựng cốt thép công trình thủy công (Từ AF.72100 đến AF.72800)

-Công tác lắp dựng ván khuôn: phụ lục AF.88300 Công tác gia công lắp dựng,tháo dỡ ván khuôn công trình thủy công.

-Công tác đổ bêtông: AF.42000 Công tác bê tông thủy công đổ bằng cần cẩu 25 (tấn)

3.7.2.Biên chế tổ đội thi công và thời gian hoàn thành công tác thi công cho từng đợt đổ a.Biên chế tổ đội thi công

Bố trí tổ đội hỗn hợp cho toàn bộ công tác thi công tràn. -Số công nhân biên chế cho 1 tổ đội được xác đinh theo công thức:

+Công tác lắp dựng cốt thép : Nct ct

Trong đó: Nct :Số công nhân biên chế cho tổ đội công nhân thực hiện LDCT.

LD i: khối lượng lao đông(ngày công hoàn thành công viếc thứ i). tct : thời gian khống chế hoàn thành công tác

LDCT,chọn thời gian hoàn thanh công tác cốt thép trong vòng 7 tháng rưỡi,tct= 180 ngày a : số ca làm việc trong ngày,chọn a=1.

+Công tác lắp dựng ván khuôn : Nvk vk

Trong đó: Nvk :Số công nhân biên chế cho tổ đội công nhân thực hiện công tác GC&LDVK.

LD i: khối lượng lao động(ngày công hoàn thành công viếc thứ i).

Tvk : thời gian khống chế hoàn thành công tác

GC&LDVK,chọn thời gian hoàn thành công tác ván khuôn trong vòng gần 8 tháng,tvk5 ngày a : số ca làm việc trong ngày,chọn a=1.

-Số máy biên chế phục vụ để hoàn thành cho từng công tác thi công tràn được xác định theo công thức:

Trong đó: Mi :Số máy cùng loại biên chế cho tổ đội thi công cơ giới.

Cmi:Số ca máy để hoàn thành công việc. ti :Thời gian khống chế hoàn thành công tác. a : số ca làm việc trong ngày,chọn a=1.

Chọn trước Mi,sau khi tính được  C Mi ,tính lại Mi và biện luận hợp lí.

Các kết quả được thể hiên ở bảng tính. b.Thời gian hoàn thành công tác tính cho từng đợt đổ

Đối với công việc thi công thủ công trong điều kiện thi công ổn định, thời gian thực hiện công việc sẽ được xác định một cách cụ thể.

(ngaìy) Trong đó: ti : Thời gian thực hiện công việc thứ i(ngày).

LD i: khối lượng lao động(ngày công hoàn thành công viếc thứ i).

Ni : Số công nhân biên chế cho tổ đội công nhân hoàn thành công việc thứ i. a : số ca làm việc trong ngày,chọn a=1.

Đối với công việc kết hợp giữa thi công cơ giới và thủ công, thời gian thực hiện công việc sẽ được xác định dựa trên số máy thi công sử dụng.

(ngaìy) Trong đó: ti : Thời gian thực hiện công việc thứ i(ngày).

CMi là tổng số ca máy đẻ đã hoàn thành công việc thứ i Mi đại diện cho số máy chủ yếu cùng loại được biên chế cho tổ đội thi công cơ giới Trong đó, a là số ca làm việc trong ngày, với lựa chọn a = 1.

Các kết quả được thể hiên ở bảng tính.

3.8.Tính toán thiết kế kết cấu ván khuôn thép và giàn giáo lắp dựng cho tường, trụ pin

3.8.1.Hình thức thiết kế, nguyên tắc lắp dựng ,tháo dở và tác dụng của ván khuôn

Ván khuôn là cấu trúc quan trọng giúp định hình bê tông theo thiết kế và giữ cho bê tông ổn định trong quá trình đổ và ngưng kết Quy trình thi công bắt đầu bằng việc lắp đặt ván khuôn, sau đó đổ vữa bê tông vào khu vực được ngăn cách bởi ván khuôn Ván khuôn chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ yêu cầu Trong suốt quá trình đổ và sau khi đổ, ván khuôn cần phải chịu đựng trọng lượng và các ngoại lực khác, do đó nó phải được thiết kế kiên cố, vững chắc và không được biến dạng quá mức để đảm bảo độ chính xác về kích thước bề mặt ngoài.

Công trình tràn xả lũ bao gồm nhiều bộ phận kết cấu khác nhau, như bản đáy và tường Mỗi bộ phận kết cấu này yêu cầu một hình thức ván khuôn phù hợp để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của công trình.

- Bản đáy: Dùng ván khuôn đứng.

- Tường bên, cữa vào: Dùng ván khuôn đứng. a.Kết cấu ván khuôn

Vạn khuọn duỡng laỡm khuọn, khung õục bó tọng theo hỗnh dảng kích thước nhất định.

Kết cấu ván khuôn, giằng, chống, neo phải dựa trên tính toán thiết kế.

Khi đối mặt với áp lực, cần đảm bảo rằng cấu trúc giữ được độ ổn định, độ vững chắc và mức độ biến dạng trong giới hạn cho phép Đồng thời, phải tuân thủ đúng hình dạng và kích thước theo bản vẽ thiết kế Việc lắp dựng ván khuôn cũng cần được thực hiện một cách chính xác để đảm bảo chất lượng công trình.

Khi vận chuyển ván khuôn cần đảm bảo các yêu cầu sau: Vận chuyển lên, xuống nhẹ nhàng tránh va chạm, xô đẩy làm ván khuôn bị biến dạng.

Tiến hành gia công ván khuôn trước sau đó dùng cần cẩu đưa vào vị trí lắp dựng.

Khi lắp dựng ván khuôn, cần chừa lỗ để đặt các bộ phận cần chôn sẵn trong bê tông như bulông, móc neo và các cột chôn sẵn theo thiết kế, nhằm đảm bảo thi công các phần tiếp theo một cách chính xác.

Sau khi lắp dựng ván khuôn, cần tiến hành nghiệm thu theo quy định để đảm bảo chất lượng Trong quá trình đổ bê tông, việc kiểm tra thường xuyên về hình dạng và kích thước của ván khuôn là rất quan trọng để có thể điều chỉnh kịp thời Cuối cùng, công đoạn tháo dỡ ván khuôn cũng cần được thực hiện một cách cẩn thận.

Khi bê tông đủ cường độ thiết kế ta tiến hành tháo dỡ vạn khuọn.

Việc tháo dỡ tránh va chạm mạnh làm hỏng, sứt mẽ mặt ngoài bê tông và tận dụng ván khuôn không bị hư hỏng.

Việc tháo dỡ các ván khuôn chịu lực phức tạp hay đặc biệt thì phải tuân theo quy phạm D6-78.

Khi tháo dỡ phải theo trình tự từ trên xuống dưới, từ bộ phận thứ yếu đến các bộ phân chủ yếu.

Khi tháo dỡ ván khuôn đà giáo, cần sắp xếp gọn gàng để tránh gây cản trở cho quá trình thi công, tiết kiệm mặt bằng và đảm bảo an toàn lao động.

Làm ván khuôn để đổ bê tông theo hình dạng nhất õởnh.

Giữ cho vữa bê tông không chảy ra ngoài, giữ cho nước không bị bốc hơi, để xi măng hòa hợp với nước và cứng hóa.

Bảo vệ bê tông không bị va chạm khi chưa kết cứng. Có tác dụng ảnh hưởng chất lượng bê tông, tiến độ thi cọng cọng trỗnh. e.

Yêu cầu đối với ván khuôn.

Ván khuôn là những kết cấu tạm, nhưng trực tiếp ảnh hưởng tới tốc độ thi công và chất lượng của công trình.

Vì vậy ván khuôn phải đảm bảo các yêu cầu sau: (3.1.1.3 -14TCN59-2002)

-Hình dạng, kích thước khối đổ đúng theo yêu cầu

-Dựng lắp và tháo dỡ dễ dàng

-Dễ lắp dựng cốt thép, thuận tiện cho công tác đổ bê tông - Sử dụng được nhiều lần

* Chọn hình thức ván khuôn:

Dựa vào kết cấu bê tông của công trình, khối lượng bê tông lớn và việc thi công diễn ra qua nhiều khoảnh và đợt đổ khác nhau Để tối ưu hóa chi phí và thuận tiện trong quá trình sử dụng, việc ưu tiên sử dụng ván khuôn luân lưu nhiều lần là cần thiết.

Ván khuôn được chế tạo tại xưởng và lắp dựng tại hiện trường.

Ta choỹn loải vạn khuọn thẹp.

Ván khuôn được sử dụng cho các công trình cùng loại thường được chế tạo sẵn thành từng tấm Ngoài ra, một số ván khuôn phi tiêu chuẩn sẽ được sản xuất trực tiếp tại xưởng của công trình.

3.8.2./ Tính toán ván khuôn phẳng a.Thiết kế ván khuôn đứng.

Hầu hết các kết cấu công trình đều áp dụng ván khuôn tiêu chuẩn đứng cho tường và bản đáy Do đó, chúng ta sử dụng ván khuôn tiêu chuẩn với kích thước được chọn là (2,7x2,2)m.

1 Các lực tác dựng lên ván khuôn đứng :

* Tải trọng ngang P của vữa bê tông khi đổ :

Theo 14TCN 59-2002 thì P được xác định như sau:

H: Chiều cao hổn hợp bê tông mới đổ sinh ra áp lực ngang khi đổ theo phương pháp từng lớp Được xác định như sau:

N: Năng suất của trạm trộn, N 7,16 m 3 /h. tnk: Thời gian ngưng kết ban đầu của hổn hợp bê tọng, tnk = 1,5h. tvc : Thời gian vận chuyển vữa bêtông từ trạm trộn đến công trình.

F: Diện tích thực tế của khoảnh đổ.

Chọn khoảnh có kích thước tiêu chuẩn: F = 64 (m 2 ).

Do H = 0,68(m) > R0 = 0,44(m)nên sử dụng công thức:

 b : Khối lượng đơn vị của thể tích bê tông mới đổ, b = 2500 kg/m 3

Lực tập trung của hỗn hợp BT mới đổ

Tải trọng động do đầm đổ bê tông

Theo mục (h) trong 14TCN 59-2002 thì tải trọng do đầm bê tông gây ra được xác định như sau:

+ Đối với ván khuôn nằm Pđ= 100 kG/m 2

+ Đối với ván khuôn đứng Pđ= 200 kG/m 2

* Tải trọng tính toán tác dụng lên ván khuôn đứng.

Tải trọng tính toán được xác định theo biểu thức:

Hệ số vượt tải trong thủy lợi có giá trị từ 1.1 đến 1.3 Cụ thể, với n = 1.1, cần xem xét khối lượng ván khuôn và đà giáo; với n = 1.2, tập trung vào khối lượng bê tông; và với n = 1.3, cần tính đến các tải trọng khác.

Mặt khác ứng suất cho phép của thép ta bảng ta có :

  k 2100(kG/cm 2 ) Đối với ván.

  n  2100 ( kG / cm 2 ) Đối với nẹp đà.

2.Tính toán ván mặt bằng thép

Ván khuôn được xem như dầm đơn liên tục, gối tựa là các sườn ngang ta có sơ đồ tính toán như sau:

Nhịp của sườn ngang là: 38 cm

Bề rộng ván khuôn là : 2,2 m

Lực phân bố đều trên 1m dài : q = Ptt 1= 867.1 (kG/m) 867(kG/m) = 8,67 (kG/cm).

Mô men lớn nhất có giá trị tuyệt đối là:

Chiều dày ván khuôn được xác định theo biểu thức:

Vậy ta chọn thép tấm dày d = 0,3 cm.

- Kiểm tra độ võng của ván mặt:

Mặt khác độ võng cho phép của thép đối với mătû ngoài là:

[f]= l/150= 38/150 = 0,25 (cm) f < [f] Vậy thép không bị võng.

- Kiểm tra khả năng chịu lực của ván khuôn:

Vậy ván khuôn đủ khả năng chịu lực.

Ván khuôn tiêu chuẩn:BxHxd"00x2700x3 (mm).

3.Tính kích thước sườn ngang.

Sườn dọc và sườn ngang liên kết hàn với nhau và hàn với bản mặt.

Ta coi như dầm đơn giản chịu tác dụng của lực phân bố đều mà các gối tựa là các sườn dọc cách nhau 0,8 m

Sơ đồ tính toán như sau:

Vậy lực phân bố đều trên 1m dài của sườn ngang là: q = Ptt 1 = 867.1 = 867 (kG/m) = 8,67 (kG/cm)

Mô men lớn nhất của sườn ngang là:

Chọn thép sườn ngang là thép hình chữ C,loại thép CT3,mô men kháng uốn yêu cầu của tiết diện:

Tra bảng tra phụ lục I.7,sách Kết Cấu Thép,chọn thép chữ C có kích thước tiết diện là h*bP*32

Cọ Wx=9,1 cm 3 > Wx yc

-Kiểm tra độ võng của sườn ngang:

[f] = l/400 = 80/400 = 0,2cm. fmax < [f] Vậy thép không bị võng.

4.Tính kích thước sườn dọc.

-Khoảng cách giữa 2 thanh đà dọc là : 0,8 m

Lập kế hoạch tiến độ thi công tràn,vẽ biều đồ nhu cầu nhán lổỷc vaì mạy mọc thiết bở

4.2.1 Liệt kê tất cả các hạng mục công việc của cọng trỗnh dồn vở

+Công việc của công trình đơn vị

+Công việc chuẩn bị trình tự thi công và kết thúc

Tiến hành sắp xếp một cách trên cơ sở phân tích trình tự công việc.

4.2.2.Tính toán khối lượng các hạng mục của công trỗnh

Mức độ tính toán chia làm 2 trường hợp

+Mức độ tính toán khi chưa có chi tiết thiết kê sơ bộ. +Chọn biện pháp kỹ thuật thi công kỹ thuật cho các công việc.

4.3.3 Phân chia các công việc chủ yếu ,công việc thứ yếu, sắp xếp thời gian thi công ,đề suất các phương án thi công, chọn máy móc thiết bị, so sánh ,tính toán chọn lựa phương án thi công hợp lý (ưu tiên các hạng mục, công việc chủ yếu)sau đó tính toán cho các công tác thứ yếu còn lại cho công trình đơn vị, xác định chi phí :số công, số ca máy,sơ bộ vạch ra các công trình đơn vị tương tự như việc lập tiến õọỹ.

4.2.4 Lập các biểu đồ về nhu cầu nhân vật lực tương ứng cho kế hoạch lập tiến độ.

Tiến hành điều chỉnh kế hoạch công trình sơ bộ nhiều lần là cần thiết để đảm bảo kế hoạch tiến độ hợp lý và tuân thủ các nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ.

Lập các biểu đồ nhu cầu nhân vật lực tương ứng với nọ.

T1 T12 m 3 m 3 Đổ bêtông lót Âaìo mọng

BIỂ U ĐỒ CƯỜNG ĐỘ NHÂN LỰ C

Lắp đặt TB & nghiệm thu bàn giao Đổ bê tông

Gia công lắp dựng vạn khuọn

Gia công lắp dựng cốt thép Tấn m 3 Chuẩn bị

NỘI DUNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG II ( GỒM 4 CHƯƠNG ) Error: Reference source not found CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 5

11 Vị Trí-Nhiệm Vụ - Quy Mô Công Trình : 5 11.1 Vở Trờ :

11.2 Nhiệm Vụ Và Quy Mô Công

12.1 Tình Hình Địa Chất Tuyến Tràn Xã Luợ 5

1.2.2 Điều kiện dịa chất thủy văn; 5

1.2.3 tỗnh hỗnh thuớy vàn vaỡ khờ tượng 6

1.3 Tình Hình Dân Sinh Vùng Kinh Tế Xây Dựng Công Trỗnh: 7

1.4 Đặc Điểm Kết Cấu Công Trình Thủy Công : 7

1.5.1 tình hình vật liệu xây dổỷng: 8

1.5.2 điều kiện giao thông vận chuyển 9

1.5.3 thời gian và cường độ thi công khống chế : 9

1.6 kết luận về việc xây dựng công trình 10

CHƯƠNG II :THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG TRÀN XÃ LŨ 11

2.1 Phân tích tổng hợp tài liệu, chọn phương pháp tổ chức thi cọng chung 2.1.1 Đặc điểm thi công công trình 11

2.2 Xác định kích thước hố móng , phân chia tầng đào và tính toán khối lượng hố mọng 11

2.3.Đề xuất và chọn phương án thi công đào móng và chọn loại máy thi công và tính năng suất mạy: 15

2.3.1.Đề xuất và chọn phương án thi công đào móng 15

2.3.2.Choün loải mạy thi cọng 15

2.3.3Tính năng suất các máy thi công 17

2.3.4.Tính nhu cầu máy móc thiết bị Tính toán số ca máy, số công hoàn thành công tác bóc đất tầng phuí 20

2.3.5Tính nhu cầu máy móc thiết bị 21

2.3.6 Xác định trình tự thi công đào, biện pháp tổ chức đào móng và bố trí thiết bị theo các đợt thi công, các tầng âaìo 23

2.3.7.Tính toán số ca máy, số công hoàn thành công tác đào đất hố móng 25

CHƯƠNG III THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP TRAÌN 26

3.1 Đặc điểm và điều kiện thi cọng 26

3.2 Tính toán khối lượng công tác xây lắp và tổng hợp khối lượng toàn bộ trà 3.3 Phân khoảnh đổ bê tông, tính toán khối lượng ,chọn phương án đổ BT vào khoaính 26

3.3.1 Nguyên tắc phân chia khoảnh đổ bêtông 26

3.3.2 Điều kiện khi phân khoảnh 26

3.3.3 Tiến hành phân khoảnh đối với các kêt cấu của tràn 26

3.4.Xác định trình tự thi công tràn ,phân đoạn phân đợt đổ bê tông ,tính toán khối lượng công tác xây lắp theo đợt đổ, nhu cầu vật liệu tổng hợp 28

3.4.1.Tiến hành phân đợt đổ và chọn thời gian cho đợt đổ 28

3.4.2.Tính toán khối lượng nhu cầu vật liệu theo đợt đổ 29

3.5 Xác lập sơ đồ công nghệ thi công, chọn phương án thi công lắp dựng ván khuôn và cốt thép, phương án đổ bê tông traìn 30

3.5.1Chọn phương án thi công lắp dựng ván khuôn và cốt theùp 30

3.5.1Chọn phương án đổ bêtông 30

3.6 Chọn loại máy thi công phục vụ công tác trộn , vận chuyển, đổ, đầm bê tông;máy thi công lắp dựng Tính năng suất,xác định nhu cầu máy móc theo đợt đổ, bố trí trạm trọỹn 30

3.6.1Choỹn mạy trọỹn bó tọng vaỡ tờnh nàng suất 30

Ngày đăng: 01/01/2022, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3      Tính năng suất vận chuyển của ô tô - Thuyet minh đồ án thi công II
Bảng 2.3 Tính năng suất vận chuyển của ô tô (Trang 20)
Bảng 2.4 Tổng hợp thiết bị máy móc - Thuyet minh đồ án thi công II
Bảng 2.4 Tổng hợp thiết bị máy móc (Trang 22)
Sơ đồ làm việc được minh họa bằng hình vẽ: - Thuyet minh đồ án thi công II
Sơ đồ l àm việc được minh họa bằng hình vẽ: (Trang 23)
Bảng 2.5  Bảng sắp xếp thi công - Thuyet minh đồ án thi công II
Bảng 2.5 Bảng sắp xếp thi công (Trang 23)
Hình 2.2 :Dây chuyền thi công đất - Thuyet minh đồ án thi công II
Hình 2.2 Dây chuyền thi công đất (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w