1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thuyết minh đồ án thi công

30 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta thấy f  f bề dày ván chọn trên hợp lý.3.2.2Kiểm tra ván khuôn chịu tải trọng gió: -Lực gió 100 kg/m2 - Chiều cao tường 8 m -Ván khuôn tường được giữ chống gió bằng khung chống xiên

Trang 1

Phần I:

BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

Số bước cột :12

_ Diện tích mỗi hố móng cần đào là: 56.2x4x1.2 (m3)

_ Khối lượng đất cần đào là:

Vđất = (4 * 56.2 * 1.2)*2 = 539.52(m3)

_ Sử dụng máy đào gầu sấp để thi công đất, dung tích gầu 0.5 m3

_ Đất can đào cấp 2 nên năng suất mỗi ca là 300 m3/ca.Mỗi máy đào can có 2 công nhân phục vụ

_ Thời gian đào (số ca):

2 78 1 300

PHÂN ĐỢT PHÂN ĐOẠN CÔNG TRÌNH

2.1 Phân đợt công trình :

Ta có thể chia công trình trên thành 9 đợt để đổ bê tông như sau:

+ Đợt I : Đổ bê tông móng.

+ Đợt II : Đổ bê tông sườn và tường.

+ Đợt III: Đổ bê tông sườn và tường.

+ Đợt IV: Đổ bê tông sườn và tường.

+ Đợt V : Đổ bê tông cột trên.

+ Đợt VI : Đổ bê tông các đà ngang và đà dọc.

Trang 2

+ Đợt VII: Đổ bê tông cho các thanh chông.

+ Đợt VIII: Đổ bê tông mái vòm.

+Đợt IX : Đổ bê tông cho sàn.

2.1 Phân đoạn công trình :

Công trình cố chiều dài lớn 4.5*12 = 54 m ,nên ta cần làm đoạn khe nhiệt và khe lún ngay ở giữa công trình (tại bước cột thứ 5) Khoảng cách của khe lún là 0.5 (m)

Ta có thể phân đoạn công trình theo 2 cách như sau:

_ Phân đoạn theo khối lượng từng đợt đổ bê tông.

_ Phân đoạn theo năng suất máy trộn bê tông.

Sơ bộ chọn tông số đoạn can có trong công trình:

_ chọn nhịp tiến độ k=1.

_ Thời gian chờ được phép doing dàn dáo cho đoạn kế sau khi đoạn trước đã đổ bê tông xong là t

1= 2 ngày._ Thời phép dựng gian chờ đợi được tháo dỡ cotpha sau khi đổ bêtông là t

2=9 ngày.

_ Số ca làm việc trong 1 ngày là A= 1 ca.

_Thời gian dự kiến để hoàn thành công trình T=70 ngày

_Tổng số dây chuyền có trong công trình là:

5814)970(

*1

11)

_ chọn phương án đổ bêtông bằng tổ đội công nhân.Riêng mái vòm ta sử dụng bê thong phẩm.

_ Chọn máy trộn dung tích 100 lít Năng suất máy trộn trong moat ca là:

824.138

*8.0

*69.0

*1000

3600

*100

*Chia đoạn công trình theo khối lượng như sau :

+ Số đoạn đợt 1 cần chia:

i i

i

Q

Q m

+ Số đoạn các đợt còn lại cần chia :

Trang 3

Q

Q m

i:Khối lượng từng đợt của công trình.

 Qi:Tổng khối lượng toàn bộ công trình

*Chia đoạn công trình theo năng suất máy trộn như sau:

N

Q

Trang 4

10 9 7 5 3 1

1 2 3 4 5 6

1 3

2 4 5 6 1

2 1

1 2 3 4 5 6

1 2 3 4 5 6 7 7

6 5 4 3 2 1

Phân đoạn đợt 9(sàn) Phân đoạn đợt 7(Thanh chống) Phân đoạn đợt 5(cột trên) Phân đoạn đợt 3(sườn tường)

Phân đoạn đợt 8(Mái vòm) Phân đoạn đợt 6(Đà ngang.đà dọc,xê nô) Phân đoạn đợt 4(sườn tường,dầm vai) Phân đoạn đợt 2(sườn tường)

13

10 11 9

7 8 6 4 Phân đoạn đợt 1(móng) 3

1 2

Trang 5

BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG TỪNG ĐỢT

ĐỢT TÊN CẤU KIỆN

BẢNG CHIA ĐOẠN TỪNG ĐỢT CỦA CÔNG TRÌNH

Phân đoạn theo Phân đoạn theo năng suất máy trộnĐợt Khối lượng Qi Khối lượng Định mức máy trộn

Sồ đoạn cần

Trang 6

18 ĐOẠN 5

ĐOẠN 2 ĐOẠN 3

ĐOẠN 1 ĐOẠN 4

ĐOẠN 5 ĐOẠN 6

Phân đoạn tổng thể mái vòm công trình theo dọc nhà

BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG TỪNG ĐOẠN CỦA

50°

Đoạn 1

Đoạn 2

Đoạn 1

Trang 7

CÔNG TRÌNH

TÊN

Kích thước

Khối lượng Số Lượng lượng lượng

1 cấukiện lượng bêtông thép Copha

Trang 9

NHU CẦU NHÂN CÔNG Công Ngày (ca) Số công nhânTB/Ca

Tháo dỡ copha 100m 2 154.24 5.556 9 1 7.714285714

4 Cốt pha sườn

2 128.8 22.224 29 1

Trang 10

Cốt thép sườn

Trang 11

Tháo dỡ copha 100m 2 111.42 5.556 6 1 6

3 và 4

và 6

Công tác cốt pha 100m2 106.8 22.224 24 1Công tác cốt

2,4 và

6

Công tác cốt pha 100m2 140.6172 21.56 30 1Công tác cốt

Tháo dỡ copha 100m 2 140.6172 6.38 9 1

IX 1 10 Công tác cốt

Trang 12

*TÍNH TOÁN VÁN VÀ THANH CHỐNG:

+Cấu tạo copha như hình vẽ sau:

Nẹp giữ 50x100

Thanh chống 50x100

Ván khuôn 30x200

100x100

Vị trí đặt thanh chống cho từng đoạn coppha như sau:

-Đoạn copha dài 1,1.2 m chỉ sử dụng moat thanh chốg xiên đặt tại giữa dầm để giữ ộn định cho ván khuôn

-Đoạn copha dài 2.08,2 m sử dụng 2 thanh chống xiên đặt ở vị trí 1/3 chiều dài của từng thanh (cách nhau 700-740 mm)

+Áp lực tác dụng vào ván khuôn

Trang 13

P =200 Kg/m2: tải trọng động đổ bêtông (<=200 l)

H=0.75 m do đầm bằng đầm dùi

2500

 Kg/m2:Trọng lượng riêng của bêtông

Suy ra P=200+2500*0.75=2075 (Kg/m2)

3.11 Chọn chiều dầy ván khuôn :

Lực phân bố trên 1 m bề dày ván là:

Chọn bề dày ván là d=3 cm =30 mm

*Kiểm tra lại ván đã chọn:

+Độ võng cho phép:

Ta thấy f  f bề dày ván chọn trên hợp lý

3.1.2 Tính toán thanh chống:

Thanh chống chịu nén dọc thớ.Lực nén do moat trhnh chống chịu:

Trang 14

Chọn tiết diện thanh chốâng :

-Lực phân bố trên 1 m dài của dầm:

1689.1

1535.51.1

Tường chắn chạy xuyên suốt chiều dài nhà, cao 8 m, dầy 150 mm

3.2.1Tính chiều dầy ván:

Trang 15

+Áp lực tác dụng vào thành ván khuôn:

P =200 Kg/m2: tải trọng động đổ bêtông (<=200 l)

H=0.75 m do đầm bằng đầm dùi

2500

  Kg/m2:Trọng lượng riêng của bêtông

Suy ra P=200+2500*0.75=2075 (Kg/m2)

Chiều dầy ván:

-Sử dụng ván khuôn bằng gỗ ,chọn mỗi tấm ván khuôn rộng 250 mm ghép lại với nhau cách nhau 600mm đặt moat sườn ngang ,bean ngoài là sườn dọc kép giữ cố dịnh các ván làm sườn ngang lại, mỗi sườn dọc kép cách nhau 1000mm

- Lực phân bố trên 1 m dài của ván rộng 250 mm là :

Chọn bề dầy ván d=3cm=30mm

*Kiểm tra lại ván đã chọn:

+Độ võng cho phép:

Trang 16

Ta thấy f  f bề dày ván chọn trên hợp lý.

3.2.2Kiểm tra ván khuôn chịu tải trọng gió:

-Lực gió 100 kg/m2

- Chiều cao tường 8 m

-Ván khuôn tường được giữ chống gió bằng khung chống xiên và dây giằng thép, các khung giằng cách nhau 4 m.Nếu :

+ Gió thổi từ trái sang phải thì chống dàn dáo chống lại sức lật

+Gió thổi từ phải sang trái thì ththép giằng và bu lông neo giữ chân ván khuôn lại

+Diện tích chịu lực của một khung chống:

a.Tính toán dây thép giằng:

+Lấy hệ số an toàn k=1.3

+lực gió do một dây giằng chịu:

b.Tính toán và chọn bulông neo:

Bu lông chịu kéo do 2 lực sau

+Lực gió 1600(kg)

+Lực động do khi đổ và đầm bê tông là P=S*p

Với

S:diện tích truyền lực mà một bu lông chịu S=1*1=1 m2

Khoảng cách giữa 2 bulông chọn 1x1m

P=1*1*519=519 (kg)

Vậy lực do bulông chịu là: P=1600+519=2119 (kg) =21.19 (kN)

Chọn hệ số an toàn là 1.3

Khả năng chịu kéo lớn nhất của một bulông là   2100(kg cm/ 2)

Trang 17

kN F Pk

Chọn hệ thống dàn dáo thép

3.4 TÍNH TOÁN CỐP PHA CHO SƯỜN TƯỜNG:

Sử dụng ván khuôn gỗ chọn mỗi tấm ván khuôn rộng 250 mm ghép lại với nhau, cách nhau 600

mm đặt một sườn ngang , bu lông neo giữ hai ván khuôn lại với nhau,các bu lộng này cách nhau

1 m và được đặt 1 bu lông theo cả hai chiều

3.4.1 Tính toán chiều dầy ván :

-Lực phân bố trên 1 m dài của ván rộng 250mm là: 2075*250 519( / )

Chọn chiều dày ván là d=3 cm= 30 mm

Kiểm tra lại ván đã chọn :

+Độ võng cho phép

Trang 18

6 2

4 6

Ta thấy f  f bề dày ván chọn trên hơp lý

3.4.2Tính toán và chọn bulông neo:

Bulông chịu kéo do hai lực sau:

+ Lực gió tác dụng lên mặt phẳng chịu là:

Chọn hệ số an toàn k=1.3

Khả năng chịu kéo lớn nhất của bulông là:  2100(kg cm/ 2)

3.5.TÍNH TOÁN COPHA CHO DẦM VAI:

3.5.1 Tính toán ván khuôn:

Chọn ván khuôn rộng 250 mm ghép lại với nhau Chiều dày ván khuôn chọn d=3 cm Momen cho phép ván khuôn chịu được là:

   vớ q:tải trọng phân bố đều trên một cm

Tính tải trọng từ ván khuôn truyền xuống

-Trọng long bê tông trên một m dài

Trang 19

Lực động do đổ bêtông vào :200 kg/m2

Lực do rung động của máy dầm:130 kg/m2

Lực do trọng lượng người đứng lên :200Kg/m2

Hoạt tải phân bố trên 1 m dài là:

 lấy khoảng cách giữa các thanh chống và sườn là l=800mm

3.5.2Tính toán sườn ngang đỡ ván và thanh chống đỡ ván:

*Tính toán sườn ngang xét phần nguy hiểm nhất bean vai cột dài 800 mm,hai đầu xem như liên kết khớp chịu tải phân bố đều

+Tải trọng moat thanh sườn chịu :

Kiểm tra lại sườn đã chọn:

+Dộ võng cho phép:

ff :tiết diện sườn chọn trên hợp lý

*Tính thanh chống xiên:

Hình vẽ trên

Trang 20

Thanh chống xiên chịu nén   67kg cm/ 2

Tiết diện thanh chống xiên cần chọn là:

 

2

1 1.3 276.7

5.2( )67

Chọn tiết diện thanh chống 2 5cm 2

3.6.TÍNH TOÁN COPHA CHO CỘT TRÊN:

Tiết diện cột trên 400400

3.6.1 Tính toán ván khuôn cột :

Tải trọng tác dụng lên ván khuôn là:q=2075 kg/cm2

Sử dụng ván khuôn có bề rộng b=250 mm

Các gông bố trí cách nhau 600mm

*Tính toán ván khuôn :

+Tải trọng phân bố lên ván khuôn chịu:

*Kiểm tra lại ván khuôn đã chọn :

+Độ võng cho phép:

Trang 21

*Tính toán dây giằng thép chịu tải trọng do gió:

+Công trình xây doing tại TPHCM W=83kg/m2

+Chọn các hệ số

+Lực gió tác dụng vào cột :q W btt 129.5 0.4 51.9(  kg m/ )

Dây thép hợp với mặt đất 1 góc 60, tiết diện sợi thép được tính như sau:

Lấy

Trang 22

Lấy hệ số an toàn k=1.3

Chọn thép AII khả năng chịu kéo của dây thép là :2800 kg/cm2.tiết diện thanh cần chọn như sau:

2

1.3 537.4

0.25( )2800

Đường kính thanh thép d=6mm

Ván khuôn thanh chống giữ mái vòm cho khung nhà ta chọn kích thước ván khuôn và gông thép như ở cộ trên với kích thước ở các thanh chống là 2020cm

3.7.TÍNH TOÁN COPHA ĐÀ:

Tiết diện các đà 200300

*Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đứng :

+ Áp lực ngang tác dụng lên ván khuôn đứng:

+Lực rung động do đổ bê tông vào: 200 kg/m2

+Lực ruing động của máy đầm: 130 kg/m2

+Trọng lượng do người đứng lên : 200 kg/m2

Tổng :530 kg/m2

Hoạt tải tác dụng lên ván khuôn nằm:

2 2

530 0.25

132.5( / )1

*Chiều dầy ván khuôn:

Khoảng cách đặt hai gông 600mm

Momen lớn nhất tác dụng lên ván khuôn:

Trang 23

*Kiểm tra độ võng ván khuôn đã chọn:

*Tính toán sườn gông:

Chọn gông bằng sắt.thanh sắt tiết diện chữ nhật dầy 8mm,các lỗ nêm có kích thước 328mmTải trọng tác dụng lên gông :

3.8.TÍNH TOÁN COPHA MÁI VÒM:

+Sử dụng ván khuôn nằm có bề rộng các tấm ván khuôn 250mm chạy dài theo phương dọc nhà+Sườn ngang liên kết ván khuôn lại , mổi sườn cách nhau 600mm

+Sườn dọc dùng để liên kết các sườn ngang lại vớ nhau,khoảng cách đặt các soon dọc là 2 m

*Tải trọng tác dụng lên ván khuôn nằm :

Trọng lượng bê tông trên 1 m dài ván rộng 250mm là :

0.7 0.25 2500 437.5( / )

+Lực rung động do đổ bê tông vào: 200 kg/m2

+Lực ruing động của máy đầm: 130 kg/m2

+Trọng lượng do người đứng lên : 200 kg/m2

+Trọng do xe vận chuyển cầu công tác:300 kg/m2

Trang 24

3.8.1 Tính toán chiều dầy ván :

- Lực phân bố trên 1 m dài của ván rộng 250 mm là :

*Kiểm tra lại ván đã chọn:

Trang 25

Chọn tiết diện sườn bh=1020cm

*Kiểm tra lại sườn đã chọn:

3.8.3 Tính toán thanh sườn dọc :

-Khoảng cách giữa hai dàn dáo 1200mm

-Sơ đồ tính sườn dọc như sau:

Trang 26

Chọn tiết diện sườn 1020(cm)

*Kiểm tra lại sườn đã chọn :

3.8.3 Tính toán lực truyền lên dàn dáo:

+Lực truyền lên moat thanh chống cùa khung dàn dáo là :

+Trọng lượng bản thân copha vá các ván sườn là :

=14.41.2+(0.10.2+0.10.2) 8001.2=55.68 (kg)

Vậy lưcï truyền lên 1 chân giáo là :

P = 361.68 + 55.68 = 417.36 (kg)

*Chọn hệ khung dàn giáo theo tiêu chuẩn ,chiều cao mỗi khung 1.7 m, chiều rộng

1.2 m.Tải trọng toàn bộ hệ không gian chịu là :200 KN

Lực dọc lớn nhất cho mỗi chân trụ khi khung xem như tựa khớp với đất là :P=2.5T

Ta thấy P = 0.417 T < 2.5 T Do đó dàn dáo chọn trên hợp lý khi chịu tải trọng trên

3.9.NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý KHI DÙNG COPHA :

+Trước khi lắp doing coppha cho công trình ta phải kiểm tra các điều kiện sau:

-Coppha phải đúng kích thước các bộ phận công trình đúc

- Phải bean cứng và không bị biến dạng ,không bị cong vênh

-Các khe nối phải kín kít để nước bêtông không bị rơi vãi ra ngoài

+Phải quét nước vôi hoặc lót giấy hay bào nhẵn bề mặt tiếp xúc giữa copha và bê tông

Trang 27

Để bê tông không bị dính vào copha.

+Khi dùng copha cũ thì phải cạo rữa that sạch vữa xi măng bám dính vào bề mặt copha

+Trức khi đổ bê tông thì phải kiểm tra và nghiệm thu copha như sau:

-Kiểm tra các tim, cốt và vị trí kết cấu, kiểm tra lại kích thước hình dáng copha

-Kiểm tra các mặt phẳng các khe hở mối nối

-Kiểm tra độ vững chắc , độ ổn định của hệ thống copha, dàn dáo sàn công tác

+Những copha luân lưu khi dùng xong phải xếp thành chồng có đánh dấu qui ước thành từng bộ để khi dùng tiện lợi hơn, ít tồn thời gian tìm kiếm và dễ bảo quản hơn

3.10 NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI THI CÔNG CỐT THÉP:

Những dây cốt thép trước khi sử dụng phải được nắn thẳng để dể uốn và đảm bảo chiều lớp bê tông bảo vệ

Những cuốn dây thép được uốn thẳng bằng tời , trước khi gia công dịnh hình cốt thép phải cạo hết gỉ trên thanh sắt

Thép sau khi gia công phải được bảo vệ can thận khỏi bị cong vênh so với yệu cầu thiết

kế Muốn vậy sau khi gia công cốt thép phải được sắp xếp lại thành từng đống theo từng loại riêng biệt , các đống cao ít nhất 30 cm so với mặt nền nhà kho , mỗi đống cao không được quá 2 m.Phải có che mưa che nắng và dễ thoát nước tránh thép bị hen gỉ

AN TOÀN LAO ĐỘNG

4.1An toàn trong công tác ván khuôn:

*An toàn khi chế tạo ván khuôn:

-Ván khuôn gỗ tại công trường không nên đặt gần cạnh phân xưởng rèn ,hàn và những kho nhiênliệu dễ cháy

-Mạng điện phải bó trí phù hợp ,đảm bảo an toàn chống cháy

-Khi cưa xẻ gỗ phải có che chắn an toàn,đề phòng lưỡi cưa rain nứt làm văn mảnh nguy hiểm.-Để đinh ,đục…phải gọn gàng,tránh để ở những lối đi lại.Khi làm việc phải mặc quần áo bảo hộ lao động ,gọn gàng, khẩu trang chống bụi…

*An toàn khi lắp dựng:

-Để dề phòng bị ngã và dụng cụ rơi từ trên cao xuống, khi lắp doing những tấm ván ở độ từ 8 m trở lên so với mặt đất phải có sàn công tác rộng ít nhất là 0.7 m và có lan can bảo vệ chắc chắn.-Khi lắp doing dàn dáo can phải san phẳng và đầm chặt đất nền để chống lún và đảm bảo thoát nước tốt

-Khi lắp đặt ván khuôn cột cao trên 5.5m phải dùng dàn dáo chắc chắn

-Công nhân phải được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân như :day an toàn ,túi đựng dụng cụ…

*An toàn khi sử dụng :

-Thường xuyên kiểm tra, theo dõi trình trạng an toàn của dàn dáo

-Tải trọng đặt trên sàn phải đúng qui định Khi dàn dáo cao trên 6 m thì phải có ít nhất 2 tầng sàn , cấm làm việc đồng thời trên 2 sàn mà không có lưới bảo vệ giữa 2 sàn

-Phải thu dọn gọn gàng khi heat ca làm việc

*An toàn khi tháo dỡ:

Trang 28

-Việc tháo dỡ chỉ dược tiến hành sau thời gian dưỡng hộ qui dịnh là 9 ngày.Tuy nhiên đối mái vòm phải chờ sau 15 ngày mới được tháo dỡ (có thêm phụ gia vào tronh bê tông rồi).

-Khi tháo mái vòm phải tuân theo một trình tự nghiêm ngặt như bộ can tháo trước và sau,

phải tháo đối xứng ,tháo dần dần …

-Chú ý tránh làm rơi ván khuôn từ trên cao xuống gay tai nạn, làm hư hỏng ván, gay dàn dáo._Không được tháo dỡ ván khuôn ở nhiều tầng khác nhau trên cùng moat đường thẳng đứng.-Ván khuôn tháo ra phải gọn gàng thành từng đống tránh hư hỏng và dinh trên các ván khuôn

4.2 An toàn trong công tác thi công cốt thép

*An toàn khi cắt thép:

+Cắt bằng máy:

-Kiểm tra máy , lưỡi dao cắt có chính xác không,tra dầu nay đủ rồi mới cho máy chạy

-Khi cắt cần phải giữ ch ặt cốt thép ,khi lưỡi dao cắt lùi ra mới đưa coat thép vào ,không nên

đưa thép vào khi lưỡi dao bắt đầu đẩy tới

-Không cắt coat thép ngắn,không được dung tay trực tiếp đưa cốt thép vào máy mà phải kẹp bằng kìm

-Không được cắt thép ngoài phạm vi qui định của máy

-Không dược dùng tay phủi hoặc dùng miệng thổi vụn sắt ở thân máy mà phải dùng bàn chảy lông để chải

+Cắt thủ công:

-Búa tạ phải có cán tốt,đầu búa phải được lèn chặt vào cán để khi vung đầu búa không bị tuột ra.-Không được đeo găng tay để đánh búa

*An toàn khi uốn thép:

+Khi uốn thép phải đứng vững , giữ chặt vam ,miệng vam phải kẹp chặt cốt thép, khi uốn phải dùng lực từ từ , can name vững vị trí uốn để tránh uốn sai góc yêu cầu

+Không dược nối thép to ở trên cao hoặc ở trên dàn dáo không an toàn

*An toàn khi hàn coat thép:

+Trước khi hàn phải kiểm tra lại cách điện và kiềm hàn , phải kiểm tra bộ phận nguồn điện, day tiếp đất ,phải bố trí chiều dài dây dẫn từ lươiù điện tới máy hàn không vượt quá 15 m

+Chỗ làm việc phải bố trí riêng biệt,công nhân phải được trang bị phòng hộ

*An toàn khi lắp dựng cốt thép:

+Khi chuyển coat thép xuống hố móng phải cho trượt trên máng nghiêng có buộc dây không được quăng xuống

+Khi đặt cốt thép tường và các kết cấu thảng đứng khác cao hơn 3 m thì cứ 2 m phải đặt moat ghế dáo có chổ rộng ít nhất 1 m và có lan can bảo vệ ít nhất 0.8 m

+Không được đứng trên hộp ván khuôn dầm xà để đặt cốp thép mà phải đứng trên sàn công tác.+Khi buộc và hàn các kết cấu khung cột thẳng đứng không được trèo lên các thanh thép mà phảiđứng trên các ghế dáo riêng

+Nếu ở chỗ đặt cót thép có dây điện đi qua ,phải có biện pháp đề phòng diện giật hoặc hở mạch chạm vào coat thép

+Không được đặt cót thép quá gấn nơi có dây điện trần đi qua khi chưa đủ biện pháp an toàn

Ngày đăng: 05/07/2015, 17:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG TỪNG ĐỢT - thuyết minh đồ án thi công
BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG TỪNG ĐỢT (Trang 5)
BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG TỪNG ĐOẠN CỦA - thuyết minh đồ án thi công
BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG TỪNG ĐOẠN CỦA (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w