- Đối với ván khuôn thành dầm được phép tháo dỡ trước nhưng phải đảm bảo bê tông đạt 25kg/cm2 mới được dỡ... - Đối với dầm cốt thép được thi công dưới mặt sàn, sau đó đưa lên hệ thống gi
Trang 1THUYẾT MINH
Trang 2GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN
Công trình thực hiện Đồ án là chung cư cao tầng gồm 10 tầng (bao gồm
1 trệt, 8 tầng lầu và một tầng mái), cao trình mỗi tầng là 3,6m riêng tầng trệt
có cao trình là 4m và tầng mái là 1,6m Trên cùng là hồ nước mái cung cấp nước cho các căn hộ chung cư qua hệ thống dẫn nước đến từng căn hộ Chung cư là mội khối nhà hình chữ nhật đối xứng theo trục số 8 (bản vẽ kèm theo) có chiều dài mặt bằng là 64m bao gồm 14 nhịp có chiều dài mỗi nhịp là 4,5m riêng hai nhịp biên có chiều dài 5m Chiều rộng công trình là 23,6m với 5 bước cột
Mỗi tầng có 12 căn hộ, diện tích mỗi căn 9x10,5 (m2) gồm 4 phòng: Phòng khách, phòng ăn, phòng ngủ và vệ sinh
ĐỀ BÀI: Lập biện pháp thi công cho công trình (bản vẽ kèm theo khổ A1)
và thuyết minh biện pháp
Phần chung: Lập biện pháp thi công, khối lượng công việc cho bộ phận
công trình cột – dầm - sàn tầng 5 của công trình
Phần riêng: Lập biện pháp thi công cho cấu kiện cụ thể là Hồ nước mái
Trang 3MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH
1 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG DẦM, SÀN, CỘT:
1.1 Kích thước sơ bộ:
1.1.1 Sơ bộ chiều dày sàn:
Xác định sơ bộ chiều dày sàn hstheo công thức sau:
Trang 4Vậy ta có chiều dày sàn sơ bộ là: hs = 𝐷
𝑚 L1 = 1
404,2 = 0,11 (m) = 110 mm Chọn hs = 100 mm
k : hệ số xét đến ảnh hưởng của momen
Rb : cường độ chịu nén tính toán của Bê tông
Tính sơ bộ N: N = n.qs.F + K.l.b.H.γ
n: số tầng trên tầng đang xét (n = 4) F: diện tích sàn truyền tải về cột
l, b: chiều dài và dày tường xung quanh cột
H: cao tường đang xét
γ: Trọng lượng riêng của tường (18kN/m2)
N = 4.8,661.20,7 + 9.0,1.3,1.18 = 767,4 (kN)
Ac = (1,2 ÷1,5) 767,41,15 = 800 (cm2) Chọn: hc = 350 (mm)
bc = 250 (mm)
Trang 51.2 Khối lượng công tác, vật liệu thi công:
1.2.1 Khối lượng công tác cột (cao 3,1m):
Khối lượng bê tông cột:
1.2.2 Khối lượng công tác dầm:
Khối lượng bê tông dầm:
Trang 6Sdamp = 198,6x(0,2+0,3x2) = 158,9 (m2)
1.2.3 Khối lượng công tác sàn:
Khối lượng bê tông sàn:
1.2.4 Coffa và giàn giáo:
Sử dụng tấm coffa thép định hình, giàn giáo và cây chống thép của công
ty Hòa Phát Có các thông số kĩ thuật sau:
a Kích thước tấm coffa chuẩn:
Trang 7b Kích thước tấm góc ngoài:
A (mm)
B (mm)
C (mm)
Trọng lượng (kg)
B (mm)
C (mm)
Trọng lượng (kg)
- Khoảng cách 2 cột chống theo phương dọc 1m
- Khoảng cách 2 cột chống theo phương ngang 0,8m
- Khoảng cách giứa 2 sườn ngang là 0,6m
Trang 8- Khoảng cách giữa 2 sườn dọc là 0,8m
1.3.1 Cấu tạo coffa sàn:
1.3.2 Kiểm tra khả năng làm việc của coffa:
Tải trọng phân bố lên mặt sàn trên 1m2:
- TLBT Bê tông sàn:
ptc sàn = 0,1x2500 = 250 (kG/m2)
pttsàn = 0,1x2500x1,1 = 275 (kG/m2)
- Hoạt tải:
Hoạt tải do đổ Bê tông bằng thùng >0,2m3 (TCXDVN 4453-1995)
p1 = 400 (kG/m2) Hoạt tải do đầm rung:
p2 = 200 (kG/m2) Hoạt tải do người và phương tiện:
Trang 9 ptấmCP = pkhung CP + pván ép = 31 + 15,84 = 47 (kg/m2) Tổng tải phân bố đều tác dụng lên 1m2 sàn:
Ptc = ptcsàn + p1 + p2 + p3 + ptấmCP = 250 + 400 + 200 + 250 + 47 =
1147 (kg/m2)
Ptt = ptt
sàn + 1,3x(p1 + p2 + p3) + ptấmCP = 275 + 1,3x850 + 47 = 1427 (kg/m2)
Khoảng cách giữa 2 sườn ngang là 0,6m nên diện tích lớn nhất mà coffa chịu lực là 0,6x0,6 = 0,36 (m2)
Trọng lượng tác dụng lên tấm coffa Q = 1427.0,36 = 513,72 (kg)
1.3.3 Tính kích thước sườn ngang:
Gỗ làm sườn được chọn là gỗ nhóm V, có trọng lượng riêng 500kg/m3, cường độ chịu uốn Ru = 9,8Mpa = 98 (daN/cm2 ), ứng suất chịu nén σ = 150 (daN/cm2) lấy theo TCXDVN 1072-1971
Chọn sơ bộ sườn ngang kích thước 50x100 (mm)
Tổng tải trọng phân bố đều tác dụng lên 1m2 sàn: Ptt = 1427 (kg/m2)
Tải trọng do trọng lượng bản thân sườn ngang:
ptcsn = 0,05x0,1x500 = 2,5(kg/m)
Trang 10Xem sườn làm việc như 1 dầm đơn giản gối lên 2 sườn dọc Nhịp tính toán
của sườn là khoảng cách giữa 2 sườn dọc l = 0,8m
Momen lớn nhất tác dụng lên sườn ngang:
σ = 𝑀𝑚𝑎𝑥
𝑊 = 55,1.1083,32 = 66,15 (kg/m2) < [𝜎] = 120 (kg/m2) 1.3.5 Kiểm tra độ võng sườn ngang:
Độ võng được xác định theo công thức:
fmax = 1
128 x 𝑞
𝑡𝑐 𝑙 4 100.𝐸.𝐽Với E = 1,2x105 (kg/cm2)
fmax = 1
128 x 690,7.80
4 100.1,2.10 5 416,7 = 0,05 cm
Độ võng cho phép của sườn ngang: (TCVN 4453-1995)
Trang 11[f] = 𝑙
400 = 80
400 = 0,2 (cm) Kết luận: Sườn ngang đảm bảo đủ khả năng chịu lực
1.3.6 Tính kích thước sườn dọc:
Chọn sơ bộ sườn dọc kích thước 60x120 (mm)
Tổng tải trọng phân bố đều tác dụng lên 1m2 sàn: Ptt = 1427 (kg/m2)
Tải trọng do trọng lượng bản thân sườn dọc:
Xem sườn làm việc như 1 dầm đơn giản gối lên 2 cột chống Nhịp tính toán
của sườn là khoảng cách giữa 2 sườn dọc l = 1m
Tính giá trị momen ở trường hợp nguy hiểm nhất, sườn ngang nằm giữa hai cột chống
Momen lớn nhất tác dụng lên sườn dọc:
Moment kháng uốn:
J = 6.12
3
12 = 864 (cm4)
Trang 12W = 2.𝐽
ℎ = 144 (cm3) Ứng suất:
σ = 𝑀𝑚𝑎𝑥
𝑊 = 172,4.102
144 = 119,7 (kg/m2) < [𝜎] = 120 (kg/m2)
1.3.8 Kiểm tra độ võng sườn dọc:
Độ võng được xác định theo công thức:
fmax = 1
48 x 𝑝𝑠𝑑
𝑡𝑐 𝑙3𝐸.𝐽 = 1
48 x 552,6.100
3 1,2.10 5 864 = 0,13 (cm)
Độ võng cho phép của sườn dọc: (TCVN 4453-1995)
[f] = 𝑙
400 = 100
400 = 0,25 (cm) Kết luận: Sườn dọc đảm bảo khả năng chịu lực
Chiều cao tối thiểu (mm)
Chiều cao tối
đa (mm)
Chịu tải khi nén (kg)
Chịu tải khi kéo (kg)
Trọng lượng (kg)
Lực tác dụng lên cột chống:
P = 0,8x2x860,1 + 1x3,96 = 1381,7 (kg) Tải trọng cho phép của cột chống :
Trang 13Coffa dầm được cấu tạo bởi các tấm coffa tiêu chuẩn Tấm coffa đáy và coffa biên được liên kết bằng tấm góc ngoài 65x65 (mm) Khoảng cách giữa 2 mép cột chống là 600mm
Do các dầm có kích thước không giống nhau nên dầm chính 250x500 ta sử dụng tấm góc trong 150 liên kế với tấm coffa 300, phần còn dư của dầm ta dùng dầm gỗ kích thước 50 kê Đối với dầm phụ, dầm biên 200x350 sử dụng tấm góc trong 150 liên kết với tấm coffa 200; coffa thành và coffa đáy sử dụng tấm góc ngoài 65x65
1.4.2 Kiểm tra khả năng làm việc:
- Coffa đáy:
Trọng lượng tấm coffa 200x1800: 15,5kg
Trang 14Trọng lượng tấm coffa 250x1800: 16,5kg
Trọng lượng bản thân bê tông dầm:
ptcdầm = 0,5x2500 = 1250 kg/m2
ptt dầm = 0,5x2500x1,1 = 1375 kg/m2 Hoạt tải tác dụng lên dầm:
qtt dầm = 1105 kg/m2 Tổng tải:
Ptt dầm = 16,5 + [0,25x0,6 (1105+1375)] = 372kg
Ptcngang = 2500x0,5 + 400 = 1400 kg/m2 Tải trọng tính toán:
Ptt ngang = 1890x0,5 = 945 (kg/m)
12 = 170,7 (cm4)
W = 2.𝐽
ℎ = 42,7 (cm3) Ứng suất:
Trang 15σ = 𝑀𝑚𝑎𝑥
𝑊 = 18,9.102
42,7 = 44,3 (kg/cm2) < [𝜎] = 120 (kg/cm2) 1.4.5 Kiểm tra độ võng sườn đứng:
Độ võng được xác định theo công thức:
fmax = 5
384 x 𝑃𝑡𝑐.𝑙
4 𝐸.𝐽Với E = 1,2x105 (kg/cm2)
fmax = 5
384 x 7.40
4 1,2.10 5 171 = 0,014 cm
Độ võng cho phép của sườn đứng: (TCVN 4453-1995)
[f] = 𝑙
400 = 40
400 = 0,1 (cm) Kết luận: Sườn đứng đảm bảo đủ khả năng chịu lực
1.4.6 Tính thanh chống xiên dầm biên:
Thanh chống xiên có chân cách chân dầm 0,25m tạo với sườn đứng 1 góc
300 Giả sử tải do bê tong dầm tác dụng vào coffa thành tập trung tại đỉnh dầm, ta có:
Chiều cao tối thiểu (mm)
Chiều cao tối
đa (mm)
Chịu tải khi nén (kg)
Chịu tải khi kéo (kg)
Trọng lượng (kg)
Trang 16130B
Lực tác dụng lên cột chống:
Ptt = 0,25x1x1375 + 1,3x850 + 1x3,96 = 1452,7(kg) Tải trọng cho phép của cột chống :
- Đặt sườn dọc, sườn ngang bằng gỗ lên đầu kích, kiểm tra tim dầm và cao độ sườn Lắp ván khuôn đáy dầm lên các sườn ngang
- Tiến hành ghép ván khuôn thành dầm, các thanh góc trong, góc ngoài để liên kết ván khuôn Ván thành được cố định bằng 2 thanh nẹp, dưới chân đóng ghim vào thanh sườn ngang Tại mép trên ván thành được ghép vào ván khuôn sàn Khi không có sàn thì dùng thanh chéo chống xiên vào ván thành từ phía ngoài
- Điều chỉnh cốt và cao độ bằng phẳng của xà gồ Lắp đặt ván khuôn sàn cho các giàn giáo còn lại Ván khuôn được ghép thành từng mảng và đưa lên các thanh sườn ngang
- Sau khi lắp dựng cân chỉnh ta tiến hành nghiệm thi ván khuôn trước khi đổ bê tông
- Ván khuôn sàn và đáy dầm là ván khuôn chịu lực bởi vậy khi bê tông đạt 70% cường độ yêu cầu mới tiến hành tháo dỡ ván khuôn
- Đối với ván khuôn thành dầm được phép tháo dỡ trước nhưng phải đảm bảo bê tông đạt 25kg/cm2 mới được dỡ
Trang 17- Khi tháo dỡ cần chú ý tránh va chạm vào bề mặt kết cấu, cái nào lắp trước thì tháo sau
- Đối với dầm cốt thép được thi công dưới mặt sàn, sau đó đưa lên hệ thống giàn giáo và buộc nối vào thép cột
- Kiểm tra số lượng cốt thép, vị trí đặt đảm bảo như thiết kế và tiến hành nghiệm thu
1.5.3 Công tác bê tông:
- Bê tông đổ dầm, sàn được bơm bằng máy bơm bê tông
- Ống bơm bê tông được đặt theo khung đứng của công trình và được giằng chắc vào công trình
- Bơm bê tông theo từng lớp ngang, mỗi lớp dày 20 – 30cm và đầm ngay Đối với sàn chỉ đổ 1 lớp và đầm đến khi đạt độ dày yêu cầu Đối với dầm thì nên đổ thành lớp theo kiểu bậc thang, không nên đổ thành lớp chạy dài suốt dầm
- Đổ bê tông dầm trước rồi đổ bê tông sàn
- Để bảo đảm độ dày đồng đều ta đóng những mốc định vị vào cốp pha sàn, mép trên cọc mốc trùng với cao trình sàn Khi đúc bê tông xong thì rút cọc mốc lên và lấp vữa lổ hở đồng thời là mặt sàn cho phẳng
- Việc bảo dưỡng bê tông dầm, sàn là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Nguyên tắc là không bao giờ được để bê tông khô trong khi bê tông chưa đạt đủ cường độ Thông
Trang 18thường nên tạo một lớp nước trên mặt sàn bê tông để bê tông hút nước, giúp quá trình thủy phân xi măng trong bê tông tốt hơn
1.6 Tính toán cốt pha cột:
Trang 19H = 0,75 chiều cao lớp bê tông được đổ (bằng bán kính hoạt động của đầm dùi)
qtc = 0,75x2500 = 1875 (kg/m2)
- Hoạt tải do đầm và đổ bê tông:
Do quá trình đầm và đổ bê tông là không đồng thời, nên ta lấy giá trị lớn nhất để tính:
qtc2 = 400 (kg/m2)
qtt2 = 1,3X400 = 520 (kg/m2)
Trang 20 Tổng tải tiêu chuẩn tác dụng:
Qtc = 1875 + 400 = 2275 (kg/m2)
Tổng tải tính toán tác dụng:
Qtt = 2062,5 + 520 = 2582,5 (kg/m2) Tải tiêu chuẩn tác dụng lên 1 ván khuôn:
l ≤ √10.W.[σ]q
tt ≤ √10.5,48.21006,456 = 133,5 (cm)
Vậy chọn khoảng cách gông l = 60 cm
Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đứng:
Trang 21Chiều cao coffa: hcoffa = 1,5 + 1,8 = 3,3 (m)
Tải trọng gió: lấy bằng 83 (kg/m2) Vùng gió tại TPHCM, khu vực IIA
Cao trình cột tầng 5 là 32,8m Ta nội suy ra được hệ số thay đổi áp lực gió theo độ cao: k = 1,238
Nội lực tác dụng lên cột chống xiên:
Chọn góc tạo bởi cột chống và coffa đứng là 40 độ
N = 𝑞𝑡𝑐.3,3.2,1𝑐𝑜𝑠40 = 296,1 (kg) < 1850 (kg)
Trang 22Vậy chọn cây chống bằng thép, chống cách chân cột 1,6m có gỗ kê chân
1.7 Biện pháp thi công cột:
1.7.1 Công tác cốt thép:
- Gia công và nối buộc cốt thép tại xưởng sau đó dùng cần trục đưa lên cao
- Chiều dài đoạn nối 20d (d: đường kính cốt thép)
- Kiểm tra lại chiều dài cốt thép chờ có đủ cho chiều dài nối buộc theo quy định hay không (nếu không đủ chiều dài nối buộc thì phải hàn)
- Kiểm tra lại vị trí thép chờ, nếu sai lệch thì phải sửa lại cho đúng trước khi lắp cốt thép phần cột trên, xác định vị trí tim của lồng thép
- Cọ rỉ bê tông dính trên thép chờ
- Vệ sinh bê tông chân cột và đục nhám bề mặt bê tông
- Lắp buộc các cục bê tông để tạo lớp bê tông bảo vệ cột sau này
1.7.2 Công tác cốt pha:
Trang 23Dỡ cốp pha thành khi bê tông đạt 25% cường độ thiết kế.Tuy nhiên cũng cần lưu ý đến các vấn đề sau khi tháo dở cốp pha cột:
- Khi tháo cốp pha cần tránh va trạm mạnh đến bê tông mới đổ vì bê tông lúc này chưa đạt đến độ cứng tốt nhất nên bê tông sẽ dể bị vở
- Nếu va chạm mạnh nhất ở trên đầu cột sẽ gây ra các thớ nứt gãy nơi chân cột
- Chỉ nên tháo cốp pha cột trước khi lắp đặt cốp pha dầm – sàn vài ngày
- Khi tháo gỡ cốp pha tránh dùng búa đóng để cạy cốp pha theo chiều ngang
1.7.3 Công tác bê tông:
- Bê tông cột được mua từ các nơi cung cấp bê tông tươi gần nhất, và được vận đến công trường bằng các xe trộn bê tông Đổ bê tông bằng vòi phun
- Sau khi hoàn thành công tác nghiệm thu cốt thép và ván khuôn, phun dung dịch sika (dung dịch tăng cường sự bám dính bê tông vào cốt thép hoặc với lớp bê tông đã đổ trước đó) trước khi tiến hành đổ bê tông cột Đổ bê tông bằng máy bơm, và đầm bằng đầm rùi bằng tay chiều cao mỗi lớp bê tông được đầm là 30 cm
- Trước khi đổ bê tông thì cần rải xi măng khô hay tưới nước xi măng vào chân cột để làm tăng độ liên kết giữa bê tông sàn và cột
- Chia làm 2 đoạn để đổ bêtông : Đợt đầu đổ tới 1,5 m (Tính từ mặt sàn) và đợt sau đổ tiếp đoạn cột còn lại, bêtông cột được đổ vào cột tại vị trí cửa sổ để tránh sự phân tầng Sau khi đổ xong đoạn cột cao 1,5m ta bịt kín cửa sổ cột lại và tiến hành đổ bêtông phần cột còn lại
Lưu ý: đổ bê tông cột từ trên cao xuống, chân cột hay bị rỗ, vì sỏi đá từ
trên cao xuống đọng dần ở đáy Vì vậy, nên đổ bê tông chân cột bằng loại vữa có cốt liệu nhỏ, dày 30mm, khi đổ các đợt bê tông sau sỏi đá lớn sẽ rơi vùi vào lớp vữa này làm cho nó có thành phần bình thường
Trang 24- Thời gian đầm một chỗ tùy thuộc vào độ đặc của vữa và khả năng mạnh hay yếu của máy đầm Dấu hiệu chứng tỏ đã đầm xong một chỗ là vữa bê tông không sụt lún, bọt khí không nổi lên nữa, mặt trên bằng phẳng và bắt đầu thấy có nước xi măng nổi lên
- Đầm xong một chỗ phải rút đầm dùi lên từ từ để vữa bê tông kịp lấp đầy lổ đầm, không cho không khí lọt vào
- Khi cần đầm lại bê tông thích hợp là 1.52 giờ sau khi đầm lần nhất
- Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha và tránh va chạm vào cốt thép để tránh hiện tượng cơ cấu bê tông trong thời gian ninh kết bị phá vỡ
- Thường phủ lên mặt bê tông mới đúc những bao tải ướt, rơm rạ ướt, mùn cưa, cát ẩm Hàng ngày tưới nước thường xuyên lên mặt bê tông và lên mặt cốp pha Thời gian tưới nước tùy thuộc thời tiết và loại ximăng, thường trong khoảng 714 ngày
- Sau khi đúc bê tông xong không được đi lại và đặt cốp pha, dựng dàn giáo và va chạm mạnh lên bê tông trước khi nó đạt cường độ 25kG/cm2
2 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG HỒ NƯỚC MÁI:
2.1 Phần bản đáy:
Trang 25Bản đáy có lớp bê tông dày 150mm Xem đáy bản như các ô sàn, có diện tích 4x3m, các dầm bao quanh, kích thước 200x300mm
Ta tính toán và kiểm tra ván khuôn, sườn ngang, sườn dọc như ô sàn điển hình Tải trọng phân bố lên mặt sàn trên 1m2:
p2 = 200 (kg/m2) Hoạt tải do người và phương tiện
p3 = 250 (kg/m2) Trọng lượng coffa:
ptt = ptt
sàn + 1,3x(p1 + p2 + p3) + ptấmCP = 412,5 + 850x1,3 + 47 = 1565 (kg/m2)
2.1.1 Tính sườn ngang:
Gỗ làm sườn được chọn là gỗ nhóm V, có trọng lượng riêng 500kg/m3, cường độ chịu uốn Ru = 9,8Mpa = 98 (daN/cm2 ), ứng suất chịu nén σ = 150 (daN/cm2) lấy
Trang 26theo TCXDVN 1072-1971
Chọn sơ bộ sườn ngang kích thước 50x100 (mm)
Tổng tải trọng phân bố đều tác dụng lên 1m2 sàn: Ptt = 1565 (kg/m2)
Tải trọng do trọng lượng bản thân sườn ngang:
Xem sườn làm việc như 1 dầm đơn giản gối lên 2 sườn dọc Nhịp tính toán của
sườn là khoảng cách giữa 2 sườn dọc l = 0,8m
Momen lớn nhất tác dụng lên sườn ngang:
σ = 𝑀𝑚𝑎𝑥
𝑊 = 60,3.102
83,3 = 72,4 (kg/cm2) < [𝜎] = 150 (kg/cm2) Kiểm tra độ võng sườn ngang:
Độ võng được xác định theo công thức: