1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án môn học thi công 2

58 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế TCTC Hạng Mục Tràn Xả Lũ X - Quảng Ngãi
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn Th.S Đoàn Viết Long
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Xây Dựng Thủy Lợi - Thủy Điện
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 624,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung các phần thuyết minh tính toán: - Chương I : Giới thiệu chung - Chương II : Thiết kế thi công đào đất móng tràn xả lũ - Chương III : Thiết kế thi công công tác bê tông cốt thép

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA XÂY DỰNG THUỶ LỢI - THUỶ ĐIỆN

-*** -NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: 09X2B

Nhóm : N75

Ngành : Xây dựng công trình thuỷ

Ngày giao nhiệm vụ: 3 - 9 - 2013 Ngày hoàn thành :

Tên đề tài : THIẾT KẾ TCTC HẠNG MỤC TRÀN XẢ LŨ X - QUẢNG NGÃI

1 Các tài liệu cho trước :

1.1 Số liệu ban đầu

- Hồ sơ thiết kế và bản vẽ hạng mục công trình Tràn xả lũ

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kết cấu công trình, điều kiện thi công

- Các thông số kích thước và cao trình thiết kế hạng mục Tràn xả lũ

- Thời gian thi công đổ bê tông cho mỗi đợt đổ : ≤ T đô (h)

- Cường độ đổ bê tông lớn nhất cho phép : Qmax

- Thời hạn thi công công tác đất và công tác bê tông cốt thép tràn: T (Tháng)

Các số liệu Qkc , Qmax , T, T đô :

Qkc (m3/ca) (m3/h) Qmax Tđô (h) (tháng) T Đoạn chi định

2 Nội dung các phần thuyết minh tính toán:

- Chương I : Giới thiệu chung

- Chương II : Thiết kế thi công đào đất móng tràn xả lũ

- Chương III : Thiết kế thi công công tác bê tông cốt thép tràn

- Chương IV : Lập kế hoạch tiến độ thi công hạng mục tràn

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Vị trí, nhiệm vụ, quy mô công trình

1.2 Điều kiện tự nhiên

1.3 Tình hình dân sinh kinh tế khu vực công trình

1.4 Đặc điểm kết cấu công trình thủy công

1.5 Điều kiện thi công

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG HỐ MÓNG CÔNG TRÌNH

2.1 Phân tích tổng hợp tài liệu, chọn phương án tổ chức thi công chung

2.2 Xác định kích thước hố móng, phân chia tầng đào và tính khối lượng đào đất hốmóng

2.3 Đề xuất chọn phương án thi công đào móng, chọn loại máy thi công, tính năng suất.2.4 Tính toán nhu cầu các loại máy móc thiết bị, tính số ca máy, số công tác hoàn thànhcác khâu, các thao tác trong công nghệ thi công

2.5 Xác định trình tự thi công đào, biện pháp tổ chức đào hố móng và bố trí máy mócthiết bị theo các đợt thi công, các tầng đào

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP CÔNG TRÌNH

3.1 Tổng hợp tài liệu, đặc điểm và điều kiện thi công, chọn phương pháp thi công

3.2 Tính toán khối lượng công tác xây lắp và tổng hợp khối lượng toàn bộ công trình.3.3 Phân khoảnh đổ bê tông, tính toán khối lượng, chọn phương pháp đổ bê tông vàokhoảnh

3.4 Xác định trình tự thi công, phân đoạn, phân đợt đổ bê tông Tính toán khối lượngcông tác xây lắp theo đợt đổ, tính nhu cầu vật liệu, tổng hợp

3.5 Xác lập sơ đồ công nghệ thi công, chọn phương án thi công lắp dựng ván khuôn vàcốt thép, phương án đổ bê tông

3.6 Chọn loại máy thi công phục vụ công tác trộn, vận chuyển, đổ, đầm bê tông, máy thicông lắp dựng Tính năng suất, xác định nhu cầu máy móc theo đợt đổ, bố trí trạm trộn.3.7 Tính toán nhân lực cho công tác lắp dựng cốt thép, lắp dựng ván khuôn và đổ bêtông theo đợt đổ

3.8 Tính toán thiết kế kết cấu ván khuôn thép và giàn giáo lắp dựng phục vụ thi công cáckết cấu điển hình

3.9 Lập biện pháp tổ chức thi công các bộ phận kết cấu công trình và sơ đồ bố trí máymóc thiết bị, thiết kế sơ đồ hoạt động cho các loại máy thi công

CHƯƠNG 4: LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

4.1 Cơ sở và nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ thi công

4.2 Lập kế hoạch tiến độ thi công công trình, vẽ các biểu đồ nhu cầu nhân lực và máymóc thiết bị

4.3 Hiệu chỉnh để có kế hoạch tiến độ thi công hợp lý và lập lại các biểu đồ nhu cầunhân vật lực tương ứng

3 Bản vẽ:

Vẽ 2 bản vẽ khổ A1, nội dung thể hiện gồm các phần sau:

Trang 3

- Mặt bằng, mặt cắt dọc, các mặt cắt ngang và chi tiết Tràn xả lũ – Thể hiện biện pháp thicông đào đất hố móng tràn.

- Phân khoảnh đổ bê tông toàn bộ Tràn, phân chia đợt đổ bê tông;

- Kết cấu ván khuôn, chống đỡ và giàn giáo (vẽ tấm ván khuôn tiêu chuẩn và chi tiết kết cấu ván khuôn, chống đỡ, giàn giáo đối với bộ phận kết cấu tường hoặc trụ pin)

- Biện pháp thi công bê tông ( Sơ đồ đổ bê tông đối với các bộ phận chính: bản đáy, ngưỡng tràn, tường bên, trụ pin v.v )

- Kế hoạch tiến độ thi công hạng mục Tràn xả lũ và các biểu đồ nhu cầu nhân vật lực

4 Yêu cầu chung :

- Thuyết minh : Đánh máy trình bày trên giấy khổ A4, nội dung đầy đủ, rõ ràng, số liệutính toán chính xác Các nội dung cần thiết kèm theo hình vẽ minh họa

- Bản vẽ : Chọn tỉ lệ hình vẽ hợp lý để có thể trình bày đầy đủ các nội dung yêucầu trên 2 bản vẽ khổ A1 Cần năng động thể hiện cả nội dung và hình thức để đạt kếtquả tốt

- Thuyết minh và bản vẽ phải được kiểm tra thông từng phần trước khi bảo vệ chínhthức Thời gian thông đồ án theo lịch thông báo

- Bảo vệ đồ án theo lịch thi học kỳ chung của khoa

5 Tài liệu tham khảo:

[1] Ngô Văn Dũng, Phan Hồng Sáng - Thi công công trình thủy lợi 1 – Bộ môn Công

trình thủy, Khoa Xây dựng Thuỷ lợi - Thuỷ điện, Trường Đại học Bách khoa - Đại học

Đà Nẵng (Giáo trình mạng)

Các tiêu chuẩn, quy phạm

[2] TCVN 4447-1987: Công tác đất, quy phạm thi công và nghiệm thu

[3] 14TCN 63:73-2002: Bê tông thủy công và các vật liệu dùng cho bê tông thủycông – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

[4] 14TCN 59-2002: Công trình thủy lợi – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêucầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

[5] Định mức dự toán cơ bản (áp dụng hiện hành – DMDT XDCB 2013)

Giảng viên hướng dẫn

GV.ThS Đoàn Viết Long

Trang 4

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG

1.1.Vị trí - nhiệm vụ - qui mô công trình:

1.1.2 Nhiệm vụ và qui mô công trình:

* Hồ chứa X có nhiệm vụ điều tiết năm để : -Tưới tự chảy cho 1500 ha đất canh tác vùng dự án

- Cấp nước cho khu công nghiệp và dân sinh

* Cấp công trình: cấp III

* Công trình đầu mối hồ chứa X gồm các hạng mục sau: đập dâng nước, tràn xã lũ vàcống lấy nước:

- Đập dâng nước bằng vật liệu địa phương loại đập hỗn hợp nhiều khối

- Tràn xã lũ dạng tràn dọc gồm 3 cửa, kết cấu tràn bằng bê tông cốt thép

- Cống lấy nước dạng ống tròn bằng thép φ =120 cm bên ngoài bọc bê tông cốtthép, có bố trí cửa van điều tiết lưu lượng ở hạ lưu, phía thượng lưu bố trí nhà tháp, vansửa chữa và cầu công tác

1.2 Điều kiện tự nhiên:

1.2.1 Tình hình địa chất tuyến tràn xả lũ :

Toàn bộ đất đào hố móng tràn gồm 2 lớp:

- Lớp trên cùng là lớp đất tầng phủ thực vật dày trung bình 50 cm cần bóc bỏ

- Phần còn lại là đất cấp III nguồn gốc pha tàn tích

1.2.2 Điều kiện địa chất thuỷ văn :

Do đặc điểm tầng phủ mặt mỏng, đặc trưng thấm của các lớp đất sườn đồi bé nênnước ngầm trong khu vực nghiên cứu nghèo nàn, không có tầng chứa nước chính, chỉ cótầng chứa nước trong khe nứt và chứa nước tạm trong tầng phủ sườn đồi

Biên độ dao động của nước ngầm lớn, ít quan hệ với sông, nguồn bù cấp chính cho

nó là nước mưa Nước ngầm trong vùng là loại bicacbonát clo natri Nước hơi đục khôngmàu sắc, không mùi vị Nước ngầm có dấu hiệu CO2 tự do, ăn mòn bê tông và bê tôngcốt thép trong điều kiện công trình chịu cột nước áp lực

Nước mặt: Nước sông là loại nước có Clo Bicacbonat Natri Canxi, không màu sắc

không mùi vị

1.2.3 Tình hình thuỷ văn và khí tượng :

Khu vực nghiên cứu nằm ở phía Nam Tỉnh Quãng Ngãi, thuộc ven biển TrungTrung Bộ Vì vậy khí hậu ở đây chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc và giómùa Đông Nam Hàng năm khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa lũ và mùa khô Mùa lũbắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 1 năm sau, mùa khô từ tháng 2 đến tháng 9.Trong mùa khô thường có lũ tiểu mãn vào tháng 5

- Lưu vực có địa hình thay đổi lớn, chổ thấp nhất tại vị trí tuyến đập +36,50 m chổcao nhất là đỉnh núi cao +574 m, thảm thực vật chủ yếu là cây cối thưa thấp

- Do điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất và thảm thực vật của lưu vực tương đốithuận lợi tạo nên dòng chảy dồi dào, song biến động rất lớn vào mùa mưa và mùa khô.Mùa mưa thường chiếm 80 - 90 % lượng mưa

* Các đặc trưng khí tượng thuỷ văn:

Trang 5

Ôn độ không khí bình quân năm là 25,80C.

Ẩm độ tương đối của không khí bình quân năm là 85 %, tháng nóng nhất là tháng 6

và mưa nhiều nhất là tháng 11 hàng năm

1.Nhiệt độ không khí :

- Nhiệt độ không khí trung bình (TCP)

- Nhiệt độ không khí max (Tmax)

- Nhiệt độ không khí min ( Tmin)

Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm :

Tmax

(0C)

33.3 31.9 38.9 40.4 40.4 38.9 37.6 37.9 37.4 34.6 33 29

840.4

Tmin

(0C)

12.3 15.4 16.5 18.3 20.3 21 21.8 22 20.4 18.3 17 12

612.3

2 Độ ẩm không khí :

- Độ ẩm không khí trung bình (UCP)

- Độ ẩm không khí tối thấp ( Umin)

Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm

I

VIII

I

Năm

Độ ẩm tương đối lớn nhất hàng tháng đều đạt tới Umax = 100 %

3 Nắng :

Số giờ nắng trung bình trong ngày là 6.0 giờ

Số giờ nắng trung bình trong nhiều năm :

Giá trị lớn nhất tính toán thiết kế :

1.3.Tình hình dân sinh kinh tế vùng xây dựng công trình :

Nhân dân trong vùng hưởng lợi chủ yếu sống bằng nghề nông, bình quân thu nhậpđầu người còn thấp Các cơ sở hạ tầng trong vùng dự án chỉ có giao thông là tương đốiphát triển, các cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chỉ mới phát triển một sốngành nghề

Do vậy việc đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi và các cơ sở hạ tầng khác nhằmphát triển kinh tế ở trong vùng, nâng cao đời sống nhân dân là rất cần thiết

1.4 Đặc điểm kết cấu công trình thuỷ công :

1.4.1 Đập đất :

Trang 6

Đập dâng nước tạo hồ chứa được xây dựng bằng vật liệu đất đắp tại chổ Đập đất làloại đập hổn hợp nhiều khối gồm khối chống thấm và các khối gia tải ở thượng, hạ lưu.

Bộ phận tiêu nước thấm bằng đống đá lăng trụ, ở hạ lưu có dải lọc ống khói thu nước

1.4.2 Cống lấy nước :

Cống được đặt trên bờ phải đập, đoạn từ tháp về hạ lưu có kết cấu ống thép

φ120cm bọc bê tông bên ngoài, đoạn từ tháp về thượng lưu có khẩu diện b x h =120x120 (cm2) bằng bê tông cốt thép

Hạ lưu cống có bố trí van côn điều tiết lưu lượng, hầm van, hệ thống đóng mở vànhà bao che ở bên trên hầm

Thượng lưu cống có bố trí tháp và van sũa chữa , bên trên tháp có bố trí thiết bịđóng mở , nhà bao che và cầu công tác nối liền tháp cống với đỉnh đập

Các hình vẽ mặt bằng, cắt dọc, cắt ngang và các chi tiết xem bản vẽ kèm theo

- B : Bề rộng mỗi cửa tràn B= 8,5m

- L : Chiều dài đoạn công trình (theo phương nằm ngang)LI,II =13m, LIV,V,VI,VII

=17m

- Hđ : Chiều dày bản đáy Hđ = 0,4m

- ∇ ĐT: Cao trình đỉnh tường hoặc trụ pin ∇ĐT = 60m

- Ht4 : Chiều cao tường bên đầu đoạn IV (đầu dốc nước) Ht4= 10m

- Ht6 : Chiều cao tường bên đầu đoạn VI Ht6 =3,8m

- Ht8 : Chiều cao tường bên đầu đoạn VIII (đoạn mũi phun) Ht8= 3,4m

- Ht8c : Chiều cao tường bên cuối đoạn VIII (đoạn mũi phun) Ht8c = 3,7m

Các thông số chiều cao tính từ mặt bản đáy đến đỉnh tường;

Các thông số chiều cao tính từ mặt bản đáy đến đỉnh tường;

Các chi tiết và bộ phận kết cấu: đoạn ngưỡng tràn III, đoạn mũi phun VIII, tim tuyến tràn, độ dốc đáy dốc nước i=12%

1.5 Điều kiện thi công:

1.5.1 Tình hình vật liệu xây dựng:

- Cát xây dựng được lấy tại mỏ cát đã khảo sát cách công trình 4 km Cát có chấtlượng tốt, thành phần hạt đạt yêu cầu, trữ lượng đáp ứng đủ yêu cầu xây dựng công trình

- Đá hộc, đá dăm khai thác tại mỏ khảo sát cách công trình 6 km

- Các vật tư khác đựơc chuyển từ Quảng Ngãi đến công trường với cự ly 45 km

1.5.2 Điều kiện giao thông vận chuyển:

Hệ thống đường nội bộ có tổng chiều dài 2500m nối đường ngoại tuyến với các hạngmục công trình nên điều kiện giao thông tương đối thuận tiện cho việc thi công

1.5.3 Thời gian và cường độ thi công khống chế:

Thời gian thi công tràn xả lũ, điều kiện thi công và các trị số cường độ thi công khốngchế theo số liệu đề giao

Ghi chú:

- Vẽ mặt bằng tràn trên bình đồ: Vẽ tuyến tràn trên bình đồ như bản vẽ đề cho;

tuỳ bề rộng B của cửa tràn theo đề vẽ mặt bằng kết cấu tràn đối xứng qua tuyến tràn.Theo trình tự vẽ trước mặt bằng ngưỡng tràn, đến 4 đoạn dốc nước rồi vẽ mặt bằng đoạn

Trang 7

mũi phun Tương tự từ ngưỡng tràn vẽ mặt bằng 2 đoạn cửa vào; Từ đó vẽ mái hố móngtheo cao trình các cơ và độ dốc mái đã cho.

- Vẽ mặt cắt dọc tràn : Tương tự vẽ định vị trước mặt cắt ngưỡng tràn; Tiếp theo

vẽ cửa vào, dốc nước và mũi phun nối tiếp với ngưỡng tràn Chú ý cao trình mặt các bảnđáy cửa vào không đổi (+54.50) Từ cao trình mặt bản đáy đầu dốc nước (đầu đoạn IV)

là +52.00 nội suy cao trình mặt bản đáy đầu và cuối các đoạn còn lại theo độ dốc dốcnước đã cho (i=12%) Tùy thuộc chiều dày bản đáy cửa vào và bản đáy dốc nước theo đềcho suy ra cao trình mặt lớp bê tông lót và đáy móng

- Từ cao trình mặt các bản đáy đã xác định vẽ tường và trụ pin theo các thông sốcao trình và chiều cao đề cho ( ∇ ĐT, Ht )

- Riêng vẽ đoạn mũi phun thì các kích thước mặt cắt như bản vẽ đã cho (hình vẽchi tiết mũi phun) nhưng chú ý vị trí và các cao trình chi tiết đoạn mũi phun thay đổi dochiều dài dốc nước thay đổi theo số liệu đề cho Cuối cùng vẽ hình chiếu đứng của mái

hố móng

- Vẽ các mặt cắt ngang: Trên mặt cắt ngang mẫu, định vị kích thước bề rộng móng

tràn theo số liệu cho trước đối xứng qua tim tuyến tràn Tiếp tục vẽ mái hố móng theocao trình và độ dốc đã cho và hoàn chỉnh hình vẽ

1.6 Kết luận về việc xây dựng công trình

Đây là công trình thủy lợi cấp III có quy mô vừa nhưng có tác động to lớn đến đờisống dân sinh của nhân dân trong vùng Đặc biệt là nhân dân nơi có công trình xây dựng

sẽ có điều kiện phát triển kinh tế, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân

Xây dựng công trình sẽ cung cấp đủ nước tưới cho đất canh tác và nước sinh hoạtcho nhân dân

Mặt khác điều kiện thi công công trình rất thuận lợi nhất là điều kiện địa chất, địahình, vật liệu có chất lượng tốt đầy đủ số lượng=> thuận lợi cho việc thi công xây dựngcông trình Vì vậy, việc thiết kế thi công xây dựng công trình là hết sức quan trọng

Trang 8

CHƯƠNG II THIẾT KẾ THI CÔNG ĐĂO ĐẤT MÓNG TRĂN XÊ LŨ

2.1 Phđn tích tông hợp tăi kiệu, chọn phương ân tô chức thi công chung

2.1.1 Đặc điểm thi công công trình

Đập đất lă loại hỗn hợp nhiều khối, trăn xê lũ gồm 3 cửa, kích thước mỗi của rộngB= 8.5m, nối tiếp với dốc nước vă tiíu năng ở mũi phun, toăn bộ kết cấu Trăn được chialăm 8 đoạn, đập có nền đất gồm 2 lớp: lớp trín cùng lă lớp đất tđ̀ng phủ thức vật dăytrung bình 50cm cđ̀n bóc bỏ, phđ̀n còn lại lă đất cấp III nguồn gốc tăn tích

2.1.2 Chọn phương ân tô chức thi công hố móng

Từ điều kiện địa chất, thủy văn vă yíu cđ̀u của công trình, ta chọn ngăy bắt đđ̀u thicông lă thâng 1/06/2013 trong đó:

- Thời gian chuẩn bị mặt bằng lă 10 ngăy

- Thời gian thi công hố móng trong vòng 1 thâng Trong đó thi công bóc bỏ tđ̀ng phủ lă 5ngăy, còn thi công hố móng trong 25 ngăy

Chọn tổ hợp mây để thi công bóc vỏ tđ̀ng phủ thực vật dăy 50cm: Mây ủi, mâyđăo gđ̀u ngửa vă xe đổ Trong đó mây ủi lă chính

Chọn tổ hợp mây để thi công đăo đất hố móng gồm: Mây đăo gđ̀u nghịch, xe ô tô,mây ủi Trong đó mây đăo gđ̀u nghịch lă chính

2.2 Xâc định kích thước hố móng, phđn chia tầng đăo vă tính toân khối lượng hố móng

Với sơ đồ mặt bằng hố móng ta xâc định câc mặt cắt cơ bản của hố móng lă

1357 502

TỈ LỆ 1:500

160 425 425 160 85053.90 300 1357 502 528 ĐƯỜNG MĐTN

K/c cộ ng dồ n

(m)

84.5 61.6

Trang 9

10 10

10 10

Trang 10

10 10

10 10

10 10

62.8 69

Trang 11

10 10

10 10

71.6 76.6

10 10

10 10

10 10

60 57.8

53.9

49.4 47.3

50 40

30 20

63.7 26

Thể tích đất đào cho các đoạn

Trang 12

Đàođất

Bảovệ

Tầngphủ

Đàođất

Bảovệ

Tầngphủ Đào đất

BảovệA-A 23.83 344.1 38.49

B-

B 21.82 337.2 48.58 22.83 340.67

43.5

4 15.2 346.9 5178.2 661.7C-

C 27.43 520.1 35.85 24.63 428.67

42.2

2 12.9 317.7 5529.8 544.6D-D 25.16 513.3 34.93 26.30 516.69

35.3

9 21.19 557.2 10948.6 749.9E-

E 29.73 534.8 31.99 27.45 524.04

33.4

6 18.07 495.9 9469.3 604.6F-

F 37.5 843.8 32.54 33.62 689.29

32.2

7 32.4 1089.1 22333.0

1045.4G-G 40.14 1138 32.92 38.82 991.11 32.73 23.87 926.6 23657.7 781.3

2.3 Đề xuất và chọn phương án thi công đà móng và chọn loại máy thi công và tính năng suất máy:

2.3.1 Đề xuất và chọn phương án thi công đào hố móng

a Phương án thi công bóc bỏ tầng đất phủ thực vật

Chọn theo dây chuyền thi công : Máy ủi + Máy đào gầu nghịch + Xe ôtô tự đổ.Trong đó máy ủi là máu chính đào và ủi đất theo sơ đồ ngang tuyến đào thẳng về lùi, tậpkết đất đến bãi tập trung rồi dùng máy đào gầu nghịch xúc đất lên ô tô tự đổ chuyển đếnbãi đổ riêng dành cho đất bỏ đi cách công trường khoảng 3km

b Phương án thi công đào đất hố móng

Để tiến hành đào hố móng, ta có thể chọn một trong hai phương án công nghệsau:

* Phương án 1: dùng máy đào gầu thuận

+ Nếu bố trí khoang đào thích hợp thì máy đào gầu thuận có năng suất cao nhấttrong các loại máy đào một gầu

Trang 13

+ Do đứng trên bờ hố đào để thi công nên máy có thể đào được các hố đào cónước và không phải tốn công làm đường lên xuống khoang đào cho máy và phương tiệnvận chuyển.

và sâu thì không hiệu quả

Căn cứ vào ưu nhược điểm kể trên của từng loại máy và đặc điểm của hố móng, ta

chọn phương án thi công đào đất bằng máy chủ đạo là máy đào gầu nghịch, không

những giải quyết được khối lượng đất cần thi công mà còn tiết kiệm được thời gian vàchất lượng theo yêu cầu

Chọn dây chuyền thi công: Máy đào gầu nghịch + ô tô tự đổ + Máy ủi Trong đómáy đào gầu nghịch là máy chính, đào đất đổ vào ô tô sau đó ô tô chuyển ra bãi đổ cáccông trình 3km về phía hạ lưu

c Phương án bóc tầng bảo vệ

Trang 14

Chọn dây chuyền thi công như đối với đào đất hố móng Tuy nhiên do khối lượngđất đào nhỏ hơn nên ta chọn máy đào gầu nghịch có dung tích nhỏ, khoảng 0.5-0.7m3.Thi công đến đâu thì bóc lớp bảo vệ đến đó

2.3.2 Chọn loại máy thi công

Ở đây để tiện lợi cho công tác thi công hố móng chũng một loại máy thi công đấtcho 2 công tác bóc bỏ tầng phủ thực vật và đào hố móng Còn đối với bóc lớp bảo vệ tachọn máy đào có dung tích nhỏ hơn

a.Máy ủi

Do máy ủi chỉ làm nhiệm vụ san ủi tạo mặt bằng, bóc đất tầng mặt, san ủi nhữngkhối đất rơi vãi, các khối đất đào sót của máy đào và san bằng đáy hố móng nên ta chọnmáy ủi có sức kéo nhỏ

Dựa vào đặc điểm trên ta chọn máy ủi loại DZ 278 (trang 116-sách sổ tay chọnmáy thi công-NXBXD-HN2008) có các thông số kĩ thuật sau:

-Động cơ: D-130 với công suất lí thuyết là 140Cv

-Loại nhiên liệu sử dụng: Diezel

-Định mức tiêu hao nhiên liệu theo lí thuyết: 21.2 kg/h

-Năng suất lí thuyết: 359 m3/h

-Lưỡi ủi: Kiểu thắng với kích thước: chiều rộng x chiều cao 3.2x1.3m

-Trọng lượng lưỡi ủi: 1.91 tấn

b Máy đào gầu nghịch

Chọn máy đào gầu nghịch E-1252 (trang 57 sách sổ tay chọn máy thi NXBXD-HN 2008) với các thông số kĩ thuật sau:

-Động cơ mã hiệu : Y-2D6 với năng suất lí thuất 120Cv

-Thời gian quay gầu trung bình của một chu kì : 18.5s

-Loại nhiên liệu sử dụng : Diezel

-Định mức tiêu hao nhiên liệu theo lí thuyết: 18.17 kg/h

-Năng suất lí thuyết ở mức độ làm việc trung bình: 107 m3/h

Trang 15

-Dung tích gầu: 1.25m3

-Bán kính đào lớn nhất 9.9m

-Trọng lượng làm việc: 40.2 tấn

Chọn máy đào cho việc bóc tầng bảo vệ: Về cơ bản giống máy đào cho việc đào

hố móng, Tuy nhiên chọn máy có dung tích gầu nhỏ hơn vì khối lượng đào không lớn Tachọn máy EO4231(trang 30-sổ tay chọn máy thi công-NXBXD-HN2008) với các thông

số kĩ thuật cơ bản sau:

Chọn ô tô tự đổ: SPM 450D (trang 176- Sổ tay chọn máy thi công- HN2008) với các thông số kĩ thuật sau:

NXBXD Hãng sản xuất: ISUZU MOTORS

-Sức chứa lớn nhất: 10.75 m3

-Tải trọng: 8.83 tấn

-Bán kính quay nhỏ nhất: 6.4m

-Công suất lí thuyết: 160Cv

-Dung tích thùng xe: 7m3

-Kích thước thùng xe: dài x rộng x cao: 5.1x2.3x0.61m

2.3.3 Tính năng suất các máy thi công

a.Năng suất của máy ủi DZ 278

Nủi = ck tg

b k T

V

.60

(m3/h)Trong đó: - Vb (m3): Thể tích khối đất trước khi ben bắt đầu vận chuyển

t

m d b

K

K tg

h B V

ϕ

.2

2

=

(m3)

- B (m): Chiều rộng của lưỡi ủi B=3.2 (m)

- h (m): Chiều cao của lưỡi ủi h=1.3 (m)

- ϕd (0): Góc nội ma sát trong của đất ϕd (0) = 23o

- Km: Hệ số mất đất của máy ủi: Km = 0.9

- Kt: Hệ số rơi của đất Kt = 1.2

78.42.1

9.023.2

3.12.3

Trang 16

Tck = t1 + t2 + t3 + t0 = 0

2 1 2

2 1

1

V

L L V

L V

L + + +

+ t0

- t1 (phút) : Thời gian cắt đất

- t2 (phút) : Thời gian vận chuyển đất

- t3 (phút) : Thời gian trở lại nơi đào

- t0 (phút) : Tổng các thời gian nâng hạ lưỡi ủi, thay đổi tốc độ và quaymáy, lấy bằng 0.25 phút

- L1, L2 (Km) : Chiều dài cắt đất, ủi đất (L1 = 10m ; L2 = 30 m)

- V1, V2, V0 (km/h) : Vận tốc máy ủi tương ứng với các quá trình cắtđất, ủi và vận chuyển đất :Lấy V1 = 3.5 (Km/h); V2 = 6 (Km/h); V0 = 6.5 (Km/h)

04.06

03.05.3

01.0

k k k q

3600

(m 3 /h)

Trong đó:

- q (m3): Dung tích hình học của gầu 1.25 m3

- kd : Hệ số đầy gầu, lấy kd = 0.9 đối với đất chặt và kđ= 1.05 đối vớiđất tơi

- ktg : Hệ số sử dụng thời gian ktg= 0.8

- kt : Hệ số tơi xốp của đất kt= 1.15

-kph :Hệ số có xét đến sự phối hợp giữa ô tô và máy đào kph =0.9

- Tck (phút) : Thời gian của một chu kì làm việc

Tck = tck Kvt Kφ

- tck : chu kỳ đào kỹ thuật, tck = 19 giây

- Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy

Trang 17

c Năng suất thực tế của ô tô

- Số gầu vật liệu đổ đầy vào một ô tô:

mg = t

d c k k q

Q

1

γ

- Q (tấn) : Tải trọng của ô tô Q=8.83 (tấn)

- γc (Tấn/m3) : Khối lượng riêng của đất chặt nơi đàoγc=1.6 (Tấn/m3)

- q (m3): Dung tích hình học của gầu q=1.25(m3)

- kd : Hệ số đầy gầu, lấy kd = 0.9 đối với đất chặt và kđ= 1.05 đối với đất tơi

- kt: Hệ số tơi xốp của đất kt= 1.15

Đào: mg =

64.515.1

19.025.16.1

83.8

=

x x x

(gầu)

Bóc: mg =

76.715.1

105.18.06.1

83.8

=

x x x

(gầu)Vậy chọn số gầu để đổ đầy ô tô là 6 gầu với công tác đào và 8 gầu đối với công tác bóc

- Năng suất thực tế của máy ô tô (Nvc)

Nvc = ck

tg c T

k

V

.60

(m3/h)Trong đó:

- Vc (m3): Khối lượng chở của ô tô

Vc = t

d g k

k q

m

(m3)

- mg : Số gầu vật liệu đổ đầy ô tô: 6 gầu

- q (m3): Dung tích hình học của gầu

- kd : Hệ số đầy gầu, lấy kd = 0.9 đối với đất chặt và kđ= 1.05 đối với đấttơi

- kt : Hệ số tơi xốp của đất kt= 1.15

- ktg: Hệ số sử dụng thời gian lấy ktg=0,8

- Tck (phút) : Thời gian của một chu kì làm việc

Tck = t1 + t2 + t3 + t4 + t5

- t1 (phút) : Thời gian ô tô lùi vào chỗ lấy đất, lấy t1 =1 (phút)

- t2 (phút) : Thời gian máy đổ đất đầy ô tô

- k: Hệ số tăng thời gian vì chờ đợi, lấy k= 1.1

- t3 (phút) : Thời gian vận chuyển đất đến nơi đổ

t3 =

60

1 c tb

k V L

- L: Khoảng cách từ nơi đào móng đến bãi đổ tập trung, lấy bằng 2.5km

Trang 18

- Vtb1 (Km/h) : Vận tốc trung bình của ô tô khi có tải, lấyVtb1 =35 (Km/h)

- kc: Hệ số chậm trễ khi khởi động và hãm xe, với L=2.5 km> 1km ta lấy kc =1.05

t3 = 35 1.05 60 4.5

5

(phút)

- t4 (phút) : Thời gian vận chuyển vào đổ đất t4 =2(phút)

- t5 (phút) : Thời gian chạy về không tải

t5 =

60

2 c tb

k V L

- Vtb2 (Km/h) : Vận tốc trung bình của ô tô khi không tải Vtb2 =40 (Km/h)

- kc: Hệ số chậm trễ khi khởi động và hãm xe, với L=2.5 km> 1km ta lấy

kc = 1.05

t5 = 40 1.05 60 3.94

5

(phút)Vậy thời gian của một chu kì làm việc của ô tô là

Tck = 1 + t 2+ 4.5+ 2 + 3.94Năng suất thực tế của ô tô được tính ở bảng sau

TT Tên công việc (mq3) kd kt mg Vc (phút)t2

Tck(phút

Nvc(m3/h)1

Bóc lớp phủ thực

1.05

*Tính toán số lượng ô tô phục vụ cho 1 máy đào

Số lượng ô tô cần thiết (chưa dự trữ) phục vụ cho 1 máy đào được tính toán thỏamãn 2 điều kiện sau:

- Điều kiện 1: Tổng năng suất của các ô tô phục vụ cho 1 máy đào phải lớn hơnnăng suất máy đào

Công tác đào 19.23 6.28

75 120

Công tác bóc lớp phủ 17.85 5.05

16 90

Công tác đào lớp bảo vệ

05 5 3 15

28 77

- Điều kiện 2: Số lượng ô tô phải đảm bảo máy đào làm việc liên tục, không chờxe

Trang 19

48 3 1 21 3 1

94 3 2 5 4 1

2 1

5 4 3

+

+ +

= + +

+ +

=

t t

t t t n

Số lượng ô tô phục vụ 1 máy đào: n=7 (ô tô) đối với công tác đào và n=5 (ô tô) đối với công tác bóc lớp phủ thực vật và đào lớp bảo vệ

2.3.4 Tính nhu cầu máy móc thiết bị Tính toán số ca máy, số công hoàn thành công tác bóc đất tầng phủ

*Thời gian thi công

Theo kế hoạch ta thi công đào đất hố móng trong năm đầu để đảm bảo cho công tác bêtông và cốt thép tràn Tổng thời gian thi công công tác đất và bêtông cốt thép tràn: T=11 tháng Bắt đầu từ tháng 6 năm 2013

Ở nước ta có khí hậu nhiệt đới, một năm có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau Trong mùa khô có lũ tiểu mãn vào tháng

5 Do đó: Đối với các tháng mùa khô (từ tháng 2-đến tháng 9): làm 24-25 (ngày/tháng)

Đối với các tháng mùa mưa (từ tháng 10-đến tháng 1): làm 15-18 (ngày/tháng)Theo kế hoạch từ ngày 1/6/2013 đến 10/6/2013: hoàn thành công tác chuẩn bịCông tác bóc đất tầng phủ móng bắt đầu từ ngày 11/6/2013

- Tổng khối lượng đất cần bóc là 3733.5 (m3)

- Chọn thời gian thi công từ 11/6/2013 đến 15/6/2013 cho công tác bóc đất tầng phủ thực vật Vậy thời gian thi công là 5 ngày

- Chọn một ngày làm việc 1 ca (1 ca =8h)

Vậy cường độ ủi đất là

Qủi = V/T = 3733.5/ 5 = 746.7 (m3/ca)

Qủi = 746.7 (m3/ca) < Qkc = 1800 (m3/ca), thoả mãn điều kiện khống chế

Số lượng máy ủi cần thiết là:

n = 197.3 8

5.746

x N

Q

ui

ui =

= 0.5(máy) Chọn số máy ủi :1 (máy)

*Tính số máy đào cần thiết

Máy đào dùng để xúc đất khi máy ủi đã dồn thành đống lên ô tô vận chuyển đi, máy đào và ô tô làm việc phụ thuộc vào máy ủi

n = 90.16 8

5.746

x N

Q

ui =

= 1.03 (máy)

Trang 20

Chọn 1 máy đào

2.3.5 Tính nhu cầu máy móc thiết bị cho công tác đào hố móng

*Thời gian thi công

Theo tiến độ thi công thì đến ngày 15/6/2013 là hoàn toàn công tác bóc xong tầng phủ để chuẩn bị cho việc đào đất hố móng

Chọn thời gian thi công hố móng trong thời gian trong vòng 1 tháng, bắt đầu từ 16/6/2013 đến 16/7/2013, trong thời gian này số ngày thi công được 25 ngày (vì mùa khô)

Vậy thời gian thi công thực tế là 25 ngày

Chọn thời gian làm việc 1 ngày của máy đào là: 2 ca (16h).Vậy Ttc = 25*2=50 (ca)Cường độ thi công của máy đào là

tc

MĐ T

V

Q =

, với V = 77116.6 (m3) ⇒Q MĐ 1542 33(m /ca)

50

6

=

Số máy đào làm việc:

60.1875.120

33.1542

=

=

=

x N

Q n MĐ

⇒ Chọn n = 2 máy đàoKiểm tra Tthực tế =

ca x

x N

n

V

MD

40 8 75 120 2

6 77116

Q MĐ =1542.33 3/ ≤ KC =1800 3/ ⇒ Thoả mãn điều kiện

*Số lượng máy ủi:

Máy ủi được dùng để ủi đất, để dọn khoang đào, Phần sót lại của máy đào 15% tổng khối lượng đào đất cần đào Vì vậy phần đất để cho máy ủi dọn là

Vủi = 0.15× V = 0.15×77116.6 = 11567.5 (m3.)

Máy ủi làm việc phụ thuộc vào máy đào nên ta chọn số ngày làm việc của máy ủi

là 8 ngày (tương ứng với 16 ca) ta có cường độ thi công của máy ủi là

Qui = V/T = 11567.8 /16 = 723(m3/ca)

Qui = 723 (m3/ca) < Qkc= 1800(m3/ca),thỏa mãn điều kiện khống chế

Số máy ủi cần thiết là :

n = 197.3 8

723

x N

Q

ui

ui =

= 0.5 (máy)Chọn số máy ủi là :1(máy)

Bảng tông hợp thiết bị máy móc

Cần thiết Dự trữ TổngBóc tầng

phủ

Trang 21

Ô tô ISUZU MOTORS 14 1 15Tổng hợp

2.3.6 Xác định trinh tư thi công đào, biện pháp tô chức đào móng và bố trí thiết bị theo các đợt thi công, các tầng đào

a Trình tự thi công

Trinh

- Dọn dẹp mặt bằng thi công: phát rừng, dọn dẹp cây cối

-Xây dựng công trình tạm: nhà tạm cho công nhân, nhà chỉ huy -Vận chuyển máy móc thiết bị đến công trường

2 Bóc Bóc đất tầng phủ dày 0.5 m

3 Đào Đào hố móng công trình đến độ sâu thiết kế

4 Đào lớpBV Khi đào xong phần hố móng, trước ngày làm công tác bêtông cốtthép 3-4 ngày ta tiến hành đào lớp bảo vệ

b Biện pháp tô chức thi công:

+ Dây chuyền máy ủi + máy đào + ổ tô tự đổ

Dây chuyển này được áp dụng cho việc bóc tầng phủ thực vật Trong đó máy ủi là máy chủ đạo

Lợi dụng độ dốc, ta tiến hành bóc từ khu cao đến thấp, máy ủi sẽ cắt đất sau đó dồn thành đống để máy đào xúc lên ô tô đổ ra bãi tập trung cách công trường 2.5km về phía

hạ lưu

Sơ đồ làm việc đươc thể hiện trên bản vẽ:

+ Dây chuyền máy đào+ máy ủi + ổ tô tự đổ: Máy đào là máy chính làm nhiệm vụ

đào đất hố móng, máy ủi làm nhiệm vụ đào các phấn sót và thu gom đất rơi vãi, máy đào xúc đất đổ lên ô tô vận chuyển đến bãi tập trung cách công trường 2.5km về phía hạ lưu.Phải thiết kế khoang đào sao cho đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa để có sự hiệu quả giữa các phương tiện

Mục đích của việc thiết kế khoang đào: Để bố trí số lần di chuyển máy là ít nhất khithi công đào đắp và bố trí sao cho lượng đào sót là nhỏ nhất

*Đối với máy đào gầu nghịch: Để giảm bớt sự di chuyển của máy đào ta bố trí các khoang đào dọc tuyến công trình

*Độ cao của khoang đào:

Độ cao của khoang đào phụ thuộc vào lớp đất, dung tích gầu, máy đào, otô vạn chuyển Đất nền thuộc công trình đất cấp III Tra bảng sơ bộ chọn H0 = 3m

Độ cao lớn nhất của khoang đào: được giới hạn bởi chiều cao máy đào và tính chất của loại đất của công trình

H0 = 3m < Hmax = 6.2m

Độ cao thiết kế của một khoang đào:

H0 ≤ HTK ≤ Hmax: để tránh sinh ra hàm ếch và đảm bảo an toàn trong thi công

Ta chọn độ cao của một khoang đào thiết kế là Htk = 5m

*Thiết kế khoang đào: dùng 2 khoang đào

Trang 22

-Khoang đào cùng hướng: Để đào đất ít bị sót ta thiết kế khoang đào cùng hước đểlàm khoang đào tiên phong trong toàn khối đào Đất được đổ vào xe ở ngay tại mặt bằngmáy đứng

-Khoang đào bên kiểu bằng: Máy đào đào đất ở 1 phiá và đổ đất vào thùng ô tô đỗở bên cạnh

Từ vị trí máy đang làm việc, để đào đất được ở những nơi khác thì máy đào phải

di chuyển 1 đoạn là Ld Chọn bước di chuyển của máy đào là Ld = 1m

2.3.7 Tính toán số ca máy, số công nhân hoàn thành công tác đào đất hố móng

Dựa vào định mức 1776 ta có bảng tính số công, số ca như sau:

TT Tính cho 100 m3 Tính cho công tác đào đất móng 77116.6 m3

Nhân công

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP TRÀN

3.1 Đặc điểm và điều kiện thi công

Dựa vào tình hình, đặc điểm về điều kiện tự nhiên, khí hậu,khí tượng, điều kiệnđịa chất thủy văn của khu vực hồ chứa và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thi công

bê tông, thời gian hoàn thành của hạng mục (thời gian bắt đầu là 1/6/2013), ta rút được

số ngày thi công trong các tháng như sau:

+ Mùa mưa: Từ 15-18 ngày/tháng

+ Mùa khô: 24-25 ngày/tháng

Mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến tháng 9, mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng

1 năm sau

Thời gian thi công tràn là 11 tháng, trong đó phần thi đất chiếm 1 tháng 17 ngày(từ ngày 1/6/2013 đến ngày 17/7/2013), thời gian còn lại thi công bêtông cốt thép tràn(bắt đầu từ ngày 18/7/2013)

3.2 Tính toán khối lượng công tác xây lắp và tông hợp khối lượng toàn bộ tràn

Để tính toán khối lượng xây lắp công trình ta phân khoảnh đổ và tính toán khốilượng của từng chi tiết sau đó tính tổng khối lượng các hạng mục công trình

3.3 Phân khoảnh đô bêtông, tính toán khối lượng, chọn phương án đô BT vào khoảnh

3.3.1 Nguyên tắc phân chia khoảnh đô bêtông

Đối với công trình tràn xả lũ do diện tích cũng như khối lượng lớn đồng thời dođiều kiện thi công nên ta không thể đổ một lần mà phải tiến hành phân đoạn, phân khoản,phân đợt đổ bêtông

Trang 23

Khi phân chia ta dựa trên các nguyên tắc sau:

- Khe thi công càng ít càng tốt và phải đảm bảo không sinh ra hiện tượng khe lạnh

- Dựa vào thành phần cấp phối của bêtông, tính chất của ximăng

- Năng suất của trạm trộn và công cụ vận chuyển

- Phương pháp đổ bêtông vào khoảnh đổ, phương pháp khống chế nhiệt độ

- Điều kiện khí hậu vùng xây dựng

- Đặc điểm kết cấu công trình

3.3.2 Điều kiện khi phân khoảnh

Để không sinh ra hiện tượng khe lạnh khi tiến hành đổ bêtông thì điều kiện ở đây

B H

α với α là góc nghiêng của lớp đổ so với

mặt đổ, α ≤ 100, H: chiều cao lớp đổ đảm bảo không phát sinh khe lạnh phụ thuộc vàokhả năng thi công, được xác định theo công thức sau:

k: Hệ số sai lệch trong vận chuyển thường lấy k=0.9

tnk: Thời gian ngưng kết ban đầu của bêtông (h) Chọn t=1.5h

tvc: Thời gian vân chuyển vữa bêtông từ trạm trộn đến khoảnh đổ, khôngđược vợt quá thời gia vận chuyện cho phép, ta lấy tvc = 20 phút = 1/3h

h: Chiều cao của mỗi lớp bêtông phụ thuộc vào thiết bị chày đầm

Vậy diện tích lớp đổ cho phép không sinh ra khe lạnh là:

V: thể tích khoảnh đổ (m3)[V]: Thể tích khống chế cho mỗi lần đổ được tính theo công thức:

[V] = Ntr V với T là thời gian đổ liên tiếp T= 10(h)[V] = 30 x 10 =300 (m3)

Trang 24

*Chiều cao khoảnh đổ:

Các điều kiện để xác định chiều cao khoảnh đổ như sau:

+Chiều cao của ván khuôn

+Đặc điểm kết cấu công trình

+Phương pháp đổ bêtông

+Điều kiện tỏa nhiệt của bêtông: Đối với tường không quá 4m và không quá 2m đối với nền

3.3.3 Tiến hành phân khoảnh đối với các kết cấu của tràn:

Kết quả được thể hiện ở bảng sau:

BẢNG KẾT QUẢ PHÂN KHOẢNH

Chiề

u cao lớp đô (m) [V] (m2) [F] pháp đô Phương

Thể tích Vk (m3) M200 Dài Rộn g Ca o

I

30 0

157.

5

Lớp nghiêng 90.48

30 0

157.

5

lóp nghiêng 90.48

3

16.7 9

13.4

30 0

157.

5 Lên đều 90.20

4

16.7 9

13.4

30 0

157.

5

Lớp nghiêng 81.07

15.5

9 0.4 35.91 0.2

30 0

157.

5

Lớp nghiêng 81.07

Trang 25

5 5 1 0

15.9 5

1.8 5

78.7

5 Lên đều 44.80

30 0

78.7

5 Lên đều 44.80

30 0

78.7

5 Lên đều 44.80

30 0

Chiề

u cao lớp đô (m)

[V] (m2) [F] pháp đô Phương

Thể tích Vk (m3) M200 Dài Rộn g Ca o

Trang 26

Lớp nghiêng 162.45

-30

Lớp nghiêng 161.16

-30 0

78.7 5

Lớp nghiêng 206.04

Trang 27

u cao lớp đô (m)

[V] (m2) [F] Phương pháp đô

Thể tích Vk (m3) M200 Dài Rộn g Ca o

Tai van 3.61 1.2 2.2 6.77 0.2 300 157.5 Lên đều 48.74

Cầu thả phai 1.27 28.7 1 36.449 0.2 300 157.5 Lên đều 36.45

3.4 Xác định trình tự thi công tràn, phân đợt đô bêtông, tính toán khối lượng công tác xây lắp theo đợt đô, nhu cầu vật liệu tông hợp

3.4.1 Tiến hành phân đợt đô và chọn thời gian cho đợt đô

a Tiến hành phân đợt đô

Trang 28

Trên cơ sở tính toán khối lượng kết cấu công trình và điều kiện khống chế về thể tích của mỗi lần đổ, vào tính chất phức tạp của mỗi đoạn tràn ta phân chia trình tự đổ nhưsau:

Đầu tiên đổ đoạn ngưỡng tràn, trụ pin, trụ biên trước, sau đó đổ đoạn dốc nước từ

hạ lưu lên, cuối cùng là đổ đoạn của vào và tường cánh

b Chọn thời gian cho đợt đô

Chọn thời gian thi công (số ca) tùy thuộc vào khoảnh đổ BT và cường độ đổ bêtông, dung tích của khoảnh đổ bêtông, mà ta chọn thời gian làm việc cho hợp lí Thời gian khống chế cho mỗi đợt đổ là T= 15h và phải thỏa mãn khối lượng của mỗi đợt đổ, năng lực của mỗi nhà thầu ( cường độ thi công cho phép là Q ≤ 22 (m3/h)

i i

V Q t

Cường

độ Q (m3/h)

Từ ngày

Đến ngày

13/1

0 124.4 124.40 5 24.88

17 200 VIII1 14/1 20/1 112.0625 112.06 4 28.02

Trang 29

0 0

18 200 VIII2

21/1 0

Cường

độ Q (m3/h)

Từ ngà y

Đến ngày

Ngày đăng: 01/01/2022, 13:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính năng suất máy đào - đồ án  môn học thi công 2
Bảng t ính năng suất máy đào (Trang 16)
Bảng tông hợp thiết bị máy móc - đồ án  môn học thi công 2
Bảng t ông hợp thiết bị máy móc (Trang 20)
Sơ đồ làm việc đươc thể hiện trên bản vẽ: - đồ án  môn học thi công 2
Sơ đồ l àm việc đươc thể hiện trên bản vẽ: (Trang 21)
BẢNG KẾT QUẢ PHÂN KHOẢNH - đồ án  môn học thi công 2
BẢNG KẾT QUẢ PHÂN KHOẢNH (Trang 24)
BẢNG KẾT QUẢ PHÂN ĐỢT - đồ án  môn học thi công 2
BẢNG KẾT QUẢ PHÂN ĐỢT (Trang 28)
BẢNG TỔNG HỢP THIẾT BỊ THI CÔNG BÊTÔNG - đồ án  môn học thi công 2
BẢNG TỔNG HỢP THIẾT BỊ THI CÔNG BÊTÔNG (Trang 35)
Sơ đồ tính toán như sau: - đồ án  môn học thi công 2
Sơ đồ t ính toán như sau: (Trang 46)
BẢNG CẤP PHỐI VẬT LIỆU - đồ án  môn học thi công 2
BẢNG CẤP PHỐI VẬT LIỆU (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w