CHƯƠNG 1 :GIỚI THIỆU CHUNG1. Số liệu đầu vào : Nội dung thiết kế :1.Thiết kế hệ vòng vây cọc ván thép ngăn nước.2.Trình bày biện pháp thi công hệ móng cọc khoan nhồi3.Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ, tính toán khung chống.4. Lựa chọn biện pháp đổ và bảo dưỡng bê tông thân trụ5.Tính toán tổ chức thi công kết cấu nhịp. Qui mô công trình :+Số hàng cọc10+Số cột: 3+Số lượng cọc: 30 (cọc)+Chiều sâu cọc đóng trong đất: Lc = 40m+Kích thước cọc: cọc vuông 30x30 cm (b=30cm) Loại địa chất :Lớp 1: Sét pha màu vàng xám, trạng thái dẻo cứng : L1 = 3m γ1 = 1,94 =1,94 . 103 1 = 14025’Lớp 2: Đất sét pha cát dẻo hạt vừa : L2 = 0.8m γ 2 = 2.06 . 103 2 = 160 Lớp 3: Đất sét chặt : L3 = 4.2m γ 3 = 1.96. 103 3 = 150Lớp 4: Cát hạt vừa : L1 = 28.5m γ 1 = 2.01 . 103 1 = 240Lớp 5: Cát hạt vừa : L1 = 10m γ 1 = 2.04 . 103 1 = 15013’Lớp 6: Cát hạt vừa : L1 = 3m γ 1 = 1,99 . 103 1 =15023’ Chiều cao thân trụ tính từ đỉnh bệ cọc : H2 = 7m2. Nội dung thiết kế :1 Thiết kế hệ vòng vây cọc ván thép ngăn nước:Chọn loại cọc ván, kích thước vòng vây.Tính chiều sâu đóng cọc ván, cân nhắc có dùng khung chống, bê tông bịt đáy hay không? nếu có thiết kế với cọc ván.Tính và lựa chọn búa đóng cọc ván.2 – Trình bày biện pháp thi công hệ móng cọc:.3 – Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ:Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống, khung giằng.Kiểm tra bài toán ván khuôn thành.3. Lựa chọn các số liệu còn lại :Sơ đồ vị trí các cọc như hình vẽ : Khoảng cách từ tim cọc đến bờ trái, bờ phải như sau :Lt = Lp = 20mChiều sâu mực nước thi công tại tim trụ :Hn=3,5mChiều cao bệ cọc : H1 = 1,5m.Chiều cao cọc phía trên mặt đất : Lc2 = HnH10,5=3,51,50,5=1.5 mKích thước thân trụ : Kích thước mũ trụ : m ( bằng thân trụ). Chiều cao mũ trụ : H3=1m.Cọc 30x30. Sức chịu tải Ptk = 2Tm.CHƯƠNG 2 :SƠ LƯỢC TRÌNH TỰ THI CÔNG1. Công tác định vị hố móng :Vì ở đây mực nước thi công thay đổi khá lớn trên suốt mặt cắt ngang của sông nên ở những nơi có mực nước nông, không có thông thuyền để xác định vị trí tim trụ có thể dựa trên những cầu tạm bằng gỗ, trên đó tiến hành đo đạc trực tiếp và đánh dấu vị trí dọc và ngang của móng. Để tránh va chạm trong thi công làm sai lệch vị trí thì nên có các cọc định vị đóng cách xa tim móng. Khi đo đạc bằng máy, có thể dựa trên những sàn đặt trên các cọc gỗ chắc chắn, đóng xung quanh các cọc định vị này.Với những móng đặt ở những chỗ nước sâu, công tác định vị phải làm gián tiếp. Tim của các trụ được xác định dựa vào các đường cơ tuyến nắm trên hai bờ sông và các góc , tính ra theo vị trí của từng trụ (Phương pháp tam giác ). Ta phải tiến hành làm cẩn thận và kiểm tra bằng nhiều phương pháp để tránh sai số ảnh hưởng tới cấu tạo của công trình bên trên thi công sau này. Hình : Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp tam giác2 Công tác chuẩn bị mặt bằng, bố trí công trường :Cần bố trí mặt bằng hợp lý để công việc thi công được tiến hành thuận lợi.Cần khảo sát địa hình hai bên bờ sông, xem xét hướng gió thổi và dự tính thời gian thi công để lập vị trí và kế hoạch tập kết vật liệu.Chuẩn bị mặt bằng, bãi tập kết vật liệu như : Xi măng, đá, cát, sắt thép…Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng,hệ thống đường công vụ, đường nội bộ,bãichứa vật liệu cho công trường.Cung cấp điện nước phục vụ cho công tác thi công và sinh hoạt.Do công trình thi công có tính chất tập trung và xây dựng trong thời gian tương đối dài. Do đó tổ chức xây dựng lán trại, nhà nghỉ chỗ ăn, sinh hoạt cho công nhân viên, xây dựng chỗ vui chơi giải trí, nhà vệ sinh.
Trang 1CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
1 Số liệu đầu vào :
- Nội dung thiết kế :
1 Thiết kế hệ vòng vây cọc ván thép ngăn nước
2 Trình bày biện pháp thi công hệ móng cọc khoan nhồi
3 Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ, tính toán khung chống.
4 Lựa chọn biện pháp đổ và bảo dưỡng bê tông thân trụ
5 Tính toán tổ chức thi công kết cấu nhịp
- Qui mô công trình :
1 =15023’
Trang 2- Chiều cao thân trụ tính từ đỉnh bệ cọc : H2 = 7m
2 Nội dung thiết kế :
1 - Thiết kế hệ vòng vây cọc ván thép ngăn nước:
Chọn loại cọc ván, kích thước vòng vây
Tính chiều sâu đóng cọc ván, cân nhắc có dùng khung chống, bê tông bịt đáy haykhông? nếu có thiết kế với cọc ván
Tính và lựa chọn búa đóng cọc ván
2 – Trình bày biện pháp thi công hệ móng cọc:
3 – Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ:
Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống, khung giằng
Kiểm tra bài toán ván khuôn thành
3 Lựa chọn các số liệu còn lại :
Trang 3Với những móng đặt ở những chỗ nước sâu, công tác định vị phải làm gián tiếp Timcủa các trụ được xác định dựa vào các đường cơ tuyến nắm trên hai bờ sông và các góc ,
tính ra theo vị trí của từng trụ (Phương pháp tam giác ) Ta phải tiến hành làm cẩn thận
và kiểm tra bằng nhiều phương pháp để tránh sai số ảnh hưởng tới cấu tạo của công trìnhbên trên thi công sau này
- Cần bố trí mặt bằng hợp lý để công việc thi công được tiến hành thuận lợi
- Cần khảo sát địa hình hai bên bờ sông, xem xét hướng gió thổi và dự tính thời gianthi công để lập vị trí và kế hoạch tập kết vật liệu
- Chuẩn bị mặt bằng, bãi tập kết vật liệu như : Xi măng, đá, cát, sắt thép…
- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng,hệ thống đường công vụ, đường nội bộ,bãichứa vậtliệu cho công trường.Cung cấp điện nước phục vụ cho công tác thi công và sinh hoạt
- Do công trình thi công có tính chất tập trung và xây dựng trong thời gian tương đốidài Do đó tổ chức xây dựng lán trại, nhà nghỉ chỗ ăn, sinh hoạt cho công nhân viên,xây dựng chỗ vui chơi giải trí, nhà vệ sinh
Trang 43 Thi công trụ cầu :
Sau khi đã tiến hành các bước tổng quát như trên như : xác định vị trí tim trụ cầu, chuẩn
bị nguyên thiết bị vật liệu, …….quá trình thi công trụ được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1 :
- Định vị xà lan, nạo vét đất trong phạm vi thi công trụ
- Vận chuyển cọc, búa, và cần cẩu đến vị trí thi công, dựng khung định vị, làm các hệcụm đầu cọc ở các tầng của khung định vị
- Dùng cẩu lắp giá búa, tiến hành đóng cọc đến đúng cao độ thiết kế , đóng đúng sốcọc thiết kế Trong quá trình đóng cọc phải thường xuyên theo dõi độ nghiêng của cọc và
độ chối của cọc
Hỉnh : Sơ đồ đóng cọcBước 2 :
- Tiến hành đóng cọc ván thép làm vòng vây ngăn nước trong phạm vi bệ trụ
- Dùng bơm cao áp sói nước, vét bùn hố móng
- Đổ đá mi và cát tạo phẳng
Bước 3 :
- Tiến hành đổ bêtông bịt đáy theo phương pháp đổ bêtông trong nước (phương pháp vữa dâng)
- Kiểm tra cao độ các lớp cát đệm, đặt các lồng thép theo kỹ thuật
- Xếp đá 4x6 theo đúng qui trình kỹ thuật
- Kiểm tra cao độ của các lớp đá đã xếp, thả vòi bơm vào ống
- Bơm vữa theo các vị trí đã qui định, trong quá trình bơm luôn kiểm tra sự lan tỏa củavữa xi măng thông qua các ống lồng
- Khi lớp bê tông đạt cường độ Tiến hành hút nước làm khô hố móng
Bước 4 :
- Đập đầu cọc và xử lý cốt thép đầu cọc, vệ sinh đáy móng
- Dựng ván khuôn, lắp cốt thép bệ cọc, tiến hành đổ bê tông bệ cọc
- Khi bê tông bệ cọc đạt 70% cường độ, tiến hành thi công phần thân trụ
- Trong suốt quá trình thi công phải tiến hành bảo dưỡng bê tông cho bến khi bê tôngđạt cường độ thì tháo dỡ ván khuôn và các thiết bị thi công
Trang 5Bước 5 :
- Dựng ván khuôn xà mũ, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê tông mũ trụ
- Dựng ván khuôn, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê tông đá kê gối
- Hoàn thiện trụ
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ THI CÔNG
1 Thiết kế vòng vây cọc ván :
1.1 Kích thước vòng vây :
Chiều sâu sâu mực nước thi công, chọn Hn = 3,5m
Kích thước vòng vây cọc ván được chọn dựa trên kích thước móng, khoảng cách từmặt trong của tường cọc ván đến mép bệ móng > 0,75m , chọn kích thước vòng vây cọcván như sau :
Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây phải cao hơn mực nứơc thi công tối thiểu là 0,7m Chọn
là 1m Vậy cọc ván phải có chiều cao tính từ mặt đất là 5m
Trang 6K.H.F
h(F n.U.f )
Trong đó :
f : ma sát giữa cọc với bêtông bịt đáy, f 10T / m 2
Chọn lớp bêtông bịt đáy dày 1m
* Phương pháp đổ bêtông bịt đáy :
Tiến hành đổ bêtông bịt đáy theo phương pháp vữa dâng :
Trang 7+ Áp lực đẩy của nước :
2 1 1.3,5.1 3,5 /
Trong đó : =1T/m3 :Dung trọng của nước
thi công
Nội lực phát sinh trong dầm :
Vậy lớp BTBD thỏa mãn điều kiện cường độ
1.4 Tính độ ổn định của kết cấu vòng vây cọc ván trong các giai đoạn thi công :
1.4.1 Giai đoạn 1 :
Vòng vây đã được đóng đến đáy sông, nhưng chưa đổ betông bịt đáy
Với cách bố trí cọc định vị như trên thì cọc định vị không có tác dụng chịu lực, mà áp lực
sẽ truyền hết vào cọc ván thép
Trang 8Ở giai đọan này ta đào đất trong vòng vây cọc ván bằng gầu ngoạm, nên mực nước 2 bênthành cọc ván là như nhau Cọc ván chịu tác dụng của áp lực đất chủ động và áp lực đất bịđộng Chiều sâu đóng cọc ván thép, ta sẽ tính vào giai đoạn sau.
Điều kiện để đảm bảo ổn định chống lật:
M m.MTrong đó:
Ml : mômen gây lật Do áp lực nước và áp lực chủ động
Trang 9n bq
MNTC P
P
P 1
2
Trang 11Momen gây lật :
M M M M M 0,12 t 0, 42 t 7,142Momen giữ :
M M M 1,75.t 0,35.tChọn t = 2,4 m (<4m), thay số vào ta có :
m.M 13,128 M 11, 2(thoả)Vậy chiều sâu đóng cọc ván cần thiết là 2,4m
1.5 Kiểm tra độ bền của các bộ phận vòng vây :
1.5.1 Kiểm tra cọc ván thép :
Kiểm tra về mặt cường độ của tường cọc ván, hay đi thiết kế tường cọc ván có cường độ
để chịu lực do các áp lực gây ra
Cọc ván sử dụng là cọc cừ ván thép Larsen Sơ đồ tính là dầm đơn giản hai gối tựa, mộtgối tại vị trí tầng chống ngang, gối kia cách đáy lớp bêtông bịt đáy 1m Sơ đồ như hìnhdưới
Trang 12Dimensions and Sectional Properties
Hei-Avg Coat-ing Area*
Thick - ness (T)
Sec-tional Area (A)
ght (W)
Wei-Moment of Inertia (Lx)
Setion ulus Sec-tionalArea
Mod- ght (W)
Wei-Moment of Inertia (Ix)
Section ulus (Zx)
5
2
1,056 10
120188
Tổng chiều dài của cọc là: l = 1+3,5 + 2,4 = 6,9(m)
Chu vi vòng vây la(10,1 + 3,8)x2=27,8m Vậy ta đóng như sau :
Phương ngang ta đóng 26 cây
Phương dọc đóng 10 cây Tổng cộng đóng 72 cây1.5.2 Tính toán khung vành đai :
Dưới tác dụng của áp lực thủy tĩnh thì cọc ván thép sẽ truyền lên hệ khung vành đai 1 lựcbằng với phản lực tại gối A : R A 2,04( / )T m :
Sơ đồ tính của vành đai cọc ván thép như hình vẽ dưới:
Trang 13Đưa về sơ đồ tính vành đai như sau:
Thanh vành đai dài:
10,1
3.4
3.
3 3.4
q=2,04T/m
N3 N1 N2
N2 N1
N3 N1
Biểu đồ nội lực được giải bằng Sap như sau :
Thanh vành đai dài:
Momen (T.m)
Thanh vnh đai ngắn
thanh chống
Trang 14Lực dọc (do thanh ngắn truyền qua N3): N3 = 1,56(T)Chọn thép làm vành đai :
Thép sử dụng để làm vành đai là thép CT3, tiết diện chữ U mã hiệu No30 ghép lại :
Trang 15100 20 100
300
x
Trang 16Ta phải kiểm tra để đảm bảo một số điều kiện sau để có thể hạ cọc vào trong đất
+ Điều kiện 1 : Lực kích động phải đủ lớn để hạ cọc vào trong đất :
chiều sâu tối đa Với :
u= (400 85).2 970 mm chu vi cọc ván thép
fi' =1.2 t/m2 :lực ma sát đơn vị
hi = 2,4m : chiều sâu cọc ngàm trong đất
a =1,0: Hệ số kể đến ảnh hưởng đàn hồi của đất (lấy đối với cọc ván thép)
Biên độ chấn động phải thích hợp thì mới hạ cọc dễ dàng
Biên độ chấn động phụ thuộc vận tốc góc, loại cọc và loại đất
Với =1250 vòng/phút=130rad/s tra bảng 4.19 (Thiết kế thi công cầu _ Nguyễn HuyChính) => A = 0,8-1,0 cm
Vậy với A=9,5 mm là hợp lý
+ Điều kiện 3 : Tổng ngoại lực tác động lên cọc phải đủ lớn, đảm bảo hạ cọc và nhổ cọcđược nhanh
p p d
Q q q Q
Trang 17Chọn búa như trên là hợp lý
2 Biện pháp thi công hệ móng cọc đóng :
2.1 Tính toán phân đoạn cọc
Chiều sâu cọc trong đất là 40m, lớp bêtông bịt đáy dày 1m, đáy đài được đặt trên lớp
BT bịt đáy một đoạn 0,5m, chiều sâu ngàm cọc trong đài (kể cả phần thép chờ) là 0.5m,tổng chiều dài cọc là 42m Cọc có tiết diện 30x30cm, do đó không thể chế tạo được mộtcọc có kích thước như trên mà phải ghép từ nhiều cọc nhỏ lại Ta dùng loại cọc 14m ghéplại Các vị trí mối nối không nên tập trung trên cùng một mặt phẳng
2.2 Tính và chọn búa đóng cọc :
Theo kinh nghiệm đóng cọc, để đóng được cọc vào trong đất phải chọn búa có nănglượng xung kích lớn hơn hoặc bằng 25 lần sức chịu tải cực hạn của cọc đơn Sức chịu tảicủa cọc đơn là Pgh Với E là năng lượng của búa:
E 25Pgh (kGm)Trong đó :
Pgh =
o P
Dựa vào đó ta chọn búa Deizel Vulcan 4N100 có các tính năng kỹ thuật sau :
- Tr ng l ng búa : ọng lượng búa : ượng búa : 56,9 kN=5,69 T
Nh·n trng lỵng (KN) § cao r¬i N¨ng lỵng S nh¸t/phĩt
ChiỊucao
ETrong đó:
Trang 18Hệ số thực dụng cho phép của búa : Đối với cọc BTCT, búa hơi đơn động Kb=5
Vậy chọn búa như trên là đạt hiệu quả
Kiểm tra độ chối:
1,07.10 m 1,07cmTrong đó:
q 9 T : Trọng lượng cọc
n = 150(T/m2) : hệ số kể đến độ nảy đàn hồi của bêtông
H=2m chiều cao rơi tính đổi
m = 1.65 : hệ số kể đến điều kiện làm việc của cọc
Vậy độ chối thiết kế của cọc là 0.27 cm Với giá trị này thì hơi nhỏ, ta nên chọn loại búa
có khối lựơng lớn hơn
2.3 Mô tả biện pháp đóng cọc :
1- Tạo mặt bằng thi công
Xác định mặt bằng vị trí mố, trụ cầu cần đóng cọc với diện tích đáp ứng được thiết bịcủa máy đóng cọc
Mặt bằng thi công trụ được đóng vòng vây ván thép sau đó bơm cát từ lòng sông vàotrong vòng vây, cao độ mặt bằng phải lớn hơn cao độ mực nước thi công (MNTC) ít nhất
là 1m, mặt bằng đầm chặt k=95%
Dùng tấm bản bê tông dầy 20 - 30 cm kê chỗ đứng cho máy đóng
Hố móng có dạng hình chữ nhật, kích thước hố móng làm rộng hơn kích thước thực tếtheo mỗi cạnh là 0.75 m để phục vụ thi công
2 Lắp đặt đường ray di chuyển giá búa
Do thời gian di chuyển giá búa, lắp cọc vào giá búa chiếm 60% đến 70% thời gianđóng cọc, vì vậy phải bố trí ray trên bình đồ sao cho khoảng cách di chuyển giá búa làngắn nhất và thời gian chi phi cho công tác này là ít nhất
Yêu cầu đường ray phải đảm bảo giá búa luôn luôn có thế chính xác và chắc chắn khiđóng và không cho phép lún do là lún đều Để thỏa mãn các yêu cầu đó trước khi đặt tà vẹt
Trang 19phải đầm chặt nền đất đặt ray sau đó đặt các tà vẹt gỗ với khoảng cách mép tà vẹt là 0.3 mtiếp theo đó đặt ray lên tà vẹt và cố định chắc chắn.
3 Công tác hạ cọc
+Trình tự đóng cọc
Ta tiến hành đóng cọc lần lượt theo từng dãy Do đó búa ít phải di chuyển hơn
Sơ đồ đóng cọc như sau (phương pháp đóng theo hàng) :
Cọc được đóng lần lượt theo hìng chữ S giá búa phần lớn di chuyển ngang và dật lùinhững bước ngắn nhất
Búa bắt đầu đóng từ hàng cọc ngoài cùng và kết thúc quá trình đóng cọc ở hàng ngoàicùng đối diện
+Kỹ thuật đóng cọc:
Đặt búa lên đầu đỉnh cọc để búa lún xuống
Đóng vài nhát rồi định vị lại, kiểm tra độ ngiêng và thiết bị an toàn và sự ổn định củagiá búa
Tiến hành đóng cọc
Nối cọc rồi đóng tiếp đến cao độ thiết kế
+Yêu cầu khi đóng cọc :
Đúng vị trí, không nghiêng lệch
Đến chiều sâu thiết kế thì ett=elt
Trang 20Đóng nhanh yêu cầu an toàn lao động.
Theo dõi và ghi chép toàn bộ quá trình đóng cọc
Thường xuyên kiểm tra độ nghiêng, lún để kịp thời điều chỉnh
3 Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc:
3.1 Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống và hệ đỡ ván khuôn:
Sử dụng ván khuôn gỗ, do bệ cọc nằm ngay trên lớp bêtông bịt đáy nên không cầnlàm ván khuôn đáy bệ mà chỉ có ván khuôn bên Chiều cao bệ là 1.5m Cấu tạo của vánkhuôn như hình dưới:
* Thành bên của ván khuôn chịu tác dụng của các lực :
0,75m
Trang 21p h 2,35 0,808 1,899 m 1899 m3.1.2 Ap lực rơi của bêtông từ ống vòi voi là: px = 400Kg/m2.
Gỗ làm ván khuôn là gỗ nhóm VI Ván khuôn dày 5 cm (sau khi bào nhẵn)
* Xác định khoảng cách giữa các thanh gỗ nẹp (L 2 ) :
Tính theo độ võng:
3 3
2.77 2.77 5
q 3404,7Tính theo cường độ thì:
15.8 15.8 5
q 3404,7
Trang 22Như vậy khoảng cách giữa các gỗ nệp lấy bằng L2=1m.
* Xác định khoảng cách giữa các gỗ đứng (L 1 ) và tiết diện gỗ nẹp:
Tải trọng TB tác dụng lên thanh gỗ nẹp ngang bằng :
Kiểm tra cường độ của gỗ nẹp :
Momen uốn phát sinh trong gỗ nẹp :
3
0,06212.15
Trang 232 2 2
20866
12.156
M
W
Như vậy chọn gỗ đứng 12x15cm là đạt yêu cầu về cường độ
Diện tích tựa ép tựa cần thiết đối với thanh giằng :
2
1252
32,9538
R =38 kG/cm2 : cường độ tính toán chịu ép ngang thớ cục bộ của gỗ nhóm IV
Thanh giằng dùng bulông 16, khoang lỗ vào gỗ đứng 20mm, nên có thể dùng vòngđệm thanh giằng có kích thước 6x6cm, thì sau khi trừ diện tích khoét lỗ vẫn đảm bảo diệntích ép tựa yêu cầu
4 Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ :
4.1 Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống và hệ đỡ ván khuôn:
Sau khi thi công xong phần đài cọc ta tiến hành lắp ván khuôn, cốt thép cho phầnthân trụ Ta chọn ván khuôn đúc cho thân trụ là ván khuôn thép, có cấu tạo như sau :
Trang 24+ Dùng ống vòi voi để đổ bêtông và dùng đầm chấn động trong để đầm chặt hỗn hợpbêtông.
+ Diện tích mặt cắt của bệ là: Sb = 1,8 x7,6 = 13,68 (m2)
+ Chiều cao bêtông đổ được trong vòng 4h là: h = 42/13,68= 3,07(m)
Vậy có thể chia làm 3 lần đổ BT
Sử dụng Đầm điện cơ vô hướng IB-19 S-729 (R=1m)
Cách bố trí máy đầm như sau :
Như vậy số đầm cần sử dụng : 8 đầm điện cơ
+ Tốc độ đổ bê tông theo chiều cao là:
13,68+ Nên công thức tính áp lực bên (p) của hỗn hợp bêtông tươi lấy như sau:
p (0,27.v 0,78).K KTrong đó :
=2,35T/m3 : TLBT của hỗn hợp BT
v=0,643 m/h :Vận tốc đổ BT theo chiều đứng
K1=1,2 : hệ số xét đến ảnh hưởng của độ đặc của hỗn hợp bêtông (S=8-10cm)
K2=1 : hệ số xét đến ảnh hưởng của nhiệt độ hỗn hợp bêtông (12-17 C)
Thay vào :
Trang 25 1 2 2
p (0,27.v 0,78).K K 2,35.(0,27.0,643 0,78)1,2 2,689T/ m
4.1.2 Ap lực rơi của bêtông từ ống vòi voi là: px = 400Kg/m2
4.1.3 Lực tác dụng từ đầm chấn động là: f = 400Ks = 400 x 0.8 = 320 (Kg/m2) Trong đó ks
= 0.8 : hệ số xét đến sự làm việc của đầm trong, và cấu kiện có bề rộng lớn hơn 1.5m
* Vậy thành bên của ván khuôn chịu tác dụng của các lực như sau:
Trong đó :
= 0,7 cm :Chiều dầy tấm ván khuôn
lực đầm (f)
áp lực của vư?a (p) BT rơi từ trên cao (q)
2,54m
Trang 26K1 =0,00209 :Hệ số phụ thuộc vào tỉ số các cạnh của panen 25 1, 25
20
a
p = qmax = 3409 kG/m2 :áp lực bên của hỗn hợp btông
1250
3409.10
1250
p
K b
f b
2 p cd
K b
R
Trong đó :
K2 = 0,607 :Hệ số phụ thuộc vào tỉ số các cạnh của panen 25 1, 25
20
a
pcd =4432 (Kg/m2) :Ap lực bên của hỗn hợp bêtông, có kể đến hệ số vượt tải
R=1900 kG/cm2 :Cường độ tính toán của thép
Thay vào :
4 2
4432.10
1900
cd p
4.3.2 Kiểm toán các bộ phận của khung và sừơn cứng tựa lên chu vi ván thép :
Các ô panen bố trí hình chữ nhật nên ta kiểm toán các điều kiện cường độ và sử dụng chocạnh ngắn Tải trọng tác dụng dưới dạng tam giác, momen trong sườn xác định theo côngthức :
3
.24
p b
M
Trong đó :
p=pmax =3409 kG/m2: áp lực bên của hỗn hợp btông
Trang 27Hình : Mặt cắt ngang của sườn gia cường
* Tính các đặc trưng tiết diện của sườn gia cường:
+ Bềrộng phần sườn tăng cường qui đổi :
V S
V=0,7.20.5=70cm3 : thể tích của cánh
0,14500
V
cm S
Trang 28+ Momen kháng uốn :
3
30,663
6,3884,8
x b
M
kG cm W
Vậy ván khuôn thép làm việc an toàn
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ MỘT KẾT CẤU TỰ CHỌN
TÍNH MỘT HỆ NỔI:
Trang 29A (XÀ LAN).
Xà lan được dùng cho việc thi công đóng cọc, ta cùng xa lan bố trí 2 bên trụ, đượcliên kết bởi hệ thống dàn thép nhỏ, trên xà lan đặt một cần cẩu DEK 251 và chuyên chởđược 30 cọc 30x30cm, mỗi cọc dài 14m
Chọn xà lan có kích thước như sau:
+ L = 30,00 m : Chiều dài của xà lan
+ h = 0,50 m : Khoảng cách từ mép trên xà lan đến mép nước
+ To = 0,25 m : Độ chìm không tải của xà lan