MỤC LỤCCâu 1: Phân tích đặc điểm của thành viên HĐQT không tham gia điều hành ? ............... 1 Câu 2: AnhChị hãy phân tích ngắn gọn lý do 1 người muốn trở thành cổ đông? ............ 2Câu 4: Tại sao trong cơ cấu HĐQT phải có ít nhất 13 số thành viên là thành viên HĐQT độc lập? ......................................................................................................................... 5Câu 5: AnhChị hãy trình bày thành phần và yêu cầu đối với thành viên BKS? ..............6Câu 6: Phân tích hoạt động quản trị công ty tại Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa theo các nội dung của học phần Quản trị công ty ................................................................................76.1. Vài nét giới thiệu về Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa .................................................. 76.2. Điều lệ Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa........................................................................86.3. Cố đông và Đại hội đồng cổ đông..................................................................................9 6.3.1. Quyền của cổ đông: .................................................................................................. 9 6.3.3. Đại hội đồng cổ đông: ............................................................................................11 6.3.4. Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông:.......................................................11 6.3.5. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:............................................................................11 6.3.6. Yêu cầu hủy bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông:..........................................126.4. Hội đồng quản trị..........................................................................................................12 6.4.1. Thành phần và nhiệm kỳ của thành viên HĐQT:...................................................12 6.4.2. Quyền hạn và nghĩa vụ của HĐQT: .......................................................................13 6.4.3. Thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị: ....................... 14 6.4.4. Cuộc họp của Hội đồng quản trị:............................................................................14 6.4.5. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:....................................................................156.5. Ban Điều hành..............................................................................................................15 6.5.1. Tổ chức bộ máy quản lý: ........................................................................................ 15 6.5.2. Người điều hành Công ty: ...................................................................................... 15 6.5.3. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Giám đốc: .................. 156.6. Ban Kiểm soát...............................................................................................................16 6.6.1. Trưởng Ban kiểm soát: ........................................................................................... 16 6.6.2. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát: .................................................................. 16 6.6.3. Cuộc họp của Ban kiểm soát: ................................................................................ 17 6.6.4. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Ban kiểm soát: .......... 17TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................18BÀI LÀM
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-🕮 -
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CÔNG TY
MÃ HỌC PHẦN : BSA 4024 4
Học kỳ I năm học 2021 - 2022
Giảng viên: TS Lưu Thị Minh Ngọc ThS Đinh Phương Hoa Sinh viên: Đinh Huyền My
Mã sinh viên: 18050771 Lớp khóa học: QH-2018-E QTKD CLC 1
Hanoi, 12/2021
Trang 2MỤC LỤC
Câu 1: Phân tích đặc điểm của thành viên HĐQT không tham gia điều hành ? 1
Câu 2: Anh/Chị hãy phân tích ngắn gọn lý do 1 người muốn trở thành cổ đông? 2
Câu 4: Tại sao trong cơ cấu HĐQT phải có ít nhất 1/3 số thành viên là thành viên HĐQT độc lập? 5
Câu 5: Anh/Chị hãy trình bày thành phần và yêu cầu đối với thành viên BKS? 6
Câu 6: Phân tích hoạt động quản trị công ty tại Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa theo các nội dung của học phần Quản trị công ty 7
6.1 Vài nét giới thiệu về Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa 7
6.2 Điều lệ Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa 8
6.3 Cố đông và Đại hội đồng cổ đông 9
6.3.1 Quyền của cổ đông: 9
6.3.3 Đại hội đồng cổ đông: 11
6.3.4 Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông: 11
6.3.5 Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông: 11
6.3.6 Yêu cầu hủy bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông: 12
6.4 Hội đồng quản trị 12
6.4.1 Thành phần và nhiệm kỳ của thành viên HĐQT: 12
6.4.2 Quyền hạn và nghĩa vụ của HĐQT: 13
6.4.3 Thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị: 14
6.4.4 Cuộc họp của Hội đồng quản trị: 14
6.4.5 Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: 15
6.5 Ban Điều hành 15
6.5.1 Tổ chức bộ máy quản lý: 15
6.5.2 Người điều hành Công ty: 15
6.5.3 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Giám đốc: 15
6.6 Ban Kiểm soát 16
6.6.1 Trưởng Ban kiểm soát: 16
6.6.2 Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát: 16
6.6.3 Cuộc họp của Ban kiểm soát: 17
6.6.4 Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Ban kiểm soát: 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 3BÀI LÀM - 🕮 - Câu 1: Phân tích đặc điểm của thành viên HĐQT không tham gia điều hành ?
Thành viên HĐQT không điều hành (thành viên không điều hành) là thành viên
HĐQT không nắm giữ một vị trí điều hành trong công ty, tức là không đồng thời nắm các vị trí: Tổng giám đốc/ Giám đốc điều hành hoặc Phó tổng giám đốc/ Phó giám đốc;
Kế toán trưởng, Thành viên Ban giám đốc điều hành Qua đặc điểm này, ta có thể thấy thành viên HĐQT không điều hành có vài điểm giống với thành viên HĐQT độc lập và thông thường sẽ dễ gây nhầm lẫn giữa hai loại loaị hình này Vì thế, ta cần làm rõ sự khác nhau và phân biệt
Như vậy tiêu chuẩu, điều kiện của 2 loại thành viên này khác nhau, thành viên không điều hành chỉ cần không phải là Giám đốc (Tổng giám đốc), Phó giám đốc (Phó Tổng giám đốc), Kế toán trưởng và những người điều hành khác, còn thành viên độc lập phải đáp ứng hàng loại điều kiện, kể cả về sở hữu cổ phần, về người có liên quan và các
điều kiện khác tại Khoản 2, Điều 151 Luật doanh nghiệp nêu trên
Về tính bắt buộc:
Đối với thành viên không điều hành: Tối thiểu 1/3 tổng số thành viên Hội đồng
quản trị phải là thành viên không điều hành áp dụng đối với công ty đại chúng dù niêm yết hay chưa, tức là cho mọi công ty đại chúng
Cơ cấu thành viên HĐQT của công ty niêm yết phải đảm bảo tối thiểu 1/3 tổng số thành viên HĐQT là thành viên độc lập, đồng thời phải có tối thiểu 1/3 tổng số thành viên HĐQT phải là thành viên không điều hành, tỷ lệ còn lại là các thành viên thông thường của HĐQT, tức các thành viên HĐQT chỉ cần đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện
tại Khoản 1, Điều 151, LDN 2014
Một số đặc điểm của thành viên HĐQT không điều hành:
- Thành viên HĐQT không tham gia điều hành thường không tham gia vào việc quản lý công việc hàng ngày trong công ty mà chỉ thực hiện các công việc hoạch định chính sách, chiến lược, xác định tầm nhìn, giá trị cốt lõi và giám sát công việc của các thành viên HĐQT điều hành thực hiện công tác quản lý điều hành, quản lý nhân sự,
Trang 4- Thành viên HĐQT không điều hành thường là những người có tầm vóc và kinh nghiệm, có thể đóng vai trò là cố vấn các chiến lược phát triển cho công ty và kiểm tra bất kỳ yếu tố nào trong chiến lược triển khai
- Thành viên HĐQT không điều hành có vai trò cung cấp những đóng góp mang tính sáng tạo và cải tiến cho HĐQT bằng cách đưa những lời đánh giá khách quan
- Đóng góp định hướng chiến lược của công ty: Tuy không trực tiếp điều hành nhưng thành viên HĐQT không tham gia điều hành lại trực tiếp định hướng cho công việc điều hành của Giám đốc điều hành, quản lý, trưởng phòng
- Giải quyết triệt để các vấn đề phát sinh trong quá trình thực thu chiến lược, quản ý dự án trong doanh nghiệp
- Giao tiếp với bên thứ 3 tức là gặp gỡ, thương thảo với đối tác của công ty để
ký kết hợp đồng kinh doanh có lợi cho đôi bên
- Giám sát hoạt động điều hành của các thành viên HĐQT điều hành
- Tham gia bổ nhiệm HĐQT
- Đảm bảo tất cả các yêu cầu kiểm toán được thỏa mãn
Nhận xét chung về thành viên HĐQT không tham gia điều hành:
Hiện nay khi xã hội ngày càng phát triển, cạnh tranh ngày một gay gắt bởi vậy doanh nghiệp muốn phát triển bền vững không thể thiếu bàn tay chăm sóc, cố vấn của những thành viên HĐQT không tham gia điều hành Những kinh nghiệm, kỹ năng và kiến thức chuyên môn mà họ sở hữu chắc chắn sẽ cho doanh nghiệp những lời tư vấn hữu ích
Câu 2: Anh/Chị hãy phân tích ngắn gọn lý do 1 người muốn trở thành cổ đông?
Thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua liên tục phá vỡ những kỉ lục mới
Số lượng nhà đầu tư mở mới tài khoản chứng khoán tăng kỷ lục với những phiên giao dịch trên một tỉ USD/phiên Khi lãi suất ngân hàng liên tục giảm, dịch COVID-19 kéo dài khiến sản xuất, kinh doanh ở nhiều nơi gặp khó khăn nên hướng dòng tiền liên tục
đổ vào thị trường chứng khoán Vì vậy, thị trường chứng khoán lại càng trở nên hấp dẫn những nhà đầu tư mới, trong đó có những người trẻ tuổi Tính đến cuối tháng 5/2021, toàn thị trường có tới hơn 3,25 triệu tài khoản chứng khoán, chủ yếu là các nhà đầu tư
Trang 5cá nhân từ đủ các ngành nghề như nhân viên văn phòng, chủ quán, cơ sở kinh doanh đang nghỉ dịch đến cả những tiểu thương, tài xế taxi, xe công nghệ,…(Sơn Nhung, 2021)
Trước tiên, chúng ta cần xem xét Cổ đông là gì? Cổ đông (shareholder) là cá
nhân hay tổ chức nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp một phần hay toàn bộ phần vốn góp (cổ phần) của một công ty cổ phần Như vậy, cổ đông là người đã góp vốn vào công ty
cổ phần (PGS.TS Hoàng Văn Hải & TS Đinh Văn Toàn, tr.96) Họ đầu tư tiền của mình vào công ty bằng cách mua cổ phiếu và có khả năng thu lợi nhuận từ công ty nếu công việc kinh doanh diễn ra tốt đẹp
Vậy vì sao một người muốn trở thành cổ đông?
Thứ nhất, là một cổ đông của một công ty có nghĩa là bạn sẽ không phải chịu trách
nhiệm cá nhân về các khoản nợ của công ty nếu có bất cứ điều gì sai trái Điều này rất khác với việc trở thành một chủ sở hữu duy nhất hoặc một phần của một quan hệ đối tác thông thường, nơi bạn sẽ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty và phải trả trước các chủ nợ, khiến tài sản cá nhân của bạn gặp rủi ro Cổ đông có xu hướng không
có bất kỳ tiếng nói hoặc ảnh hưởng nào trong quá trình điều hành công ty hàng ngày Một số cổ đông vui mừng về điều này, đặc biệt nếu họ chỉ quan tâm đến việc thu hồi vốn đầu tư hơn là có bất kỳ sự tham gia trực tiếp nào vào công ty Khi công ty hoạt động tốt và giá cổ phiếu đi lên, các cổ đông có thể giao dịch cổ phiếu của họ trên sàn chứng khoán và bán chúng kiếm lời Đây là điều khiến cổ phiếu công ty trở thành một khoản đầu tư có tính thanh khoản cao
Thứ hai, các quyền phổ biến nhất của cổ đông là khả năng kiểm tra hồ sơ và sổ
sách của công ty, quyền nhận một phần cổ tức đã tuyên bố, và nếu công ty phải ngừng giao dịch và đi vào thanh lý, họ có quyền được chia số tiền thu được sau khi tất cả các chủ nợ và người sở hữu cổ phiếu ưu đãi đã được thanh toán Cổ đông có quyền tham dự ĐHCĐ của công ty để nghe về kết quả hoạt động của công ty và có thể bỏ phiếu chọn người sẽ ngồi vào HĐQT Nếu cổ đông không thể có mặt tại cuộc họp, họ có thể nghe cuộc họp thông qua cuộc gọi hội nghị và biểu quyết theo ủy quyền Họ cũng có thể tự ứng cử vào HĐQT
Thứ ba, một cổ đông đa số sẽ có nhiều quyền quyết định hơn và được hưởng lợi
nhuận hơn những người nắm giữ ít cổ phần hơn
Trang 6Cuối cùng, cổ đông, nói chung có thể nắm giữ cổ phiếu của mình bao lâu tùy thích
Giá trị khoản đầu tư của bạn phần lớn phụ thuộc vào sự thành công trong tương lai của công ty Mặc dù nhiều yếu tố có thể dẫn đến giá cổ phiếu tăng hoặc giảm, nhưng nhìn chung, một công ty càng thành công, thì cổ phiếu của bạn càng có thể tăng giá; Nếu một công ty gặp khó khăn, giá trị khoản đầu tư của bạn có thể giảm xuống Nếu mọi việc diễn ra không như ý muốn, thì một cổ đông sẽ đóng góp vào công ty các khoản nợ lên đến mức giới hạn trách nhiệm của họ
Câu 3: Anh/Chị hãy trình bày lý do tại sao thành viên HĐQT thường là con số lẻ?
Xét về khía cạnh Pháp luật:
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 150, Luật Doanh nghiệp 2014 - Nhiệm kỳ và số
lượng thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT): “HĐQT có từ 3 đến 11 thành viên Điều
lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên HĐQT”
Theo quy định Khoản 1, Điều 130, Thông tư 121/2012/TT-BTC - Thành viên
HĐQT: “Công ty đại chúng quy mô lớn và công ty niêm yết phải có ít nhất là 5 thành viên HĐQT và tối đa 11 thành viên HĐQT”
è Như vậy, số lượng thành của HĐQT tối thiểu là 3 và tối đa là 11 thành viên
Xét về khía cạnh Quản trị:
Nếu xét ở khía cạnh quản trị thì việc này là tùy thuộc vào quy mô, tính chất, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp mà số lượng thành viên ít hay nhiều Như đã biết, HĐQT làm việc theo cơ chế tập thể, biểu quyết thông qua một vấn đề gì đó theo nguyên tắc đa số (không phụ thuộc vào số lượng cổ phiếu nắm giữ chỉ phụ thuộc vào quyết định của các thành viên HĐQT)
Trong trường hợp nếu số biểu quyết hai bên bằng nhau (số lượng thành viên HĐQT
số chẳn) thì việc thông qua biểu quyết này phụ thuộc vào bên có phiếu biểu quyết của Chủ tịch HĐQT Như vậy, rõ ràng trong trường hợp này cơ chế quá bán (nguyên tắc đa số) không được phát huy mà lúc này việc thông qua một quyết định nào đó của HĐQT lại bị phụ thuộc rất lớn vào ý chí của chủ tịch HĐQT
è Do đó, để phát huy được tính ưu việt của nguyên tắc này thì theo em, số lượng thành viên HĐQT nên là số lẻ
Trang 7Câu 4: Tại sao trong cơ cấu HĐQT phải có ít nhất 1/3 số thành viên là thành viên HĐQT độc lập?
Đối với công ty đại chúng thì cơ cấu thành viên HĐQT cần đảm bảo sự cân đối giữa các thành viên nắm giữ các chức danh điều hành với các thành viên độc lập, trong
đó tối thiểu một phần ba (1/3) tổng số thành viên HĐQT là thành viên độc lập
Tuy nhiên vẫn có ngoại lệ như sau:
Căn cứ vào Điều 137, Luật doanh nghiệp 2020 đã chỉ rõ việc công ty cổ phần có
quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:
- Mô hình thứ nhất: ĐHĐCĐ, HĐQT, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
- Mô hình thức hai: ĐHĐCĐ, HĐQT và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT
Như vậy, nếu như công ty cổ phần chọn lựa hoạt động theo mô hình thứ hai thì phải đáp ứng điều kiện ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập Do đó, trong công ty cổ phần không nhất thiết phải có thành viên độc lập nếu lựa chọn mô hình chỉ có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Nguyên tắc và thông lệ quản trị công ty trên thế giới còn luôn coi thành viên HĐQT độc lập giữ vai trò quan trọng bởi các lý do sau:
- Thành viên HĐQT độc lập là chìa khóa giải quyết xung đột lợi ích giữa cổ đông lớn và cổ đông nhỏ Thành viên HĐQT độc lập sẽ đóng vai trò như người giám sát, làm giảm nguy cơ lạm dụng quyền hạn của những người quản lý, điều hành, góp phần cân bằng lợi ích của cổ đông;
- Thành viên HĐQT độc lập có vai trò đưa ra ý kiến độc lập và khách quan, không chịu sự tác động chi phối đến các quyết định hoặc xung đột lợi ích Họ không có quan hệ lợi ích với việc kinh doanh của công ty, ý kiến họ đưa ra mang tính khách quan nhằm bảo vệ lợi ích chung, chứ không vì lợi ích riêng của bất cứ ai;
Trang 8- Với góc nhìn của người ngoài công ty, thành viên độc lập HĐQT có thể có nhiều thông tin hơn về thị trường, môi trường kinh doanh để đưa ra những phân tích, nhận định sáng suốt hơn, giúp cho HĐQT có thêm góc nhìn để đưa ra các quyết định đúng đắn mà không bị lệ thuộc vào tiền lệ công ty
Câu 5: Anh/Chị hãy trình bày thành phần và yêu cầu đối với thành viên BKS?
Về thành phần thành viên ban kiểm soát:
Thành phần, cơ cấu và các yêu cầu đối với Ban kiểm soát trong công ty cổ phần được pháp luật quy định và hướng dẫnmột cách chặt chẽ Tại Việt Nam, Luật Doanh nghiệp quy định về cơ cấu ban kiểm soát và các yêu cầu cụ thể đối với kiểm soát viên trong công ty cổ phần như dưới đây
Về cơ cấu, Ban kiểm soát có từ ba đến năm thành viên, có nhiệm kỳ không quá 5
năm Các thành viên của Ban kiểm soát (kiểm soát viên) có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú
ở Việt Nam
Các kiểm soát viên bầu một người trong số họ làm Trưởng ban kiểm soát theo nguyên tắc đa số Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát được quy định tại điều
lệ công ty Trường hợp kiểm soát viên có cùng thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà kiểm soát viên nhiệm kỳ mới chưa được bầuthì kiểm soát viên đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi kiểm soát viên nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ
Về yêu cầu đối với thành viên ban kiểm soát:
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, kiểm soát viên phải cótiêu chuẩn và điều kiện như sau:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập
và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
b) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc hoặcvà người quản lý khác;
c) Không được giữ các chức vụ quản lý công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
Trang 9d) Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty
Các thành viên Ban kiểm soát không nhất thiết là cổ đông hoặc người lao động của công ty và theo thông lệ, họ cần là các thành viên độc lập đối với công ty và các thành viên tham gia quản lý trong công ty Trưởng ban kiểm soát là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp.Trưởng ban kiểm soát phải làm việc chuyên trách tại công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn
Đối với các công ty cổ phần niêm yết, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, pháp luật hiện hành ở Việt Nam còn quy định: Kiểm soát viên phải là kiểm toán viên hoặc kế toán viên; Đối với công ty niêm yết, phải có ít nhất một thành viên Ban kiểm soát có chuyên môn tài chính kế toán, không phải là nhân viên trong bộ phận tài chính kế toán của công ty và không phải là thành viên hay nhân viên của một công ty kiểm toán độc lập đang thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của công ty
Câu 6: Phân tích hoạt động quản trị công ty tại Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa theo các nội dung của học phần Quản trị công ty
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
TẠI CÔNG TY CỔ CAO SU BÀ RỊA
6.1 Vài nét giới thiệu về Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa
Hình 6.1: Logo Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU BÀ RỊA
- Vốn điều lệ: 1.125.000.000.000 đ (Một nghìn một trăm hai mươi lăm tỷ đồng)
- Địa chỉ: Quốc lộ 56, xã Bình Ba, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Website: http://www.baruco.com.vn
Trang 10- Mã cổ phiếu: BRR (Upcom HNX)
Công ty cổ phần Cao su Bà Rịa (trước là Công ty Cao su Bà Rịa) được thành lập theo quyết định số 362/QĐ/TCCB/NN ngày 11/6/1994 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trên cơ sở tách các nông trường: Bình Ba, Xà Bang, Cù Bị (thuộc huyện Châu Đức), Hòa Bình (thuộc huyện Xuyên Mộc) của Công ty Cao su Đồng Nai
Thời điểm mới thành lập, Công ty quản lý tổng diện tích 13.594 Ha với hơn 5.000 lao động Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính là: Trồng, khai thác, chế biến và kinh doanh mủ cao su thiên nhiên Sau này, Công ty thành lập thêm Xí nghiệp chế biến; đầu
tư, liên doanh, liên kết với các đơn vị bạn và tiếp nhận, kinh doanh dịch vụ khách sạn
và du lịch do Tổng Công ty Cao su Việt Nam chuyển giao
Qua quá trình 20 năm hoạt động, Công ty Cao su Bà Rịa đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba và Huân chương chiến công hạng Ba; có 02 Nông trường được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động, Bằng khen Thủ tướng Chính phủ và các cấp bộ ngành tặng nhiều cờ thi đua xuất sắc
6.2 Điều lệ Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa
Điều lệ của của Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa bao gồm các phần sau:
Chương I: ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT
NGỮ TRONG ĐIỀU LỆ
Chương II: TÊN, HÌNH THỨC, TRỤ
SỞ, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, THỜI
HẠN HOẠT ĐỘNG VÀ NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG
TY
Chương III: MỤC TIÊU, PHẠM VI
KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY
Chương IV: VỐN ĐIỀU LỆ, CỔ PHẦN
Chương V: CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN
LÝ CÔNG TY
Chương VI: CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Chương VII: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Chương VIII: TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ NGƯỜI ĐIỀU HÀNH KHÁC
Chương IX: BAN KIỂM SOÁT Chương X: TRÁCH NHIỆM CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, KIỂM SOÁT VIÊN, TỔNG GIẢM ĐỐC
VÀ NGƯỜI ĐIỀU HÀNH KHÁC Chương XI: QUYỀN ĐIỀU TRA SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CÔNG TY