1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI tập lớn QUẢN TRỊ tài CHÍNH HV MAI THỊ LAN PHƯƠNG

42 302 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 86,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay doanh nghiệp được xem như một trung tâm trao đổi dòng vật chất và dòng tài chính vào ra. Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của các nhà quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính. Quản trị tài chính là một bộ phận của hoạt động quản trị doanh nghiệp và nó có vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh, tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả đồng thời giám sát kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường ngày nay muốn phát triển bền vững và cạnh tranh lành mạnh, trước hết phải có được cơ cấu tài chính phù hợp. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải thường xuyên tiến hành công tác phân tích tài chính và không ngừng hoàn thiện công tác này để trên cơ sở đó định hướng cho các quyết định nằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, em lựa chọn đề tài “Tìm hiểu và đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Gemadept và Công ty Cổ phần Container Việt Nam (VCS)

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế,

là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoátiền tệ Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay doanh nghiệp được xemnhư một trung tâm trao đổi dòng vật chất và dòng tài chính vào ra Sự tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều nhân tố như môi trường kinhdoanh, trình độ quản lý của các nhà quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản

lý tài chính

Quản trị tài chính là một bộ phận của hoạt động quản trị doanh nghiệp và nó

có vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó huy động vàđảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh, tổ chức sử dụng vốn kinhdoanh tiết kiệm và hiệu quả đồng thời giám sát kiểm tra thường xuyên, chặt chẽcác mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường ngày nay muốn phát triển bềnvững và cạnh tranh lành mạnh, trước hết phải có được cơ cấu tài chính phù hợp.Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải thường xuyên tiến hành công tác phântích tài chính và không ngừng hoàn thiện công tác này để trên cơ sở đó định hướngcho các quyết định nằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện tình hìnhtài chính của doanh nghiệp

Vì vậy, em lựa chọn đề tài “Tìm hiểu và đánh giá tình hình tài chính củaCông ty Cổ phần Gemadept và Công ty Cổ phần Container Việt Nam (VCS)

Trang 2

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1.1 Những khái niệm cơ bản liên quan đến tài chính doanh nghiệp

A Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quátrình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định Tài chính doanhnghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại đây nguồn tài chính xuấthiện và đồng thời đây cũng là nơi thu hút trở lại phần quan trọng các nguồn tàichính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến đời sống xãhội, đến sự phát triển hay suy thoái của nền sản xuất

B.Doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh nhằm mục đích sinh lời được pháp luật thừa nhận, được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định, có từ một chủ sở hữu trở lên, có tên gọi riêng, có trụ sở giao dịch ổn định

Đối với các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có các yếu tố cần thiết: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động, từ đó đòihỏi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền tệ nhất định Do vậy, doanh nghiệp phải hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đó

C Tài sản của doanh nghiệp

1 Tài sản cố định

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu trong doanh nghiệp mà đặc điểmcủa chúng là có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài được sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Các loại tài sản cố định: việc sắp xếp tài sản cố định thành từng loại, từng nhóm

Trang 3

theo những đặc điểm nhất định để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định Hiện nay tài sản cố định thường được phân ra theo các đăc trưng sau:

* Theo hình thái biểu hiện: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

* Theo quyền sở hữu: Tài sản cố định tự có và tài sản cố định đi thuê

* Theo công dụng: Tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh, tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, tài sản cố định bảo quản hộ

2 Tài sản lưu động

Tài sản lưu động là một nguồn tài sản của doanh nhiệp thường có sự quay vòng nhanh hơn nhiều so với tài sản cố định Việc quản lý tài sản lưu động là rất quan trọng đối với doanh nghiệp

Nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp

Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, tàisản và nguồn vốn hình thành tài sản đó là điều kiện không thể thiếu, nó phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp người ta chú ý đến việc quản lý việc huy động và luânchuyển của vốn

D Các nguồn vốn của một doanh nghiệp

1 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp là khoản đầu tư ban đầu khi thành lập doanhnghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn tự có là vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước Đối với công ty cổ phần hoặc công ty tnhh, nguồn vốn ban đầu do các cổ đông hoặc thành viên đóng góp để hình thành công ty Đối với các Công ty

cổ phần,vốn kinh doanh có thể huy động thêm từ việc phát hành cổ phiếu Công ty TNHH không thể phát hành cổ phiếu mà chỉ có thể phát hành trái phiếu

Vốn vay

Ngoài phần vốn tự có của doanh nghiệp (vốn góp) thì nguồn vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó có thể

Trang 4

đáp ứng các nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc dài hạn, có thể huy động được số vốn lớn, tức thời Tuy nhiên, sử dụng vốn vay phải hết sức chú ý đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng mục đích; quản lý tốt quỹ tiền mặt, kỳ trả nợ và kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải được lập bám sát thực tế nếu không vốn vay sẽ trở thành một gánh nặng đối với doanh nghiệp.

2 Vốn chiếm dụng

Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (Tín dụng thương mại): Đây cũng là một nguồn vốn tương đối quan trọng trong doanh nghiệp Nguồn vốn này xuất phát từ việc doanh nghiệp chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp (trả chậm), việc chiếm dụng này có thể phải trả phí (lãi) hoặc không phải trả phí nhưng lại đáp ứng được việc doanh nghiệp có nguyên vật liệu, điện, nước, để sản xuất kinh doanh mà chỉ phải

bỏ ra ngay lập tức một số tiền ít hơn số tiền đáng lẽ phải bỏ ra ngay lập tức để có được số nguyên vật liệu, điên, máy móc, để tiến hành sản xuất Như vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của mình cho mục đích khác Tuy nhiên, sử dụng nguồn vốn này cần lưu ý: không nên chiếm dụng quá nhiều hoặc quá lâu một khoản nợ nào đó vì nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp với đối tác, với thị trường hoặc kiện tụng pháp luật, tốt nhất nên có sự thoả thuận về việc chiếm dụng vốn

3 Nguồn vốn khác

Nguồn vốn khác: ví dụ lợi nhuận để lại, lương cán bộ công nhân viên chậm thanh toán,

Đặc điểm, vai trò, nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp

Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp:

* Gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có các quan hệ tàichính doanh nghiệp đa dạng phát sinh: quan hệ nộp, cấp phát giữa doanh nghiệp vànhà nước; quan hệ thanh toán với các chủ thể khác trong xã hội, với người lao

Trang 5

động trong doanh nghiệp.

* Sự vận động của các quỹ tiền tệ, vốn kinh doanh có những nét riêng biệt - Sự vậnđộng của vốn kinh doanh luôn gắn liền với các yếu tố vật tư và lao động, ngoài phần tạo lập ban đầu chúng còn được bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, sự vận động của vốn kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận

E Vai trò của tài chính doanh nghiệp

* Tài chính doanh nghiệp là công cụ huy động đầy đủ và kịp thời các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

* Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

* Tài chính doanh nghiệp có vai trò là đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh

* Tài chính doanh nghiệp là công cụ giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

F Nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp

* Nguyên tắc tôn trọng pháp luật;

* Nguyên tắc hạch toán kinh doanh;

* Nguyên tắc giữ chữ tín;

* Nguyên tắc an toàn phòng ngừa rủi ro

G Hoạt động của tài chính doanh nghiệp

Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

- Đặc trưng của vốn kinh doanh

* Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt, vì nó nhằm phục

vụ cho sản xuất kinh doanh (tức là nhằm mục đích tích lũy);

Trang 6

* Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh;

* Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt tới mục tiêu sinh lời và luôn thay đổi hình thái biểu hiện, nó vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình, nhưngkết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền

H Sự khác nhau giữa tiền và vốn

Tiền chỉ được gọi là vốn kinh doanh khi nó thỏa mãn các điều kiện:

* Tiền phải đại diện cho một lực lượng hàng hóa nhất dhđịnh (phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực);

* Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh;

* Khi đã đủ về số lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời

I Đầu tư vốn kinh doanh

Căn cứ vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, vốn đầu tư được đồng nghĩa với vốn kinh doanh Đó là số vốn được dùng vào kinh doanh trong một lĩnh vực nhất định nhằm mục đích sinh lời Đầu tư vốn kinh doanh là hành động chủ quan

có cân nhắc của người quản lý trong việc bỏ vốn vào một mục tiêu kinh doanh nào

đó với hy vọng sẽ đưa lại hiệu quả kinh tế cao trong tương lai Việc bỏ vốn vào một mục tiêu kinh doanh nào đó nhằm mục đích thu lợi nhuận, thì được gọi là đầu

tư vốn kinh doanh Thực tế khả năng sinh lời thường đi đôi với rủi ro, lợi nhuận nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn Do vậy, nhà đầu tư cần thiết phải lựa chọn hướng đầu tư thích hợp nhằm còn tránh rủi ro có thể xảy ra - Phương án đầu tư thích hợp Cụ thể:

1 Theo phạm vi đầu tư:

* Đầu tư vào bên trong doanh nghiệp:

o Vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tạo ra tài sản cố định cho doanh nghiệp;

o Đầu tư vốn lưu động: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ sản xuất, tiền

Trang 7

* Đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp

2 Theo mục tiêu đầu tư cụ thể của doanh nghiệp:

* Đầu tư cho việc tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp;

* Đầu tư đổi mới sản phẩm;

* Đầu tư thay đổi thiết bị công nghệ;

* Đầu tư để mở rộng tiêu thụ sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh;

* Đầu tư tài chính ra bên ngoài

K Nguồn vốn kinh doanh

Trang 8

hao mòn, hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình là hao mòn cóliên quan đến giảm giá trị sử dụng của TSCĐ Hao mòn vô hình lại liên quan tới việc mất giá của TSCĐ.

o TSCĐ hữu hình thường bị cả hai loại hao mòn hữu hình và vô hình; còn TSCĐ

vô hình thì chỉ bị hao mòn vô hình

* Đặc điểm của vốn cố định:

o Vốn cố định tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm và chuyển dần từng phần vào giá thành sản phẩm tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ

o Vốn cố định được thu hồi dần từng phần tương ứng với phần hao mòn của

TSCĐ, đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được thu hồi về đủ thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

* Phương thức bù đắp và quản lý vốn cố định:

o Vốn cố định được thu hồi bằng biện pháp khấu hao - trích một phần giá trị hao mòn của TSCĐ Tiền trích lại đó hình thành nên quỹ khấu hao

o Việc quản lý vốn cố định luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó

là các TSCĐ của doanh nghiệp - Quản lý cả về mặt giá trị (quản lý quỹ khấu hao)

và mặt hiện vật (quản lý theo những tiêu thức khác nhau) TSCĐ của doanh nghiệp

* Bảo toàn và phát triển vốn cố định:

- Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không chỉ là giữ nguyên hình thái vật chất

mà còn duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó

- Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì được sức mua của vốn cố định

ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất kể sự biến động của giá cả, tỷ giá hối đoái, phát triển khoa học - công nghệ

Trang 9

động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp TSLĐ của doanh nghiệp được chia thành hai loại:

- TSLĐ sản xuất: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang

- TSLĐ lưu thông: sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, chi phí trả trước

Đặc điểm của vốn lưu động: Đặc điểm của TSLĐ đã chi phối đến đặc điểm của vốn lưu động Vốn lưu động chuyển một lần toàn bộ vào giá thành sản phẩm mới được tạo ra Vốn lưu động được thu hồi một lần toàn bộ sau khi bán hàng và thu tiền về; lúc đó kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn

- Quản lý và sử dụng vốn lưu động: muốn quản lý hiệu quả vốn lưu động thì phải quản lý trên tất cả các hình thái biểu hiện của vốn; cần phải tiến hành phân loại vốnlưu động theo các tiêu thức khác nhau

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

* Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục, tiết kiệm với hiệu quả kinh tế cao

- Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ở mọi khâu của quá trình sản xuất và tiêu thụ

- Áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn như xử lý các vật tư ứ đọng, hàng hóa chậm luân chuyển, ngăn chặn chiếm dụng vốn,

- Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động để có biện pháp điều chỉnh

3 Vốn đầu tư tài chính:

* Vốn đầu tư tài chính là một bộ phận vốn kinh doanh của doanh nghiệp được đầu tư dài hạn ra bên ngoài nhằm mục đích sinh lời

* Hình thức đầu tư tài chính ra bên ngoài: mua cổ phiếu, trái phiếu của các

Trang 10

doanh nghiệp khác, góp vốn liên doanh,

- Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

- Chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các yếu tố chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bao gồm chi phí cho việc sản xuất sản phẩm, chi phí tổ chức tiêu thụ sản phẩm và những khoản tiền thuế gián thu nộp cho nhà nước theo quy định của pháp luật (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, )

Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệt của doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giữa chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm có sự giống nhau và khác nhau

* Chi phí sản xuất hợp thành giá thành sản phẩm, nhưng không phải toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đều được tính vào giá thành sản phẩm

* Chi phí sản xuất và tiêu thụ thể hiện số chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ trong một thời kỳ nhất định

* Giá thành sản phẩm chỉ biểu hiện lượng chi phí để hoàn thành việc sản xuất

và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm

M Vai trò quan trọng của giá thành

* Giá thành là thước đo mức chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 11

* Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả các biện pháp tổ chức,

kỹ thuật

* Giá thành là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá

cả đối với từng loại sản phẩm

Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Doanh thu của doanh nghiệp

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được nhờ đầu tư kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:

* Doanh thu tiêu thụ sản phẩm - đây là bộ phận chủ yếu trong tổng doanh thu của doanh nghiệp;

* Doanh thu từ các hoạt động liên doanh, liên kết, đầu tư tài chính;

* Doanh thu khác, như nhượng bán vật tư ứ đọng, các khoản tiền được bồi thường, khoản nợ vắng chủ hay nợ không ai đòi,

N Lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:

* Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;

* Lợi nhuận từ các hoạt động khác như liên doanh, liên kết;

* Lợi nhuận từ các dịch vụ tài chính

O Trình tự phân phối lợi nhuận

* Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách nhà nước;

* Nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách nhà nước (nếu có);

* Trả các khoản tiền bị phạt, bồi thường;

Trang 12

* Trả các khoản lỗ;

* Trả lợi tức cổ phiếu, trái phiếu, lợi tức cho các bên tham gia liên doanh, liên kết;

* Bù đắp bảo toàn vốn của doanh nghiệp;

* Trích lập các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ

dự phòng tài chính, quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng vàquỹ phúc lợi

(Nguồn Taichinhdoanhnghiep.com)

1.2 Những chỉ tiêu tài chính đặc trưng

1.2.1 Nhóm tỷ số khả năng thanh toán

Nhóm chỉ tiêu này thể hiện được năng lực thanh toán của doanh nghiệp Đây lànhóm chỉ tiêu được nhiều người quan tâm như: các nhà đầu tư, người cho vay, người cung cấp nguyên vật liệu họ luôn đặt ra câu hỏi là liệu doanh nghiệp

có đủ khả năng trả các món nợ tới hạn không

a) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số này phản ánh khả năng quan hệ giữa tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả Nó cho biết cứ trong một đồng nợ phải trả

có bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo

Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản

(H1) Tổng nợ phải

trảNếu H1>1: Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt

Trang 13

Nếu H1<1 quá nhiều thì chưa tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng được cơ hội chiếm dụng vốn.

Nếu H1<1 và tiến đến 0 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp giảm và mất dần, tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp không đủ trả

nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

b) Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn

và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán hiện hành thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ,

do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận thành tiền Do đó hệ số thanh toán hiện hành được xác định bởi công thức:

Hệ số thanh toán hiện hành = Tổng tài sản ngắn hạn

(H2) Tổng nợ ngắn hạn

H2 = 2 là hợp lý nhất, vì như thế doanh nghiệp sẽ duy trì được khả năng thanh toánngắn hạn đồng thời duy trì được khả năng kinh doanh

H2 > 2 thể hiện khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp dư thừa

H2 > 2 quá nhiều chứng tỏ vốn lưu động của doanh nghiệp bị ứ đọng, trong khi đó hiệu quả kinh doanh chưa tốt

H2 < 2 cho thấy khả năng thanh toán hiện hành chưa cao H2 < 2 quá nhiều thì doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả, đồng thời uy tín đối với các chủ nợ giảm, tài sản để dự trữ kinh doanh không đủ

Trang 14

Như vậy, hệ số này duy trì ở mức độ cao hay thấp là phụ thuộc vào lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp và kỳ hạn thanh toán của các khoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ.

c) Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết công ty có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền

và các khoản tương đương tiền (trừ hàng tồn kho) để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh

H3 < 1 cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ

H3 > 1 phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Tuy nhiên, cũng như hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vào lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp và kỳ hạn thanh toán của các khoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ

d) Hệ số thanh toán nợ dài hạn

Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm, doanh nghiệp đi vay dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định Nguồn để trả nợ dài hạn chính là tổng giátrị tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành từ vốn vay chưa được thu hồi

Trang 15

Vì vậy, người ta thường so sánh giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành từ vốnvay với số dư dài hạn để xác định khả năng thanh toán nợ dài hạn.

Hệ số thanh toán nợ dài hạn

=

Giá trị còn lại của TSCĐ được hình thành

từ nguồn vốn vay hoặc nợ dài hạn (H4) Tổng nợ dài hạn

H4< 1 hoặc = 1 được coi là tốt vì khi đó khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp luôn được đảm bảo bằng tài sản cố định

H 4 > 1 phản ánh tình trạng không tốt về khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanhnghiệp

e) Hệ số khoản phải thu trên khoản phải trả:

Bất cứ một doanh nghiêp nào cũng có khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng và lại phải đi chiếm dụng các doanh nghiệp khác So sánh phần đi chiếm dụng và phần bịchiếm dụng sẽ cho biết thêm về tình hình công nợ của doanh nghiệp

Tỷ số khoản phải thu = Các khoản phải thu

so với khoản phải trả Các khoản phải trả

Nếu các khoản phải thu lớn hơn các khoản phải trả thì có nghĩa là doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn và ngược lại doanh nghiệp chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác

Bị chiếm dụng và đi chiếm dụng trong kinh doanh là bình thường Nhưng ta phải xem xét trong trường hợp nào là hợp lý, khoản nào là phù hợp

f) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) lãi vay Lãi vay phải trả

Trang 16

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộpsau khi đã trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp So sánh giữa nguồn để trả lãi vay và lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả lãi vay tới mức độ nào Hệ số này đo lường mức độ lợi nhuận có được do

sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãivay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã được sử dụng tốt tới mức nào và đem lại khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vây phải trả hay không

1.2.2 Các hệ số về cấu tài chính và tình hình đầu tư

Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướng hợp lý (kết cấu tối ưu) Nhưng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư Vì vậy nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp cho nhà quản trịtài chính một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp

a) Hệ số nợ

Chỉ tiêu tài chính này phản ánh một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng

có bao nhiêu đồng vốn đi vay

Trang 17

Hệ số nợ<1quá nhiều tức là doanh nghiệp chưa tận dụng hết cơ hội chiếm dụng vốn.

b) Hệ số vốn chủ sở hữu (tỷ suất tự tài trợ):

Hệ số vốn chủ sở hữu hay tỷ suất tự tài trợ là chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng vốn hiện có của doanh nghiệp

c) Tỷ suât đầu tư vào tài sản dài hạn

Tỷ suât đầu tư vào tài sản dài hạn là tỷ lệ giữa giá trị còn lại của TSCĐ và đầu

tư dài hạn với tổng tài sản của doanh nghiệp

Tỷ suất đầu tư = Giá trị còn lại của TSCĐ và ĐTDH

Tổng tài sản

Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện giá trị của tài sản cố định trong tổng số tài sản của doanh nghiệp, mức độ quan trọng của TSCĐ trong tổng số tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất

và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp

Trang 18

d) Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định

Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định thể hiện tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu với TSCĐ và đầu tư dài hạn Qua tỷ suất này giúp ta biết trong 1 đồng giá trị TSCĐ và đầu tư dàihạn được đầu tư với bao nhiêu đồng là vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu

Tỷ số này càng lớn (lớn hơn 1) thể hiện khả năng tài chính vững vàng của doanh nghiệp Ngược lại nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là một bộ phận của tài sản

cố định được tài trợ bằng tiền vay và vốn ngắn hạn thì càng mạo hiểm

e) Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn

Tỷ suất đầu tư = Tài sản ngắn hạn

a) Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay = Giá vốn hàng bán

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân tham gia vào quá

Trang 19

trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Muốn làm được như vậy thì cần phải rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụhàng hóa.

b) Số vòng quay một vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòng quay = 360 ngày

Các doanh nghiệp đều muốn số ngày của một vòng quay hàng tồn kho càng ngắn càng tốt vì khi đó hàng tồn kho không bị ứ đọng

c) Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm và được xác định như sau:

Số vòng quay = Doanh thu thuần

các khoản phải thu Các khoản phải thu bình quân

Số vòng quay lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đó là dấu hiệutốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu

d) Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại

Kỳ thu tiền = 360 ngày

Trang 20

bình quân Vòng quay khoản phải thu

Tuy nhiên kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng doanh nghiệp

e) Số quay vốn lưu động

Số quay vốn = Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Muốn làm được như vậy thì cần phải rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tốc

độ tiêu thụ hàng hóa

f) Số ngày một vòng quay vốn lưu động

Số ngày một vòng quay = 360 ngày

vốn lưu động Vòng quay vốn lưu động

Số ngày một vòng quay vốn lưu động phản ánh trung bình một vòng quay vốn lưu động hết bao nhiêu ngày

h) Vòng quay toàn bộ vốn

Trang 21

vòng quay = Doanh thu thuần

toàn bộ vốn Vốn kinh doanh bình quân

Vòng quay toàn bộ vốn phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đãđầu tư Vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao

1.2.4 Nhóm tỷ số sinh lời

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Khi phân tích, lợi nhuận được đặt trong tất cả môi quan hệ với doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu Mỗi góc độ phân tích đều cung cấp cho nhà phân tích một ý nghĩa cụ thể trong việc ra quyết định

a) Tỷ suất doanh lợi doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong

kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận trước/sau thuế

trên doanh thu Doanh thu thuần

b) Tỷ suất lợi trên tổng vốn (ROA)

Chỉ tiêu này phản ánh trong việc sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh doanh nghiệp đã mang lại cho mình bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư

Tỷ suất LNTT (LNST) = LNTT (LNST)

Ngày đăng: 05/06/2016, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w