1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TINH THẦN ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở NHÀ TRƯỜNG

16 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 49,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU1 NỘI DUNG2 1. Tổng quan về tình hình Giáo dục và Đào tạo2 1.1. Chất lượng giáo dục được nâng cao2 1.2. Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý3 1.3. Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục3 1.4. Hợp tác quốc tế được đẩy mạnh3 1.5. Công tác thanh tra giáo dục3 1.6. Hạn chế, bất cập trong công tác quản lý giáo dục3 2. Nội dung đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo4 2.1. Quan điểm chỉ đạo4 2.2. Mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo5 3. Thực trạng tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý hoạt động dạy học ở Trường Cao đẳng Nghề Việt Xô số 16 3.1. Giới thiệu chung về Trường Cao đẳng Nghề Việt Xô số 16 3.2. Định hướng đổi mới của Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 theo tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo6 3.3. Kết luận8 4. Giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo8 4.1. Thể chế hóa chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong công cuộc đổi mới nền giáo dục8 4.2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học9 4.3. Ngăn chặn, xử lý những tiêu cực trong kiểm tra, thi cử, đánh giá, xếp loại người học10 4.4. Xây dựng xã hội học tập suốt đời11 4.5. Tăng cường sự tham gia đóng góp của các nguồn lực xã hội11 KẾT LUẬN12 TÀI LIỆU THAM KHẢO13 PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 1

BÀI TẬP LỚN LỚP CAO HỌC CHUYÊN ĐỀ “THỂ CHẾ NHÀ NƯỚC TRONG GIÁO DỤC”

PHÂN TÍCH TINH THẦN ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC

VÀ ĐÀO TẠO TRONG VIỆC QUẢN

LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở

NHÀ TRƯỜNG

MỤC LỤC

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

1 Tổng quan về tình hình Giáo dục và Đào tạo 2

1.1 Chất lượng giáo dục được nâng cao 2

1.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý 3

1.3 Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục 3

1.4 Hợp tác quốc tế được đẩy mạnh 3

1.5 Công tác thanh tra giáo dục 3

1.6 Hạn chế, bất cập trong công tác quản lý giáo dục 3

2 Nội dung đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo 4

2.1 Quan điểm chỉ đạo 4

2.2 Mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo 5

3 Thực trạng tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý hoạt động dạy học ở Trường Cao đẳng Nghề Việt Xô số 1 6

3.1 Giới thiệu chung về Trường Cao đẳng Nghề Việt Xô số 1 6

3.2 Định hướng đổi mới của Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 theo tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo 6

3.3 Kết luận 8

4 Giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo 8

4.1 Thể chế hóa chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong công cuộc đổi mới nền giáo dục 8

4.2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học 9

4.3 Ngăn chặn, xử lý những tiêu cực trong kiểm tra, thi cử, đánh giá, xếp loại người học .10

4.4 Xây dựng xã hội học tập suốt đời 11

4.5 Tăng cường sự tham gia đóng góp của các nguồn lực xã hội 11

KẾT LUẬN 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Giáo dục - đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng: Giáo dục đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài, nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, đặt nền tảng cho sự đổi mới và phát triển khoa học công nghệ của đất nớc đồng thời có tác dụng mạnh mẽ đến tiến trình phát triển quốc gia Giáo dục phải đi trước một bước, giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, tạo nên sự phát triển nhanh và phát triển bền vững cho mỗi quốc gia Do vậy bất cứ nớc nào dù lớn hay nhỏ, dù giàu hay nghèo, dù phát triển hay đang phát triển, bao giờ cũng phải quan tâm đến giáo dục

Trong những năm qua sự nghiệp giáo dục và đào tạo luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm và và đầu tư, coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Giáo dục, đào tạo luôn được ưu tiên đầu tư trong các chương trình, kế hoạch phát triền kinh tế –

xã hội Việc xác định đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục Đào tạo là một yêu cầu cấp thiết trong Nghị quyết 29-NQ/TW khóa XI Với sự đóng góp tích cực của các nhà khoa học, nhà giáo và các tầng lớp nhân dân cho việc hoàn thiện Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể thời gian qua đã cho thấy quyết tâm không chỉ của ngành giáo dục, mà còn của toàn Đảng, toàn dân chung tay xây dựng và đổi mới nền giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực, phù hợp với xu thế phát triển chương trình giáo dục của thế giới và bắt kịp nền giáo dục của các nước tiên tiến

Vì vậy, em đã chọn đề tài “Phân tích tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện

giáo dục và đào tạo trong việc quản lý hoạt động dạy học ở nhà trường” làm đề tài

cho bài tập lớn của mình

Trang 4

NỘI DUNG

1 Tổng quan về tình hình Giáo dục và Đào tạo

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 đã được Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) thông qua đề ra quan điểm chỉ đạo về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục

và đào tạo trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Sau gần 9 năm triển khai Nghị quyết, chất lượng ngành giáo dục nước ta đã có những chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận

1.1 Chất lượng giáo dục được nâng cao

Cơ chế, chính sách về giáo dục và đào tạo được chú trọng hoàn thiện để giải quyết những bất cập, hạn chế, tạo ra hành lang pháp lý để các cơ sở giáo dục thực hiện Đặc biệt là Quốc hội đã thông qua hai luật quan trọng là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học 2018 và Luật Giáo dục năm 2019

Đối với cấp giáo dục mầm non được quan tâm đầu tư phát triển Đến năm 2017 tất cả 63 tỉnh, thành phố nước ta đã hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em

5 tuổi Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em có nhiều chuyển biến tích cực Chính phủ

đã thực hiện chính sách miễn học phí đổi với trẻ em mầm non 5 tuổi và hỗ trợ học phí cho trẻ em ở cơ sở ngoài công lập, đặc biệt là dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn

Đối với cấp giáo dục phổ thông, chất lượng giáo dục đươc đánh giá cao, tạo được

sự ấn tượng về các chỉ số phát triển và được quốc tế ghi nhận Đồng thời, kế hoạch triển khai chương trình sách giáo khoa mới, đổi mới phương pháp dạy và học được từng bước thực hiện tạo ra những chuyển biến rõ rệt Công tác kiểm tra, đánh giá, phân loại học sinh dựa trên những tiêu chí nhất định đảm bảo đánh giá đúng năng lực và phẩm chất của học sinh Chú trọng công tác giáo dục và định hướng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên

Chương trình giáo dục đại học được nâng cao, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước Thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế, hỗ trợ khởi nghiệp đới với sinh nhằm giải quyết nhu cầu về việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp cho sinh viên mới

ra trường

Trang 5

Cơ chế tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học được triển khai, các chương trình giáo dục của các trường đại học được phát triển, đảm bảo khả năng tự chủ về tài chính

1.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

Chuẩn hóa chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tăng cường về số lượng và chất lượng đồng thời nâng cao trình độ đào tạo ở các cấp Xây dựng tiêu chuẩn nghề nghiệp và khung năng lực giáo viên Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng cao chất lượng giảng dạy cho đội ngũ giáo viên

Rà soát nhu cầu sử dụng giáo viên tại các địa phương và nhu cầu tuyền dụng cán

bộ vào công tác quản lý giáo dục Nâng cao năng lực ngoại ngữ, có tiêu chí đánh giá, phân loại về năng lực ngoại ngữ và năng lực sư phạm

1.3 Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục

Công nghệ thông tin được đẩy mạnh ứng dụng trong dạy và học cũng như trong công tác quản lý ,điều hành Dữ liệu trong công tác quản lý giáo dục được thống kê và lưu trữ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phân tích, đánh giá số liệu để kịp thời đưa

ra những chính sách điều chỉnh phù hợp

Đồng thời việc tích hợp công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo giúp cho công việc kiểm định chất lượng giáo dục trở nên nhanh chóng và thuận tiện hơn

1.4 Hợp tác quốc tế được đẩy mạnh

Nhiều thỏa thuận hợp tác quốc tế được ký kết tạo ra cơ hội học tập cũng như học hỏi để đổi mới về giáo dục và dào tạo Liên kết đào tạo nước ngoài và trao đổi sinh viên, hợp tác nghiên cứu, tích cực hội nhập quốc tế

1.5 Công tác thanh tra giáo dục

Trong những năm qua, công tác thanh tra giáo dục được đẩy mạnh đã chấn chỉnh, duy trì kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động giáo dục Phát hiện những sai phạm, thiếu sót trong công tác giáo dục và có những biện pháp phòng ngừa, xử lý vi phạm kịp thời

1.6 Hạn chế, bất cập trong công tác quản lý giáo dục

Công tác đổi mới giáo dục hiện nay đã đạt được nhiều thành tựu tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập cần giải quyết triệt để

Trang 6

Hiện nay quy hoạch tổng thể về mạng lưới trường, lớp học còn chưa hoàn thiện, nguồn lực tài chính đáp ứng cho nhu cầu đổi mới giáo dục vẫn còn hạn chế, quy mô ngân sách còn nhỏ

Năng lực quản lý giáo dục của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý và trình độ của giáo viên các cấp vẫn chưa theo kịp yêu cầu, nhiệm vụ đề ra Việc ứng dụng phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin còn thiếu sự đồng bộ, tạo ra tính cục bộ, mất cân đối

Việc quản lý, phân luồng giáo viên chưa phù hợp và đạt được hiệu quả, còn thiếu những giáo viên có trình độ sư phạm và tâm huyết với nghề Đồng thời chính sách tiền lương cho giáo viên, đặc biệt là giáo viên mầm non còn hạn chế nên chưa thu hút được sinh viên theo học nghề sư phạm

Các chương trình giáo dục, định hướng nghề nghiệp chưa sát với thực tiễn và nhu cầu của thị trường lao động Nội dung giáo dục hướng nghiệp còn chậm đổi mới, chưa được thường xuyên cập nhật

Tỉ lệ phòng học kiên cố còn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng do nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất còn hạn hẹp Việc đầu tư dàn trải và chưa chú trọng huy động vốn từ các nguồn lực khác trong xã hội cũng là một yếu tố khiến cho công tác đổi mới giáo dục còn chậm so với mặt các nước trong khu vực và trên thế giới.Nộ

2 Nội dung đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo

2.1 Quan điểm chỉ đạo

Đảng, Nhà nước lấy đổi mới giáo dục và đạo tạo là quốc sách hàng đầu, ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến nội dung, phương pháp, chính sách, mục tiêu Đổi mới từ hoạt động quản lý Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục – đào tạo Tăng cường sự tham gia của gia đình, cộng đồng xã hội, các tầng lớp nhân dân đóng góp ý kiến, xây dựng để thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục

Kế thừa và phát huy những thành tựu đạt được, học hỏi có chọn lọc kinh nghiên của nền giáo dục các nước trên thế giới Xây dựng chính sách giáo dục dài hạn, phù hợp đối với từng cấp học, có lộ trình và tính khả thi cao

Trang 7

Gắn lý luận với thực tiễn nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học Có sự kết hợp, trao đổi và kết nối giữa gia đình và nhà trường

Phát triển kinh tế – xã hội phải đi đôi với phát triển giáo dục và đào tạo Nghiên cứu nâng cao phương pháp dạy học, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản

lý giáo dục và giảng dạy trong nhà trường

Chú trọng giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học Hạn chế những tiêu cực trong công tác thi cử, kiểm tra để đánh giá đúng năng lực của người học Phát triển giáo dục ở các cấp, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo nơi điều kiện kinh tế – xã hội còn gặp nhiều khó khăn

2.2 Mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo

Giáo dục con người Việt Nam phát triền toàn diện, phát huy khả năng tư duy, sáng tạo của người học Đáp ứng nhu cầu xây dựng đất nước trong thời kì mới, tạo ra những chuyển biến tích cực trong công tác giáo dục và đào tạo

Xây dựng sự nghiệp giáo dục đạt trình độ tiên tiến, xây dựng nền giáo dục mở Đảm bảo các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất cùng như nguồn lực để phục vụ sự nghiệp đổi mới giáo dục

Tăng cường hợp tác quốc tế, liên kết các chương trình giáo dục với các nước có nền giáo dục tiên tiến, hiện đại

Đưa giáo dục mầm non phát triển, chuẩn hóa, trang bị cho các em hiểu biết, nâng cao thể chất để bước vào lớp 1 Xây dựng hệ thống các trường mầm non đạt tiêu chuẩn và có chính sách miễn học phí phù hợp

Phát triển giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại, nâng cao trí tuệ và năng lực công dân, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Giáo dục toàn diện cả về thể chất và tinh thần, bồi dường nhân tài, có sự phân luồng sau trung học cơ sở, trung học phổ thông

Xây dựng mạng lưới cơ cấu ngành nghề, nhân lực trình độ đại học phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia Nâng cao năng lực tự học, sáng tạo của người học gắn với lòng yêu nước và nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc

Bảo đảm cho mọi người dân đều có cơ hội học tập, nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn, xóa mù chữ bền vững

Trang 8

Giảng dạy tiếng Việt góp phần giữ vững bản sắc của dân tộc và tình cảm gắn bó với quê hương, Tổ quốc, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc vững mạnh

3 Thực trạng tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý hoạt động dạy học ở Trường Cao đẳng Nghề Việt Xô số 1

3.1 Giới thiệu chung về Trường Cao đẳng Nghề Việt Xô số 1

Trường cao đẳng nghề Việt Xô số được thành lập vào ngày 27/7/1976 Với 40 năm xây dựng và phát triển, là đơn vị uy tín đào tạo, rèn luyện học sinh, sinh viên dự thi tay nghề các cấp Trong 3 năm trở lại đây, nhà trường liên tiếp có học sinh sinh viên đạt thành tích cao trong các kì thi quốc gia và trong khu vực

Sứ mạng: Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực

chất lượng cao, uy tín đối với xã hội, thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, hội nhập và liên kết đào tạo trong và ngoài nước góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành, xã hội, khu vực và quốc tế

Tầm nhìn: Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 phấn đấu đến năm 2030 trở

thành Trường đào tạo kỹ sư thực hành

40 năm vững bước và trưởng thành, nhà trường vinh dự nhận được những danh hiệu cao quý do chính phủ, Tổng cục dạy nghề, Bộ Xây dựng,… trao tặng, khẳng định thêm uy tín và thương hiệu của trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 trong hệ thống giáo dục đào tạo của Bộ Xây dựng nói riêng và đất nước nói chung

Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu đào tạo theo mục tiêu Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW ban hành ngày 04/11/2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định, đang là vấn đề khó khăn, thách thức của trường

3.2 Định hướng đổi mới của Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 theo tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo

3.2.1 Đổi mới mục tiêu đào tạo

Để có thể thực hiện được tinh thần, nội dung mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể đối với giáo dục đào tạo đã xác định trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, định hướng đổi mới mục tiêu đào tạo đáp ứng nhu cầu của trường Việt Xô cần

Trang 9

phải đồng bộ giữa “phát triển quy mô nghành, nghề, số lượng người học ở các trình

độ đào tạo và chất lượng đào tạo” đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của xã hội.

3.2.2 Đổi mới các nhiệm vụ, giải pháp

 Cần xác định được nhu cầu nhân lực các ngành, nghề tương ứng với các trình độ đào tạo ở địa phương và khu vực phụ cận đến năm 2025 và định hướng sau năm 2025 Trên cơ sở đó chủ động xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành đào tạo và quy mô tuyển sinh hàng năm của nhà trường Đồng thời kiến nghị với cơ quan Nhà nước có th ẩm quyền công bố công khai trên các phương tiện đại chúng định hướng người học lựa chọn trình độ đào tạo, ngành nghề phù hợp với nhu cầu xã hội để hạn chế hiện tượng thất nghiệp hoặc có việc làm trái ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp

 Đổi mới xây dựng chương trình đào gắn với chuẩn đầu ra (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ) bảo đảm tính khoa học, hiện đại, hệ thống và thực ti ễn đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của địa phương, khu vực phụ cận và cả nước

 Đổi mới hình thức tổ chức đào tạo của nhà trường phù hợp với ngành, nghề đào tạo thông qua liên kết đào tạo phát huy thế mạnh của các trường nghề, và hợp tác quốc tế với các cơ sở đào tạo nước ngoài để hỗ trợ đào tạo; huy động sự tham gia tích cực của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, trường học mầm non và phổ thông các cấp, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong quá tr ình đào tạo nhằm bảo đảm chất lượng đào tạo đáp ứng thiết thực yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp xã hội

 Tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo “Đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn về chất lượng (học vị, học hàm; ph m chất, năng lực thực tế)”, đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng chuyển từ giảng dạy chủ yếu là trang bị kiến thức sang mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực người học; Xây dựng đội ngũ cán

bộ quản lý trường học bảo đảm chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục và quản lý hành chính, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt

 Đổi mới công tác hỗ trợ HSSV trong xây dựng phương pháp học t ập, nghiên cứu khoa học, nhất là đào tạo theo hệ thống tín chỉ; Tăng cường rèn luyện, phát triể hoàn thiện các kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng tư duy và kỹ năng sống (kỹ năng mềm); Quan tâm đúng mức giáo dục phẩm chất chính trị đạo đức, thái độ nghề nghiệp,

ý thức phục vụ nhân dân cho HSSV

 Đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật bảo đảm đầy đủ, đồng bộ và hiện đại (giáo trình, các phần mềm dạy học và quản ý ,thư viện điện tử, phòng học trang bị công

Trang 10

nghệ thông tin, phòng bộ môn, cơ sở thí nghiệm - thực hành, ) trên cơ sở huy động nguồn lực đầu tư, bảo đảm chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Cung ứng đủ kinh phí cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và hoạt động quản lý nhà trường

 Đổi mới, hoàn thiện các cơ sở pháp lý và cơ chế chính sách đối với công tác quản lý nhà trường Xây dựng mối quan hệ và lề lối làm việc trong quản lý giữa các thành viên cùng cấp và giữa các cấp quản lý, giữa chính quyền với tổ chức cơ sở Đảng, các đoàn thể, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tôn trọng chức trách, chặt chẽ, khoa học và thông suốt

 Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo trên tất cả các phương diện: Huy động nguồn lực vật chất xã hội hỗ trợ đào tạo; Huy động nguồn lực trí tuệ xã hội tham gia vào quá trình đào tạo, nhất là các khâu như: Dự báo nhu cầu nhân lực, xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình,…

 Đổi mới hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, rèn luyện khả năng tự học và tự nghiên cứu cho HSSV

 Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trên cơ sở huy động nguồn lực của nhà trường (đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, trang thiết bị, tài chính); hợp tác, chuyển giao công nghệ với các cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu trong và ngoài nước

3.3 Kết luận

Để thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT của Đảng đối với Trường Cao đẳng Nghề Việt Xô số 1, trong công tác quản lý, lãnh đạo nhà trường cần triển khai đầy đủ, đồng bộ các giải pháp như trên đã đề ra và phải phát huy đúng mức vai trò của từng nhiệm vụ , giải pháp, chắc chắn sẽ tạo được bước chuyển biến mạnh mẽ về “đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội cả về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực” góp phần tích cực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Vĩnh Phúc và khu vực phụ cận trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

4 Giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo

4.1 Thể chế hóa chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong công cuộc đổi mới nền giáo dục

Ngày đăng: 30/12/2021, 04:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 tại Nghị quyết Hội nghị TW 8 khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế&#34 Khác
2. Trích bài phát biểu của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại Hội nghị Tổng kết năm học 2012-2013 của Bộ GD-ĐT ngày 28/12/2013 tại Hà Nội Khác
3. Trần Văn Chương, Phương hướng xây dựng đội ngũ giảng viên Trường Đại học Phú Yên đến năm 2020, Tạp chí Giáo dục và Xã hội số 32(93)/11/2013 Khác
4. Đậu Thị Hòa, Đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá là nhân tố quan trọng để phát triển tư duy độc lập, sáng tạo và đổi mới phương pháp học tập trong sinh viên địa lí Trường ĐHSP – Đại học Đà Nẵng. www.kh- dhsdh.udn.vn/zipfiles/Sol18/17_hoa_dauthi.doc Khác
5. Dương Đức Hùng, Vai trò của các Trường đại học địa phương trong việc phục vụ kinh tế địa phương, Tạp chí Giáo dục số 260 / kỳ 23 (04/2011) Khác
6. Phan Văn Kha, Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị [4] quyết Trung ương 8 Khóa XI, Tạp chí Khoa học giáo dục số 99/12/2013 Khác
7. Võ Thế Quân, Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Tạp chí Giáo dục và Xã hội số 32 (93)/11/2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w