1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

H hoch dnh ngun lc t chc tren di

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 740,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ hoạch định nguồn lực tổ chức trên điện toán đám mây Thuật ngữ ERP xuất hiện từ thập niên 1990, dần trở nên quen thuộc và thông dụng, Davenport [6] đã mô tả ERP là gói phần mềm tích h

Trang 1

HỆ HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC TỔ CHỨC TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

TRONG GIÁO DỤC HIỆN ĐẠI

ENTERPRISE RESOURCE PLANNING SYSTEM IN CLOUD COMPUTING

IN MODERN EDUCATION

NGUYỄN DUY THANH

Đại học Bách khoa TP HCM

NGUYỄN THỊ THANH THANH

Đại học Hoa Sen

CAO HÀO THI

Đại học Công nghệ Sài Gòn Tóm tắt

Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp hay tổ chức (ERP) và điện toán đám mây đang trở nên quan trọng trong thế giới công nghệ thông tin và truyền thông, đây là các mảng khác nhau của hệ thống thông tin hiện đại, và cũng có nhiều nghiên cứu riêng biệt về ERP và điện toán đám mây Thời gian gần đây, đã có một số nghiên cứu về ERP trên điện toán đám mây, tuy nhiên, ERP trên điện toán đám mây trong giáo dục lại chưa được nhiều sự quan tâm, không những ở Việt Nam và cả trên thế giới Trong bối cảnh đó, việc thực hiện một nghiên cứu về ERP trên điện toán đám mây trong giáo dục hiện đại là công việc cần thiết Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm tiếp cận các khái niệm liên quan đến ERP và điện toán đám mây, chỉ ra các lợi ích của ERP trên điện toán đám mây trong giáo dục hiện đại, và một số ví dụ về mô hình ERP trên điện toán đám mây đã được áp dụng ở một số tổ chức giáo dục Ngoài ra, mô hình ERP trên ĐTĐM trong giáo dục (E-Edu) cũng được đề xuất để áp dụng cho các tổ chức giáo dục ở Việt Nam

Từ khóa: Điện toán đám mây, công nghệ thông tin, hệ hoạch định nguồn lực tổ chức, hệ thống

thông tin, giáo dục hiện đại

Abstract

Enterprise Resource Planning (ERP) and cloud computing are becoming more and more important in the world of Information Technology and communication, these are two different sectors of modern information systems, and there are several in-depth investigations about ERP and also cloud computing Recently, there are some studies on ERP in cloud computing, however, there are not many papers in Vietnam and also the globe, especially in the field of education In this scene, implementation a study on ERP in cloud computing in modern education is necessary work The objective of this research is approach the related concepts

in multi-dimensional, showing the benefits of ERP in cloud computing in modern education, and having some typical examples of model ERP on cloud computing that was applied in some educational institutions In addition, the model of ERP in cloud computing in modern education (E-Edu) is also proposed for applying to educational institutes in Vietnam

Key words: Cloud computing, Enterprise Resource Planning, information system, Information

Technology, modern education

1 Giới thiệu

Điện toán đám mây (ĐTĐM) đang là một khái niệm được sự chú ý ngày càng nhiều trong những năm qua, và là xu hướng chung của thế giới công nghệ Tuy nhiên, ĐTĐM không phải là công nghệ hoàn toàn mới, nó là sự kết hợp giữa các yếu tố của những dịch vụ công nghệ thông tin (CNTT) đã có sẵn từ lâu (v.d., cung cấp các phần mềm trên Internet, cho thuê cơ sở hạ tầng CNTT…) Các dịch vụ và ứng dụng trên ĐTĐM đang tăng trưởng đáng kể, thị trường dịch vụ ĐTĐM

Trang 2

trong những năm gần đây trung bình tăng khoảng 40 % [4] Một số tác giả cho rằng ĐTĐM sẽ đại diện tương lai của việc sử dụng CNTT trong các tổ chức hay doanh nghiệp, Barnatt [3]; Velte & cộng

sự [30] cho rằng có được sức mạnh của máy tính trên ĐTĐM sẽ tác động sâu sắc đến ngành CNTT, các tổ chức sẽ không cần phải cài đặt phần mềm trên hệ thống thông tin (HTTT) của mình, và không cần phải mua phần cứng hay phần mềm mà chỉ đơn giản là thuê trực tuyến Bên cạnh đó, Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp hay tổ chức (ERP) (trong bài báo này dùng khái niệm hệ hoạch định nguồn lực tổ chức) được tích hợp thành những gói phần mềm với cơ sở dữ liệu phổ biến nhằm hỗ trợ cho các quy trình hoạt động của tổ chức [25] Kể từ khi hệ thống ERP hỗ trợ các quy trình cốt lõi của những cơ cấu tổ chức với nhiều quy mô và lĩnh vực khác nhau, thì ERP thường có quá trình tùy biến để phù hợp với nhu cầu của một tổ chức hay doanh nghiệp cụ thể, và thường được liên kết với các hệ thống phần mềm khác Do đó, sự thích nghi này cần phải được giải quyết trước khi được triển khai trên ĐTĐM Trong khi không còn nghi ngờ gì về việc ĐTĐM có thể mang lại lợi ích trong lĩnh vực văn phòng và sự hợp tác làm việc nhóm [3], thì cũng thật thú vị để xem xét các hình thức hoạt động khác nhau của một HTTT phức tạp như hệ thống ERP trên ĐTĐM Nhìn nhận một cách tổng thể thì cả ERP và ĐTĐM có thể đáp ứng nhiều yêu cầu của CNTT hiện tại, và là xu hướng phát triển của tương lai [11]

Mặt khác, hệ thống giáo dục ở hầu hết các quốc gia trên thế giới vẫn tiếp tục nghiên cứu về quy mô tối ưu và hình thức đào tạo thích hợp Ở một số nước, giáo dục được xem là quốc sách Chỉ tính riêng ở VN, có khoảng 290 trường đại học, cao đẳng có đào tạo liên quan đến CNTT và viễn thông Trong năm 2012, tỷ lệ tuyển sinh các ngành này là khoảng 11% trên tổng số chỉ tiêu, sinh viên đang theo các học ngành này tại các trường đại học và cao đẳng là khoảng 170,000 Bên cạnh

đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang triển khai nhiều dự án liên quan tới CNTT (v.d., dự án mạng giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, dự án tin học hóa quản lý giáo dục…) [5] Đây

là những điều kiện thuận lợi để các tổ chức giáo dục hiện đại thực hiện triển khai các ứng dụng CNTT Do đó, việc nghiên cứu về ERP trên ĐTĐM trong giáo dục hiện đại là công việc hết sức cần thiết Mục tiêu của nghiên cứu này là tiếp cận các khái niệm liên quan đến ĐTĐM và ERP, chỉ ra các lợi ích của ERP trên ĐTĐM trong giáo dục hiện đại, và một số ví dụ về các mô hình ERP trên ĐTĐM được áp dụng ở một số tổ chức giáo dục Nghiên cứu không những giúp ích cho các tổ chức giáo dục mà còn phục vụ cho cả những người tham gia công tác trong lĩnh vực giáo dục Mặt khác, nghiên cứu cũng đóng góp thêm tri thức cho mảng nghiên cứu về ERP trên ĐTĐM

2 Tổng quan cơ sở lý thuyết

2.1 Điện toán đám mây

ĐTĐM ngày càng trở nên quan trọng hơn trong thế giới CNTT và truyền thông, và nó đang thay đổi thế giới theo cách giống như Internet đã làm Việc tìm kiếm một cơ sở hạ tầng động, có khả năng tương thích mà không gây trở ngại cho sự phát triển của tổ chức là lý do quan trọng nhất giải thích vì sao ĐTĐM ngày càng trở nên phổ biến hơn [16] Theo Iyer & Henderson [12], có các yếu tố được tạo nên bởi ĐTĐM mà các tổ chức cần phải hiểu rõ khi hình thành chiến lược phát triển ĐTĐM Những yếu tố này giúp tổ chức đạt được lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo ra lợi thế về chi phí và sự thích ứng nhanh của tổ chức, đó là: kiểm soát giao diện, không phụ thuộc vào vị trí, độc lập với nguồn cung ứng, truy cập mọi nơi, môi trường kinh doanh ảo, khả năng định vị và truy vết,

và độ đàn hồi nhanh Những lợi ích của ĐTĐM không chỉ tiết kiệm chi phí CNTT mà còn với việc pha trộn và tối ưu các yếu tố trên để có thể thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường của tổ chức Đối với người phát triển ứng dụng CNTT, người quản lý hệ thống CNTT, hay người dùng cuối thì ĐTĐM mang lại những ý nghĩa khác nhau [16] Trong khi đó, Mell & Grance [17] cho rằng ĐTĐM

là một mô hình giúp phổ biến, dễ dàng thuận tiện, truy cập mạng theo yêu cầu để chia sẻ một nhóm các tài nguyên máy tính (mạng, máy chủ, lưu trữ dữ liệu, ứng dụng, và dịch vụ) được cung cấp và triển khai nhanh chóng, giảm thiểu các công việc quản lý hoặc tương tác với nhà cung cấp dịch vụ Mặt khác, Barnatt [3] nhận định rằng thế giới mới đầy hứa hẹn của ĐTĐM là nơi các trung tâm tích hợp dữ liệu sẽ biến mất, các phần mềm ứng dụng, và dữ liệu không còn được cài đặt và lưu trữ trên các thiết bị máy tính Thêm vào đó, các ứng dụng trên toàn tổ chức hay doanh nghiệp, các ứng dụng cá nhân, lưu trữ dữ liệu, và các tác vụ xử lý từ xa… Tất cả đều được truy cập thông qua đám

Trang 3

mây Các thành phần cơ bản của ĐTĐM được thể hiện như ở Hình 1, trong đó bao gồm cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng và lưu trữ, máy chủ, và các ứng dụng Theo Sun system [27], ĐTĐM thường

được chia thành 3 loại dựa trên gói tài nguyên máy tính trong các lớp dịch vụ khác nhau: (1) Cơ sở

hạ tầng như dịch vụ (Infrastructure as a Service - IaaS), (2) Nền tảng như dịch vụ (Platform as a

Service - PaaS) và (3) Phần mềm như dịch vụ (Software as a Service - SaaS) Trong đó, SaaS là

mô hình mà các ứng dụng được lưu trữ như dịch vụ bởi nhà cung cấp và người sử dụng, truy cập thông qua Internet Nó cũng là mô hình nhiều người sử dụng (multi-user) khi nhiều khách hàng sử dụng cùng mã chương trình nhưng có những không gian lưu trữ dữ liệu riêng biệt SaaS thích hợp cho những phần mềm mà không đòi hỏi sự tùy biến nhiều hoặc tích hợp với các ứng dụng khác [30] Bên cạnh đó, Mell & Grance [17] cũng đã mô tả những dạng dịch vụ khác nhau theo mô hình lớp và phân biệt các loại đám mây khác nhau như đám mây riêng (Private Cloud), đám mây công

cộng (Public Cloud), đám mây cộng đồng (Community Cloud), đám mây lai ghép (Hybird Cloud); sự

phân biệt này tùy thuộc vào đặc tính của từng mô hình dịch vụ ĐTĐM

Hình 1 Các thành phần của ĐTĐM (nguồn: Goel & cộng sự [11])

2.2 Hệ hoạch định nguồn lực tổ chức trên điện toán đám mây

Thuật ngữ ERP xuất hiện từ thập niên 1990, dần trở nên quen thuộc và thông dụng, Davenport [6] đã mô tả ERP là gói phần mềm tích hợp tất cả các luồng thông tin với các chức năng

kế toán, tài chính, nhân sự, chuỗi cung ứng, tiếp thị và bán hàng, thông tin khách hàng… của tổ chức trong một cơ sở dữ liệu chung Các hệ thống ERP được phát triển bởi các nhà cung cấp và được bán như một phần mềm đóng gói chuẩn đáp ứng nhu cầu cho nhiều tổ chức Mặc khác, theo Keshwani & Sharma [14], ERP hỗ trợ các quy trình hoạt động cốt lõi và phải phản ánh cấu trúc của

tổ chức với nhiều quy mô và lĩnh vực hoạt động đặc thù khác nhau Do đó hình thành hệ thống ERP dành từng ngành khác nhau như lĩnh vực y tế, giáo dục… Hệ thống ERP được đặt vào môi trường đám mây thì trở thành ERP trên ĐTĐM Hầu hết các đám mây được xây dựng sử dụng công nghệ

ảo hóa và cân bằng tải, cho phép các ứng dụng được triển khai trên nhiều máy chủ và nguồn cơ sở

dữ liệu [21] Các loại hình dịch vụ của ERP trên ĐTĐM được thể hiện như ở Hình 2

Hình 2 Các loại hình địch vụ ERP trên ĐTĐM (nguồn: Johnson [8])

Cơ sở hạ tầng đám mây

Người sử dụng - Client (Trình duyệt) Ứng dụng (ERP)

Nền tảng (Hệ điều hành - OS)

Cở sở hạ tầng đám mây

(Phần cứng)

Nền tảng đám mây

Người sử dụng - Client (Trình duyệt) Ứng dụng (ERP)

Nền tảng

Cở sở hạ tầng đám mây

(OS và phần cứng)

Ứng dụng đám mây

Người sử dụng - Client (Trình duyệt)

Ứng dụng Nền tảng

Cở sở hạ tầng đám mây

(ERP, OS, và phần cứng)

Lưu trữ

và Mạng

Máy chủ

Các ứng dụng

Cơ sở dữ liệu Lưc trữ và mạng máy chủ

lưc

Cơ sở

dữ liệu

Cơ sở dữ liệu Lưc trữ và mạng máy chủ

lưc

Trang 4

IaaS cho ERP: khi sử dụng IaaS cho hoạt động của hệ thống ERP, các tổ chức thường thuê các tài nguyên máy chủ từ các nhà cung cấp dịch vụ đám mây Trong bối cảnh này, các tổ chức hay doanh nghiệp vẫn có thể lựa chọn nhà cung cấp giải pháp ERP và mua bản quyền phần mềm Đây

là mô hình hoạt động khả thi, các nhà cung cấp ERP và các nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM có khả năng hình thành các liên minh như một dịch vụ kết hợp [23] Mô hình tích hợp theo chiều dọc xảy ra khi các nhà cung cấp ERP đồng thời cung cấp luôn IaaS

PaaS cho ERP: không thực sự phù hợp cho việc cung cấp một hệ thống ERP Dịch vụ nền tảng ở mức độ này dành cho việc phát triển các phần mềm, kiểm thử, hoặc phân phối phần mềm, thực sự không dành cho một hệ thống tích hợp và đóng gói dành cho các hệ thống ERP [23]

SaaS cho ERP: vai trò của các nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM và ERP được liên kết với nhau (mô hình tích hợp theo chiều dọc) Thời gian gần đây, một số nhà cung cấp ERP truyền thống đã phát triển các phiên bản mới triển khai trên ĐTĐM (v.d., SAP, Abacus…) Điều này cho phép các tổ chức có thể lựa chọn được mô hình mà họ ưa thích như vận hành hệ thống ERP trên ĐTĐM nội bộ hoặc đám mây ở bên ngoài [23] Bên cạnh đó, sự khác nhau giữa hệ thống ERP cổ điển và giải pháp SaaS là tính tùy biến và hiệu quả về mặt chi phí, đặc biệt là tổng chi phí sở hữu [10]

Trên thế giới, những nhà cung cấp hệ thống ERP với thị phần ước tính: SAP (khoảng 30%), Oracle (21%), Sage (18%), Microsoft Dynamics (14%), SSA (7%)… [19] Bên cạnh đó, còn có hàng trăm nhà cung cấp hệ thống ERP nhỏ hơn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) Các công ty lớn có các mô hình và kênh bán hàng khác nhau, v.d., Microsoft sử dụng kênh bán hàng gián tiếp và

đã xây dựng một hệ thống các đối tác cho việc triển khai hệ thống Dynamics [1] Những nhà cung cấp các dịch vụ ĐTĐM điển hình như Google: Google Apps (SaaS), EMC: VMware (IaaS), Microsoft: Azure Services (PaaS); Windows Live (SaaS), IBM: Lotus Live (SaaS); dịch vụ tư vấn công nghệ ĐTĐM, Amazon: Amazon DB (PaaS); Amazon EC2 (IaaS), Salesforce: kinh doanh ĐTĐM (SaaS); force.com (PaaS)…[30] Ngoài ra, còn có rất nhiều nhà cung cấp SaaS cho khách hàng cá nhân và SME, với các phần mềm như Zoho (cơ sở dữ liệu), Employ Ease (quản lý nhân sự), Clarizen (quản

lý dự án), Net Suite (các ứng dụng kinh doanh), Web Office (công cụ cộng tác)… [3] Trong khi đó, một số công ty ở VN cũng đã giới thiệu các giải pháp như Fast: Fast Business Online, Neo: Cloud SME, VNPT: Mega ERP; ERP Online, Viami: RVX Cloud Nói chung, các HTTT này chứa đựng những dữ liệu quan trọng và được tích hợp vào hệ thống ERP để hỗ trợ các quy trình hoạt động xuyên suốt của các tổ chức hay doanh nghiệp

Mặt khác, Iyer & Henderson [12] cũng đề cập đến các thuận lợi khi tổ chức hay doanh nghiệp

mở rộng kết nối ra bên ngoài với các đối tác trong cùng ngành hoặc các hiệu ứng gia tăng cạnh tranh dựa trên môi trường mạng Như vậy, ERP trên ĐTĐM sẽ tạo ra lợi thế rất lớn cho tổ chức trong việc trao đổi dữ liệu với bên ngoài (mô hình tích hợp B2B) Với xu thế phát triển Internet của thế giới đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan trong cùng ngành, khách hàng, giới học thuật, và chính phủ [4] Theo báo cáo về thị trường ERP của Panorama [20], chi phí thấp là một trong những điểm mạnh của các giải pháp ERP trên ĐTĐM Trong khi thị trường ERP trên ĐTĐM đang phát triển, các tổ chức vẫn lo lắng về rủi ro của các lỗ hỏng bảo mật Tuy nhiên, nguy cơ này

có vẻ không đáng phải lo ngại, giải pháp của các nhà cung cấp dịch vụ ERP trên ĐTĐM là an toàn

và đáng tin cậy, đây là điểm quan trọng mà người điều hành của tổ chức hay doanh nghiệp cần xem xét trong quá trình lựa chọn các giải pháp để triển khai Thực tế cho thấy, hơn một nửa số tổ chức

sử dụng dịch vụ ERP trên ĐTĐM xác nhận rằng đã tiết kiệm được trong khoảng 40% chi phí

3 Hệ hoạch định nguồn lực trên điện toán đám mây trong giáo dục hiện đại

3.1 Lý do nên triển khai hệ thống ERP trên ĐTĐM trong giáo dục

Một trong những lý do quan trọng trong việc triển khai hệ thống ERP trên ĐTĐM trong giáo dục là cải thiện dịch vụ cho học sinh - sinh viên từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc khóa học, để gia tăng chất lượng và sự minh bạch của dữ liệu, và có thể được kiểm soát bởi các phòng ban chức năng trong các tổ chức giáo dục và cả cho cả các bậc phụ huynh [7] Bên cạnh đó, để giúp cho các tổ chức giáo dục tăng hiệu quả giảng dạy, chất lượng giáo trình được cải thiện, và các hoạt động nguồn lực khác của nhà trường có thể được thực hiện trên ĐTĐM, việc này sẽ giúp các tổ chức giáo dục được đánh giá cao từ các cơ quan quản lý giáo dục như Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chính phủ

Trang 5

Mặt khác, việc giảng dạy và học tập sẽ tốt hơn với một số ứng dụng phục vụ cho việc học tập

và giảng dạy được cài đặt trên ĐTĐM Một số lý do cần nên triển khai ERP trên ĐTĐM trong các tổ chức giáo dục được trình bày như ở Bảng 1 Theo đó, mặc dù việc thay thế hệ thống cũ trong các tổ chức giáo dục chiếm tỷ lệ khoảng 30%, điều này cho thấy cần có sự đổi mới trong giáo dục nhằm đáp ứng những nhu cầu phát triển ngày càng cao của công nghệ hiện đại, nhưng thực chất nó đóng góp tới khoảng 70% trong việc nâng cao chất lượng giáo dục hiện đại Hơn nữa, việc cải thiện các dịch vụ cho người dạy và người học; chuyển đổi các hoạt động trong tổ chức giáo dục; hiện đại hóa môi trường CNTT, có thể tạo ra sự canh tranh giữa các tổ chức giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hiện đại Mặt khác, việc gia tăng hiệu quả giáo dục; giúp quy trình đào tạo được tốt hơn cũng là những lý do cần thiết trong việc cần triển khai ERP trên ĐTĐM trong các tổ chức giáo dục Các vấn đề về trách nhiệm, tuân thủ và chính sách có ảnh hưởng ít nhất trong việc triển khai HTTT trong các trường học hay các viện nghiên cứu

Bảng 1 Các lý do nên triển khai ERP trên ĐTĐM trong các tổ chức giáo dục

Chuyển đổi hoạt động tổ chức giáo dục 16%

Hiện đại hóa môi trường CNTT của tổ chức 12%

Giữ lợi thế cạnh tranh của tổ chức giáo dục 7%

Quá trình giảng dạy và học tập tốt hơn 5%

Nguồn: Deshmukh [7]

3.2 Ửu điểm và thách thức của hệ hoạch định nguồn lực trên điện toán đám mây

Trong 3 loại hình dịch vụ của ĐTĐM thì SaaS được quan tâm hơn cả, những lợi ích của SaaS

là chi phí thấp, lắp đặt nhanh chóng, và ít rắc rối trong bảo trì Khi một hệ thống ERP chạy trên web

là như đang chạy một SaaS trên đám mây, các tổ chức sẽ có được các lợi ích của 3 mô hình khi triển khai Theo đó, các nhà cung cấp ERP trên ĐTĐM có thể cung cấp 3 loại hình dịch vụ với lợi ích khác nhau cho các tổ chức như ở Bảng 2 Ngoài ra, theo Johnson [8] thì bên cạnh những lợi ích của ERP trên ĐTĐM vẫn còn một số thách thức liên quan đến các dịch vụ SaaS của ERP trên ĐTĐM Theo đó, nếu nhà cung cấp đóng gói các ứng dụng không có khả năng tùy biến thì người sử dụng không thể chuyển sang sử dụng các ứng dụng của nhà cung cấp khác Ngoài ra, các tổ chức giáo dục sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý cơ sở hạ tầng vì nhà cung cung cấp dịch vụ ĐTĐM thường khác với nhà cung cấp các ứng dụng ERP…

Bảng 2 Ưu điểm và thách thức của các loại hình địch vụ ERP trên ĐTĐM

Dịch vụ Ưu điểm Thách thức

01 SaaS dùng cơ sở

hạ tầng đám mây

Tối đa hóa tính linh hoạt để chuyển đổi giữa các nhà cung cấp hoặc trong nội bộ tổ chức

Chỉ là dịch vụ lưu trữ thuần túy với cơ cấu giá thấp

02 SaaS dùng nền

tảng đám mây

Kết hợp của tính linh hoạt và tiết kiệm Nhà cung cấp ERP thì quản lý ứng dụng,

trong khi nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM quản lý cơ sở hạ tầng

03 SaaS dùng ứng

dụng đám mây

Tối đa hóa hiệu quả cho tất cả các ứng dụng

Nếu nhà cung cấp không cho phép tùy biến thì khách hàng không thể chuyển sang ứng dụng của nhà cung cấp khác Nguồn: Johnson [8]

Trang 6

Theo khảo sát của IMA (học viện quản lý kế toán Montvale, NJ, Hoa Kỳ), những lợi ích chính của ERP trên ĐTĐM là tổng chi phí thấp (chiếm khoảng 30%), truy cập dữ liệu bất cứ lúc nào và bất

cứ đâu (28%), sắp xếp hợp lý quy trình kinh doanh (21%), dễ dàng nâng cấp (9%), yêu cầu dung lượng thấp (7%), và tốc độ triển khai nhanh (5%) [30] ERP trên ĐTĐM cho phép giảm kinh phí CNTT đồng thời tăng hiệu quả sử dụng, người sử dụng chỉ cần một máy tính cá nhân truy cập Internet là có thể tối đa hóa hiệu quả của các ứng dụng

Bên cạnh đó, một số lợi ích cụ thể của ERP trên ĐTĐM cho giáo dục như là (1) Giảm chi phí:

toàn bộ các phần cứng thuộc về các nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM, không cần có bất kỳ phần cứng tại các tổ chức hay doanh nghiệp sử dụng Thậm chí chi phí của phần mềm cũng giảm, các tổ chức

sử dụng ERP trên ĐTĐM không cần phải mua bản quyền về thời gian hay cho người sử dụng, chỉ cần trả tiền sử dụng dịch vụ ERP trên ĐTĐM [11] (2) Dễ dàng mở rộng: các giải pháp ERP trên ĐTĐM có thể dễ dàng tùy biến, mở rộng và linh hoạt Người sử dụng có thể tùy chỉnh các giao diện hay báo cáo một cách dễ dàng, và có thể thêm vào các chỉ mục cơ sở dữ liệu Ngay cả với các bài tập, bài thi của học viên hay đề thi của giảng viên cũng được thực hiện trên ĐTĐM [9] (3) Truy cập

miễn phí: tất cả giảng viên, học viên, phụ huynh, nhà quản lý, nhà tuyển dụng… và các nhà cung

cấp có thể truy cập HTTT giáo dục và đào tạo theo các quyền của người sử dụng được cấp Việc truy cập này có thể thực hiện thông qua bất kỳ giao thức nào (có dây hoặc không dây) của nhiều thiết bị trong sự lựa chọn của người sử dụng [11] (4) Tăng tốc độ đổi mới: được thực hiện thông qua việc sử dụng các phần mềm mã nguồn mở, toàn bộ các lĩnh vực liên quan tới ngành giáo dục

được hưởng lợi từ việc tăng tốc sự đổi mới mà ĐTĐM mang lại [24] (5) Ít nhân viên: cần ít chuyên

viên phân tích nghiệp vụ và nhân sự CNTT để hỗ trợ hệ thống ERP trên ĐTĐM, hầu hết các dịch vụ ERP có thể được xử lý bởi các chuyên gia bên ngoài tổ chức, thậm chí cả các chức năng hỗ trợ kỹ thuật [26] (6) Tính di động: sự phát triển của các dịch vụ tích hợp di động định tuyến với công nghệ ĐTĐM, nên hầu hết người sử dụng truy cập vào dịch vụ ERP trên ĐTĐM thông qua các thiết bị có thể di chuyển được (v.d., máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thoại thông minh…) [11] Các lợi ích của ERP trên ĐTĐM được trình bày tóm tắt như ở Hình 3

Hình 3 Các lợi ích của ERP trên ĐTĐM

Mặt khác, vấn đề an toàn thông tin đang là thách thức lớn đối với các ứng dụng ERP trên ĐTĐM, thể hiện ở việc dữ liệu không được lưu trong máy chủ vật lý đặt tại các tổ chức Tuy nhiên, hiện đang có rất nhiều giải pháp bảo mật cho cả phần cứng và phần mềm áp dụng cho nền tảng Internet, và ĐTĐM còn có tiêu chuẩn bảo mật cao hơn mức bảo mật Internet Do đó, các nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM phải trang bị các công nghệ mới nhất và kèm theo các cam kết bảo mật tối đa Hơn nữa, thì sự hoài nghi của các tổ chức xuất phát từ tâm lý e ngại khi tiếp cận với ERP trên ĐTĐM, một công nghệ tích hợp tương đối mới, mặc dù thực tế vẫn có rủi ro về bảo mật nhưng ở mức độ rất thấp Xét tương quan giữa lợi ích đem lại với rủi ro bảo mật thì các tổ chức hoàn toàn có thể an tâm ứng dụng ĐTĐM Bởi vì tiềm năng phát triển dịch vụ ERP trên ĐTĐM tại VN là rất lớn [15] Ngoài ra, các doanh nghiệp hay tổ chức nên tiếp cận các giải pháp ERP trên ĐTĐM với các nhà cung cấp đạt chuẩn ISO 27001 về an toàn thông tin để an tâm khi sử dụng

ERP trên ĐTĐM

Tăng tốc độ đổi mới

Dễ dàng

mở rộng

Giảm chi phí

Tính

di động

Ít nhân viên

Truy cập miễn phí

Trang 7

3.3 Hệ hoạch định nguồn lực trên điện toán đám mây trong giáo dục hiện đại

Từ những chiếc máy tính đầu tiên đến những nút mạng đầu tiên của mạng Aparnet đều được phát triển và đặt tại các trường đại học và các viện nghiên cứu (v.d Stanford, Harvard, Manchester, Pennsylvania, Santa Barbara, Utah, MIT…) Các trường đại học thường xuyên phối hợp với quỹ khoa học quốc gia tiếp tục dẫn đầu về hệ thống mạng và các siêu máy tính, 25 trong số 100 siêu máy tính hàng đầu đang hoạt động tại các trường đại học [13] Nói cách khác, trường đại học là nơi tạo ra tiền đề cho các ứng dụng phát triển và hỗ trợ CNTT Sự phát triển của ĐTĐM là một sự tiến triển kỹ thuật tự nhiên tiến đến một chuẩn mà ở đó kiến trúc CNTT dựa trên Internet để khám phá toàn diện hơn quy mô nền kinh tế, sự thay đổi này là một chiến lược Các khía cạnh biến đổi của ĐTĐM là sự thay đổi tiềm năng trong các hoạt động CNTT được tổ chức bên trong hoặc ngoài khuôn viên của tổ chức giáo dục Tuy nhiên, các yếu tố làm chậm tiến trình này là văn hóa, tổ chức,

và quản lý chứ không phải là vấn đề kỹ thuật Sự chấp nhận tiến trình này sẽ đưa đến một mô hình công nghệ chuẩn [13] Trong một tiếp cận về ĐTĐM, Nguyen & cộng sự (2014) đề xuất mô hình cho

sự chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến trên nền ĐTĐM ở VN dựa trên nền tảng mô hình UTAUT2, đây là một trong những số ít nghiên cứu mới về giáo dục và đào tạo trên ĐTĐM Các trường hợp nghiên cứu thực tế trong các tổ chức giáo dục và viện nghiên cứu như mô hình 3 lớp ERP trên ĐTĐM, cung cấp giải pháp tổng thể cho tổ chức giáo dục không những cho giảng dạy, học tập, nghiên cứu mà còn cho cả việc quản lý giáo dục [22] Các mô hình giáo dục điện tử trên ĐTĐM

ở Trung Quốc và Ấn Độ mang lại những lợi ích đáng kể cho các tổ chức giáo dục và cho cả người

sử dụng [28]; [31] Mô hình phòng thí nghiệm ảo ở trường đại học Bách khoa TP HCM (ĐHBK) đã chỉ ra rằng chi phí, kho ứng dụng, bản quyền phần mềm, và các nền tảng đám mây là những vấn đề quan trọng cần giải quyết để các tổ chức giáo dục ở các nước đang phát triển như VN chấp nhận và phát triển các giải pháp ĐTĐM cho các hoạt động giảng dạy và nghiên cứu [29]

Trước đây việc triển khai hệ thống ERP truyền thống gặp rất nhiều thách thức và thường mất rất nhiều chi phí để triển khai, từ việc đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT đến chi phí bản quyền phần mềm

Do đó, ERP vẫn còn xa vời đối với SME ở VN Tuy nhiên, với sự xuất hiện của các giải pháp ERP trên ĐTĐM, được cung cấp dưới dạng SaaS có chi phí thấp hơn rất nhiều ERP truyền thống Trên

cơ sở này, các trường học và các viện nghiên cứu có thể đưa ERP trên ĐTĐM vào sử dụng rộng rãi trong giáo dục hiện đại Việc triển khai ERP trên ĐTĐM trong giáo dục hiện đại cũng đã được Goel

& cộng sự [11] tổng hợp thành 4 giai đoạn chính theo thứ tự là triển khai ERP truyền thống, tự triển khai nội bộ, triển khai với nhà cung cấp trên Internet, và triển khai trên ĐTĐM Bên cạnh đó, việc triển khai ERP trên ĐTĐM sẽ rất hữu ích do tiết kiệm chi phí, bảo trì, và hiệu quả kỹ thuật tại các tổ chức giáo dục Ngoài ra, còn nhiều vấn đề cần phải được khắc phục với một kế hoạch thích hợp, sự kết hợp của các nguồn lực, và đúng thời điểm trong quá trình phát triển hệ thống ERP trên ĐTĐM trong giáo dục hiện đại

3.4 Một số mô hình ERP trên ĐTĐM được áp dụng ở các tổ chức giáo dục

Khuôn khổ chung của hệ thống ERP trên ĐTĐM với cốt lõi của mô hình là SaaS, để tạo nên các ứng dụng ERP Tính năng này thu hút các tổ chức sử dụng SaaS để khỏi phải mua các phần mềm đắt tiền Các nhà cung cấp dịch vụ tạo các phần mềm có sẵn trên máy chủ hoặc cho phép khách hàng tải về các ứng dụng và sử dụng trên thiết bị của họ với các phân quyền cho phép sử dụng hoặc vô hiệu hóa các ứng dụng khi hết hạn hợp đồng Bản quyền sử dụng ERP trên ĐTĐM bao gồm cho từng người dùng và nhóm người dùng (v.d., kế toán, tạo và thanh toán hóa đơn, quản

lý dịch vụ, CRM, HRM, MIS, CMS…) [2] Trong ví dụ về hệ thống ERP trên ĐTĐM trong giáo dục hiện đại, nghiên cứu thảo luận về các ứng dụng ĐTĐM để hỗ trợ học tập, giảng dạy, và hoạt động nghiên cứu tại một số tổ chức giáo dục trong nước và thế giới Các trường đại học là nơi đào tạo chính lực lượng lao động có tay nghề cao cho xã hội, các viện nghiên cứu là nơi tập trung các nhà nghiên cứu khoa học Vì vậy, việc học tập, giảng dạy, và nghiên cứu thường được coi là hoạt động chính trong hầu hết các trường đại học và các viện nghiên cứu Tuy nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật thường bị hạn chế bởi vấn đề tài chính và các chính sách của các tổ chức giáo dục Do đó, xây dựng một hệ thống ERP trên ĐTĐM là việc hết sức cần thiết trong trong giáo dục hiện đại

Trang 8

Cùng với nỗ lực giúp các tổ chức giáo dục giải quyết các vấn đề đang phải đối mặt liên quan đến cơ sở hạ tầng CNTT và chi phí Sharma & cộng sự [22] đã nhận diện những thách thức về CNTT của các tổ chức giáo dục và đề xuất một kiến trúc ĐTĐM với 3 lớp cơ bản là SaaS, PaaS, IaaS Sự đa dạng về nhu cầu CNTT ở viện nghiên cứu hay trường đại học đến từ nhu cầu của các đối tượng sinh viên, giảng viên, nhà quản lý, nhân viên hành chính, nhà nghiên cứu, và nhân viên phát triển sản phẩm Do đó, việc chuyển đổi từ môi trường CNTT truyền thống sang ĐTĐM sẽ giúp đáp ứng sự đa dạng này Trước hết, SaaS cung cấp các phần mềm ứng dụng, phần mềm quản lý E-mail, môi trường lập trình, cơ sở dữ liệu, chương trình quét virus, tường lửa… Tiếp theo, PaaS dành cho các nhân viên chịu trách nhiệm về tự động hóa và các nhà nghiên cứu phát triển các ứng dụng, lưu trữ phần mềm, và các công cụ chuyên biệt Cuối cùng, IaaS cung cấp môi trường cho các nhà nghiên cứu, nhân viên CNTT, sinh viên làm việc trên các dự án CNTT…

Mô hình đám mây giáo dục điện tử (E-Education Cloud) được Yang [31] đã đề xuất cho các tổ

chức giáo dục ở Trung Quốc, Chi tiết mô hình được trình bày như ở Hình 4, với cấu trúc mở, mô hình tương thích với các hoạt động bên ngoài và dịch vụ xã hội, cũng như các ứng dụng bên trong

tổ chức giáo dục (v.d., CRM, ERP, SharePoint…) và các ứng dụng mạng xã hội (v.d., Facebook, Twitter, Linkedin, Youtube…) ở các mức dữ liệu bằng cơ chế ánh xạ Mô hình này bao gồm 4 lớp là người sử dụng, dịch vụ cộng tác, dịch vụ cốt lõi, và nền tảng phân phối Nếu thực hiện theo tiêu chuẩn của mô hình này có thể làm cho các đám mây bên trong và bên ngoài tương thích với nhau Phần cốt lõi của mô hình này là một kết cấu chuẩn của ĐTĐM, với cấu trúc tổng thể được chia thành 2 phân hệ con là quản lý và dịch vụ Bên cạnh đó, Yang [31]; Singh và cộng sự [28] cũng xây dựng một giải pháp EduCloud, là sự kết hợp giữa mô hình trên với công nghệ và các công cụ ứng dụng để tạo ra một môi trường học tập và giảng dạy có tính tương tác cao

Hình 4 Cấu trúc của đám mây giáo dục điện tử (nguồn: Yang [31])

Một giải pháp khác là đám mây giáo dục (Educational Cloud) giúp cải thiện phương pháp giảng dạy và học tập thông qua các chức năng của ĐTĐM [28] Giải pháp này tích hợp các hệ hoạch định nguồn lực (v.d., y tế, kỹ thuật…), đào tạo trực tuyến, cổng giáo dục, quản lý điện tử, và SaaS Mô hình này được thông qua thực tế triển khai tại Adesh Foundation (hiệp hội các trường đại học và học viện y tế - kỹ thuật ở Ấn Độ) Theo đó, đám mây giáo dục đóng vai trò là một hệ thống trung tâm điều phối và kết nối các trường và học viện theo thời gian thực Hệ thống trung tâm này chứa dữ liệu của tất cả các thành viên, phục vụ cho việc ra quyết định và cải thiện chất lượng giáo dục tại các các tổ chức Với việc tích hợp các hệ thống ERP dành cho y tế, kỹ thuật, lớp học ảo,

cổng giáo dục (Education Portal) Kết quả mà giải pháp này mang lại là rất tích cực, các tổ chức

giáo dục có thể tập trung vào nhiệm vụ giáo dục và sự phát triển của mình Hiệu quả về mặt chi phí giúp họ duy trì được mục tiêu giáo dục, thực hiện các dự án nhân đạo Với các lớp học ảo Adesh Foundation có thể thực hiện các chương trình giáo dục chất lượng cao dễ dàng hơn, thậm chí thu hút sinh viên từ nhiều quốc gia khác Điều này cũng góp phần làm giảm khoảng cách giữa các học

Facebook

Twitter

Gmail

Lindedin

Youtube

CRM

ERP

SharePoint

Notes

Desktop

Laptop

Netbook

Mobile

Web

Đám mây thực thi

Đám mây lưu trữ

Người sử dụng đầu cuối

Ứng dụng lai ghép

Vi ứng dụng

Môi giới

Phương tiện dịch vụ

QL chính sách

Những dịch vụ đồng bộ

QL quy trình QL dịch vụ IT QL dịch vụ Edu

Người sử dụng kinh nghiệm

Dịch vụ cộng tác

Dịch vụ cốt lõi

Nền tảng phân phối

Trang 9

viện và thế giới doanh nghiệp nhằm giúp sinh viên đáp ứng được các yêu cầu bổ ích trong nghề nghiệp sau này

Mô hình phòng thí nghiệm ảo (Virtual Laboratory) được xây dựng và triển khai ở ĐHBK từ năm 2007 đến 2010, cho phép sinh viên và các nhà nghiên cứu truy cập vào các ứng dụng bài tập

trên đám mây riêng của trường Dịch vụ thông tin ứng dụng bài tập (Exercise App Information

Service) được phát triển để lưu trữ các thông tin về các ứng dụng và các thành phần phụ thuộc của ứng dụng Các đám mây riêng của ĐHBK được xây dựng dựa trên cấu hình chuẩn của ĐTĐM Trong đó, có các hình ảnh máy ảo cho các khóa học khác nhau bao gồm cả hệ điều hành tương

ứng và các ứng dụng bài tập Thông qua quản lý ứng dụng và dịch vụ thực thi (Application

Management and Execution Service), sinh viên và các nhà nghiên cứu có thể tìm thấy những hình ảnh ảo đúng với các ứng dụng bài tập mà họ cần, hoặc tìm thấy hình ảnh máy ảo và cài đặt các ứng dụng bài tập trong thời gian thực hành [29] Tuy nhiên, mô hình này vẫn còn hạn chế do thiếu vùng lưu trữ, sự quản lý phức tạp của hình ảnh ảo cá nhân, sử dụng miễn phí nên không hỗ trợ việc lưu hình ảnh của người sử dụng, Mặt khác, người sử dụng cũng không được thực hiện thí nghiệm hay bài tập trên các máy bên ngoài đám mây riêng của trường

3.5 Giải pháp ERP trên ĐTĐM trong giáo dục ở Việt Nam (E-Edu)

Từ cơ sở lý thuyết và các mô hình liên quan đã triển khai thực hiện ở các tổ chức giáo dục trong nước và trên thế giới, kết hợp với điều kiện thực tiễn về cơ sở hạ tầng CNTT ở VN Mô hình giải pháp ERP trên ĐTĐM trong giáo dục ở VN (E-Edu) được tác giả đề xuất như ở Hình 5 Theo

đó, thì mô hình E-Edu được thiết kế cho việc học tập, nghiên cứu, và các phân hệ quản lý trong một

tổ chức giáo dục Mô hình E-Edu có 3 thành phần chính: (1) Đám mây: bao gồm đám mây riêng

(Private Cloud) và đám mây công cộng (Public Cloud), các đám mây được xây dựng dựa trên cấu

hình chuẩn của ĐTĐM (2) Ứng dụng ERP: của các phân hệ như học vụ, hành chính, nhân sự, tài chính… sẽ được xây dựng và phát triển dựa trên nền tảng kỹ thuật SaaS (3) Người sử dụng cuối:

bao gồm học viên, giảng viên, nhà nghiên cứu, và nhà quản lý Trong đó giảng viên có thể cài đặt các ứng dụng bài tập trên đám mây riêng và học viên chỉ việc truy xuất vào đám mây để thực hành các bài tập Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu có thể tự do thao tác trên cả đám mây riêng và đám mây bên ngoài Ngoài ra, các nhà quản lý giáo dục có thể đăng nhập vào từng phân hệ dịch vụ khác nhau đã được phân quyền tương ứng theo từng vai trò và chức năng quản lý cụ thể trong các trường học hay các tổ chức giáo dục

Hình 5 Mô hình ERP trên ĐTĐM trong giáo dục (E-Edu)

E-Edu là mô hình tích hợp được dựa trên nền tảng các ứng dụng ERP và các dịch vụ ĐTĐM Giải pháp E-Edu sẽ giúp cho các tổ chức giáo dục ở VN giảm chi phí triển khai ở mức thấp nhất,

Đám mây riêng (Private Cloud)

Đám mây công cộng (Public Cloud)

Nhà nghiên cứu Học viên Giảng viên

Tài chính Nhà quản lý

Trang 10

không cần phải đầu tư nhiều về cơ sở hạ tầng CNTT hay chi phí bản quyền phần mềm Do đó, E-Edu có thể áp dụng rộng rãi trong các trường đại học hay các viện nghiên cứu có quy mô lớn, đặc biệt là các tổ chức giáo dục có liên quan tới kỹ thuật, nơi có đội ngũ các chuyên gia và các nhà nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực ERP và ĐTĐM Đối với các tổ chức giáo dục vừa và nhỏ, giải pháp E-Edu cũng có thể được thực hiện thông qua sự tư vấn và hỗ trợ của các trường đại học

kỹ thuật hàng đầu, các nhà cung cấp các ứng dụng ERP và các nhà cung cấp các dịch vụ ĐTĐM Mặt khác, sự chấp nhận của người sử dụng cũng là một yếu tố quan trọng để đánh giá sự thành công của giải pháp ERP trên ĐTĐM Trong môi trường giáo dục, hầu hết người sử dụng và quản lý HTTT là học sinh/sinh viên, giáo viên, các nhà nghiên cứu, đây là những đối tượng có các kỹ năng

và tri thức nhất định cũng như khả năng tiếp cận nhanh với các xu hướng của công nghệ giáo dục hiện đại Cho nên, sự chấp nhận giải pháp E-Edu sẽ diễn ra một cách dễ dàng và thuận lợi hơn

4 Kết luận

ĐTĐM là thuật ngữ đang ngày càng trở nên phổ biến trong thế giới CNTT và truyền thông Việc xây dựng các cơ sở hạ tầng cho sự phát triển các ứng dụng trên ĐTĐM được thực hiện với nhiều phương thức và giải pháp khác nhau, đó là lý do giải thích tại sao ĐTĐM ngày càng trở nên phổ biến Bên cạnh đó, ERP cũng đang là lĩnh vực nghiên cứu mới của HTTT hiện đại, rất nhiều công ty cung cấp các giải pháp tổng thể, các HTTT này chứa những dữ liệu quan trọng và được tích hợp vào hệ thống ERP để hỗ trợ các quy trình hoạt động của các tổ chức hay doanh nghiệp Mặt khác, ERP trên ĐTĐM mang lại rất nhiều lợi ích trong việc giảm chi phí, dễ dàng mở rộng, truy cập miễn phí, tăng tốc độ đổi mới, ít nhân viên, tính di động Bên cạnh đó, thì vẫn còn nhiều thách thức liên quan tới cơ sở hạ tầng CNTT, các ứng dụng ERP, các dịch vụ ĐTĐM, vấn đề an ninh thông tin… Trước đây việc triển khai hệ thống ERP truyền thống gặp rất nhiều thách thức và thường mất rất nhiều chi phí để triển khai Tuy nhiên, với sự xuất hiện của các giải pháp ERP trên ĐTĐM, dưới dạng SaaS, có chi phí thấp hơn rất nhiều ERP truyền thống Việc triển khai ERP trên ĐTĐM trong giáo dục hiện đại cũng đã được tổng hợp và xây dựng thành nhiều giai đoạn và nhiều HTTT khác nhau Thông qua thực tế triển khai hệ thống ERP trên ĐTĐM tại một số tổ chức giáo dục và viện nghiên cứu trong nước và trên thế giới, với các hệ thống đám mây giáo dục điện tử, phòng thí nghiệm ảo… dùng cho việc học tập, giảng dạy, và các hoạt động nghiên cứu khoa học Các hệ thống này được xem xét là những mô hình chuẩn dùng cho các các tổ chức giáo dục ở nước sở tại

và cho cả trên thế giới Ngoài ra, trong nghiên cứu này, mô hình ERP trên ĐTĐM (E-Edu) được đề xuất trong các tổ chức giáo dục ở VN Mô hình này không những giảm thiểu tối đa chi phí cho các trường học, mà còn có thể tối ưu hóa các ứng dụng ERP trên ĐTĐM không chỉ trong việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu, mà cả trong quản lý giáo dục

Trong hướng nghiên cứu tiếp theo, ngoài những vấn đề liên quan đã xem xét, thì còn rất nhiều vấn đề cần phải được xem xét và xử lý liên quan tới ERP trên ĐTĐM Các vấn đề này sẽ được xem xét cụ thể trong các khuôn khổ chuẩn để sao cho có được một HTTT tối ưu trong giáo dục hiện đại Cuối cùng, mô hình E-Edu sẽ được phân tích, thiết kế và diễn giải một cách chi tiết không những về các tính năng kỹ thuật và mà còn về các nghiệp vụ liên quan, để sao cho có thể áp dụng rộng rãi trong các tổ chức giáo dục ở VN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ANTERO, M., & RIIS, P H (2011) Strategic Management of Network Resources: A case study of an ERP

Ecosystem International Journal of Enterprise Information Systems 7 2, 18-33

[2] AL-JOHANI, A A., YOUSSEF, A E (2013) A Framework for ERP Systems in SME based on Cloud Computing

Technology International Journal on Cloud Computing: Services & Architecture 3 3, 1-14

[3] BARNATT, C (2010) A Brief Guide to Cloud Computing: An Essential Introduction to the Next Revolution in Computing Robinson

[4] BILBAO-OSORIO, B., DUTTA, S., LANVIN, B (2013) The Global Information Technology Report 2013 Growth

and Jobs in a Hyperconnected World

[5] BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (2013) Công nghệ thông tin và truyền thông, Sách trắng

[6] DAVENPORT, T H (1998) Putting the Enterprise into the Enterprise System Harvard Business Review, 76-4

Ngày đăng: 28/12/2021, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] ANTERO, M., & RIIS, P. H. (2011) Strategic Management of Network Resources: A case study of an ERP Ecosystem. International Journal of Enterprise Information Systems 7 2, 18-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Enterprise Information Systems
[2] AL-JOHANI, A. A., YOUSSEF, A. E. (2013) A Framework for ERP Systems in SME based on Cloud Computing Technology. International Journal on Cloud Computing: Services & Architecture 3 3, 1-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal on Cloud Computing: Services & Architecture
[3] BARNATT, C. (2010) A Brief Guide to Cloud Computing: An Essential Introduction to the Next Revolution in Computing. Robinson Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Brief Guide to Cloud Computing: An Essential Introduction to the Next Revolution in Computing
[4] BILBAO-OSORIO, B., DUTTA, S., LANVIN, B. (2013) The Global Information Technology Report 2013. Growth and Jobs in a Hyperconnected World Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Global Information Technology Report 2013
[5] BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (2013) Công nghệ thông tin và truyền thông, Sách trắng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ thông tin và truyền thông
[6] DAVENPORT, T. H. (1998) Putting the Enterprise into the Enterprise System. Harvard Business Review, 76-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harvard Business Review
[7] DESHMUKH, S (2014) Implementing Cloud ERP systems in Higher Educational Institutes and Universities, Indian Journal of Research 3 2, 199-201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indian Journal of Research
[8] JOHNSON, D. (2010) Different Types of Cloud ERP, ERP Cloud News. truy cập ngày 26 tháng 05 năm 2010, từ http://erpcloudnews.com/2010/05/different-types-of-cloud-erp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Different Types of Cloud ERP
[9] HOUDESHELL, R. (2012) Analysis of Cloud ERP Applications, ERP Cloud News. truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012, từ http://erpcloudnews.com/2012/12/analysis-of-cloud-erp-applications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of Cloud ERP Applications
[10] GERHARDTER, A., ORTNER, W. (2013) Flexibility and Improved Resource Utilization Through Cloud based ERP Systems: Critical Success Factors of SaaS Solutions in SME. Innovation and Future of Enterprise Information Systems,171-182, Springer Berlin Heidelberg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Innovation and Future of Enterprise Information Systems
[11] GOEL, M. S., KIRAN, D. R., GARG, D. D. (2011) Impact of Cloud Computing on ERP Implementations in Higher Education. International Journal of Advanced Computer Science & Applications, 2 6, 146-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Advanced Computer Science & Applications
[12] IYER, B., HENDERSON, J. C. (2010) Preparing for the Future: Understanding the seven Capabilities Cloud Computing. MIS Quarterly Executive 9 2, 117-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MIS Quarterly Executive
[13] KATZ, R., GOLDSTEIN, P., YANOSKY, R., RUSHLO, B. (2010) Cloud Computing in Higher Education. Educause 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Educause
[14] KESHWANI, B., SHARMA, R. (2013) Study & Analysis of Cloud ERP Solutions. International Journal of Engineering Research and Applications (IJERA) 3 3, 1130-1136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Engineering Research and Applications (IJERA)
[15] LANCON, F. (2013) ERP điện toán đám mây và vấn đề an toàn thông tin, truy cập ngày 06 tháng 10 năm 2013, từ http://tuvanphanmem.vn/erp-dien-toan-dam-may-va-van-de-an-toan-thong-tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: ERP điện toán đám mây và vấn đề an toàn thông tin
[16] LENART, A. (2011) ERP in the Cloud-Benefits and Challenges. Research in Systems Analysis and Design: Models and Methods, 39-50, Springer Berlin Heidelberg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research in Systems Analysis and Design: Models and Methods
[17] MELL, P., GRANCE, T. (2011) The NIST definition of Cloud Computing. NIST Special Publication 800 145, 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NIST Special Publication
[18] NGUYEN, T. D., NGUYEN, D. T., CAO, T. H. (2014) Acceptance and Use of Information System: E-learning based on Cloud Computing in Vietnam, Information and Communication Technology, 139-149, Springer Berlin Heidelberg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Information and Communication Technology
[19] PANG, C. (2008) Dataquest Insight: ERP Software Market Share Analysis, Worldwide, 2007, truy cập ngày 01 tháng 08 năm 2008, từ http://www.gartner.com/displaydocument?id=735723 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dataquest Insight: ERP Software Market Share Analysis, Worldwide, 2007
[21] RAIHANA, G. F. H. (2012) Cloud ERP - A Solution Model. International Journal of Computer Science and Information Technology & Security 2 1, 76-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Computer Science and Information Technology & Security

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w