DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1 PGS Participatory guarantee system-Hệ thống đảm bảo cùng tham gia 2 NGOs Non-governmental Organizations- Tổ chức phi chính phủ 3 GAP Good Agricul
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan : Chuyên đề này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, đượcthực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Huy Đức
Các số liệu và nhận xét kết luận được trình bày trong chuyên đề này hoàn toàn là trungthưc và không có sự sao chép từ các tài liệu sản có
Tôi xin chịu trách nhiệm về bài luận văn của mình
Hà Nội, tháng 5 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao hiệu quả dự án hô trợ sản xuất rau hữu cơ của VECO Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hà Nam”
ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ tậntình của thầy giáo, của các anh chị tại địa điểm thực tập
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS
Lê Huy Đức, người đã tận tình hướng dẫn định hướng và giúp đỡ tôi trong suốtthời gian nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này
Tôi xin chân thành cám ơn các cán bộ VECO, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơnchân thành tới chị “Phan Thị Kim Nhung” và anh “Phạm Quang Trung” -cán bộdự án đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để hoàn thành tốt nhiệmvụ của mình trong quá trình thực tập tại cơ sở và thực hiện chuyên đề thực tập tốtnghiệp
Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm cũng như kiến thức thực tế, chuyên đề thựctập không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi mong nhận được những ý kiếnđóng góp từ các thầy cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2016Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Ánh.
Trang 4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cấu thành của khung Logic dự án
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu hệ thống PGS
Sơ đồ 2.1: Các đối tác chính của VECO
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức VECO
Bảng 1.1: Các tiêu chuẩn sản xuất sản phẩm hữu cơ
Bảng 1.2: Các tình huống xử lý vi phạm
Bảng 1.3: Phân biệt rau hữu cơ và rau an toàn
Bảng 2.1: So sánh giá thành các loại rau
Bảng 2.2: Thu nhập người nông dân nhóm rau hữu cơ Trác Văn qua các năm.Bảng 2.3: Năng suất lao động của nông dân nhóm rau hữu cơ Trác Văn qua cácnăm
Bảng 2.4: Sự thay đổi 4 năng lực chính của tổ chức nông dân
Bảng 2.5: Chi phí các hoạt động
Bảng 2.6: Nguồn quỹ VECO năm 2014-2015
Trang 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 PGS Participatory guarantee system-Hệ thống đảm bảo cùng
tham gia
2 NGOs Non-governmental Organizations- Tổ chức phi chính phủ
3 GAP Good Agriculture Product
4 MARD Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
5 CCBVTV Chi cục bảo vệ thực vật
6 RAT Rau an toàn
7 HTX Hợp tác xã
8 BQL Ban quản lý
9 VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
10 UBND Ủy Ban Nhân Dân
11 PTNT Phát triển nông thôn
12 LHPN Liên hiệp phụ nữ
13 KHKT Khoa học kỹ thuật
14 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Là một nước nông nghiệp, Việt Nam đang xuất khẩu rau quả đi nhiều nước trêntoàn thế giới Nhưng có một nghịch lý rất đáng quan tâm đó là hơn 90 triệu dân ViệtNam đang phải vật lộn với cuộc chiến rau rau sạch để có được bữa ăn đảm bảo chấtlượng cho gia đình mình Nhu cầu rau của người Việt Nam càng ngày càng cao, bàcon nông dân dùng nhiều kỹ thuật khác nhau để trồng rau trong đó có sử dụng nguyênliệu đầu vào như phân bón và thuốc trừ sâu, thậm chí còn dùng những hóa chất cấmđược sử dụng Nghiêm trọng hơn nữa, nguồn gốc của các loại rau trên thị trườngkhông rõ ràng, phần lớn được nhập khẩu từ Trung Quốc Điều này khiến người tiêudùng hoang mang lo lắng Việc sử dụng rau củ nhiễm chất độc hại vượt ngưỡng chophép mang lại những hậu quả lo ngại, nhẹ thì ngộ độc thực phẩm, nôn mửa, mất ngủgiảm trí nhớ, nặng hơn có thể tổn thương thần kinh, ung thư hay tử vong Vấn đề vệsinh an toàn thực phẩm là một trong mong mỏi và bức xúc nhất hiện nay của ngườidân Việt Nam Chúng ta đều mong muốn sao khi ra chợ, thực phẩm đảm bảo an toàn,không gây hại đến sức khỏe Nhưng thực tế hiện nay chưa thể làm được điều đó
Hà Nam là một mảnh đất gắn bó với nông nghiệp lâu năm, cũng là một trong nhữngnguồn cung cấp rau cho địa bàn Hà Nội Ở Hà Nam, diện tích trồng rau hàng năm từ6.000-7.000 ha nhưng trình độ thâm canh cây rau của nông dân còn thấp, cùng vớinhận thức về sản xuất rau an toàn còn nhiều hạn chế nên sản phẩm rau chưa đáp ứngnhu cầu càng ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm, hơn nữa cácsản phẩm rau không an toàn vẫn chiếm tỷ lệ cao trong sản lượng rau được sản xuấttrên địa bàn tình
Xuất phát từ thực tiễn đó, VECO Việt Nam (thuộc tổ chức Vredeseilanden- tổchức phi chính phủ) hoạt động trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp, trong suốt 20năm qua, VECO đã giúp nhiều địa phương nâng cao năng lực sản xuất, giúp ngườinông dân phát triển mô hình sản xuất nhóm thoát nghèo bền vững Trong 3 năm trở lạiđây, VECO hỗ trợ nhiều địa phương năng lực sản xuất rau hữu cơ và rau an toàn theotiêu chuẩn hữu cơ PGS Việt Nam, trong đó có mô hình rau an toàn tại Trác Văn HàNam Mô hình trồng rau hữu cơ an toàn trên địa bàn tỉnh Hà Nam đang được thực hiệnmang lại nhiều thành tựu kết quả , tuy nhiên bên cạnh đó cũng có một số hạn chế Tôi
Trang 7nhận thấy việc đánh giá tình hình thực hiện dự án tại thời điểm này là rất quan trọng.Bởi chỉ như vậy , tổ chức VECO mới biết được mình đã làm được gì, những gì chưalàm được, để từ đó rút ra biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện dự án Từ đó, áp dụng
mô hình trồng rau hữu cơ không chỉ với số lượng ít hộ nông dân trên địa bàn tỉnh HàNam mà còn triển khai trên khắp địa bàn cả nước, giúp cho người dân nâng cao hiệuquả sản xuất đồng thời góp phần giải quyết vấn đề đang nhức nhối hiện nay về vệ sinh
an toàn thực phẩm nói chung và rau an toàn, rau hữu cơ nói riêng Chính vì vậy, tôi lựa
chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả dự án hô trợ sản xuất rau hữu cơ của VECO Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hà Nam”
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Thông qua việc nghiên cứu quy trình lập kế hoạch và thực hiện dự án củaVECO, đưa ra đánh giá và những biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện dự án hỗ trợsản xuất rau hữu cơ tại Hà Nam
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Hiệu quả dự án của VECO
- Phạm vi nghiên cứu:
Dự án phát triển chuỗi rau hữu cơ do VECO tài trợ tại Trác Văn, Hà Nam, năm2014-2016
-Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
Tìm hiểu thực trạng hiệu quả hỗ trợ sản xuất rau hữu cơ của VECO trên địa bàntỉnh Hà Nam từ đó đưa ra những đánh giá về thực trạng hiệu quả hoạt động hỗ trợ vàtìm ra phương hướng đề xuất giải pháp hỗ trợ có hiệu quả hơn cho dự án rau hữu cơtrên địa bàn Hà Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp tài liệu thứ cấp: thu nhập và tổng hợpcác tài liệu phân tích thống kê, các tài liệu có sẵn tại tổ chức VECO, từ mạngInternet, báo tạp chí
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Từ các tài liệu tham khảo có nội dung liên quantới đề tài nghiên cứu,tổng hợp nội dung
Trang 8- Phương pháp chuyên gia: Gặp gỡ, thảo luận lấy ý kiến và góp ý từ các cán bộ tổchức VECO.
5 Bố cục chuyên đề
Gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận nâng cao hiệu quả dự án viện trợ phi chính phủ.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hỗ trợ sản xuất rau hữu cở của VECO trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hoạt động hỗ trợ của tô chức VECO Việt Nam trong sản xuất rau hữu cơ tại Hà Nam.
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ
DỰ ÁN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ
1.1 Tổng quan về dự án viện trợ phi chính phủ.
1.1.1 Khái niệm dự án viện trợ phi chính phủ
Khái niệm: Dự án là một chuỗi các hoạt động nhằm hướng đến để đạt được các mục tiêu cụ thể rõ ràng trong một thời gian nhất định với một lượng ngân sách xác định.
Dự án viện trợ phi chính phủ là những dự án có nguồn vốn viện trợ từ các tô chức phi chính phủ.
Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ- NGOs thông qua các chương trình dự án(viện trợ để thực hiện các chương trình dự án) là khoản viện trợ không hoàn lại,mang tính nhân đạo và phát triển, có thủ tục nhanh gọn và đơn giản, quy mô dự ánthường không lớn ( từ vài nghìn đên vài trăm nghìn đô la Mỹ), thời gian thực hiệnkhông dài (từ vài tháng tời 1-2 năm) nhưng thường đáp ứng kịp thời, sát với nhucầu và phù hợp với khả năng quả lý, sử dụng của nơi nhận viện trợ
1.1.2 Các loại hình dự án.
Có nhiều cách phân loại các loại hình dự án của các tổ chức phi chính phủ nướcngoài, nhưng có thể phân ra một số loại chủ yếu sau:
1. Dự án phát triển nông thôn tổng hợp: Mang tính cộng đồng trên quy môhuyện hay cụm xã
Các dự án này bao gồm:
Trang 10- Các công trình thủy nông như hồ chứa nước, đập, trạm bơm và các hệ thốngtưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trong khu vực được thụ hưởng dự án.
- Chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Xây dựng hệ thống trạm xá xã đào tạo cáccán bộ y tế cung cấp thiết bị y tế, thuốc chữa bệnh xây dựng hệ thống nướcsạch và thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu
- Lâm nghiệp: Trồng cây ăn quả và lấy gỗ, góp phần phủ xanh đất trống đồitrọc cải thiện môi sinh
- Giáo dục: Nâng cấp trường học, giúp đỡ trang thiết bị trường học, cấp họcbổng cho học sinh nghèo, phụ cấp cho giáo viên
2. Dự án chuyên ngành mang tính cộng đồng ở đơn vị huyện hay cụm xã:Các dự án này thường được thực hiện khá rỗng rãi trên lĩnh vực y tế như:chămsóc sức khỏe ban đầu, chống suy dinh dưỡng, cung cấp thiết bị y tế cho các bệnhviện, Ngoài ra còn có chương trình vườn ao chuồng,trồng dâu nuôi tằm, nuôi trồngvà đánh bắt hải sản vốn quay vòng
3. Dự án giải quyết công ăn việc làm, dạy nghề cho thanh niên
Dạng dự án này đang được thực hiện trên hai lĩnh vực sau:
- Dự án giải quyết việc làm trong khuôn khổ các chương trình “ lương thựccho lao động” của cộng đồng châu ÂU-EC, “ lương thực cho phát triển” củaMỹ Loại dự án này thường tập trung cho việc đắp đê, làm hồ chứa nước
- Dự án dạy nghề: thực hiện tại các đô thị dân cư đông đúc, nhiều thanh niênkhông có công ăn việc làm, thu nhập thấp, người khuyết tật để giúp đỡ các đốitượng có việc làm và tăng thu nhập
4. Dự án cho vay vốn quay vòng :
Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài cho một đối tác cụ thể như Hội Liên hiệpphụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên,… vay vốn tổ chức tập huấn về cách sửdụng và quản lý vốn để tạo điều kiện cho người nghèo sản xuất tăng thu nhập
5. Dự án giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa :
Mục đích chính của dạng dự án này là hỗ trợ nông dân, người nghèo biết cáchlàm ăn trong nền kinh tế thị trường mở các lớp đào tạo về quản trị kinh doanh và hỗtrợ vốn cho thành niên, kể cả người nghèo không có công ăn việc làm, thiếu vốn vàsố người có vốn nhỏ nhưng thiếu kinh nghiệm kinh doanh và cần vốn để mở rộngsản xuất
6. Quyên góp giúp đỡ vật chất:
Trang 11Các dự án này thường quyên góp những trang thiết bị y tế, thuốc chữa bệnh, đồ chơitrẻ em, trang thiết bị dạy nghề, lương thực, thực phẩm… giúp đỡ các bệnh viện,những địa phương bị thiên tai và vùng gặp nhiều khó khăn thiếu thốn cơ sở vật chất.
7. Dự án xây dựng năng lực:
Đây là dạng dự án, chương trình nhằm giúp đỡ các cơ quan, tổ chức của Việt Namtăng cường khả năng tổ chức quản lý hoạt động thông qua các chương trình đào tạo,trao đổi kinh nghiệm quản lý dự án,…
8. Người tình nguyện:
Có một số tổ chức chuyên làm về chương trình về người tình nguyện, có những tổchức kết hợp, lồng ghép việc cử người tình nguyện với các chương trình y tế, giáodục và chương trình phát triển khác
1.1.3 Quy trình chung thực hiện dự án
1.1.3.1 Lập kế hoạch dự án
Kế hoạch dự án đặt ra các mục tiêu và mục đích cho một dự án cụ thể, xác địnhnguồn lực cần thiết để đạt nó và đưa ra các nhiệm vụ trọng tâm, trách nhiệm vàkhung thời gian
Giai đoạn 1 : Phân tích dự án
Bước 1: Lựa chọn vùng dự án :
Căn cứ vào điều kiện kinh tế,xã hội, điều kiện tự nhiên địa lý, mức sống thunhập, các lợi thế và khó khăn tồn tại của địa phương Dựa vào các yếu tố như dânsố, tỷ lệ gia tăng dân số, số lao động, phụ nữ, trẻ em… Lựa chọn vùng dự án saocho phù hợp với yêu cầu, mục tiêu của dự án muốn đem lại
Bước 2: Phân tích các bên liên quan
Các bên liên quan bao gồm cá nhân, nhóm người, cộng đồng hoặc cư quan tổ chứcmà có mối quan tâm, có lợi ích trực tiếp hay gián tiếp, có mỗi quan hệ tác động đếnsự thành công hay thất bại của dự án
Phân tích các bên liên quan trước hết xác định ai liên quan, mối quan tâm, năng lựccủa họ và họ sẽ đóng góp gì cho việc hoàn thành chiến lược dự án
Các câu hỏi chính khi phân tích các bên liên quan là :
Trang 12- Chúng ta đang phân tích vấn đề hoặc cơ hội của ai?
- Ai sẽ là người hưởng lợi, ai sẽ là người thiệt hại trong dự án đề xuất?
Các bước chính trong phân tích các bên liên quan là :
- Xác định vấn đề tổng thể hoặc cơ hội cần được quan tâm giải quyết
- Xác định các bên liên quan có ý nghĩa trong dự án tiềm năng
- Phân tích vai trò, nhiệm vụ, chức năng, năng lực, điểm mạnh yếu của từng bênliên quan
- Xác định khả năng hợp tác và mâu thuẫn sẽ có giữa các bên liên quan
Dưới đây là tóm tắt nhóm liên quan chính:
1. Các bên liên quan: Bao gồm cá nhân, tổ chức, cộng đồng có tác động, ảnhhưởng trực tiếp mộ cách tích cực hoặc tiêu cực đến dự án
2. Nhóm hưởng lợi: Bao gồm những người được hưởng lợi thông qua dự án
a. Nhóm mục tiêu: Nhóm tổ chức cá nhân được hưởng lợi trực tiếp
b. Nhóm hưởng lợi sau cùng : Nhóm hưởng lợi lâu dài từ dự án ở cấp độ xãhội hoặc khu vực hoặc ngành
3. Các đối tác của dự án: Gồm những ai tham gia thực hiện dự án, nó cũng baogồm nhóm các bên liên quan và nhóm mục tiêu
Bước 3: Phân tích vấn đề
Phân tích vấn đề là xác định những khía cạnh tiêu cực của tình huống hiện tại vàthiết lập mối quan hệ nhân quả giữa chúng
Để thiết lập cây vấn đề cần thực hiện những bước sau
Bước 4: Phân tích mục tiêu
Là bước chuyển đổi từ tình huống tiêu cực của cây vấn đề sang giải pháp mô tả cácthành tựu tích cực Gồm các bước sau:
- Trình bày lại tình huống tiêu cực của cây vấn đề thành tình huống tích cựctrong đó thể hiện mong đợi của các bên liên quan nhưng đồng thời phải cótính thực tế và khả thi
- Kiểm tra lại mối quan hệ phương tiện mục đích (Biến mối quan hệ nhân quảthành mối quan hệ phương tiện mục đích)
- Kiểm tra sửa chữa, bổ sung hoặc xóa bỏ các mục tiêu nếu cần thiết
Trang 13Giai đoạn 2: Lập kế hoạch dự án
Bước 1: Xây dựng khung logic dự án
Khung logic là một công cụ hữu ích trong thiết kế, xây dựng cũng như trongtriển khai đánh giá một dự án Nó mô tả các thành phần chính trong một dự án vàgiải thích mối liên hệ giữa các thành phần để đạt được mục tiêu của dự án
Các cấu phần của khung logic
a. Xác định vấn đề: Xác đinh yếu tố làm cho một nhóm dân số trở nên có nguy
cơ Các yếu tố đó có thể là kiến thức, thái độ, niềm tin hành vi, kỹ năng, mức độtiếp cận, chính sách và các điều kiện môi trường
b. Đầu vào: Đầu vào bao gồm các nguồn lực sử dụng cho dự án như ngân sách
nhân lực, các thiết bị, tài liệu đào tạo, cơ sở vật chất
c. Hoạt động: Các dịch vụ, công việc mà dự án cần thực thi để đạt được mục
tiêu, như các hoạt động tiếp cận cộng đồng phân phối tài liệu, hội thảo tư vấn đàotạo
d. Đầu ra: Các sản phẩm/ kết quả trực tiếp từ các hoạt động, như cá hoạt động
của dự án đã hoàn thành, số người tiếp cận và số tài liệu được phát
e. Kết quả: Kết quả dự án thu được ngay hay một thời gian sau khi hoàn thành
các hoạt động, như sự thanh đổi về kiến thức thái độ, niềm tin, kỹ năng tiếp cậnchính sách, điều kiện môi trường
f. Tác động :Kết quả lâu dài của một hoặc nhiều dự án theo thời gian.
Trang 14Sơ đồ 1.1: Cấu thành của khung Logic.
Bước 2: Xác định hoạt động: Xác định các hoạt động cụ thể cần được thực hiện để
đạt được những mục tiêu khác nhau của dự án Sắp xếp các hoạt động, liệt kê và sắpxếp các hoạt động có liên quan đến nhau theo trình tự thời gian
Bước 3: Ước tính nguồn lực cho hoạt động là thời gian thực hiện hoạt động:
Tính toán và dự trù kinh phí, nhân lực cần thiết cho mỗi hoạt động được xác định.Dự trù ngân sách nhằm tổng hợp các chi phí ước tính của từng hoạt động để xâydựng tổng ngân sách cho dự án, và thường được xây dựng theo phương pháp từdưới lên dựa vào bẳng phân tách hoạt động dự án
Bước 4: Lập kế hoạch về nhân sự: Xác định vai trò, nhiệm vụ, kế hoạch trao đổi
thông tin của các cán bộ thực hiện dự án và quản lý nhân sự của dự án Phân côngvai trò và trách nhiệm thực hiện mỗi công việc, hoạt động Việc phân công phải cụthể: nêu rõ ai là người chịu trách nhiệm chính, ai là người phối hợp và ai là ngườithông qua kết quả hay giám sát công việc đó Xây dựng bản mô tả công việc và kếhoạch sử dụng và điều phối nhân sự
1.1.3.2 Theo dõi, kiểm tra và kiểm soát việc thực hiện dự án:
Trang 15a. Vai trò của theo dõi kiểm tra và kiểm soát
Theo dõi là quá trình thu thập tài liệu, phân tích và sử dụng thông tin nhằm xác địnhdự án có được thực hiện theo đúng kế hoạch không, các hoạt động có đạt kết quảnhư mong muốn hông nhằm đưa ra các khuyến nghị để điều chỉnh kế hoạch hoạtđộng nhằm đạt được mục tiêu Qua theo dõi, nhóm dự án có thể biết được tình hìnhthực hiện từng hoạt động và phát hiện sai lệch
Kiểm soát trong triển khai thực hiện dự án là một quá trình vừa giám sát vừa đốiphó với những sai lệch và thay đổi về thực hiện kế hoạch dự án Trong kiểm soátcác vấn đề sai lệch hay thay đổi có tính giám sát của bộ phận quản lý, được tiếnhành đều đặn đối với việc thực hiện kế hoạch của các cá nhân Do đó kiểm soát còncó mục đích duy trì cam kết các thành viên trong nhóm và các bên liên quan
b.Nội dung theo dõi và kiểm soát trong triển khai dự án
Quá trình theo dõi và kiểm soát thực hiện dự án tập trung vào 3 vấn đề chính:
Xem xét tiến độ và việc triển khai hoạt động dự án: Sự dụng các công cụ như sơ
đồ Gantt, bản theo dõi tình hình, ghi chép về kết quả thực hiện… để cung cấp thôngtin về kế hoạch và thực hiện
Xem xét các vấn đề kỹ thuật: Trả lời những câu hỏi như sản phẩm quy trình có đạt
yêu cầu kỹ thuật không? Có thân thiện với khách hàng hay người sử dụng không?Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm quy trình có phù hợp không? Có đáp ứng được nhucầu thực tế không?
Xem xét các quy trình thực hiện: xem xét công việc của nhóm đang thực hiện như
thế nào, quy trình nào chưa tốt, hoạt động nào trong quy trình nào chưa tốt, điều gìcần cải thiện? Làm việc nhóm có hiệu quả không? Bên liên quan có yêu cầu gì vàcó hài lòng không?
1.1.3.3. Đánh giá dự án
a. Khái niệm và vai trò :
Đánh giá dự án là quá trình xác định, phân tích một cách hệ thống và khách quancác kết quả, mức độ hiệu quả và tác động, mối liên hệ của dự án trên cơ sở mục tiêucủa chúng Nhằm khẳng định lại tính cần thiết của dự án, đánh giá mục tiêu, xác
Trang 16định tính khả thi, hiện thực của dự án; phân tích tiến độ thực hiện công việc để giúpnhà quản lý dự án đưa ra những quyết định liên quan tới việc điều chỉnh mục tiêu,
cơ chế kiểm soát tài chính kế hoạch
b.Nội dung quy trình đánh giá dự án
Bước 1: Ra quyết định đánh giá dự án Quyết định đánh giá dự án phải được đưa
vào kế hoạch ngay từ khi lập dự án và chỉ rõ sẽ dùng phương pháp đánh giá nào.Những nguyên nhân và sự cần thiết của việc đánh giá dự án phải được làm rõ
Bước 2: Chuẩn bị các điểu khoản hợp đồng cho hoạt động đánh giá dự án.
Bước 3: Lựa chọn và ký hợp đồng với nhóm đánh giá dự án.
Việc lựa chọn một chuyên gia trong nhóm hay tư vấn đánh giá đều tiến hành trên cơsở những tiêu chuẩn đã xác định rõ trong bản mô tả điều khoản hợp đồng
Bước 4: Lập kế hoạch và chuẩn bị công việc: Chuẩn bị một kế hoạch thời gian và
kế hoạch làm việc chi tiết và phân chia nhiệm vụ giữa các thành viên trong nhóm.Đồng thời nhóm cũng sẵn sàng bắt tay ngay vào việc, trước tiên là tiến hành nghiêncứu
Bước 5: Tiến hành đánh giá dự án Trong giai đoạn thực thi nhiệm vụ đánh giá dự
án thì tất cả các tài liệu quan trọng liên quan tới dự án cần được thu thập tổng hợpphân tích Dùng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, đền các bộ câu hỏi, tham dự hộithảo
Bước 6: Chuẩn bị báo cáo: Sau khi tổng hợp tài liệu, phân tích nhóm đánh giá cần
viết thành một bản báo cáo, bao gồm cả những kết luận kiến nghị của nhóm
Bước 7: Sửa chữa, viết báo cáo cuối cùng và nộp sản phẩm Báo cáo được đệ trình
cho các bên liên quan như nhà tài trợ, ban quản lý dự án, đại diện người hưởng lợi,đại diện cơ quan chính phủ để xin ý kiến đánh giá nhận xét báo cáo các bên thamgia Sau đó nhóm dự án tiến hành sửa chữa bổ sung viết báo cáo cuối cùng và nộpsản phẩm
1.2 Hiệu quả dự án và tiêu chí đánh giá
Trang 171.2.1 Hiệu quả dự án
1.2.1.1 Khái niệm:
Hiệu quả là tiêu chí phản ánh mối quan hệ so sánh kết quả đạt được và chi phí bỏ rađể đạt được kết quả đó trong một thời gian nhất định, do đó lợi ích thu được càngnhiều, chi phí bỏ ra càng ít thì hiệu quả thu được càng cao
1.2.1.2.Phân loại
a.Hiệu quả tài chính:
Việc phân tích tài chính của dự án nhằm khẳng định tiềm lực tài chính cho việc thựchiện dự án và phân tích những kết quả hạch toán kinh tế của dự án
Xác định được quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, nguồn tài trợ cho dự án, tínhtoán thu chi lỗ lãi, những lợi ích thiết thực mang lại cho nhà đầu tư và cộng đồng.Hiệu quả tài chính được phản ánh thông qua một số chỉ tiêu về mặt tài chính
Một số chỉ tiêu tính toán
Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần: NPV
Khái niệm: Giá trị hiện tại thuần là tông lãi ròng của cả đời dự án được chiết khẩu về năm hiện tại theo tỷ lệ nhất định
Công thức: NPV =
Trong đó: Bi: Lợi ích của dự án
Ci: Chi phí của dự án
r: Lãi suất
n: số năm hoạt động
Đánh giá:
Nếu dự án có NPV > 0 thì dự án đáng giá về mặt tài chính
Nếu dự án có nhiều phương án loại bỏ nhau thì phương án nào có NPV lớn nhất lànhững án đáng đánh giá nhất về mặt tài chính
Trang 18 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ : IRR
Khái niệm: Tỷ suất hoàn bốn nội bộ là mức lãi suất mà nếu dùng nó để chiết khẩu dòng tiền tệ của dự án về hiện tại thì giá trị hiện tại của lợi ích bằng giá trị hiện tại của chi phí.
Công thức:
NPV = IRR= r1 +.(r2-r1)Trong đó:
r 1 Tỷ suất chiết khấu nhỏ hơn
r 2: Tỷ suất chiết khẩu lớn hơn
NPV1: Giá trị hiện tại thuần, là số dương những gần 0 được tính theo r1 NPV2: Giá trị hiện tại thuần, là số âm gần 0 được tính theo r2
Đánh giá :Dự án có IRR lớn hơn tỷ lệ lãi giới hạn định mức đã quy định sẽ khả thivề tài chính Trong trường hợp nhiều phương án loại bỏ nhau, phương án nào cóIRR cao nhất sẽ được chọn vì có khả năng sinh lời lớn hơn
Tỷ lệ lợi ích/chi phí: B/C
Khái niệm: Tỷ lệ lợi ích chi phí là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra
Công thức :
=
Đánh giá : Nếu dự án có B/C lớn hơn hoặc bằng 1 thì dự án có hiệu quả về mặt tàichính Trong trường hợp có nhiều phương án loại bỏ nhau thì B/C là một tiêu chuẩnđể xếp hạng phương án theo nguyên tắc xếp vị trí cao hơn cho phương án có B/Clớn hơn
Trang 19b.Hiệu quả kinh tế xã hội:
Hiệu quả kinh tế xã hội là sự so sánh giữa lợi ích được dự án tạo ra với cái giá mà xã hội phải trả để sử dụng tài nguyên có hiệu quả nhất đối với nền kinh tế quốc dân.
Hiệu quả kinh tế xã hội là lợi ích được xem xét trên phạm vi toàn bộ xã hội, toànnền kinh tế quốc dân, ở tầm vĩ mô
Hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả xét cả về kinh tế và xã hội, vừa đảm bảo sự tăngtrưởng và phát triển kinh tế vừa giải quyết được các vấn đề xã hội, nó thể hiện mứcđóng góp vào sự vững mạnh, ổn định của đất nước, giữ vững an ninh xã hội, manglại công ăn việc làm cho người lao động góp phần nâng cao đời sống vất chất vàtinh thần cho người lao động ,tạo sự đồng thuận cao trong xã hội Mục đích nhằmphát triển con người toàn diện về cả sức khỏe, trình độ học vấn, nâng cao mức sốngvà chất lượng cuộc sống con người trong xã hội
Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội là công việc khó khăn và phức tạp, xuất phát từnhiều điểm như:
Thứ nhất, xác định hiệu quả kinh tế xã hội của một dự án có tính dự báotrong một tương lai có nhiều rủi ro không lường hết được
Thứ hai, hiệu quả kinh tế xã hội thu được nhiều khi không định lượng đượcnhư sự phù hợp dự án đối với những mục tiêu phát triển kinh tế, những lĩnhvực ưu tiên Để phân tích được hiệu quả kinh tế xã hội không những cầncung cấp thông tin về kinh tế mà còn thông tin về xã hội, những thông tintrực tiếp và gián tiếp tới dự án Những thông tin này không phải bao giờcũng có đầy đủ
Thứ ba, phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế xã hội hoàn toàn không đơngiản Đối với Việt Nam, tính khó khăn trong việc phân tích hiệu quả kinh tếxã hội còn tăng lên nhiều lần vì tất cả đều là mới mẻ, từ khải niệm phươngpháp, thông tin và con người
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án:
Những dự án có nguồn vốn viện trợ từ phi chính phủ thường tập trung vào hiệuquả kinh tế xã hội Hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ sử dụng nguồn lựcnhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu thường thấy là: Giải
Trang 20quyết công ăn việc làm, nâng cao trình độ văn hóa và đời sống tinh thần người laođộng, đảm bảo và nâng cao mức sống tối thiểu cho tầng lớp nhân dân,có tác độngtích cực tới môi trường,cải thiện môi trường sinh thái,giảm ô nhiễm môi trường,góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án thông qua các tiêu chí
Giải quyết việc làm:
Mục tiêu giái quyết công ăn việc làm là một mục tiêu phát triển kinh tế trong chiếnlược phát triển của đất nước Các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nóiriêng đều trong tình trạng yếu kém về kỹ thuật sản xuất và công nghệ nhưng lại dưthừa nhân công Chính vì vậy, giải quyết việc làm là một tiêu chí quan trọng trongđánh giá hiệu quả dự án
Khi xem xét vấn đề này, cần xem tác động của nó đối với cả lao động lành nghề vàlao động không lành nghề, số lao động trực tiếp và gián tiếp do dự án tạo ra,nhữngchỗ làm việc mới
Để đánh giá tác động của dự án tới lao động và việc làm, có thể xét tới chỉ tiêu tuyệtđối và tương đối: chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án và chỉ tiêu sốlao động có việc làm tính trên 1 đơn vị giá trị vốn đầu tư
-Số lao động có việc làm tăng thêm: Bao gồm số lao động có việc làm trực tiếpcho dự án và số lao động có việc làm ở các dự án liên đới
-Số việc làm tạo ra trên một đơn vị vốn đầu tư:
Id=Ld/IvdTrong đó: Ld: Số việc làm tạo ra
Ivd: Số vốn đầu tư trực tiếp của dự án
Chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì dự án càng có tác động lớn đến nền kinh tế và xãhội
Tăng thu nhập :
Dự án góp phần cải thiện thu nhập của đối tượng hưởng lợi nhằm nâng cao chấtlượng sống của cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội Việc tăng thu nhập giúp đốitượng hưởng lợi nhìn rõ hiệu quả của dự án đối với hoạt động kinh tế của mình, cóý nghĩa quan trọng không chỉ về mặt vật chất mà còn có tác động tới đời sống tinh
Trang 21thần Việc thay đổi thu nhập cá nhân và hộ gia đình góp phần tăng ngân sách quốcgia, có lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Để đánh giá được hiệu quả,cần xác định tổng thu nhập của cá nhân hay gia đình thay đổi như thế nào trước vàsau khi có dự án.
Xóa đói giảm nghèo:
Dự án hỗ trợ giảm nghèo, tạo cơ hội tiếp cận nguồn lực kinh tế cho người nghèo đểphát triển kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, đa dạng hóa sinh kế và tăng thunhập để thoát nghèo bền vững
Vệ sinh môi trường:
Bảo vệ môi trường nói chung và môi trường sinh thái nói riêng không chỉ là mụctiêu trong phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia mà còn là mục tiêu lớn của toànthế giới.Chúng ta không thể tách biệt mục tiêu phát triển kinh tế và mục tiêu bảo vệmôi trường.Phân tích ảnh hưởng của dự án đối với môi trường nhằm mục đích đảmbảo sự phát triển lâu bền, thống nhất giữa lợi ích cục bộ và lợi ích toàn thể, lợi íchkinh tế và lợi ích xã hội.Tác động của dự án đến môi trường có thể là tác động tíchcực hoặc tác động tiêu cực, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp, tác động trước mắthoặc lâu dài, tác động có thể lượng hóa được và tác động không thể lượng hóađược Các tác động tích cực như cải thiện điều kiện sống ,sinh hoạt cho dân cư địaphương, cải thiện môi trường đất, nước, không khí; làm đẹp cảnh quan môi trường.Các tác động tiêu cực như: ô nhiễm nguồn nước, đất không khí, làm ảnh hưởng sứckhỏe con người và súc vật trong khu vực
Thường thì rất khó khăn khi đánh giá lượng các ảnh hưởng về mặt môi trường củamột dự án Tuy nhiên việc đánh giá này rất cần thiết, nếu không định lượng được thìcó thể đánh giá định tính
Nâng cao chất lượng lao động và công nghệ:
+ Nâng cao trình độ kĩ thuật của sản xuất, trình độ nghề nghiệp của người lao động: thể hiện ở mức thay đổi cấp bậc công việc bình quân sau khi có dự án so với
trước khi có dự án và mức thay đổi này tính trên mỗi đơn vị đầu tư.Trình độ kỹthuật của sản xuất được biểu hiện thông qua tính năng công cụ sản xuất trình độsáng chế và sử dụng đối tượng lao động, các quá trình công nghệ sản xuất
Trang 22Đối với Việt Nam, trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật sản xuất còn thấp, đặc biệtlà trong nông nghiệp.
Dự án góp phần tác động tích cực tới việc tăng năng suất lao động Năng suất laođộng được tính theo công thức
W=
Trong đó Q: Tổng giá trị sản lượng, giá trị gia tăng hay doanh thu
T: Người lao động ( ngày, giời,phút,ngày/người…)
+ Nâng cao trình độ quản lý: thể hiện ở thay đổi mức đảm nhiệm quản lý sản xuất,
quản lý lao động, quản lý sau khi có dự án so với trước khi có dự án
Đi đôi với tiến bộ kỹ thuật cần nâng cao trình độ quản lý con người như phân côngvà hợp tác lao động, các kỹ năng đàm phán,kinh doanh, quản lý sản xuất, kiểm tra,thanh tra…
+ Ứng dụng công nghệ kỹ thuật : công nghệ mới, giống mới, kỹ thuật canh tác
Mực độ lan tỏa nhân rộng của dự án:
-Đánh giá mức độ quan tâm, tiếp nhận và khả năng duy trì lan rộng sản xuất củacác hộ nông dân, đánh giá sự bền vững của dự án
Sau khi kết thức dự án, khả năng duy trì và lan rộng công nghệ kỹ thuật đã chuyểngiao được người dân xác định như thế nào, xem xét liệu có nhiều người được tácđộng bởi lợi ích của dự án mang lại hay không và liệu người dân có tiếp tục môhình dự án hay không
Đánh giá xem sự phù hợp của mô hình trong điều kiện chung về lao động,đất đaicũng như những xu thế chung hiện nay của ngành nông nghiệp
Đối với dự án rau sạch còn có ý nghĩa trong việc đảm bảo sức khỏe cộng đồng
Trang 231.3 Giới thiệu dự án rau hữu cơ của VECO Việt Nam và lựa chọn tiêu chí đánh giá.
1.3.1. Giới thiệu dự án:
Hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp tại Việt nam, VECOđã giúp nhiều địa phương nâng cao năng lực sản xuát, giúp người nông dân pháttriển mô hình sản xuấtn nhóm để thoát nghèo bền vững
Trong 3 năm trở lại đây, VECO hỗ trợ nhiều địa phương năng lực sản xuất rau hữu
cơ và rau an toàn theo tiêu chuẩn PGS Việt Nam
Dự án về rau an toàn rau,hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS Việt nam được tiến hành
ở một số địa phương, có mô hình tại Trác Văn (Hà Nam), Thanh Xuân (Hà Nội),Tân Đức-Thạch Vỹ-Trường Thịnh (Phú Thọ)
Rau an toàn là rau được phép sử dụng các loại phân và thuốc bảo vệ thưc vật hóahọc nhưng trong ngưỡng an toàn
Rau hữu cơ là rau không được phép sử dụng bất kỳ loại phân bón hóa học hay thuốctrừ sâu, thuốc kích thích tăng trược, thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất
PGS ( Participatory guarantee system )- là hệ thống đảm bảo cùng tham đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm hiện đang được áp dụng tại khoảng 50
gia-nước trên thế giới
PGS giúp đảm bảo chất lượng nguồn rau hữu cơ, rau an toàn cho người tiêu dùng vàgóp phần cải thiện sinh kế, tăng thu nhập cho nông dân PGS hoạt động minh bạchdựa trên sự tham gia tích cực của các bên: nhà sản xuất, thương nhân, đơn vị hỗ trỡnhư cơ quan quản lý nhà nước và đặc biệt có cả người tiêu dùng
Do đặc điểm hộ nông dân Việt Nam còn nhỏ lẻ, riêng rẽ nên khó có khả năng tiếpcận và áp dụng được những tiêu chuẩn thế giới như GAP hay VietGap hayBasicGAP; PGS là hệ thống tương tự nhưng phù hợp hơn, có liên quan tới nhómnông dân, người tiêu dùng, thương lái trong việc theo dõi dự án, có thể giảm rấtnhiều chi phí thay cho VIETGAP Tuy nhiên, PGS vẫn còn rất mới tại Việt Nam,chính phủ ghi nhận PGS nhưng vẫn chưa công nhận và hỗ trợ Vì thế, việc tạo lậpbằng chứng cho việc tiến hành thành công dự án thông qua dự án thí điểm, VECO
Trang 24nhắm tới việc gây ảnh hưởng tới quyết định của chính quyền trong việc nhận raPGS như là 1 tiêu chuẩn phù hợp với Việt Nam.
1.3.2. Mục tiêu của dự án
Mục tiêu lớn : Rau củ an toàn được sản xuất tại Việt Nam và được tiêu thụ thông
qua các chuỗi hiệu quả, cạnh tranh và có lợi cho các hộ sản xuất nhỏ và người tiêudùng Nỗ lực giúp người nông dân Việt nam vươn lên thoát nghèo
Mục tiêu cụ thể:
• Tăng thu nhập cho nông hộ nhỏ thông qua:
+ Nâng cao năng lực quản lý và hoạt động của nhóm nông dân
+ Nâng cao năng lực sản xuất rau hữu cơ chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường.+ Kết nối nhóm nông dân với thị trường tiềm năng
+ Củng cố và duy trì hệ thống PGS bền vững
+Vận động chính quyền các cấp ủng hộ phát triển và nhân rộng mô hình PGS
• Giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương
• Mở rộng diện tích sản xuất rau an toàn, xây dựng vườn rau tập trung
1.3.3 Phương thức triển khai
Dự án triển khai thí điểm ở một số tinh miền Bắc Việt Nam: Hà Nam, Phú Thọ.Việc sản xuất rau an toàn, rau hữu cơ tiến hành song song trong tiến trình đảm bảohữu cơ PGS Hệ thống PGS chạy dọc trong chuỗi quá trình giá trị của sản phẩm từkhâu sản xuất, sơ chế, thương lái và bán hàng
Nhóm nông dân và vùng canh tác rau được cấp giấy chứng nhận hữu cơ PGS theoquy trình nghiêm ngặt Chỉ cần một hộ nông dân vi phạm quy định, cả nhóm sẽkhông được cấp giấy chững nhận PGS
PGS minh bạch trong tiến trình ra quyết định và người tiêu dùng có thể tham quantìm hiểu và kiểm tra quá trình sản xuất rau hữu cơ ngay trên đồng ruộng
VECO hỗ trợ giúp các vùng thí điểm xây dựng hệ thống PGS Hệ thống PGS gồmnhiều đơn vị, mỗi đơn vị có vai trò và nhiệm vụ riêng
Hệ thống PGS gồm có 4 bộ phận chính sau:
Trang 251.Hộ nông dân: Hộ nông dân được đào tạo về tiêu chuẩn hữu cơ, kỹ thuật sản xuất,
kỹ năng thanh tra, họ cam kết sản xuất thực phẩm hữu cơ theo đúng tiêu chuẩn hữu
cơ PGS Để tham gia vào nhóm sản xuất, nông dân phải liên hệ với người lãnh đạonhóm sản xuất trong khu vực của họ
2.Nhóm sản xuất: Mỗi nhóm gồm ít nhất 5 nông hộ nông dân Trưởng nhóm chỉ đạo
việc lập ké hoạch sản xuất thực hiện thanh tra chéo các nhóm khác Để hình thànhnhóm, nông dân phải hoàn thành bản đăng kí tham gia PGS của nhóm sản xuất vàgửi tới nhóm điều phối
3.Liên nhóm: Liên nhóm gồm các nhóm sản xuất tại địa phường, gồm trưởng các
nhóm sản xuất, tiêu dùng, thương nhân nhà quản lý… Liên nhóm thanh tra định kỳ
2 lần và ra quyết định chứng nhận dựa trên báo cáo thanh tra và trừng phạt nhóm viphạm
4.Ban điều phối: Ban điều phối PGS xác minh và cấp chứng nhận PGS dựa trên
quyết định chứng nhận của liên nhóm Ban điều phối có quyền từ chối cấp giấychứng nhạn và trừng phạt liên nhóm không minh bạch
PGS hoạt động như sau
Trang 26Sơ đồ 1.2 :Cơ cấu của hệ thống PGS.
Hộ nông dân và nhóm sản xuất phải tuân thủ đúng quy trình và các tiêu chuẩn PGS
cơ bản
Các tiêu chuẩn này được tuân theo các tiêu chuẩn quốc gia về sản xuất và chế biếncác sản phẩm hữu cơ (101CN-602-2006) – Được Bộ Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn (MARD) ban hành ngày 30-12-2006
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn sản xuất các sản phẩm hữu cơ.
1. Nguồn nước được sử dụng trong cnh tác hữu cơ phải là nguồn nước sạch không bị
ô nhiễm (theo quy định trong tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn của TCVN
Trang 272. Khu vực sản xuất hữu cơ phải được cách ly tốt khỏi các nguồn ô nhiễm như cácnhà máy khu sản xuất công nghiệp, khu vực đang xây dựng, các trục đường giaothống chính
3. Cấm sử dụng tất cá các loại phân bón hóa học trong sản xuất hữu cơ
4. Cấm sử dụng tất cả các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học
5. Cấm sử dụng các chất tổng hợp kích thích sinh trưởng
6. Các thiết bị phun thuốc đã được sử dụng trong canh tác thông thường không đượcsử dụng trong canh tác hữu cơ
7. Các dụng cụ đã dùng trong canh tác thông thường phải được làm sạch trước khi đivào sử dụng trong canh tác hữu cơ
8. Nông dân phải duy trì việc ghi chép vào số tất cả các vật tư đầu vào trong canhtác hữu cơ
9. Không được phép sản xuất song song Các cây trồng trong ruộng hữu cơ phảikhác với các cây được trồng tỏng ruộng thông thường
10. Nếu ruộng gần kề có sử dụng các chất bị cấm trong canh tác hữu cơ thì ruộng hữu
cơ phải có một vùng đệm để ngăn cản sự xâm nhiễm của các chất hóa học từruộng bên cạnh Cây trồng hữu cơ canh vùng đệm ít nhất 1 mét
11. Các loại cây trồng ngắn ngày được sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ trọn vẹn mộtvòng đời từ khi làm đất đến khi thu hoạch sau khi thu hoạch có thể được bánnhưu sản phẩm hữu cơ
12. Các loại cây trồng lâu năm được sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ trọn một vòngđời từ khi kết thúc vụ trước cho đến khi ra hoa và thu hoạch vụ tiếp thep có thểđược bán như sản phẩm hữu cơ
13. Cấm sử dụng tất cả các vật tư đầu vào có chứa sản phẩm biến đổi gen GMOs
14. Nên sử dụng hạt giống và các nguyên liệu trồng hữu cơ sẳn có Cấm xử lý nguyênliệu gieo giống bằng thuốc bảo vệ thực vật hóa học trước khi gieo trồng
15. Cấm đốt cành cây và rơm rạ, ngoại trừ phương pháp du canh truyền thống
16. Cấm sử dụng phân người
17. Phân động vật lấy vào từ bên ngoài trang trại phải được ủ nóng trước khi dùng
Trang 28trong canh tác hữu cơ.
18. Cấm sử dụng phân ủ được làm từ rác thải đô thị
19. Nông dân phải có biện pháp phòng ngừa xói mòn và tránh đất nhiễm mặn
20. Túi và các vật dụng để vận chuyển và cất giữ sản phẩm hữu cơ phải mới hoặcđược làm sạch
21. Thuốc bảo vệ thực vận bị cấm trong canh tác hữu cơ không được phép sử dụngtrong kho cất trữ sản phẩm hữu cơ
22. Chỉ được phép sử dụng các đầu vào các nông sân đã có đăng ký với PGS và đượcPGS chấp nhận
Nguồn: Số tay PGS
Các bên tổ chức thanh tra và xử lý vi phạm : Trong vòng một năm, mỗi khu vực sảnxuất sẽ có khả năng được thanh tra ít nhất hai lần không thông báo trước Đối với sự
vi phạm do liên nhóm hoặc nhóm sản xuất gây ra, hội đồng điều phối có thể thựchiện một số các biện pháp tùy theo mức độ vi phạm Sau đây là bảng một số tìnhhuống xử lý vi phạm
Bảng 1.2 : Các tình huống xử lý vi phạm
1. Cảnh cáo bằng văn bản Thiếu sót nhỏ trong ghi chép,
giữ hồ sơ sổ sách
Hệ thống sản xuất chưa làmtốt
2. Phạt tiền:
Liên nhóm có thể phạt người nông
dân lên tới 1.000.000 VND
Vi phạm nhỏ các tiêu chuẩnhoặc điều lệ
Lần thứ ba cảnh cáo bằng vănbản cho cùng một vấn đề
Không hưởng ứng các điềukiện cấp chứng nhận
Trang 29 Thiếu sót lớn trong ghi giữ hồ
sơ sổ sách
3. Đình chỉ:
Liên nhóm sẽ không cho phép
người nông dân sử dụng nhãn
hiệu PGS để bán các sản phẩm
của mình cho đến khi nông dân
thực hiện các hành động hiệu
chỉnh theo yêu cầu của liên nhóm
Lập lại nhiều lần các vi phạmnhỏ tiêu chuẩn hoặc luật lệ
Có vi phạm rõ rệt các tiêuchuẩn hoặc luật lệ không đedọa đến tính liêm chính hữu cơcủa sản phẩm
4. Rút lại quyết định đồng ý cấp
giấy chứng nhận:
Nông dân không có quyền bán sản
phẩm như là hữu cơ dưới hệ thống
PGS trong 36 tháng tới
Có vi phạm rõ rệt các tiêuchuẩn làm đe dọa đế tính liêmchính hữu cơ của sản phẩm Vídụ : sử dụng các loại thuốc trừsâu bị cấm hay phân bón tổnghợp
5. Chấm dứt tham gia:
Nông dân sẽ bị cấm vĩnh viễn bán
các sản phẩm như là hữu cơ dưới
hệ thống PGS
Lặp lại các vi phạm dẫn đến bịphạt tiền, bị đình chỉ hoặc bịrút lại quyết định đồng ý cấpchứng nhận
Có sự gian lận rõ rệt
Cố tình gây cản trở thanh tra.Ví dụ: Ngăn cản sự tiếp cậncủa thanh tra viên
Từ chối trả lời các yêu cầuđược viết cho phần các thôngtin bổ xung
Sản xuất song song cây trồnghữu cơ và thông thường
Nguồn:sô tay hướng dẫn nông nghiệp hữu cơ PGS
VECO có những hoạt động hỗ trợ cho dự án như:
Phát triển nhóm: Tập huấn nâng cao năng lực, tham quan học hỏi
Phát triển sản xuất: Tập huấn kỹ thuật trồng rau hữu cơ, rau trái vụ, kỹ nănglập kế hoạch sản xuất định hướng thị trường, quản lý sâu bệnh
Trang 30 Củng cố hệ thống PGS: hội thảo về PGS, tham quan các nhóm áp dụng PGStham gia họp thường kỳ PGS Việt Nam, tập huấn kỹ năng thanh tra, tài liệuhóa quá trình thực hiện PGS.
Kết nối thị trường: Tập huấn marketing, kỹ năng sơ chế đóng gói sau thuhoạch, thăm và làm việc với cửa hàng tiềm năng, xây dựng hồ sơ nhóm, tờrơi, tham gia hội chợ
Nâng cao nhận thức người tiêu dùng và các bên liên quan về rau hữu cơ PGS: Tổ chức hội thảo, thăm quan các khu vực sản xuất, tổ chức ngày hội rau hữu cơ
Trang 311.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả dự án rau:
1.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về VECO
1.4.1.1 Nguồn lực:
Nguồn lực là tất cả những gì một tổ chức phi chính phủ cần để thực hiện sứ mệnh củanó, bao gồm tiền bạc, con người, địa điểm họp, thiết bị, tài liệu, vật tư, kỹ năng chuyênmôn và các mối quan hệ Để có thể chi trả cho các nguồn lực, tổ chức cần hoạt độnggây quỹ
Ngồn quỹ là nhân tố quan trọng để đảm bảo cho dự án được tiến hành đúng thời gianvà đúng quy trình.VECO nhận vốn tài trợ từ Quỹ Bothends: chính phủ Hà Lan vớiQuỹ 11.11.11 từ 1 tổ chức phi chính phủ của Bỉ cũng như có những hoạt động gây quỹkhác Nguồn tài trợ VECO hỗ trợ chủ yếu cho các hoạt động tập huấn và hỗ trợ kỹthuật, cung cấp tài liệu về dự án,kèm cặp và hỗ trợ hộ nông dân cũng như các hoạtđộng liên kết với các tác nhân khác trong chuỗi
Tổ chức có khả năng tài chính mạnh và ổn định thì đảm bảo cho các hoạt động hỗ trợdự án diễn ra liên tục, đồng thời tăng uy tín cho tổ chức, tạo sử tin tưởng vào đồngthuận của các đối tác khi cùng tham gia vào dự án Vậy tình hình tài chính của tổ chứctác dụng rất lớn tới hiệu quả dự án
1.4.1.2 Năng lực tổ chức:
Năng lực tổ chức là khả năng sắp xếp thời gian, quản lý nhân sự và công việc theocách mọi việc đều diễn ra theo một rình tự tốt nhất, được thực hiện bởi những cá nhânxuất sắc nhất và trong một khung thời gian hiệu quả nhất
Năng lực tổ chức có tốt hay không phụ thuộc rất nhiều bởi năng lực quản lý và nănglực lãnh đạo của người đứng đầu tổ chức Người lãnh đạo phải lựa chọn phát triển,không ngừng tìm cách nâng cao và sử dụng hiệu quả năng lực của từng cá nhân trongtổ chức, phải có hoạch định, tổ chức, điều phối nguồn lực (ngân sách và con người) vàthực hiện kiểm tra đánh giá công việc Ngoài ra,lãnh đạo phải có khả năng đem lạiđộng lực làm việc cho các cá nhân trong tổ chức, khả năng tạo ra điều kiện thuận lợimỗi khi có sự thay đổi nào đó,… đồng thời phải luôn đảm bảo các hoạt động của tổchức luôn phù hợp với giá trị cốt lõi, sứ mệnh, tầm nhìn văn hóa của tổ chức
Trang 321.4.1.3 Trình độ cán bộ
Trình độ năng lực của cán bộ dự án đóng vai trò rất quan trọng trong việc ảnh hưởngtới hiệu quả dự án Với những cán bộ không có năng lực thì khả năng truyền tải hưởngdẫn, lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra giám sát dự án sẽ bị hạn chế từ đó dẫn tới hiệu quảkhông cao
Những chức năng cơ bản của cán bộ dự án là
-Lập kế hoạch dự án: Cán bộ cần phải quyết định cần làm gì, mục tiêu và công cụthực hiện trong phạm vi giới hạn về nguồn lực
-Tổ chức thực hiện dự án: Cán bộ quản lý dự án có nhiệm vụ quyết định công việcđược thực hiện như thế nào, họ có trách nhiệm trong việc lựa chọn đào tạo thànhviên của nhóm dự án và báo cáo kết quả và tiến trình thực hiện cho cấp trên, huyđộng sắp xếp nguồn lực, vật tư thiết bị và tiền vốn Tổ chức thực hiện dự án phốihợp hiệu quả các bên tham gia, phần định rõ vai trò trách nhiệm cho người thamgia dự án
-Chỉ đạo hướng dẫn: Cán bộ cần hướng dẫn, ủy quyền, khuyến khích động viên,phối hợp mọi thành viên để thực hiện dự án, hợp tác với các đối ác nhằm đảm bảothực hiện thành công dự án
-Kiểm tra giám sát: Cán bộ cần có chức năng giám sát sản phẩm dự án, chất lượngkỹ thuật tiến độ thời gian Xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện, mốc thời gian và dựavào đó sẽ đo lường đánh giá, sửa chữa
-Chức năng thích ứng: Dễ dàng thích ứng với những thay đổi, nhạy cảm và linhhoạt các kế hoạch hành động để phù hợp thích ứng với môi trường
Tóm lại, cán bộ dự án không những phải có trình độ chuyên môn trong lập kế hoạchvà triển khai thực hiện dự án mà còn phải có kinh nghiệm, kỹ năng xử lý các biếnđộng xảy ra trong quá trình thực hiện dự án
1.4.1.4 Chất lượng dự án:
-Thiết kế dự án : Dự án có đáp ứng nhu cầu và mong đợi của người dân hay không,trong quá trình lên kế hoạch có sự tham gia các bên liên quan, xác định đâu là đốitượng hưởng lợi chính và xác định những mục tiêu cần ưu tiên Sự tham gia củanông dân và đối tác địa phương có tích cực hay không, người dân có thực sự đượclàm chủ dự án hay không cũng ảnh hưởng rất lớn tới thành công cửa dự án
Trang 33- Hệ thống giám sát đánh giá của dự án: Các cơ sở dư liệu ban đầu, tiêu chí và chỉsố rõ ràng để đánh giá sự thay đổi và tác động, cách phân công công việc tráchnhiệm giám sát và đánh giá cụ thể cho các bên Các bảng biểu mẫu thiết kế cho dựán.
1.4.2 Nhóm nhân tố đối tác của VECO
Các đối tác chính của VECO: Tổ chức nông dân, tư nhân, các N.G.Os, nhà nước chínhphủ, các hiệp hội tiêu dùng,…
-Nguồn lực thực hiện: Bao gồm khả năng tài chính, cơ sở vật chất và các điều kiệnthiết yếu khác có sẵn của đối tác (hộ nông dân và doanh nghiệp tư nhân, hội phụ nữđịa phương ) Có thể là điều kiện đất đai, nguồn nước, điều kiện khí hậu phù hợpvới việc trồng rau hữu cơ, cũng có thể là nguồn nhân lực - số người ký kết tham giacũng dự án Ví dụ như : Đối với 1 nhóm nông dân canh tác gần nhà máy côngnghiệp thì hoàn toàn không thể có điều kiện để tham gia vào sản xuất rau hữu cơ antoàn được, hay nguồn nước của xã huyện bị nhiễm độc cũng không thể cho phépnhóm nông dân địa phương ấy tham gia vào dự án được
-Nhận thức và năng lực nhóm đối tác: Đối tác hứng thú làm canh tác hữu cơ, thựcsự am hiểu về những tiêu chuẩn hữu cơ, hiểu rõ quy trình và phương thực hoạtđộng của hệ thống PGS Những năng lực khác của nhóm đối tác như: khả năngđàm phán, kỹ năng quản lý nhóm, kỹ năng quản lý kinh doanh,marketing, kỹ năngquản lý tài nguyên và sản xuất bền vững , khả năng xây dựng và duy trì mối quanhệ đối ngoại,… cũng là nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả dự án
-Vai trò chính quyền địa phương: Chính quyền địa phương phải tạo điều kiện thuậnlợi, ban hành chính sách hỗ trợ nông nghiệp của địa phương Có những chính sáchhỗ trợ tài chính, nguồn lực, tham gia theo dõi giám sát đánh giá hoạt động của dựán Tích cực vận động, xúc tiến để thành lập Hợp tác xã chuyên về sản xuất kinhdoanh tiêu thụ sản phẩm rau an toàn cho các hộ nông dân
1.4.3 Sự phối hợp thực hiện giữa VECO và đối tác
Tổ chức không thể thực hiện dự án hiệu quả nếu làm hoạt động một cách riêng lẻ màđòi hỏi hợp quá trình hợp tác với các nhóm đối tác Sự phối hợp giữa VECO có nhịpnhàng, trôi chảy, kịp thời thống nhất hay không là yếu tố quan trọng quyết định hiệuquả của dự án
Trang 34VECO cần vận hành những mạng lưới hợp tác đã sẵn có và mở rộng thêm đối tác đểđạt được những mục tiêu thay đối Đối với từng dự án thí điểm khác nhau, VECOchọn lựa các đối tác chính khác nhau và cách thức tiếp cũng như yêu cầu đối với đốitác là khác nhau.
Để hỗ trợ cho dự án rau, VECO có liên quan tạm thời tới việc tuyển dụng, theo dõi,đánh giá, gây quỹ, đào tạo kiến thức kỹ năng cho các đối tác Nhưng khi dự án kếtthúc, đối tác phải đích thân tiến hành tất cả các hoạt động trên, do đó việc nắm bắt nộidung cốt lõi, các kỹ năng cơ bản vận hành của đối tác cùng với việc truyền đạt nộidụng, chuyển giao công nghệ của VECO, cũng như các chính sách hỗ trợ của đối tácchính quyền địa phương cần phối hợp hài hòa có hiệu quả
1.5 Kinh nghiệm thực hiện dự án sản xuất rau ở Phú Thọ
Dự án rau của VECO được thực hiện tại Phú Thọ từ năm 2008, chương trình phát triểnchuỗi rau an toàn theo tiêu chuẩn PGS đã góp phần tạo ra sự thay đổi trong hoạt độngsản xuất cũng như bán rau của nông dân Phú Thọ
Mô hình thực hiện tại Phú Thọ là mô hình rau an toàn, so sánh giữa rau an toàn và rauhữu cơ, rau hữu cơ có chi phí giá thành cao hơn do những yêu cầu đỏi hỏi khắt khehơn trong quá trình sản xuất, tuy nhiên với vấn đề phức tạp của an toàn thực phẩmhiện nay, đặc biệt là rau, người tiêu dùng hiện đang rất lo ngại về “rau an toàn” , họ lolắng và nghi ngờ về sự an toàn của rau có đúng như cái tên của nó mang lại hay không
Bảng 1.3: Phân biệt rau hữu cơ và rau an toàn.
Đất Được quy hoạch thành vùng và được
trồng một vùng đệm thích hợp để bảovệ khỏi nguy cơ xâm nhiễm từ bênngoài Đất trồng được xét nghiệm đảmbảo không ô nhiễm bởi kim loại nặngvà các hóa chất độc hại khác
Được kiểm soát, độ màu mỡ của đất ngày càng được cải thiện và duy trì.
Được quy hoạch thành vùng, cóthể được cơ quan chức năng địaphương lấy mẫu xét nghiệm
Khó kiểm soát, có nguy cơ bị ô nhiễm cao.
Trang 35Nước Lấy từ giếng khoan hoặc đào Được xét
nghiệm để đảm bảo nguồn nước đủ tiêuchuẩn sản xuất hữu cơ
Được kiểm soát thường xuyên, đảm bảo nguồn nước tưới không bị nhiễm hóa chất và kim loại nặng.
Lấy từ sông, hồ ao suối, hoặcgiếng khoan Có thể được cơ quanchức năng tại địa phương lấy mẫuxét nghiệm
Khó kiểm soát được nguy cơ ô nhiễm tiềm tàng.
Dinh
dưỡng
Không được phép sử dụng phân hóahọc, không được sử dụng chất kíchthích sinh trưởng, chỉ sử dụng các đầuvào hữu cơ được kiểm soát
Cung cấp nguồn dinh dưỡng một cáchtự nhiên theo nhu cầu của cây trồngthông qua tiến trình hoạt động của các
vi sinh vật
Được dùng phân chuồng phân visinh và các chất kích thích sinhtrưởng Thường bị lạm dụng để tăngnăng suất dẫn tới môi trường bị pháhủy Sản phẩm dễ bị tồn dư chất độchại
Bảo vệ
thực vật Tuyệt đối không được sử dụng.
Kiếm soát tốt đảm bảo không có thuốcbảo vệ thực vật tồn dư trong rau
Khó kiểm soát do được phép sửdụng thuốc trừ sâu bệnh hóa chất cótrong danh mục nhà nước.Nguy cơtồn dư thuốc trừ sâu trong sản phẩmcao
Năng suất Thấp hơn 25-40% sản xuất thông
thường
Năng suất cao
Chất
lượng
Rau có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn
do thời gian sinh trưởng dài ngày
Rau có hàm lượng dinh dưỡng thấphơn, trữ nhiều nước
Giám sát Kiểm soát và truy xuất được nguồn
gốc, quy trách nhiệm nguồn gốc.Khó tin cậy, khó truy xuất được
Nguồn: Internet.
Chính vì việc khó quản lý mức độ an toàn của rau, cũng như chưa có sự tin cậy củakhách hàng nên rau Phú Thọ mặc dù tuân thủ theo các tiêu chuẩn an toàn do cục quảnlý và bảo vệ thực vật quy định nhưng mức độ phổ biến của rau chưa được lan rộng
Trang 36Quy mô sản xuất mô hình rau an toàn ở Tân Đức Phú Thọ rộng lớn, khoảng 48 thànhviên tham gia, khó khăn cho việc quản lý giám sát.
Sản xuất còn mang tính tự phát, hình thức kinh doanh giản đơn: người nông dân tự sảnxuất tiêu thụ thông qua hình thức bán lẻ và bán buôn, giá thành sản phẩm không ổnđịnh
Vai trò chính quyền địa phương không được đề cao trong dự án tại Phú Thọ, hay đúnghơn vai trò của họ còn rất mờ nhạt Sự kết hợp giữa các đối tác trong dự án không cao
Người dân tham gia dự án được đào tạo về phương thức trồng rau an toàn và hiểu biếtvề hệ thống PGS nhưng chưa được đào tạo về marketing, kinh doanh, đàm phán, nănglực tổ chức nhóm,…
Bài học rút ra cho dự án rau Hà Nam : Nên xây dựng mô hình rau hữu cơ thay vì
tiếp tục xây dựng mô hình rau an toàn, giảm số lượng nhưng tăng chất lượng số hộ nông dân tham gia dự án Đào tạo cho hộ nông dân đẩy đủ kỹ năng (marketing, kinh doanh, đàm phán ) để có thể tự tham gia thị trường rau hữu cơ,rau an toàn Liên kết chuỗi với khu vực tư nhân cũng như với chính quyền địa phương nhiều hơn.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HỖ TRỢ SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ CỦA VECO VIỆT NAM TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
2.1 Tổng quan về tổ chức VECO Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu tổ chức
VECO Việt Nam là văn phòng quốc gia của tổ chức Vredeseilanden- Tổ chức phi
chính phủ hỗ trợ phát triển của Bỉ Trong hơn 30 năm qua, Vredeseilanden đã và đangphấn đấu hướng tới một mục tiêu : cơ hội tốt hơn cho nông dân, Vredeseilanden có cácvăn phòng khu vực tại Tây Phi, Đông Phi ,Nam Mỹ,Trung Mỹ và Đông Nam Á
VECO Việt Nam hoạt động tại Việt Nam từ năm 1994 với trọng tâm hỗ trợ nông dân
với mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực Tới năm 2008, VECO VN thực hiện chương
Trang 37trình phát triển chuỗi nông nghiệp bền vững Từ 2013,VECO VN mở rộng địa bànhoạt động ra các nước khu vực sông Mekong Mục tiêu của chương trình mới là hỗ trợcác tổ chức nông dân phát triển kinh doanh trong các ngành hàng chiến lược tại khuvực, đồng thời kết nối nông dân với thị trường VECO tập trung vào sản xuất bềnvững, cụ thể là ngành lúa gạo chè, rau và hoa quả cùng tiêu thụ bền vững- VECO cũngcó những hoạt động liên quan tới chính sách.
2.1.2.Sứ mệnh của VECO
Góp phần tạo sinh kế mang lại thu nhập cho các nhóm nông hộ bằng việc nâng cao vaitrò của họ trong toàn bộ chuỗi nông nghiệp bền vững, từ sản xuất đến tiêu dùng vàthông qua công tác vận động chính sách liên quan tới nông nghiệp và khuyến khíchngươi tiêu dùng lựa chọn sản phẩm bền vững
2.1.3. Các hoạt động chính
Các chương trình của VECO nhằm nâng cao mức độ ảnh hưởng của người nông dân,thông qua năng lực sản xuất, kiến thức và kỹ năng về thị trường, kết nối họ với các tácnhân trong chuỗi (các đơn vị hỗ trợ và người tiêu dùng) Các chiến lược can thiệp củaVECO vào sản xuất chế biến và tiêu thụ gồm: Chè, Rau an toàn, gạo và cacao Tậptrung vào nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng, nâng cao chất lượng và chủng loạisản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường đồng thời xây dựng hệ thống chứng nhận
cơ sở hiệu quả và phù hợp với khả năng tài chính của người sản xuất, từng bước tạoniềm tin cho người tiêu dùng
Các hoạt động chính của tổ chức VECO:
Hỗ trợ các tổ chức nông dân phát triển kinh doanh
Phát triển các mô hình quan hệ đối tác kinh doanh công bằng giữa nông dân và cáctác nhân tư nhân
Thúc đẩy quy trình đảm bảo chất lượng sản phẩm và có được chứng nhận chấtlượng với chi phí thấp gúp nông dân tiếp cận thị trường
Thúc đẩy các hoạt động canh tác thân thiện với môi trường và bền vững
Tạo cầu về sản phẩm an toàn và hữu cơ thông qua vận động người tiêu dùng về cácvấn đề an toàn thực phẩm
Cái thiện các yếu tố thể chế thông qua ác mạng lưới có sự tham gia của các bên tạicác cấp đia phương quốc gia và khu vực nhằm hô trợ nông hộ nhỏ tham gia thịtrường
2.1.3. Đối tác và hợp tác
Trang 38Là một tổ chức quy mô nhỏ VECO Việt Nam nhận thấy rằng sẽ không thể thựchiện thành công sứ mệnh của mình nếu hoạt động đơn lẻ Vì vậy, trong quá trình thựchiện chương trình phát triển chuỗi nông nghiệp bền vững,VECO Việt Nam đã và đangsẽ hợp tác với nhiều tổ chức khác nhau , bao gồm cơ quan nhà nước, các tổ chức phichính phủ, khu vực tư nhân, hội nhóm tiêu dùng, tổ chức nông dân.
VECO Việt Nam có vai trò hỗ trợ và tăng cường năng lực cho các đối tác để thựchiện chương trình
Sơ đồ 2.1 : Đối tác chính của VECO.
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả dự án thời gian qua
2.2.1 Thưc trạng hoạt động của dự án rau tại các địa phương
a Tại Phú Thọ :
Dự án trồng RAT tại xã Tân Đức (Phú Thọ) được triển khai từ tháng 8/2008 do tổchức VECO hỗ trợ thông qua phòng Kinh Tế, thành phố Việt Trì hợp tác với các tổchức cơ quan tại địa phương như chi cục bảo vệ thực vật, hội phụ nữ, hội tiêu chuẩn vàbảo vệ người tiêu dùng…
Giai đoạn đầu của dự án: Từ năm 2008 tới 2010 Dự án được thực hiện thí điểm tạikhu 2 và mở rộng tiếp sang khu 1, khu 3 của xã Tân Đức Giai đoạn 2 thực hiện từnăm 2011 tới năm 2013 dự án tiếp tục mở rộng ra 4 khu của xã, hỗ trợ nông dân nâng
Trang 39cao năng lực sản xuất, chứng nhận và tiêu thụ sản phẩm, thành lập hợp tác xã sản xuất,kinh doanh rau và nhận thức cho người tiêu dùng về rau an toàn.
Cả xã Tân Đức có 18ha trồng rau thì trong đó diện tích đất đã được cấp giấy chứngnhận đầy đủ điều kiện sản xuất rau an toàn là 13,6216 ha ( giai đoạn 2008-2010 thựchiện 9.7ha) với 372 hộ tham gia gồm 04 khu hành chính Diện tích đất đã được cấpgiấy chứng nhận đầy đủ điều kiện sản xuất rau an toàn là 13,6216 ha (giai đoạn 2008-
2010 thực hiện 9.7ha) với 372 hộ tham gia gồm 04 khu hành chính
Theo chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ, thực tế cho thấy quy trình cấp chững chỉcho sản phẩm hiện có (VietGap) khá tốn kém, nông dân khó có thể tiếp cận Trong khiđó “hệ thống đảm bảo có sự tham gia PGS” là một phương án phù hợp với nông hộsản xuất quy mô nhỏ Rau an toàn Tân Đức dưới sự giúp đỡ hỗ trợ của VECO đã trồngrau theo tiêu chuẩn PGS Để thực hiện mô hình này, các hộ tham gia trồng đã được tậphuấn về trồng rau sạch của xã và thành phố tổ chức Quá trình trồng rau phải quan tâmxử lý môi trường đất khi trồng, chọn thời vụ phù hợp để đảm bảo điều kiện tốt nhấtcho cây sinh trưởng và phát triển, áp dụng thuốc trừ sâu sinh học được phép dùng trênrau đảm bảo thời gian cách ly
Dự án rau Tân Đức có sự tham gia của các bên:
+Cơ quan nhà nước: Chi cục bảo vệ thực vật chủ trì phối hợp với chi cục quản lý
chất lượng nông lâm thủy sản Phòng kinh tế phòng y tế thành phố Việt Trì : Tổ chứckhảo sát đánh giá lấy mẫu phân tích đất nước, cấp giấy chứng nhận đầy đủ điều kiệnsản xuất RAT, cử cán bộ tập huấn kỹ thuật cho 372 hộ gia đình về quy trình sản xuấtRAT theo VietGap, hiểu biết về thuốc bảo vệ thực vật và kỹ thuật sử dụng an toànhiệu quả Kỹ thuật ủ phân hữu cơ vi sinh, phương pháp ghi chép nhật ký đồng ruộng,Kỹ thuật thu hoạch sơ chế bảo quản đóng hói sản phẩm RAT; Kỹ năng lập kế hoạch vàsản xuất tiếp cận thị trường Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
+ Tô chức đoàn thể: Hội phụ nữ thành phố Việt Trì, thành lập với 4 nhóm sản xuất
RAT với 96 thành viên tham gia, nâng cao năng lực cho nhóm thông qua tập huấn lậpkế hoạch sản xuất kinh doanh, kỹ năng đàm phán thương thuyết; kỹ năng thúc đẩynhóm, tăng cường tiếp cận vốn vay cho nông dân và bình đẳng giới trong chuổi RAThỗ trợ thành lập HTX sản xuất , kinh doanh dịch vụ RAT Tân Đức có 48 thành viêntham gia với tổng vốn điều lệ 19 triệu Nâng cao năng lực cho BQL HTX về nghiệp vụkế toán hạch toán sản xuất kinh doanh và công nghệ thông tin
Trang 40+Hội bảo vệ người tiêu dùng thành phố Việt Trì: tổ chức 9 cuộc hội thảo tại các
phường trong thanh phố Việt Trì cho 651 người tiêu dùng, giới thiệu quy trình RATcác điểm bán rau RAT tại chợ, lợi ích của việc sản xuất tiêu thị RAT, tổ chức thamquan thực địa cho người tiêu dùng, khảo sát nhu cầu người tiêu dùng về RAT và tuyêntruyền giới thiệu RAT thông qua pa-no,áp phích và tờ rơi để xây dựng thương hiệu
+ Nông dân: Là lực lượng sản xuất chính tại các hộ gia đình thực hiện các công
đoạn trong sản xuất thu hoạch tiêu thụ sản phẩm theo quy trình đã được tập huấn, có ýthức chấp hành tốt về VSATTP trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra còn có sựchỉ đạo sát sao của UBND xã, sự vào cuộc vận động hỗ trợ của cả hệ thống chính trị
cơ sở
Dự án có sự hỗ trợ của tổ chức VECO về tài chính cho các hạng mục: (Tập huấn cho
372 hộ có đủ điều kiện sản xuất RAT, hỗ trợ 65 hộ cây dựng 65 nhà lưới đơn giản vớidiện tích 300-500 m2/hộ.Hỗ trợ xây dựng vườn ươm cây giống 200m2 Hỗ trợ mở 1cửa hàng cung ứng vật tư đầu vào Trồng thử nghiệm một số loại rau Hộ trợ 01 quầybán rau tại chợ Trung Tâm Việt Trì và 3 điểm bán rau tại chợ trong thành phố Thiếtkế sản xuất 1000 túi đựng rau bằng vải không dệt
Mặc dù so sánh với trước đây, rau an toàn có chi phí cao hơn so với bình thường tuynhiên do nhu cầu rau sạch, rau an toàn của người tiêu dùng ngày càng cao, nên sảnphẩm rau sạch Tân Đức càng ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng Hiệnnay sản phẩm rau Tân Đức đã có thương hiệu nhãn mác, bao bì được tiêu thụ và quảnlý theo hệ thống Giá bán của rau ổn định và tăng cao hơn giá rau trồng theo phươngthức truyền thống
Chương trình phát triển chuỗi rau an toàn của tổ chức VECO Việt Nam đã góp phầntạo ra sự thay đổi trong hoạt động sản xuất cũng như bán rau của nông dân Tân Đức.Từ khi chuyển sang trồng rau sạch phục vụ cho thị trường và trồng một số loại raucung ứng cho các xã lân cận, bà con nông dân vừa có nguồn thực phẩm đẩm bảo antoàn cho chăn nuôi vừa có nguồn thu nhập tăng lên đáng kể So với trồng rau theo kỹthuật cũ, thu nhập trung bình chỉ từ 7 tới 10 triệu đồng/sào/năm, với rau an toàn, thunhập tăng lên từ 17-20 triệu, cá biệt có hộ còn đạt được hơn 20 triệu/sào/ năm
Sự thành công của thương hiệu rau an toàn Tân Đức là điểm khởi đầu thành công rựcrỡ cho mối quan hệ tốt đẹp giữa tỉnh Phú Thọ với tổ chức VECO cũng là tín hiệu vuitrong nông nghiệp