1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã gia nghĩa, tỉnh đăk nông

131 404 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan tài liệu nghiên cứu QLNN về đất đai, trên thế giới đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu, có giá trị khoa học cao như: “Những cải cách chính sách đất đai” Land policy Reforms

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂNTHẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TRẦN VĂN THƯƠNG

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

6 Nội dung của đề tài 4

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRONG NỀN KINH TẾ 8

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 8

1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai 8

1.1.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai 12

1.1.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai 13

1.1.4 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai 15

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 17

1.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 18

1.2.2 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính bao gồm 20

1.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 21

1.2.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất 23

1.2.5 Quản lý tài chính về đất đai 25

1.2.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và quản lý các hoạt động dịch vụ công vế đất đai 29

Trang 4

1.2.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về

đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo

trong quản lý và sử dụng đất 30

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG KHÁC 31

1.3.1 Quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh 32

1.3.2 Kinh nghiệm của Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 34

1.3.3 Kinh nghiệm của Thành phố Đà nẵng 35

1.3.4 Bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nước về đất đai 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ GIA NGHĨA 38

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ GIA NGHĨA 38

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 38

2.1.2.Tình hình kinh tế - xã hội 42

2.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI 54

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 54

2.2.2 Biến động đất đai giai đoạn 2006 - 2013 58

2.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 59

2.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 59

2.3.2 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính 60

2.3.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 62

2.3.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 63

2.3.5 Tài chính về đất 65

Trang 5

2.3.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử

dụng đất và quản lý các hoạt động dịch vụ công vế đất đai 67

2.3.7 Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 68

2.4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở THỊ XÃ GIA NGHĨA 69

2.4.1 Kết quả đạt được 69

2.4.2 Hạn chế yếu kém 71

2.4.3 Nguyên nhân tồn tại quản lý nhà nước về đất đai 74

2.4.4 Những bức xúc cần phải giải quyết trong thời gian đến 77

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở THỊ XÃ GIA NGHĨA ĐẾN NĂM 2020 79

3.1 DỰ BÁO XU HƯỚNG VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA THỊ XÃ GIA NGHĨA ĐẾN NĂM 2020 79

3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Gia Nghĩa đến năm 2020 79

3.1.2 Tiềm năng đất đai 85

3.1.3 Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 90

3.1.4 Thách thức và cơ hội trong quản lý nhà nước về đất đai của thị xã Gia Nghĩa 93

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CHÍNH QUYỀN THỊ XÃ GIA NGHĨA 96

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền thị xã 97

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai của thị xã Gia Nghĩa 104

Trang 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117

1 KẾT LUẬN 117

2 KIẾN NGHỊ 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Dân số trung bình giai đoạn 2005 - 2013, phân theo

giới tính và phân theo thành thị và nông thôn 42

Bảng 2.3 Lao động trong độ tuổi lao động đang làm việc trong

các ngành kinh tế tại thời điểm tháng 01-7 hàng năm 44

Bảng 2.4

Tay nghề đào tạo của Lao động trong độ tuổi lao

động đang làm việc trong các ngành kinh tế tại thời

Bảng 2.7 Kết quả giao đất làm nhà ở từ năm 2008 – 2013 65

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thị xã Gia Nghĩa 39

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Gia Nghĩa là đô thị loại 4 trực thuộc tỉnh Đăk Nông, là trung tâm chính trị - hành chính, là nơi diễn ra các hoạt động đối nội, đối ngoại của tỉnh Trong quá trình xây dựng và phát triển tỉnh Đăk Nông, Gia Nghĩa có vị trí quan trọng hàng đầu, không chỉ đóng góp tiềm lực kinh tế cho tỉnh, Gia Nghĩa còn là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa mang lại đời sống tinh thần cho nhân dân Mục tiêu phát triển của Gia Nghĩa đến năm 2015 trở thành đô thị loại 3 phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên; một trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Đăk Nông Chính vì vậy, vấn đề quản lý, sử dụng đất có hiệu quả trong quá

trình đô thị hoá ở thị xã Gia Nghĩa không chỉ có ý nghĩa về mặt phát triển kinh tế, mà còn là mục tiêu, là động lực xây dựng thị xã phát triển đồng bộ về

hạ tầng kỹ thuật, xã hội, đô thị, xây dựng và phát triển thị xã Gia Nghĩa thành

đô thị hiện đại, bền vững, có bản sắc riêng nhằm thực hiện tốt vai trò đô thị động lực phát triển vùng Tây Nguyên

Đất đai là nguồn nội lực quan trọng của quá trình đô thị hóa, không

chỉ để đáp ứng nhu cầu về mặt bằng cho sản xuất, mà còn là hàng hoá đặc biệt

để khai thác nhằm tạo ra nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Kể

từ sau khi được tái thành lập tỉnh năm 2004 và Gia Nghĩa được chọn là trung tâm hành chính của tỉnh thì tốc độ đô thị hóa ở thị xã Gia Nghĩa diễn ra nhanh chóng Do việc đầu tư xây dựng ồ ạt trụ sở làm việc các cơ quan, khu vực chức năng cho hoạt động văn hóa, vui chơi của tỉnh đã đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa nên đất đai ở Gia Nghĩa biến động cả về mục đích và đối tượng sử dụng Diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp dần, trong khi đó diện tích

đất phi nông nghiệp tăng lên nhanh chóng Tuy nhiên, thực tế ở thị xã Gia

Trang 10

2

Nghĩa, vấn đề khai thác nguồn lực đất đai chưa mang lại hiệu quả cao, vai trò của Nhà nước trong quản lý, sử dụng đất với chức năng là đại diện cho chủ sở hữu toàn dân về đất đai chưa thể hiện rõ, hiệu quả quản lý thấp, nhiều nơi còn

để xảy ra sai phạm

Để đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa của thị xã Gia Nghĩa giai đoạn từ 2004 đến năm 2013, cần nghiên cứu thực trạng của nó để thấy được những kết quả đạt

được, những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của

thị xã, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục phù hợp nhằm khai thác sử dụng nguồn lực đất đai có hiệu quả hơn Đó là những nội dung cần được nghiên cứu và đây cũng là những vấn đề mang tính cấp thiết hiện nay Nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu

“Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về đất đai ở một địa phương cấp huyện đang trong quá trình đô thị hóa

- Nhận diện được các vấn đề về quản lý nhà nước về đất đai cùng với các nguyên nhân của nó ở thị xã Gia Nghĩa

- Trả lời được câu hỏi “phải làm thế nào để công tác quản lý nhà nước

về đất đai tốt hơn góp phần vào sự phát triển thị xã Gia Nghĩa đến năm 2020”

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành Trong phạm vi đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông

- Phạm vi nghiên cứu:

Trang 11

3

+ Về không gian: hoạt động quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị

xã Gia Nghĩa

+ Chủ thể quản lý: chính quyền thị xã Gia Nghĩa

+ Thời gian: từ năm 2006 đến năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1.Các phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp như: Phân tích thống kê, chi tiết hóa, so sánh, đánh giá, tổng hợp, khái quát, theo nhiều cách riêng rẽ tới kết hợp với nhau Chúng được sử dụng trong việc khảo cứu, phân tích, đánh giá các nghiên cứu lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách đất đai Trên cơ

sở đó, cùng với tình hình thực tế và đặc điểm của thị xã Gia Nghĩa, tác giả lựa chọn các nội dung và chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai ở

đây

Các phương pháp này còn được dùng trong đánh giá tình hình sử dụng

đất đai và thực thi chính sách đất đai ở thị xã Gia Nghĩa và chỉ ra các vấn đề

tồn tại cùng với các nguyên nhân, từ đó hình thành các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin, được sử dụng trong nghiên cứu:

- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó

- Tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các báo cáo, tổng kết của các

sở, ban, ngành trong tỉnh và của thị xã Gia Nghĩa

- Tìm thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí, Internet

- Kết hợp các phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu để có dữ liệu nghiên cứu, phân tích đầy đủ

4.2.Cách tiếp cận

- Tiếp cận vĩ mô: phân tích chính sách đất đai của nhà nước

- Tiếp cận hệ thống:

Trang 12

4

+ Mối tương quan giữa kinh tế - xã hội - đất đai

+ Chính sách sử dụng đất trong tổng thể chính sách kinh tế- xã hội của thị xã Gia Nghĩa

+ Mối tương quan giữa chính sách quản lý đất đai giữa thị xã và tỉnh

- Tiếp cận lịch sử: so sánh những giai đoạn khác nhau trong vận dụng chính sách

4.3.Nguồn thông tin dữ liệu, công cụ phân tích chính

- Chủ yếu sử dụng số liệu thống kê của Tỉnh và thị xã Gia Nghĩa từ năm 2006 đến nay, các báo cáo tổng kết của Sở Tài nguyên và Môi trường

Đăk Nông và của UBND thị xã Gia Nghĩa

- Ý kiến của chuyên gia

- Công cụ chính: sử dụng chương trình xử lý số liệu bằng phần mềm MicroSoft Excel

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu là địa phương mới với những đặc điểm nhất định

- Nghiên cứu đã vận dụng lý luận chính sách quản lý, sử dụng đất đai trong nền kinh tế quốc dân vào một địa phương cấp huyện ở khu vực Tây Nguyên trong bối cảnh đang đô thị hóa mạnh mẽ

- Lần đầu tiên một nghiên cứu chủ đề này được tiến hành ở thị xã Gia Nghĩa nói riêng và tỉnh Đăk Nông nói chung

- Các giải pháp đề xuất phù hợp với tính đặc thù của thị xã Gia Nghĩa

6 Nội dung của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có ba chương:

Chương 1 Quản lý nhà nước về đất đai trong nền kinh tế

Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị

xã Gia Nghĩa

Chương 3 Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai ở thị xã Gia Nghĩa đến năm 2020

Trang 13

5

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

QLNN về đất đai, trên thế giới đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu,

có giá trị khoa học cao như: “Những cải cách chính sách đất đai” (Land policy Reforms) (2003) [1] và “Sustainable Land Management” (2004) [2] của Ngân hàng Thế giới, là những nghiên cứu đưa ra chính sách quản lý đất đai (QLĐĐ), cảnh báo về những quy định, phương thức quản lý và SDĐ của chính quyền địa phương có thể làm ảnh hưởng đến tốc độ và kiểu mẫu phát triển đô thị, cũng như sức ép của các quy định pháp luật đối với các nhà hoạch

định chính sách có thể làm thay đổi những tác động được mong đợi trong

quản lý và SDĐ như thế nào? “Những chính sách đất đai cho phát triển và xoá giảm đói nghèo” (Land policies for growth and poperty reduction) (2004) [3], của Ngân hàng thế giới là công trình nghiên cứu về mối liên hệ giữa chính sách QLNN về đất đai, khuynh hướng SDĐ ảnh hưởng đến phát triển và nghèo đói của các nước đang phát triển, các giải pháp khuyến nghị nhằm xóa, giảm đói nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Ngoài ra còn một số công trình khác nhưng mức độ nghiên cứu hạn chế hơn những công trình đã

+ Người sử dụng đất sẽ đầu tư vào đất đai gia tăng nếu các quyền của

họ về đất đai được chia nhỏ và tăng lên, cũng như tính “linh động” của đất đai trong thị trường bất động sản tăng;

Trang 14

6

+ Việc cải thiện hệ thống thông tin cho đất đai là việc phải làm thường xuyên, ngay cả các quốc gia có thị trường đất đai phát triển cũng phải trả giá cho việc thiếu thông tin;

+ Bất động sản hiện đang có ảnh hưởng lớn nhất đến chính sách tiền tệ, tuy nhiên nhiều ngân hàng phải thừa nhận rằng mình không hề biết điều gì xảy ra;

+ Thị trường đất đai đòi hỏi phải được kiểm tra, kiểm soát thường xuyên, chặt chẽ để thậm chí chỉ là bắt đầu hiểu được các quá trình vận hành của nó; mô hình xây dựng thị trường bất động sản phức hợp của Wallece và Williamson đưa ra năm 2005 là: đăng ký đất đai, định giá đất đai, năng lực nhận thức (cam kết, sự tham gia, minh bạch, tính sáng tạo, tư duy trừu tượng)

và các dịch vụ tài chính, sự phối hợp giữa các cơ quan QLNN Sự phối hợp giữa Nhà nước và tư nhân trong QLĐĐ cần phải nhịp nhàng

Các chính sách quản lý đất đai, xây dựng phát triển công trình, đô thị, tín dụng tài chính đều được phát huy nhằm tối đa việc phát triển thị trường bất

động sản Nhà nước chỉ tác động vào các hoạt động mang tính vĩ mô, còn các

hoạt động kinh doanh, đầu tư khác do khu vực tư nhân đảm nhiệm Hệ thống thông tin đất đai hiện đại, tin cậy và thuận lợi cho người quản lý và sử dụng Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch được tiến hành có sự tham gia phối hợp của nhiều phía Cần có sự phối hợp của các cơ quan tư pháp như: Tòa án, Viện kiểm sát trong quản lý đất đai, trong kiểm tra thực thi luật, các quyết

định quản lý của cơ quan hành pháp tại địa phương…

Nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước đối với QLNN về đất đai

ở Việt Nam, trước tiên có thể kể đến công trình nghiên cứu ở cấp Luận án

Tiến sỹ như: Luận án Tiến sỹ kinh tế của Trần Thế Ngọc (1997) "Chiến lược QLĐĐ thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010" nghiên cứu chủ yếu về công tác lập và quản lý quy hoạch SDĐ của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai

Trang 15

7

đoạn hiện nay và hướng phát triển quản lý và SDĐ cho những năm tiếp theo

[4] Ngoài ra còn các bài báo nghiên cứu khoa học đăng trên các tạp chí như:

Đinh Sỹ Dũng (2008), Tài chính đất đai: Một số vấn đề cần quan tâm, Tạp chí

Nguyên cứu lập pháp số 21/2008 [5]; Đỗ Văn Thanh (2006), Quy hoạch sử dụng đất đai theo hướng bền vững, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tháng 3/2006 [6]; Lê Thị Anh (2008), Sử dụng tiết kiệm đất đai với phát triển bền vững, tạp chí Đô Thị & Phát triển số 70 [7]; Lê Văn Sự (2007), Tiếp tục hoàn thiện khung thể chế đất đai đối với doanh nghiệp ở Việt Nam, Tạp chí Tài nguyên – Môi trường [8]

Với nền kinh tế phát triển như hiện nay, nền kinh tế kinh tế thị trường

định hướng xã hội chủ nghĩa, cũng từ đây những bất cập trong công tác quản

lý đất đai làm cản trở đến quá trình phát triển đất nước Những bất cập đó cũng làm lúng túng các cấp chính quyền địa phương trong việc quy hoạch, quản lý và sử dụng đất đai, đặc biệt là chính quyền cấp huyện

Trước những đòi hỏi phát triển KT - XH, đất đai ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong cuộc sống Do vậy, liên tục đổi mới và hoàn thiện QLNN về

đất đai, nhất là của chính quyền địa phương là xu thế tất yếu trong quản lý

Quản lý nhà nước về đất đai của các cơ quan quản lý không thể có hiệu quả, hiệu lực và tác động tốt đến đời sống, KT - XH nếu như: (i) quản

lý nhà nước về đất đai của chính quyền cấp huyện không được nghiên cứu

và tổ chức khoa học; (ii) vai trò của người dân trong QLĐĐ không được xem xét, đánh giá và đặt đúng vị trí; (iii) những bài học trong quá trình quản

lý không được nghiên cứu, đánh giá một cách thường xuyên, cụ thể, từ đó,

có thể đưa ra những biện pháp điều chỉnh bổ sung kịp thời

Trang 16

8

CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRONG NỀN KINH TẾ

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

- Khái niệm đất: Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình, thời gian Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện tích (m2, ha, km2) và độ phì nhiêu, màu mỡ

Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: yếu tố khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thuỷ

văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật và những biến đổi của đất do các hoạt

động của con người

Về mặt đời sống - xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được của ngành sản xuất nông - lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng Nhưng đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí

cố định trong không gian

- Sử dụng đất: Sử dụng đất liên quan đến chức năng hoặc mục đích của loại đất được sử dụng Việc sử dụng đất có thể được định nghĩa là: “ những hoạt động của con người có liên quan trực tiếp tới đất, sử dụng nguồn tài nguyên đất hoặc có tác động lên chúng”

Số liệu về quá trình và hình thái các hoạt động đầu tư (lao động, vốn, nước, phân hoá học .), kết quả sản lượng (loại nông sản, thời gian, chu kỳ mùa vụ ) cho phép đánh giá chính xác việc sử dụng đất, phân tích tác động

Trang 17

+ Điều kiện tự nhiên: khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian như diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng , cần chú ý đến việc thích ứng với

điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố

bao quanh mặt đất như: yếu tố khí hậu, yếu tố địa hình, yếu tố thổ nhưỡng

+ Điều kiện kinh tế - xã hội: bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân

số, lao động, thông tin, các chính sách quản lý về môi trường, chính sách đất

đai, yêu cầu về quốc phòng, sức sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông

nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất

+ Yếu tố không gian: đây là một tính chất “đặc biệt” khi sử dụng đất do

đất đai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con

người Đất đai hạn chế về số lượng, có vị trí cố định và là tư liệu sản xuất

không thể thay thế được khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội

khiếu nại, tố cáo,… liên quan đến quyền sử dụng đất

Trang 18

10

Quản lý đất đai là quá trình điều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa

đất, xác định hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất, lưu

giữ, cập nhật và cung cấp những thông tin liên quan về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và các nguồn thông tin khác liên quan đến thị trường bất động sản Quản lý đất đai liên quan đến cả hai đối tượng đất công và đất tư bao gồm: các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, định giá đất, giám sát và quản lý việc sử dụng đất đai, cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý

Nhà nước phải đóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách đất

đai và các nguyên tắc của hệ thống quản lý đất đai bao gồm pháp luật đất đai

và pháp luật liên quan đến đất đai Đối với công tác quản lý đất đai, Nhà nước xác định một số nội dung chủ yếu: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tập trung và phân cấp quản lý; vị trí của cơ quan đăng ký đất đai; vai trò của lĩnh vực công và tư nhân; quản lý các tài liệu địa chính; quản lý các tổ chức

địa chính, quản lý nguồn nhân lực; nghiên cứu; giáo dục và đào tạo; trợ giúp

về chuyên gia tư vấn và kỹ thuật; hợp tác quốc tế

Như vậy, Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của

cơ quan Nhà nước về đất đai Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai, trong việc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương của Nhà nước, trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai Mục tiêu cao nhất của quản lý nhà nước về đất đai là bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, đảm bảo cho việc khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, bền vững

và ngày càng có hiệu quả cao

Muốn đạt được mục tiêu quản lý, Nhà nước cần phải xây dựng hệ thống cơ quan quản lý đất đai có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng để thực thi có hiệu quả trách nhiệm được Nhà nước giao; đồng thời, ban hành các chính sách, chế độ, thể chế phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước đáp

ứng được nội dung quản lý nhà nước về đất đai Điều này thể hiện chức năng

Trang 19

11

của Nhà nước xã hội chủ nghĩa là quản lý mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội trong đó có quản lý đất đai Mục đích cuối cùng của Nhà nước và người sử dụng đất là làm sao khai thác, sử dụng đất có hiệu quả nhất để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của đất nước Vì

vậy, đất đai cần phải được thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật

Cho đến nay trên thế giới có hai hệ thống hồ sơ quản lý đất đai: hệ thống địa bạ (Deed system) và hệ thống bằng khoán (Title system) Hệ thống

địa bạ đã được áp dụng từ rất lâu đời, hệ thống hồ sơ gồm: một là các sổ sách địa chính mô tả thửa đất theo kiểu sơ đồ do chính quyền quản lý và hai là các

giấy tờ pháp lý dựa trên cơ sở các khế ước, văn tự được pháp luật thừa nhận Khi các mối quan hệ đất đai trở nên phức tạp hơn người ta sử dụng một hệ thống hồ sơ hiện đại hơn gọi là hệ thống bằng khoán Hệ thống này bao gồm: một là bản đồ địa chính, hai là các hồ sơ đăng ký đất đai và ba là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Về mặt lý luận cũng như thực tiễn hệ thống bằng khoán cho phép chính quyền quản lý cụ thể hơn, chặt chẽ hơn và thống nhất hơn Mỗi thửa đất trong cả nước có số hiệu riêng không trùng nhau, kích thước thửa đất rõ ràng, vị trí cụ thể, chứng lý thống nhất Các triều đại phong kiến ở nước ta chỉ sử dụng hệ thống địa bạ Trong thời gian đô hộ nước ta, thực dân Pháp đã sử dụng cả hai hệ thống, hệ thống địa bạ được sử dụng cho

đất thuộc khu vực nông thôn, còn đất đô thị được chuyển dần từ hệ thống địa

bạ sang hệ thống bằng khoán Từ khi Luật Đất đai 1987 được ban hành cho

đến nay nước ta đã lựa chọn hệ thống bằng khoán thống nhất để quản lý toàn

bộ đất đai cả nước Đây là toàn bộ công việc quản lý đất đai theo quan niệm

cũ Nói cách khác quan niệm quản lý đất đai theo kiểu cũ chỉ quan tâm tới việc điều chỉnh các quan hệ đất đai trong phạm vi dân sự và hành chính, chưa chú ý tới vai trò của đất đai trong bức tranh hoạt động vĩ mô của nền kinh tế -

xã hội

Trang 20

12

Khi kinh tế thế giới chuyển sang giai đoạn công nghiệp, con người đã ý thức được rõ hơn ý nghĩa của quan hệ đất đai ở tầm vĩ mô, từ đó xuất hiện khái niệm “quản lý đất đai hiện đại” Quản lý đất đai hiện đại bao gồm các nội dung sau:

- Điều tra, khảo sát để nắm vững được toàn bộ số lượng và chất lượng của tài nguyên cả nước;

- Thành lập hệ thống hồ sơ địa chính để quản lý đến từng thửa đất về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý làm cơ sở để giải quyết mối quan hệ dân sự và hành chính về đất đai và xây dựng hiện trạng sử dụng đất chính xác;

- Xây dựng hệ thống pháp luật về đất đai, các chính sách đất đai để điều chỉnh các mối quan hệ đất đai từ từng thửa đất (vi mô) tới toàn bộ tài nguyên

đất (vĩ mô);

- Xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ, theo ngành và cả nước để thiết lập mặt bằng, cơ cấu sử dụng đất có lợi cho ổn định chính trị, công bằng xã hội và phát triển kinh tế, trong đó có quyền lợi của từng người sử dụng đất;

Vì vậy, phân tích các hiện tượng kinh tế - xã hội có nguồn gốc từ quan

hệ đất đai trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất để hoạch định và điều chỉnh các chính sách và pháp luật về đất đai

1.1.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và có những đặc trưng riêng, đất đai được Nhà nước thống

nhất quản lý nhằm:

- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Đất đai

được sử dụng vào tất cả các hoạt động của con người, tuy có hạn về mặt diện

tích nhưng sẽ trở thành năng lực sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp lý Thông qua chiến lược sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng

Trang 21

13

đất, Nhà nước điều tiết để các chủ sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng

quy hoạch nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra;

- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm

được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất Trên cơ sở đó, có những biện

pháp thích hợp để sử dụng đất đai có hiệu quả cao nhất;

- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, tạo nên tính pháp lý cho việc bảo đảm lợi ích chính đáng của người sử dụng đất, đồng thời cũng bảo đảm lợi ích của Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất;

- Thông qua việc giám sát, kiểm tra, quản lý và sử dụng đất đai, Nhà nước nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng

đất Từ đó, phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết

những sai phạm;

- Việc quản lý nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước ban hành các chính sách, quy định, thể chế; đồng thời, bổ sung, điều chỉnh những chính sách, nội dung còn thiếu, không phù hợp, chưa phù hợp với thực tế và góp phần đưa pháp luật vào cuộc sống

1.1.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai gồm các nguyên tắc chủ yếu như:

a Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước: đất đai thuộc sở hữu

toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý, chính quyền thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu và quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn được quy định bởi pháp luật Quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền nhằm thực hiện việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị kinh tế; hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài Nhà nước tạo điều kiện cho người sử dụng đất có thể phát huy tối đa các quyền đối với đất đai Có như vậy người sử dụng đất mới yên tâm, chủ động đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào các việc bảo vệ cải tạo,

Trang 22

14

làm tăng độ màu mỡ của đất; khai hoang, phục hóa, đưa diện tích đất trống,

đồi núi trọc, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng; đồng thời, phát triển hạ

tầng để làm tăng giá trị đất

b Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn

thành nhiệm vụ: cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương (địa phương

gồm cả cấp tỉnh và cấp huyện) chịu trách nhiệm trước Chính phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp (UBND tỉnh và UBND huyện, thị, thành phố trực thuộc tỉnh) trong quản lý nhà nước về đất đai; Chính quyền cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cũng như thu hồi đất của tổ chức và có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp, kiểm tra chặt chẽ trong việc thực hiện nhiệm vụ của cấp huyện; chính quyền cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, hỗ trợ chính quyền cấp xã (phường, thị trấn) và thực hiện quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi

đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý

c Nguyên tắc tập trung dân chủ: quản lý nhà nước về đất đai của

chính quyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai, bằng việc tạo điều kiện để người dân có thể tham gia giám sát hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền trực tiếp thông qua tổ chức Hội đồng nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp

d Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng

lãnh thổ: chính quyền các cấp thống nhất quản lý nhà nước về đất đai theo

địa giới hành chính, điều này có nghĩa là có sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh

thổ và quản lý theo chuyên ngành và ngay cả các cơ quan trung ương đóng tại

địa bàn nào thì phải chịu sự quản lý của chính quyền nơi đó Chính quyền cơ

sở có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan trung ương hoạt

động; đồng thời, có quyền kiểm tra, giám sát các cơ quan này trong việc thực

hiện pháp luật về đất đai, cũng như các quy định khác của Nhà nước, có

Trang 23

15

quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý nếu vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành

e Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: quản lý nhà nước của chính

quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà nước trước đây, cũng như tính lịch sử trong quản lý đất đai qua các thời kỳ của cách mạng được khẳng định bởi việc “Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại

đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong

quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Điều này khẳng định lập trường trước sau như một của Nhà nước đối với đất đai, tuy nhiên những vấn đề về lịch sử và những yếu kém trong quản lý đất đai trước đây cũng để lại không ít khó khăn, do đó quản lý nhà nước về đất đai hiện nay cần được xem xét tháo

gỡ một cách khoa học

Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc chủ

đạo là: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp

luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết của pháp luật”

1.1.4 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai

Hoạt động của thị trường luôn có hai mặt tích cực và tiêu cực, do đó cần có sự quản lý, can thiệp, điều chỉnh của Nhà nước bằng các công cụ và chính sách thích hợp nhằm phát huy tính tích cực và hạn chế những tiêu cực của thị trường

Việc phát triển thị trường bất động sản là một thành phần nhạy cảm nhất trong quản lý nhà nước về đất đai Ngay cả đối với những nước được coi

là có nền kinh tế thị trường tự do phát triển, thì vai trò quản lý nhà nước đối với phân bổ và sử dụng đất cũng rất lớn Vì vậy, quản lý nhà nước về đất đai

Trang 24

16

là nhằm đảm bảo 3 mục đích cơ bản: (i) đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả; (ii)

đảm bảo tính công bằng trong quản lý và sử dụng; (iii) đảm bảo nguồn thu

cho ngân sách nhà nước

a Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả

Đất đai là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, không tái tạo được Do vậy, đất đai cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm, nhằm

mang lại nguồn lợi ích cao nhất cả về mặt vật chất và tinh thần cho mọi người Sự can thiệp của chính quyền nhằm phát huy những tích cực và hạn chế tiêu cực Trong thực tế, xảy ra nhiều trường hợp mâu thuẫn về lợi ích thường được gọi là hiệu ứng ngoại lai, mà tự bản thân thị trường không giải quyết được Ví dụ, như việc một nhà máy chế biến tinh bột sắn gây ô nhiễm nằm trong khu dân cư, sẽ gây tác động xấu cho cộng đồng dân cư ở đó Ngược lại, những dự án xây dựng các khu công viên cây xanh mang lại lợi ích

xã hội, nhưng lại không hấp dẫn với các nhà đầu tư nên cần phải được chính quyền hỗ trợ hoặc có chính sách ưu đãi Hoặc việc đầu tư xây dựng công trình trên đất của tư nhân, nhưng không tuân thủ quy hoạch về chiều cao, mật độ xây dựng, đem lại lợi ích cho cá nhân về diện tích nhưng lại ảnh hưởng tới cảnh quan chung của khu vực Chính quyền có biện pháp can thiệp buộc họ phải chấp hành quy định về quy hoạch nhằm bảo vệ lợi ích cộng đồng Hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền còn nhằm giảm thiểu chi phí của các yếu tố đầu vào và gia tăng kết quả đạt được Điều này đòi hỏi phải chú ý đến chất lượng công việc hàng ngày, đảm bảo các mục tiêu quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo và phân định rõ ràng về trách nhiệm cho từng tổ chức, cá nhân

b Đảm bảo tính công bằng trong quản lý và sử dụng đất

Việc phân bổ đất thường chịu sự tác động của quy luật kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận, do đó chính sách của Nhà nước có nhiệm vụ

điều hòa lợi ích để đảm bảo sự công bằng Ngoài ra, chính sách đất đai của

Trang 25

17

Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho mọi tầng lớp dân cư được tiếp cận với việc

sử dụng đất được dễ dàng Sự công bằng được thể hiện ở việc chính quyền

đảm bảo các quyền của người sử dụng đất được Nhà nước cho phép, mọi

người đều có cơ hội và bình đẳng trước pháp luật về đất đai Chính quyền thay mặt cho Nhà nước quản lý đất đai và giao đất ổn định, lâu dài cho hộ gia

đình, cá nhân; khuyến khích họ khai thác và sử dụng đất theo hướng có hiệu

quả cũng như xử lý nếu sai phạm Khi cần thu hồi đất cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, chính quyền thay mặt Nhà nước thực hiện những chính sách đền bù thoả

đáng Quyền lợi của người bị thu hồi đất được bảo đảm bù đắp những thiệt

hại bị mất đi vì lợi ích chung, giúp cho người sử dụng đất yên tâm Tuy nhiên, chính sách đất đai của Nhà nước cũng nên có chính sách ưu đãi đối với người nghèo, nhóm người dễ bị tổn thương như: dân tộc thiểu số, phụ nữ, trẻ em, người dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

c Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Nhà nước có chính sách phát huy tạo nguồn vốn từ đất đai thông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các thuế và điều tiết hợp lý các khoản thu - chi ngân sách Phần giá trị tăng thêm của đất có được do quy hoạch, do Nhà nước đầu tư làm tăng giá trị đất cần phải có cơ chế điều tiết hợp lý thu nộp vào ngân sách Chính quyền cơ sở có trách nhiệm thực hiện các khoản thu từ đất cho ngân sách Nhà nước

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Quản lý nhà nước đối với đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai, trong việc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương của Nhà nước, trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng

đất đai Mục tiêu cao nhất của quản lý nhà nước về đất đai là bảo vệ chế độ sở

hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, đảm

Trang 26

18

bảo cho việc khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng

có hiệu quả cao

Muốn đạt được mục tiêu quản lý, Nhà nước cần phải xây dựng hệ thống cơ quan quản lý đất đai có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng để thực thi có hiệu quả trách nhiệm được Nhà nước phân công; đồng thời, ban hành các chính sách, chế độ, thể chế phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

đáp ứng được nội dung quản lý nhà nước về đất đai Điều này thể hiện chức

năng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa là quản lý mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội trong đó có quản lý đất đai Mục đích cuối cùng của Nhà nước và người

sử dụng đất là làm sao khai thác tốt nhất tiềm năng của đất đai để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Vì vậy, đất đai cần phải

được thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật

Quản lý nhà nước về đất đai bao gồm có 15 nội dung được quy định tại

Điều 22, Luật Đất đai năm 2013 và áp dụng cho các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương, trong phạm vi đề tài, tác giả đề xuất 15 nội dung thành

7 nhóm nội dung chính nhằm phù hợp với thực tiễn địa phương

1.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, Chính phủ nước Việt

Nam Dân chủ Cộng hòa đã ban hành sắc lệnh bãi bỏ thuế thân, thuế môn bài, giảm tô, tịch thu ruộng đất của thực dân Pháp, Việt gian phản động chia cho nông dân nghèo, chia lại công điền công thổ: ngày 20/10/1945 Chính phủ ra sắc lệnh giảm tô 25%; ngày 26/10/1945 Chính phủ ra Nghị định giảm thuế 20% Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa II (tháng 11/1953) đã thông qua cương lĩnh ruộng đất Luật Cải cách ruộng đất đã được

Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa thông qua ngày 4/10/1953

Thể chế hóa chủ trương, chính sách đất đai của Đảng, Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1980 đã chỉ rõ: Đất đai là của Nhà nước -

Trang 27

19

đều thuộc sở hữu toàn dân (Điều 19); Nhà nước thống nhất quản lý đất đai

theo quy hoạch chung nhằm đảm bảo hợp lý và tiết kiệm … (Điều 20) Luật

Đất đai 1987, Luật Đất đai 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đất đai 1998, 2001, Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai năm 2013 đã cụ thể hóa các

quy định về đất đai của Hiến pháp Luật Đất đai đã quy định các nguyên tắc quản lý và sử dụng đất đai: đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch, pháp luật, sử dụng đất đai hợp lý hiệu quả và tiết kiệm, bảo vệ cải tạo bồi dưỡng đất, bảo vệ môi trường để phát triển bền vững; Các quyền của người sử dụng đất: được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được hưởng thành quả lao động và kết quả đầu tư trên đất

được giao, được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp

quyền sử dụng đất, được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh; Nghĩa vụ của người sử dụng đất: sử dụng đúng mục đích, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, nộp thuế, lệ phí, tiền sử dụng đất, bồi thường khi được nhà nước giao đất, trả lại đất khi nhà nước có quyết định thu hồi Bộ Luật dân sự cũng quy định cụ thể các quan hệ dân sự liên quan đến quyền sử dụng đất Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất

đai chính là thường xuyên tạo ra một hành lang pháp lý để cho các cơ quan

quản lý nhà nước về đất đai và những người sử dụng đất thực hiện Luật quy

định những nguyên tắc lớn, những chính sách quan trọng và giao Chính phủ,

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tiếp những

chính sách cụ thể phù hợp với từng vùng, từng địa phương

Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai nhằm đưa Luật và các văn bản dưới luật về đất đai đi vào cuộc sống, nâng cao nhận thức về chính sách, pháp luật về đất đai cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư Việc thực hiện công tác này có thể bằng nhiều hình thức hay kênh khác nhau tùy theo điều kiện của địa phương Ví dụ tuyên truyền giáo dục thông qua phương tiện thông tin đại chúng, Website của địa phương,

Trang 28

20

tổ chức đội tuyên truyền và tổ chức các buổi báo cáo, họp dân phố hay đối thoại giữa chính quyền và các đối tượng quản lý

Tiêu chí phản ánh

- Tỷ lệ người dân nắm được pháp luật về đất đai

- Tỷ lệ người dân hiểu biết về quyền và nghĩa vụ khi sử dụng đất

- Số lượng các hình thức và buổi tuyên truyền giáo dục

1.2.2 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính bao gồm: xác định

địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành

chính; Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất

- Hồ sơ địa giới hành chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với

địa giới hành chính Bản đồ địa giới hành chính là bản đồ thể hiện các mốc địa giới hành chính và các yếu tố địa vật, địa hình có liên quan đến mốc địa

giới hành chính Theo quy định tại Điều 29 của Luật Đất đai năm 2013, thì Chính phủ chỉ đạo việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp trong phạm vi cả nước Bộ Nội vụ quy định về trình

tự, thủ tục xác định địa giới hành chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy

định về kỹ thuật xác lập địa giới hành chính các cấp Ủy ban nhân dân các cấp

tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên thực địa và lập hồ sơ

về địa giới hành chính trong phạm vi địa phương

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất là biện pháp đầu

tiên trong quản lý nhằm nắm chắc số lượng và chất lượng đất đai (diện tích, loại đất, hạng đất của mỗi thửa), thông qua việc đánh giá đất để nhận biết khả năng sinh lợi của mỗi thửa đất Thực hiện tốt nội dung này sẽ tạo cơ sở thực tiễn cho việc quản lý đất, phân bố đất vào nhu cầu sử dụng của xã hội và có

Trang 29

sử dụng đất, quản lý biến động đất đai Việc này chủ yếu do Ủy ban nhân dân

xã, huyện thực hiện và là việc làm bắt buộc thuộc lĩnh vực nghiệp vụ của cơ quan quản lý Nó tạo lập những cơ sở pháp lý cần thiết để người sử dụng đất

và cơ quan quản lý đất thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình

1.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ pháp lý -

kỹ thuật quan trọng cho việc điều tiết các quan hệ đất đai (giao đất, cho thuê

đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất)

Luật xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc xây dựng, xét duyệt, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch này

Quy hoạch sử dụng đất đảm bảo tổ chức tốt mọi hoạt động hàng ngày của người dân ở đô thị và nông thôn, thoả mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu

về ăn ở, việc làm, chi phí, giải trí, thể thao, học tập, chữa bệnh và mọi nhu cầu khác của người dân Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn bảo đảm cho đất

đai được sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, bảo vệ môi trường cảnh quan di tích và

nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm Trong quy hoạch sử dụng đất cần tính toán tổng hợp xem xét toàn bộ các vấn đề về kinh tế - xã hội, nhằm giải quyết hài hoà các lợi ích trước mắt và lâu dài, cá thể - cộng đồng, cục bộ - lãnh thổ Giải quyết tốt quy hoạch sử dụng đất là giải quyết được tổng thể các vấn đề về phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân Quy hoạch sử dụng đất được lập ở bốn cấp: cấp nhà nước (Trung ương), cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), cấp huyện (quận thuộc thành phố)

và cấp xã (phường, thị trấn)

Trang 30

22

Việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là quá trình tác động không ngừng của cơ quan quản lý nhà nước để các mục tiêu và chỉ tiêu trong các tài liệu này được tuân thủ nghiêm minh, tự giác chấp hành và đạt được bởi cả cơ quan quản lý và đối tượng quản lý với chi phí thấp nhất Điều này hàm ý rằng quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung trong quản lý nhà nước về đất đai phải đạt được tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp trong quản lý

Tính hiệu lực của quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là sự phản

ánh mức độ hiệu lực là hiệu năng của các quyết định quản lý hành chính, là việc tuân thủ nghiên túc và tự giác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tính hiệu quả của quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phản ánh

quan hệ so sánh giữa kết quả hay lợi ích xã hội thu được so với chi phí bỏ ra

để quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Lợi ích xã hội nhận được từ quản

lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chính là nâng cao giá trị sản phẩm biên của đất sau khi thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giảm diện tích đất lãng phí ít hơn, phân bố lại sản xuất và dân cư hợp lý thuận tiện hơn tiết kiệm chi phí sản xuất và sinh hoạt, tăng thu cho ngân sách từ khai thác diện tích đất chưa sử dụng và đầu tư cơ sở hạ tầng, giữ và tăng cường vốn rừng Chi phí quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất liên quan tới chi phí hoạch định và thực thi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chi phí đền bù, di dời, giải tỏa, chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng,

Tính phù hợp trong quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phản ánh

sự thích ứng và tương thích của các mục tiêu và chi tiêu quy hoạch, kế hoạch với yêu cầu thực tế của thị trường đất đai ở đây

Trang 31

Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết

định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất Theo quy định của

Luật Đất đai 2013, giao đất vẫn được tiến hành dưới 2 hình thức là giao đất không thu tiền sử dụng và giao đất có thu tiền sử dụng Với nguyên tắc chung: những trường hợp sử dụng đất không phải là đất ở và không nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh thì đều được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng; những trường hợp sử dụng đất ở (của hộ gia đình, cá nhân) và đất nhằm mục

đích sản xuất, kinh doanh thì Nhà nước giao có thu tiền sử dụng

Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng

hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất Từ khi Luật Đất đai 1993 ra

đời, Nhà nước thừa nhận giá trị của quyền sử dụng đất thì cho thuê đất là một

nội dung được đề cập đến Nội dung "cho thuê đất" đã góp phần đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng đất Theo quy định của Luật Đất đai 2013, quy

định 2 hình thức trả tiền thuê đất là thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả

tiền một lần cho cả thời gian thuê

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền

sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật

Chuyển mục đích sử dụng đất là việc cơ quan Nhà nước có thẩm

quyền ra quyết định hành chính cho phép chuyển mục đích sử dụng với diện tích đất cụ thể từ mục đích này sang mục đích khác Chuyển mục đích sử dụng đất là nội dung mới được đề cập đến ở lần sửa đổi thứ hai của Luật Đất

Trang 32

24

đai 1993 (năm 2001) và chính thức được bổ sung vào các nội dung quản lý

nhà nước về đất đai ở Luật Đất đai 2003 Việc quy định nội dung này đã tạo

điều kiện thuận lợi cho người đang sử dụng đất muốn chuyển sang mục đích

sử dụng khác; đồng thời cũng giảm tiện về thủ tục hành chính cho cơ quan nhà nước trong trường hợp này Thay vì việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ra quyết định thu hồi rồi sau đó lại ra quyết định giao đất cho chính người sử dụng đó thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ phải làm thủ tục công nhận cho người sử dụng được chuyển mục đích sử dụng Tuy nhiên,

ở giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 1993, tất cả các trường hợp người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất đều phải xin phép cơ quan nhà nước có

thẩm quyền và người sử dụng chỉ được chuyển mục đích khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bằng quyết định Đến Luật Đất đai 2013, chỉ quy định việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất đều là các hoạt động trao quyền sử dụng đất từ Nhà nước cho người sử dụng hoặc đồng ý cho người đang sử dụng đất chuyển sang sử dụng vào mục đích khác Các hoạt động này đều nhằm:

- Đảm bảo cho đất đai được phân phối và phân phối lại cho các đối tượng sử dụng được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích mà Nhà nước đã quy

định, đạt hiệu quả cao, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Đáp ứng được nhu cầu của mọi đối tượng sử dụng đất, kể cả trong nước và nước ngoài

- Xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng làm

cơ sở để giải quyết mọi mối quan hệ về đất đai và người sử dụng yên tâm thực hiện các quyền của mình trên diện tích đất đó

Các tiêu chí phản ánh

Trang 33

25

- Tỷ lệ đánh giá cao tính công khai các thông tin thủ tục liên quan đền thu hồi, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất

- Tỷ lệ hộ chấp hành việc việc thu hồi tự giác

- % giải quyết đơn khiếu nại tố cáo liên quan tới giao, thu hồi, chuyển mục đích

- Mức tăng tỷ lệ giao đất đúng đối tượng

1.2.5 Quản lý tài chính về đất đai

Là chức năng rất quan trọng của Nhà nước vừa để thực hiện quyền lợi

về mặt kinh tế của chủ sở hữu; đồng thời, thực hiện chức năng kinh tế của Nhà nước, Điều 107, Luật đất đai 2013 quy định nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai bao gồm: tiền sử dụng đất trong các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng

đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có

thu tiền sử dụng đất; tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê; thuế sử dụng đất; thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tiền thu từ việc xử phạt

vi phạm pháp luật về đất đai; tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai Như vậy tiền thu ngân sách từ đất đai có nhiều khoản, nhưng có thể quy lại thành bốn loại sau:

* Tiền sử dụng đất: là số tiền mà người sử dụng đất phải trả trong

trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định Nói cách khác tiền sử dụng đất là khoản tiền mà Nhà nước thu của người sử dụng đất khi được Nhà nước cho phép sử dụng đất mà thuộc các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tương đương với giá trị của quyền

sử dụng đất mà Nhà nước quy định Nó có thể dưới dạng tiền sử dụng khi

được Nhà nước giao đất có thu tiền; có thể dưới dạng tiền chuyển mục đích sử

dụng khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; có thể dưới

Trang 34

26

dạng tiền sử dụng đất khi chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền; có thể dưới dạng hợp thức hoá để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; có thể dưới dạng tiền sử dụng đất đối với khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, và một dạng đặc biệt của tiền sử dụng đất là tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê đất Loại tiền này thu theo khung giá đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm

Khi tính tiền sử dụng đất phải căn cứ vào diện tích đất, giá đất và thời hạn sử dụng đất Diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất được Nhà nước giao, được Nhà nước cho thuê, được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng, được chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền

sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm giao đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo quy định của Chính phủ; trong trường hợp đấu giá đất hoặc đấu thầu dự

án có sử dụng đất là giá đất trúng đấu giá Thời hạn sử dụng đất được xác

định theo quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Tiền thuế từ đất:

Tiền thuế sử dụng đất: là khoản tiền mà cơ quan thuế của Nhà nước thu hàng năm nộp vào ngân sách Nhà nước để phục vụ cho bộ máy quản lý hành chính nhà nước về đất đai Loại thuế này được tính theo lượng thóc trên đơn

vị diện tích đất (kg thóc/100m2)

Tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất: là khoản tiền mà cơ quan thuế của Nhà nước thu của người sử dụng đất khi được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển quyền sử dụng cho chủ khác sử dụng Loại này thu theo phần trăm của giá trị quyền sử dụng đất và chỉ thu một lần khi xảy ra hoạt động chuyển quyền sử dụng đất

Trang 35

27

* Tiền lệ phí đối với các công việc liên quan đến đất

- Lệ phí trước bạ: là khoản tiền mà cơ quan thuế thu của người được Nhà nước giao đất (gồm cả trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất khi được hợp thức hoá quyền sử dụng đất) hoặc khi được phép nhận chuyển quyền sử dụng đất và chỉ thu một lần khi xảy ra việc nhận chuyển quyền sử dụng đất

- Lệ phí địa chính: là khoản tiền mà Nhà nước thu khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện một trong các công việc về địa chính sau đây: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả cấp giấy hợp thức hoá quyền sử dụng đất); chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, bao gồm chứng nhận thay đổi về chủ sử dụng đất, thay đổi về hình thể, diện tích thửa

đất, thay đổi về mục đích sử dụng đất; trích lục hồ sơ địa chính, gồm trích lục

bản đồ hoặc các văn bản cần thiết trong hồ sơ địa chính theo yêu cầu của người sử dụng đất

Tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phân biệt

đất đó có nguồn gốc từ đâu, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải

quyết một trong những công việc về địa chính nêu trên đều phải nộp lệ phí địa chính Mức thu lệ phí địa chính được quy định cho từng loại công việc, từng vùng đất

* Tiền phạt đối với các hoạt động vi phạm pháp luật về đất đai

Tiền phạt đối với các hoạt động vi phạm pháp luật về đất đai là khoản tiền mà Nhà nước thu của người vi phạm pháp luật trong khi quản lý hoặc sử dụng đất đai Nó có thể là tiền thu từ việc xử phạt hành chính khi vi phạm pháp luật về đất đai hoặc tiền thu từ việc phải bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai Để quản lý giá đất, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào nguyên tắc định giá đất, phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quy định, xây dựng giá đất cụ thể tại địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước khi quyết định

Trang 36

28

Giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy

định công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm được sử dụng làm

căn cứ để tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất khi giao đất, khi cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, khi hợp thức hoá quyền sử dụng đất; tính giá trị quyền

sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, tính lệ phí trước bạ, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường

đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho

Nhà nước

Như vậy, để quản lý tốt về tài chính đất, các cơ quan quản lý nhà nước

về đất đai phải nắm chắc các quy định về các khoản thu, chi liên quan đến đất; trường hợp nào thu hoặc chi như thế nào? Nguyên tắc và điều kiện được bồi thường về đất và tài sản trên đất? Trường hợp nào được bồi thường? trường hợp nào được hỗ trợ? Nguyên tắc định giá đất, các phương pháp xác định giá

đất và khung giá đất Có như vậy mới có thể quản lý tốt các nguồn thu, các

nguồn chi về đất và giá đất Quản lý tài chính về đất đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, đồng thời tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi để người sử dụng đất yên tâm đầu tư vào đất, được bảo vệ quyền lợi khi Nhà nước thu hồi đất

Các tiêu chí phản ánh

- Tỷ lệ đóng góp vào ngân sách của các khoản thu từ đất

- Tỷ lệ vi phạm quy định chính sách tài chính

- Tỷ lệ người dân nắm được chính sách tài chính về đất

- Cảm nhận của người dân và doanh nghiệp về sự phù hợp của chính sách tài chính

Trang 37

29

1.2.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng đất và quản lý các hoạt động dịch vụ công vế đất đai

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng

đất: để đảm bảo người sử dụng đất phải thực hiện đúng các quyền, đồng thời

phải tuân thủ đúng nghĩa vụ mà pháp luật cho phép, các cơ quan của bộ máy nhà nước phải có cơ chế giám sát, kiểm tra việc sử dụng đất Đây là tổng hợp những biện pháp về chính sách, cơ chế và cả tiến bộ kỹ thuật được áp dụng,

để buộc người sử dụng đất phải tuân thủ pháp luật Đồng thời, hạn chế tính

quan liêu thậm chí tiêu cực của cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về đất

đai, giúp người sử dụng đất khai thác, sử dụng có hiệu quả cao nhất diện tích

đất mà Nhà nước giao quyền sử dụng

Quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

được tiến hành thông qua hệ thống tổ chức cơ quan hành chính các cấp và hệ

thống tổ chức ngành địa chính các cấp Trên cơ sở những quy định chung về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (từ Điều 166 đến Điều 172 Luật Đất

đai 2013), cán bộ địa chính và các cơ quan chức năng hướng dẫn các chủ sử

dụng đất thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ngay từ các đơn vị hành chính cấp cơ sở là xã, phường, thị trấn, bảo đảm các quy định của pháp luật được thực thi đúng

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công vế đất đai: thị trường bất động sản muốn phát triển thì một trong những yêu cầu đó là đối tượng tham gia thị trường phải nhận thức được đầy đủ về các thông tin cần thiết của hàng hoá đất

đai, cũng như khuôn khổ pháp lý điều chỉnh các hoạt động kinh doanh Trong

sự phát triển của kỹ thuật công nghệ thông tin hiện đại ngày nay, Nhà nước cần xây dựng một hệ thống dữ liệu các thông tin về các đặc điểm đất đai, vị trí, hình dáng lô đất, diện tích, các chủ sở hữu, giá các loại đất, thời điểm giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Hệ thống thông tin này là một mạng lưới kết nối giữa các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương,

Trang 38

được điều này Nhà nước cần có sự đầu tư thích đáng về kinh phí, cũng như có

chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực hợp lý Thông tin về đất đai cần phải công khai minh bạch, không chỉ có ích cho thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản mà còn giúp người dân nâng cao hiểu biết và có

ý thức hơn trong quản lý và sử dụng đất đai

1.2.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất

đai: là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc các quy định của

pháp luật có được thực hiện theo đúng trình tự, đúng nội dung, đúng thời điểm

và các điều kiện cụ thể khác hay không Qua thanh tra, kiểm tra phát hiện các sai phạm để ngăn chặn kịp thời tránh hậu quả xấu gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc cá nhân Kịp thời xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật, nhằm

đảm bảo mọi đối tượng phải thực thi pháp luật nghiêm túc, đảm bảo sự bình đẳng giữa những đối tượng sử dụng đất và các cơ quan quản lý của Nhà nước

Ở mỗi cấp quản lý, bộ máy quản lý nhà nước đều có chức năng thanh tra, kiểm

tra việc chấp hành quy định của pháp luật

- Giải quyết các tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng đất:

+ Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai Khi có tranh chấp quyền sử dụng đất, các bên không thể cùng nhau tự giải quyết mà yêu cầu các

Trang 39

xã hội Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai nhằm điều tiết mối quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện đúng Quy chế dân chủ, công khai và công bằng xã hội

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CÁC

ĐỊA PHƯƠNG KHÁC

Trong thời gian qua, ngành quản lý đất đai có những đóng góp quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đặc biệt là những đóng góp trong thời kỳ đổi mới về các mặt kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường Tuy nhiên, áp lực quản lý đất đai ngày càng cao do nguồn tài nguyên đất đai đang cạn kiệt, bị suy thoái, hủy hoại dưới tác động tự nhiên

và hoạt động của con người; đặc biệt dưới tác động của biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường; dân số tăng, nhu cầu lương thực tăng, sự phát triển công nghiệp, hạ tầng và đô thị hóa càng làm tăng nhu cầu sử dụng đất Trong bối cảnh đất nước có ảnh hưởng tới sự quản lý và sử dụng đất đai, thực tế kết quả

đạt được tại các địa phương còn khác nhau, nhìn chung vẫn còn một số tồn

tại; có địa phương làm tốt công tác quản lý, nhưng cũng có địa phương buông lỏng trong quản lý, sử dụng đất để xảy ra nhiều sai phạm gây bất bình trong

xã hội Trong phạm vi của đề tài, tác giả giới thiệu một số kết quả nghiên cứu

Trang 40

32

trong quản lý, sử dụng đất đai tại 03 địa phương, qua đó, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm có ích cho quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa

1.3.1 Quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh

Quận Gò Vấp là quận nội thành thuộc thành phố Hồ Chí Minh, diện tích tự nhiên 20,94km2 Từ năm 1980, Gò Vấp được xem là địa phương có tốc

độ đô thị hóa cao của thành phố Hồ Chí Minh So với các quận khác, Gò Vấp

còn có quỹ đất lớn Quá trình đô thị hóa nhanh đã làm cho Gò Vấp thành một trong ba quận có tốc độ tăng dân số cơ học cao nhất thành phố Tính từ năm

1980 đến năm 2003, dân số tăng 2,87 lần, trung bình mỗi năm tăng 13,66% Theo điều tra dân số ngày 01/4/2009 là 515.954 người, mật độ dân số 24.640 người/km2 Năm 2006, quận Gò Vấp có 12 phường, theo Nghị định số 143/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/11/2006, Gò Vấp được điều chỉnh

địa giới hành chính có 16 đơn vị hành chính (phường)

Trong quá trình đô thị hóa, Quận đã lập quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó: Trung tâm hành chính được bố trí tại số 19 đường Quang Trung Trung tâm văn hóa quận xây dựng tại khu vực đường Lý Tự Trọng và nghĩa địa Thánh Minh (đã giải tỏa) Công nghiệp, xây dựng 03 cụm công nghiệp tập trung tại các phường 5, 11 và 12 Các xí nghiệp nhỏ, tiểu thủ công nghiệp gia đình ít gây ô nhiễm môi trường vẫn tồn tại và phát triển xen kẽ trong khu dân cư Khu dân

cư được chia thành 03 khu vực Công viên cây xanh- thể dục thể thao, cải tạo công viên Gia Định, xây dựng khu du lịch phường 17, công viên văn hóa ấp Doi phường 15, làng hoa phường 11, trung tâm thể dục thể thao tại sân vận

động Đạt Đức Giao thông, phần lớn các tuyến đường hiện hữu và dự phòng

không thay đổi Nhà ở, quy hoạch xây dựng mới tại các phường 3, 5, 11, 12,

15, 17, mỗi phường từ 01 đến 04 cụm nhà

Ngày đăng: 20/12/2015, 18:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1  Bản đồ hành chính thị xã Gia Nghĩa  39 - Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã gia nghĩa, tỉnh đăk nông
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thị xã Gia Nghĩa 39 (Trang 8)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính thị xã Gia Nghĩa - Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã gia nghĩa, tỉnh đăk nông
Hình 2.1. Bản đồ hành chính thị xã Gia Nghĩa (Trang 47)
Bảng 2.2: Thống kê nguồn lao động thị xã qua các năm. - Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã gia nghĩa, tỉnh đăk nông
Bảng 2.2 Thống kê nguồn lao động thị xã qua các năm (Trang 51)
Bảng 2.3. Lao động trong độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành - Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã gia nghĩa, tỉnh đăk nông
Bảng 2.3. Lao động trong độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành (Trang 52)
Bảng 2.4. Tay nghề đào tạo của Lao động trong độ tuổi lao động đang làm  việc trong các ngành kinh tế tại thời điểm tháng 01-7 hàng năm - Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã gia nghĩa, tỉnh đăk nông
Bảng 2.4. Tay nghề đào tạo của Lao động trong độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế tại thời điểm tháng 01-7 hàng năm (Trang 53)
Hình 2.2. Cơ cấu kinh tế - Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã gia nghĩa, tỉnh đăk nông
Hình 2.2. Cơ cấu kinh tế (Trang 58)
Hình 2.5. Cơ cấu đất phi nông nghiệp - Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã gia nghĩa, tỉnh đăk nông
Hình 2.5. Cơ cấu đất phi nông nghiệp (Trang 64)
Bảng 2.5. Diện tích đã đo đạc lập bản đồ địa chính theo các tỷ lệ - Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã gia nghĩa, tỉnh đăk nông
Bảng 2.5. Diện tích đã đo đạc lập bản đồ địa chính theo các tỷ lệ (Trang 70)
Bảng 2.7. Kết quả giao đất làm nhà ở từ năm 2008 - 2013 - Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã gia nghĩa, tỉnh đăk nông
Bảng 2.7. Kết quả giao đất làm nhà ở từ năm 2008 - 2013 (Trang 73)
Bảng 2.8. Nguồn thu từ đất từ năm 2009-2013                                                                              (Đơn vị tính:triệu đồng) - Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã gia nghĩa, tỉnh đăk nông
Bảng 2.8. Nguồn thu từ đất từ năm 2009-2013 (Đơn vị tính:triệu đồng) (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w