1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an hoc ki 1

25 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 122,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: Đặt một vật gần sát gương cầu lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật... II/ Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm: - Đối với chùm tia[r]

Trang 1

- Nắm được những tính chất của ảnh của một vật tạo bỡi gương cầu lồi.

- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng có cùng kích thước.2- Kĩ năng:

- Thu thập, xử lí thông tin, lắp ráp và làm thí nghiệm

- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi

Điểm danh học sinh trong lớp

Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2- Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Khi đặt bút chì song song với

gương phẳng thì ảnh như thế nào

với vật? Khi đặt bút chì vuông

góc với gương thì ảnh như thế

Giới thiệu bài:

Các em quan sát ảnh ở gương xe máy so với vật thấy như thế nào?

Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

20’ Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh của một vật tạo bỡi gương cầu lồi

I/ Ảnh của một vật tạo bỡigương cầu lồi:

Bố trí thí nghiện như hình7.1

* Để biết ảnh của vật tạo bỡi gương

cầu lồi như thế nào?

- H(TB): Các em đọc C1 Cho biết C1

yêu cầu ta làm gì?

- C1: Bố trí thí nghiệnnhư hình 7.1

Quan sát ảnh và nhậnxét về tính chất của ảnh

Trang 2

- Các em làm thí nghiệm (dùng pin

thay cho nến), quan sát và trả lời C1

- H(TB): Đây là dự đoán, ta phải làm

thí nghiệm kiểm tra

Các em đọc phần thí nghiệm kiểm tra

Cho biết ta làm thí nghiệm như thế

nào?

- Các em làm thí nghiệm theo hướng

dẫn và so sánh ảnh

- H(TB): Qua phần này em hoàn

thành kết luận được kết luận gì?

Ảnh đó có phải là ảnh

ảo không? Vì sao?

Nhìn thấy ảnh lớn hơnhay nhỏ hơn vật

- Làm thí nghiệm

C1: Ảnh đó là ảnh ảo

Vì ảnh đó ở sau gươngkhông có ánh sáng xuấtphát từ ảnh

Ảnh nhỏ hơn vật

- Làm thí nghiệm:

Dùng 2 cây nến giốngnhau đặt thẳng đứngtrước gương phẳng vàgương cầu lồi vớikhoảng cách bằng nhau

- Ảnh của một vật tạobỡi gương cầu lồi cónhững tính chất sau đây:

Là ảnh ảo không hứngđược trên màn chắn

Ảnh nhỏ hơn vật

Thí nghiện kiểm tra:Dùng 2 cây nến giốngnhau đặt thẳng đứng trướcgương phẳng và gươngcầu lồi với khoảng cáchbằng nhau

Kết luận:

Ảnh của một vật tạo bỡigương cầu lồi có nhữngtính chất sau đây:

Là ảnh ảo không hứngđược trên màn chắn.Ảnh nhỏ hơn vật

10’ Hoạt động 2: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

II/ Vùng nhìn thấy củagương cầu lồi:

Thí nghiệm:

Đặt gương phẳng trướcmặt như hình 7.3 Xácđịnh bề rộng vùng nhìnthấy

Sau đó thay bằng gươngcầu lồi Xác định bề rộngvùng nhìn thấy

* Còn vùng nhìn thấy của gương cầu

lồi như thế nào?

Xác định bề rộng vùngnhìn thấy

Sau đó thay bằng gươngcầu lồi Xác định bềrộng vùng nhìn thấy

- Làm thí nghiệm

C2: Bề rộng vùng nhìnthấy của gương cầu lồilớn hơn gương phẳng

- Nhìn vào gương cầu

Trang 3

- H(TB): Qua phần này em hoàn

thành kết luận được kết luận gì?

Gv: Trong thực tế dùng gương cầu lồi

- Đặt ở chỗ đường đèoquanh co

- Thấy được các vật ởphía trước bị núi chekhuất, để được an toàn

Kết luận:

Nhìn vào gương cầu lồi,quan sát được một vùngnhìn thấy rộng hơn so vớikhi nhìn vào gương phẳng

- C4

Giúp người lái xe thấyđược xe, người ở phíatrước bị vật cản che khuất

để tránh khỏi bị tai nạn

* Ta sang phần vận dụng

- Các em thực hiện KT khăn trải bàn

làm C3: Trên ô tô, xe máy người ta

thường lắp một gương cầu lồi ở phía

trước người lái xe để quan sát phía

sau mà không lắp gương phẳng Làm

như thế có lợi gì?

- Giáo viên thu kết quả các nhóm treo

bảng nhận xét

- Trả lời C4: Ở những chỗ đường gấp

khúc có vật cản che khuất, người ta

thường đặt một gương cầu lồi lớn

(hình 7.4) Gương đó giúp ích gì cho

người lái xe?

- Nhóm làm C3: Để cóvùng nhìn thấy ở phíasau rộng hơn

- Chú ý nghe

- Trả lời C4: Giúp ngườilái xe thấy được xe,người ở phía trước bịvật cản che khuất đểtránh khỏi bị tai nạn

3’ Hoạt động 4: Củng cố

- Ảnh của vật tạo bỡi gương cầu lồi

có đặc điểm gì?

- So sánh vùng nhìn thấy của gương

cầu lồi với gương phẳng có cùng kích

- Nhận biết được ảnh tạo bỡi gương cầu lõm, những tính chất của ảnh tạo bỡi gương cầu lõm

- Biết được sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm khi chùm tia tới song song, phân kì

2- Kĩ năng:

Thu thập, xử lí thông tin, lắp ráp và làm thí nghiệm

3- Thái độ:

Tính cẩn thận, chính xác, hợp tác trong học tập

Trang 4

Biết sử dụng năng lượng sạch.

II/ CHUẨN BỊ:

1- Chuẩn bị của GV:

Đồ dùng dạy học:

Đồ dùng mỗi nhóm: 1 gương phẳng, 1 gương cầu lõm có cùng kích thước, 2 chiếc pin giống nhau

Đồ dùng cả lớp: 1 hộp làm màn, 1 đèn pin + nguồn điện, hai khe hẹp

Điểm danh học sinh trong lớp

Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2- Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Nêu những tính chất của ảnh

tạo bỡi gương cầu lồi? - Ảnh tạo bỡi gương cầu lồi có tính chất:Ảnh là ảnh ảo

Không hứng được trên màn chắn

Ảnh nhỏ hơn vật

2,5 đ2,5 đ2,5 đ2,5 đ

3- Giảng bài mới: (1’)

Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta tìm hiểu một loại gương nữa, đó là gương cầu lõm

Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

17’ Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bỡi gương cầu lõm

I/ Ảnh tạo bỡi gương cầulõm:

Thí nghiệm:

Đặt cây nến trước gươngcầu lõm Quan sát ảnhcây nến tạo bỡi gươngcầu lõm

Đặt cây nến sát gươngrồi di chuyển từ từ ra xagương cho đến khi khôngnhìn thấy ảnh đó nữa

* Để biết ảnh của vật tạo bỡi gương

cầu lõm như thế nào?

Gv: Các em đọc phần thí nghiệm

Cho biết thí nghiệm làm như thế

nào?

- Các em làm thí nghiệm quan sát,

thay cây nến bằng chiếc pin

- Trả lời C1: Ảnh tạo bỡi gương cầu

lõm là ảnh gì? So với vật thì lớn hơn

hay nhỏ hơn vật

- Đặt cây nến trước gươngcầu lõm Quan sát ảnh câynến tạo bỡi gương cầulõm

Đặt cây nến sát gương rồi

di chuyển từ từ ra xagương cho đến khi khôngnhìn thấy ảnh đó nữa

- Nhóm làm thí nghiệm vàquan sát

- C1: Ảnh tạo bỡi gươngcầu lõm là ảnh ảo khônghứng được trên màn chắn

Trang 5

Mô tả cách bố trí thínghiệm, nêu kết quả sosánh.

- Nhóm làm thí nghiệm

- Ảnh tạo bỡi gương cầulõm lớn hơn ảnh tạo bỡigương phẳng

- Đặt một vật gần sátgương cầu lõm, nhìn vàogương thấy một ảnh ảokhông hứng được trên mànchắn và lớn hơn vật

Kết luận:

Đặt một vật gần sátgương cầu lõm, nhìn vàogương thấy một ảnh ảokhông hứng được trênmàn chắn và lớn hơn vật

13’ Hoạt động 2: Nghiên cứu sự phản xạ của ánh sáng trên gương cầu

lõm

II/ Sự phản xạ ánh sángtrên gương cầu lõm:

- Đối với chùm tia tớisong song:

- Đối với chùm tia tớiphân kì:

Chiếu lên gương cầu lõmthu được chùm tia phản

xạ hội tụ tại một điểm ởtrước gương

- Chiếu chùm tia tới songsong tới cầu lõm thìchùm tia phản xạ hội tụtại một điểm ở trướcgương

* Để biết ánh sáng chiếu vào gương

cầu lõm sẽ phản xạ như thế nào?

Các nhóm trả lời 2 câu hỏi:

Câu 1: Chiếu chùm tia tới song song

tới cầu lõm thì chùm tia phản xạ

như thế nào?

Câu 2: Chiếu chùm tia tới đến

gương cầu lõm như thế nào để được

- Dùng một đèn pin chiếuchùm sáng song song đi là

là trên màn chắn tới gươngcầu lõm

- Điều chỉnh đèn để tạochùm tia sáng phân kì xuấtphát từ điểm S trướcgương tới gương cầu lõm

Di chuyển đèn để tìm vị trícủa S để thu được chùm tiaphản xạ song song

- Các nhóm làm thínghiệm

- Chuyển nhóm

Trả lời câu 1, 2

- Chiếu chùm tia tới songsong tới cầu lõm thì chùmtia phản xạ hội tụ tại mộtđiểm ở trước gương

- Chiếu chùm tia tới phân

kì ở vị trí thích hợp đếngương cầu lõm thì được

Trang 6

chùm tia phản xạ song song?

- Gọi 2 nhóm trả lời, các nhóm còn

lại nhận xét

- Trả lời C4: Hình 8.3 là một thiết bị

dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng

mặt trời để nung nóng vật Hãy giải

thích vì sao vật đó lại nóng lên

Gv: Có những cách nào để đun

nước?

Gv: Cách đun nước nào không gây

ô nhiễm môi trường?

chùm tia phản xạ songsong

- C4: Chùm sáng mặt trờichiếu đến gương là songsong cho chùm tia phản xạhội tụ tại vật nên vật nónglên

- Nấu bằng củi, than, dùngnăng lượng ánh sáng MặtTrời?

- Dùng năng lượng ánhsáng Mặt Trời

- Chiếu chùm tia tới phân

kì ở vị trí thích hợp đếngương cầu lõm thì đượcchùm tia phản xạ songsong

5’ Hoạt động 3: Vận dụng

III/ Vận dụng:

- C6

Chùm sáng song songánh sáng theo một hướngnên ánh sáng đi xa màvẫn sáng rõ

- C7

Xoay để bóng đèn ra xagương

* Ta sang phần vận dụng

- Đọc phần tìm hiểu đèn pin và xem

hình 8.5

- Trả lời C6: Xoay pha đèn đến vị trí

thích hợp để thu được chùm tia phản

xạ song song từ pha đèn chiếu ta

Giải thích vì sao nhờ có pha đèn mà

đèn pin có thể chiếu ánh sáng đi xa

mà vẫn sáng rõ

- Trả lời C7: Muốn thu được chùm

sáng hội tụ từ đèn ra thì phải xoay

pha đèn ra xa hay lại gần gương?

xa mà vẫn sáng rõ

- Trả lời C7: Xoay để bóngđèn ra xa gương

Trang 7

Tuần 9 Ngày soạn: 8/10/2012 Tiết 9 Ngày dạy: 15/10/2012

Bài 9 ÔN TẬP CHƯƠNG 1: QUANG HỌC

I/ MỤC TIÊU:

Trang 8

1- Kiến thức:

- Nhắc lại những kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nhìn thấy, vật sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản

xạ ánh sáng, tính chất của ảnh của vật tạo bỡi gương phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lõm

- Cách vẽ ảnh của một vật tạo bỡi gương phẳng

- Xác định vùng nhìn thấy trong gương phẳng so sánh với vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi

Tìm hiểu kĩ bài tổng kết chương 1: Quang học.

Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: Ôn tập, cá nhân.

2- Chuẩn bị của HS:

Làm phần I của bài tổng kết chương

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ: - Ảnh của vật tạo bỡi gương cầu lõm có đặc điểm gì? Vật đặt ở vị trí nào thấy được ảnh tạo bỡi gương cầu lõm

3- Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta ôn lại những kiến thức và bài tập cơ bản của chương 1: quang học

Tiến trình bài dạy:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản I/ Tự kiểm tra:

1- C Khi có ánh sáng

từ vật truyền vào mắtta

2- B Ảnh ảo bằng vật

và cách gương mộtkhoảng bằng khoảngcách từ vật đến gương

3- Trong môi trườngtrong suốt và đồng tínhánh sáng truyền đi theođường thẳng

4- Tia phản xạ nằmtrong cùng mặt phẳngvới tia tới và đườngpháp tuyến của gươngtại điểm tới

Góc phản xạ luôn luônbằng góc tới

- Câu 2: B Ảnh ảo bằngvật và cách gương mộtkhoảng bằng khoảng cách

từ vật đến gương

- Trong môi trường trongsuốt và đồng tính ánh sángtruyền đi theo đườngthẳng

- Tia phản xạ nằm trongcùng mặt phẳng với tia tới

và đường pháp tuyến củagương tại điểm tới

Góc phản xạ luôn luônbằng góc tới

- Ảnh của vật tạo bỡi

Trang 9

ảnh tạo bỡi gương phẳng?

Gv: Ảnh của một vật tạo

bỡi gương cầu lồi có

những tính chất gì giống

và khác với ảnh của một

vật tạo bỡi gương phẳng

Gv: Khi vật ở khoảng nào

thì gương cầu lõm cho ảnh

ảo? Ảnh này lớn hơn hay

nhỏ hơn vật?

- Các em đọc câu 8 và trả

lời câu 8

- Cho một gương phẳng và

một gương cầu lồi cùng

kích thước So sánh vùng

nhìn thấy của chúng khi

đặt mắt ở cùng một vị trí

so với gương?

gương phẳng là ảnh ảo

Độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật

Khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách

từ vật đến gương

- Câu 6: Giống là ảnh ảo

Khác: ảnh tạo bỡi gương phẳng lớn hơn ảnh tạo bỡi gương cầu lồi

- Khi vật ở gần gương cầu lõm thì cho ảnh ảo, ảnh này lớn hơn vật

- Ảnh ảo tạo bỡi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, bằng vật

Ảnh ảo tạo bỡi gương cầu lồi không hứng được trên màn chắn, bằng vật Ảnh

ảo tạo bỡi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn, bằng vật

- Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước

5- Ảnh của vật tạo bỡi gương phẳng là ảnh ảo

Độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật

Khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương

6- Giống là ảnh ảo Khác: ảnh tạo bỡi gương phẳng lớn hơn ảnh tạo bỡi gương cầu lồi

7- Khi vật ở gần gương cầu lõm thì cho ảnh ảo, ảnh này lớn hơn vật

8- Ảnh ảo tạo bỡi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, bằng vật

Ảnh ảo tạo bỡi gương cầu lồi không hứng được trên màn chắn, bằng vật Ảnh ảo tạo bỡi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn, bằng vật 9- Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước

Hoạt động 2: Vận dụng

II/ Vận dụng:

- C1:

S1

S2

S’2

* Ta sang phần vân dụng - Các em đọc câu C1 - Các em vẽ hình 9.1 vào vở Giáo viên vẽ hình lên bảng - Các em vẽ ảnh của điểm sáng S1 và S2 - Vẽ hai chùm tia tới lớn nhất xuất phát từ S1, S2 tới gương - Vẽ hai chùm tia phản xạ - Đọc câu C1 - Vẽ hình vào vở

- Học sinh lên bảng vẽ hình

- Học sinh lên bảng vẽ hình

- Học sinh lên bảng vẽ

Trang 10

của hai chùm tia tới.

- C2: Giống nhau: ảnh làảnh ảo

Khác nhau: ảnh tạo bỡigương cầu lồi nhỏ hơn ảnhtạo bỡi gương phẳng, ảnhtạo bỡi gương phẳng nhỏhơn ảnh tạo bỡi gương cầulõm

- C3: Những cặp học sinhthấy nhau: An – Thanh, An– Hải, Thanh – Hải, Hải –Hà

S’1

- C2:

Giống nhau: ảnh là ảnhảo

Khác nhau: ảnh tạo bỡigương cầu lồi nhỏ hơnảnh tạo bỡi gươngphẳng, ảnh tạo bỡigương phẳng nhỏ hơnảnh tạo bỡi gương cầulõm

- C3:

Những cặp học sinhthấy nhau: An – Thanh,

An – Hải, Thanh – Hải,Hải – Hà

Hoạt động 3: Tổ chức chơi trò chơi ô chữ

nhìn thấy trên trời ban đêm

khi không có mây

- Làm lại các câu C1, C2, C3 phần vân dụng

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 12

Tiết 10 Ngày dạy: 29/10/2013

KIỂM TRA 1 TIẾT

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1- Kiến thức: Cũng cố các kiến thức đã học và trả lời các câu hỏi có liên quan

2- Kĩ năng: Giải được các bài tập có liên quan

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác

II/ CHUẨN BỊ: Đề kiểm tra

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới : GV phát đề, HS nhận và làm Cuối giờ nộp lại GV

PHÒNG GD&ĐT KIÊN HẢI KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2013-2014

TRƯỜNG THCS AN SƠN MÔN: VẬT LÍ 7

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

TL/TN TL/TN TL/TN TL/TN

Chương I

Quang học

Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng

C1

2 đ

1

2 đ

Sự truyền thẳng ánh

Định luật phản xạ ánh sáng

a) Để được thiết kế với tỉ lệ: 50% nhận biết + 30% thông hiểu + 20 % vận dụng (1)

Tất cả các câu đều tự luận

b) Cấu trúc bài 5 câu

c) Cấu trúc câu hỏi: 5.

Trang 13

PHÒNG GD&ĐT KIÊN HẢI KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2013-2014

TRƯỜNG THCS AN SƠN MÔN: VẬT LÍ 7

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng hãy vẽ ảnh của tia sáng qua gương phẳng: Vẽ tia tới, tia phản

xạ, góc phản xạ, góc tới và đường pháp tuyến?

Trang 14

Tiết 11 Ngày dạy: 5/11/2013

Bài 10 NGUỒN ÂM

Đồ dùng mỗi nhóm: 1 dây cao su, 1 thìa, 1 cốc thuỷ tinh, 1 âm thoa, 1 búa cao su, 1 con lắc dây

Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: Thí nghiệm, theo nhóm.

2- Chuẩn bị của HS:

Mỗi em 1 dây cao su

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Bài mới:

Giới thiệu bài:

Chúng ta thường nói chuyện với nhau, lắng nghe những âm thanh phát ra như: tiếng đàn, tiếng chim hót líu lo, tiếng cười nói vui vẻ, tiếng ồn ào ngoài đường phố Vậy âm thanh được tạo ra như thế nào? Những vật phát ra âm có chung đặc điểm gì? Khi nào thì vật phát ra âm trầm, âm bổng? Âm truyền qua

được những môi trường nào? Chống ô nhiễm tiếng ồn như thế nào? Chương 2 : âm học sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu về nguồn âm.

Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Nhận biết nguồn âm

I/ Nhận biết nguồn âm:

Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

* Để biết nguồn âm là gì?

Gv: Tất cả chúng ta hãy giữ im

lặng và lắng tai nghe trong vài giây

Em hãy nêu những âm mà em nghe

được và tìm xem chúng được phát

Hoạt động 2: Nghiên cứu đặc điểm của nguồn âm

II/ Các nguồn âm có chung đặcđiểm gì?

Ngày đăng: 27/12/2021, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1- Ổn định tình hình lớp: (1’)     Điểm danh học sinh trong lớp.     Chuẩn bị kiểm tra bài cũ 2- Kiểm tra bài cũ: (3’) - Giao an hoc ki 1
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp. Chuẩn bị kiểm tra bài cũ 2- Kiểm tra bài cũ: (3’) (Trang 1)
1- Ổn định tình hình lớp: (1’)     Điểm danh học sinh trong lớp.     Chuẩn bị kiểm tra bài cũ 2- Kiểm tra bài cũ: (3’) - Giao an hoc ki 1
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp. Chuẩn bị kiểm tra bài cũ 2- Kiểm tra bài cũ: (3’) (Trang 4)
- Trả lời C4: Hình 8.3 là một thiết bị dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng mặt trời để nung nóng vật - Giao an hoc ki 1
r ả lời C4: Hình 8.3 là một thiết bị dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng mặt trời để nung nóng vật (Trang 6)
hình. - Giao an hoc ki 1
h ình (Trang 10)
- Các nhóm ghi kết quả vào bảng và tính  số dao động  trong  1 giây của hai con lắc ghi vào cột 4 của bảng (2 phút) - Giao an hoc ki 1
c nhóm ghi kết quả vào bảng và tính số dao động trong 1 giây của hai con lắc ghi vào cột 4 của bảng (2 phút) (Trang 17)
- Các em đọc phần II và xem bảng 2 SGK. - Giao an hoc ki 1
c em đọc phần II và xem bảng 2 SGK (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w