- Học sinh nhận biết và phân biệt được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word, hiểu được vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh, biết mở bảng chọn, chọn các lệnh trong bảng chọn và các[r]
Trang 1HỌC KỲ IIChương 4: SOẠN THẢO VĂN BẢN
Ngày soạn: 06/01/2017 Ngày dạy: 07/01/2017
I Mục tiêu:
- Học sinh biết được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản, biết MicrosoftWord là phần mềm soạn thảo văn bản, nhận biết được biểu tượng của Word và biếtcách thực hiện thao tác khởi động Word
II Phương tiện dạy học: Máy chiếu đa năng, máy tính
III Tiến trình bài dạy:
1 Bài mới
GV: Hướng dẫn HS thảo luận về khái niệm
văn bản và soạn thảo văn bản, cách thức soạn
thảo văn bản truyền thống, những khó khăn
khi soạn thảo văn bản truyền thống
HS: Thảo luận
?Hằng ngày các em thường tiếp xúc với các
loại văn bản nào
? Có thể tạo văn bản truyền thống như thế
nào?
? Khi soạn thảo văn bản bằng cách truyền
thống gặp những khó khăn gì?
GV: Ngoài cách tạo văn bản truyền thống,
ngày nay ta có thể soạn thảo văn bản nhờ sử
dụng máy tính và phần mềm soạn thảo văn
bản
? Phần mềm soạn thảo văn bản là gì?
HS: Là phần mềm được viết để cùng với máy
tính hỗ trợ công việc soạn thảo
GV: Hiện nay có nhiều phần mềm soạn thảo
văn bản nhưng tính năng cơ bản là giống nhau
trong số đó Word được sử dụng phổ biến nhất
? Muốn mở một biểu tượng trên màn hình nền
2 Khởi động Word
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình Desktop
-Start\Program\Microsoft office\Microsoft Office Word 2003.
Trang 3Ngày dạy: 09/01/2017
I Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết và phân biệt được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word,hiểu được vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh, biết mở bảng chọn, chọn các lệnhtrong bảng chọn và cách sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ
- Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã lưu trên máy tính, lưu văn bản và kếtthúc phiên làm việc với Word
II Phương tiện dạy học: Máy chiếu đa năng, máy tính
III Tiến trình bài dạy:
1 Bài mới
HS: Quan sát cửa sổ Word và mô tả các thành
Lưu ý: Ta có thể nhiều văn bản cùng lúc
? Có thể lưu văn bản bằng những cách nào?
Lưu ý: Nếu tệp văn bản đã đặt tên thì cửa sổ
Save as không xuất hiện.
Muốn ghi tệp thành tên mới ta vào file\save as
3 Có gì trên cửa sổ của Word?
b Nút lệnh: Là những biểu tượng trênthanh công cụ
4 Mở văn bản:
a, Mở văn bản đã có C1: Nháy chuột vào
C2: File\Open chọn tệp tin và Open
b, Tạo mới một văn bản
- Bảng chọn: File\New
- Nút lệnh: Nháy chuột ở nút lệnh
5 Lưu văn bản:
C1: Nháy chuột vào
C2: File\Save gõ tên tệp tin và chọn save
Trang 43 Bài tập về nhà: Làm bài tập 5, 6 SGK
Tiết 39 Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Ngày soạn: 13/01/2017
Ngày dạy: 14/01/2017
Trang 5I Mục tiêu:
- Biết được thành phần cơ bản của một văn bản
- Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó cũng như cách di chuyển contrỏ soạn thảo
- Biết các qui tắc soạn thảo văn bản bằng Word
- Biết cách gõ văn bản tiếng việt
II Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính
III Tiến trình bài dạy:
Bài học hôm trước chúng ta đã được làm quen với chương trình soạn thảo vănbản vord, bài hôm nay, các em sẽ được học cách để sọa thảo một văn bản với word
1 Bài cũ: Có mấy cách khởi động phần mềm soạn thảo văn bản?
2 B i m ià ớ
GV: Khi học tiếng việt các em đã được làm
quen với khái niệm từ, câu, đoạn khi soạn
thảo văn bản trên máy tính các em còn làm
quen với các k/n sau:
?Tại sao nói kí tự là thành phần cơ bản nhất
của văn bản?
? Trình bày khái niệm về dòng?
? Thế nào là đoạn văn bản?
GV: Trên máy tính đoạn văn bản được kết
thúc khi nhấn enter.
? Thế nào là trang văn bản?
GV: Cho ví dụ về đoạn văn bản
GV: Trong ví dụ em hãy chỉ ra các thành
phần cơ bản của văn bản?
HS: Chỉ ra kí tự, từ, câu, dòng, đoạn
GV: Giới thiệu con trỏ soạn thảo
? Con trỏ soạn thảo văn bản và con trỏ chuột
- Đoạn: Nhiều câu liên tiếp có liên
quan với nhau và hoàn chnhr về mặtngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạnvăn bản khi soạn thảo văn bản bằngword, em ấn phím Enter để kết thứcmột đoạn văn bản
- Trang: Phần văn bản trê mộttrang in được gọi là trang văn bản
2 Con trỏ soạn thảo
Là vạch đứng nhấp nháy trên màn hình
Trang 6có những điểm gì khác nhau?
? Nêu một số đặc điểm của con trỏ soạn
thảo( cách di chuyển, cách xuống dòng…)
GV: Hướng dẫn một số qui tắc cơ bản khi
soạn thảo văn bản
GV: Muốn soạn thảo văn bản bằng chữ việt
ta cần phần mềm hỗ trợ như Vietkey,
unicode
Có nhiều Font chữ khác nhau
GV: Giới thiệu hai kiểu gõ Telex, và VNI
3 Qui tắc gõ văn bản trong Word
- Các dấu chấm, chấm phẩy, hai chấm,chẩm hỏi, chấm than
I Mục tiêu:
- Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn, một số nútlệnh
Trang 7- Làm quen với vị trí các phím trên bàn phím và biết gõ chữ việt bằng một tronghai cách Telex hay Vni.
II Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính, văn bản
III Tiến trình bài dạy:
GV: Yêu cầu học sinh gõ
đầy đủ và lưu trên đĩa để
d Tìm hiểu một số chức năng trong bảng các bảng
chọn File: Mở, đóng và lưu văn bản, mở tệp văn
Rồi một ngày mưa rào Mưa dăng dăng bốn phía Cóquãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá
mạ, tím phớt hồng, xanh biếc Có quãng thâm sì, nặngtrịch Những cánh buồm ra khỏi con mưa, ướt đẫm thẫmlại khoẻ nhẹ bồi hồi như ngực áo bác nông dân cày xongthửa ruộng về bị ướt
IV.Củng cố.
Nhận xét đánh giá tiết thực hành
Tuyên dương, cho điểm những HS gõ nhanh, đúng
Trang 8Tiết 41 Bài thực hành 5: VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM
Ngày soạn: 03/02/2017 Ngày dạy:04/02/2017
I Mục tiêu:
- Bước đầu tạo và lưu văn bản chữ việt đơn giản
II Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính, văn bản
III Tiến trình bài dạy:
Bài mới.
Trang 9GV: Yêu cầu học sinh gõ
đầy đủ và lưu trên đĩa để
Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc lên hơi nước, khôngnom thấy đảo xa, chỉ một màu trắng đục Không cóthuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếccủa da trời
Theo Vũ Tú Nam
* Lưu văn bản trên với tên Bien dep
3 Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ soạn thảo và cách hiển thị văn bản.
- Tập di chuyển con trỏ soạn thảo bằng chuột và bằng cácphím mũi tên
- Phóng to thu nhỏ văn bản trên màn hình bằng nút lệnh
- Sử dụng các thanh cuốn
IV.Củng cố.
Nhận xét đánh giá tiết thực hành
Tuyên dương, cho điểm những HS gõ nhanh, đúng
Tiết 42 Bài 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN
Ngày soạn: 05/02/2017 Ngày dạy:06/02/2017
I Mục tiêu:
- Hiểu được mục đích của thao tác chọn văn bản
- Biết các thao tác biên tập văn bản đơn giản : xoá, sao chép và di chuyển cácthành phần văn bản
II Phương tiện dạy học Máy chiếu, máy tính
III Tiến trình bài dạy
1 Bài cũ:
- Trình bày quy tắc gõ văn bản trong Word?
- Trình bày kiểu gõ Telex Nêu ví dụ về cách gõ một câu bất kỳ?
Trang 102.Bài mới:
GV: Khi soạn thảo văn bản bằng cách truyền
thống ta thường gặp những khó khăn gì?
HS: sai lỗi chính tả, sai từ, thiếu nội dung…
GV: Soạn thảo văn bản trên máy tính đã khắc
phục được những nhược điểm trên như có thể
chèn thêm nội dung, xoá từ…
GV: Lấy ví dụ về cách xoá của 2 phím
? Phím Delete có tác dụng như thế nào?
hai cách (dùng chuột hoặc dùng bàn phím)
? Nêu cách chọn tệp hoặc thư mục?
GV: Cách khác đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí
bắt đầu Nhấn giữ phím Shift đưa con trỏ soạn
thảo vào vị trí cuối và nháy chuột
* Có thể khôi phục lại trạng thái văn bản trước
đó bằng cách nháy chuột vào nút lệnh Undo
- Để xoá những phần văn bản lớn
hơn ta thực hiện:
+ Chọn phần văn bản cần xoá+ Nhấn phím Backspace hoặc phímDelete
2 Chọn phần văn bản:
* Dùng chuột
- Nháy chuột tại vị trí bắt đầu
- Kéo thả chuột đến cuối phần vănbản cần chọn
* Dùng bàn phím
- Đưa con trỏ đến vị trí đầu
- Giữ phím Shift và dùng phím mũitên di chuyển đến cuối đoạn vănbản
IV.Củng cố.
Học sinh đọc ghi nhớ SGK, làm bài tập
Trang 11
Tiết 43 Bài 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN
Ngày soạn: 10/02/2017 Ngày dạy:11/02/2017
I Mục tiêu:
- Hiểu được mục đích của thao tác chọn văn bản
- Biết các thao tác biên tập văn bản đơn giản : sao chép và di chuyển các thànhphần văn bản
II Phương tiện dạy học Máy chiếu, máy tính
III Tiến trình bài dạy
1 Bài cũ:
Trình bày kiểu gõ Telex Nêu ví dụ về cách gõ một câu bất kỳ?
2 B i m i:à ớ
? Nêu cách sao chép tệp hoặc thư mục?
Lưu ý: Có thể nháy nút Copy một lần và nháy
nút Paste nhiều lần
? Thao tác sao chép và thao tác di chuyển
khác nhau cơ bản ở bước nào?
3 Sao chép
- Sao chép phần văn bản là giữnguyên phần văn bản đó ở vị trí gốc,đồng thời sao nội dung đó vào vị tríkhác
+ Chọn phần văn bản cần sao chép+ Nháy nút lệnh Copy( Edit\ Copy)+ Đưa con trỏ tới vị trí cần sao chép+ Nháy nút Paste ( Edit\ Paste)
4 Di chuyển
- Đưa văn bản từ vị trí này đến vị tríkhác văn bản gốc không còn
+ Chọn phần văn bản cần di chuyển+ Nháy nút lệnh Cut( Edit\ Cut)+ Đưa con trỏ tới vị trí mới+ Nháy nút Paste ( Edit\ Paste)
Trang 12Tiết 44 BÀI THỰC HÀNH 6: EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN
Ngày soạn: 18/02/2017 Ngày dạy: 19/02/2017
I Mục tiêu:
- Luyện tập thao tác mở văn bản mới hoặc mở văn bản đã có, nhập nội dung vănbản
II Phương tiện dạy học Giáo án, máy chiếu, phòng máy
III Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ:
?1 Nêu cách khởi động phần mềm Word?
2 Bài mới:
GV: Gọi học sinh lên thực hành trên
máy để khởi động phần mềm soạn
thảo văn bản Word
HS: Thực hiện trên máy chủ vào trên
máy mình được giao
GV: Yêu cầu học sinh gõ đầy đủ và
lưu trên đĩa để sử dụng trong các bài
C1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng W
trên màn hình là việc Desktop
C2: Start/All program/Microsoft Office/ Microsoft Office Word 2003
*Soạn thảo văn bản trang 84 SGK
Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Nhữngđảo xa lam nhạt màu trắng sửa Không có gió
mà sóng vẫn vỗ đều đều, rì rầm Nước biểndâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lấmtấm như một bột phấn trên da quả Nhót
Chiều nắng tàn, mát dịu Biểu trong veo màumảnh trai Đảo xa tím pha hồng Những consóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt sóng màubưởi đào
* Lưu văn bản trên với tên Biendep.doc
2 Phân biệt chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè.
* Thực hiện chế độ gõ chèn và đè
- Ấn chuột vài lần lên nút lệnh
Overtype/Insert trên thanh trạng thái
- Ấn phím Insert trên bàn phím
* Ý nghĩa: Cho phép thay đổi nội dung văn
bản đã có
Trang 13Nếu muốn nồi dung văn bản không bị mất tathực hiện chế độ gõ chèn ngược lại gõ ở chế
độ đè
IV Cũng cố bài học
Thực hiện được thao tác sao chép, di chuyển văn bản hay nội dung văn bản đã chọn
Ngày soạn: 17/02/2017 Ngày dạy: 18/02/2017
I Mục tiêu:
Trang 14- Luyện kỷ năng gõ văn bản tiếng Việt
- Thực hiện các thao tác để chỉnh sửa nội dung văn bản thay đổi trật tự nội dung vănbản bằng các chức năng sao chép, di chuyển
II Phương tiện dạy học Giáo án, máy chiếu, phòng máy
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
?2 Nêu cách thực hiện chọn đối tượng trên văn bản
?3 Nêu cách mở văn bản đã lưu
2 Bài mới:
GV: -Gọi học sinh lên nhắc lại cách
GV: Mở văn bản Biendep đã soạn
thảo trong bài thực hành 5
HS: Thực hiện sao chép nội dung văn
bản trên
GV: Cho học sinh quan sát và tìm ra
các câu lặp lại để thực hiên sao chép
nội dung các câu thơ trug lặp
3 Mở văn bản đã lưu và sao chép, di chuyển nội dung văn bản
* Mở văn bản đã tồn tại:
C1: File/open C2: Nhấn chọn biểu tượng Open trên thanh
công cụ
Chọn nội dung văn bản vừa soạn thảo.Thực hiện sao chép, di chuyển nội dung
vào văn bản Bien dep
Tham khảo sách giáo khoa ngữ văn 6tập 2 trang 47 để hoàn thành nội dung
văn bản Biển đẹp
* Lưu văn bản với tên cũ: Biendep(File/save)
* Thực hiện gõ chữ Việt kết hợp với sao chép
nội dung + Mở mới văn bản + Gõ văn bản trang 85 + Lưu văn bản tên Trang oi trên đường dẫn
Trang 15II Phương tiện dạy học Giáo án, SGK
III Tiến trình bài dạy.
1.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cách sao chép nội dung văn bản?
2.Bài mới:
GV: Qua bài thực hành tiết trước em
có nhận xét gì về soạn thảo văn bản
trên máy tính?
HS: Dễ dàng chỉnh sửa các từ, các
câu, các đoạn văn bản bị gõ sai
Cũng trong bài thực hành trước em
thấy có nhược điểm gì?
HS: Cùng có một kiểu chử nên
không làm nỗi bật được nội dung cần
nhấn mạnh
Như vậy trong bài học này chúng ta
sẽ tìm hiểu cách để cho văn bản
chúng ta thêm sinh động hơn, rõ rặng
hơn, đẹp hơn Những nội dung này
người ta gọi là định dạng văn bản
hay trình bày văn bản
GV: Giải thích thêm ý nghĩa của
Mục đích: Để văn bản dễ đọc, các trang vănbản có bố cục đẹp và người đọc dễ dàng ghinhớ nội dung cần thiết
Trang 16- Nắm bắt được thế nào là định dạng kí tự, các cách thực hiện để định dạng kí tự
II Phương tiện dạy học Giáo án, SGK
Trang 17III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu lên các ưu và nhược về cách trình bày văn bản truyền thống và văn bảnbằng máy tính điện tử?
- Bold Italic: Chữ đậm nghiêng
Underline style: Kiểu chử gạch chân
- None: Không gạch chân
Superscript: Bật tắt chỉ số trên Subscript: Bật tắt chỉ số dưới
Shadow: Tạo chữ đổ bóng Outline: Tạo bóng mờ Emboss: Chữ chạm nổi Engrave: Chữ chạm chìm Small caps: Chữ in hoa nhỏ All caps: Tất cả in hoa Hidden: ẩn văn bản
Trang 18Khi thiết lập song ấn chọn:
Ok: chấp nhận.
Cancel: Hủy bỏ định dạng Default : Mặc định cho tất cả các văn bản
từ
Ctrl+Shift+= Bật tắt chế độ chữ số trên Ctrl+= Bật tắt chế độ chữ số dưới IV.Cũng cố bài.
Định dạng kí tự bằng lệnh, định dạng kí tự bằng hộp thoại Font
Ngày soạn 15/02/2016 Ngày dạy 16/02/2016
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào là định dạng đoạn văn bản, ý nghĩa của thao tác này
- Trình bày được các tính chất định dạng đoạn văn bản bằng thanh định dạng
hoặc sử dụng bằng hộp thoại Paragraph
II Phương tiện dạy học: Giáo án, máy chiếu Projector, phòng nghe nhìn
III Tiến trình bài dạy
Trang 191, Kiểm tra bài cũ.
1, Nêu các cách định dạng kí tự trong văn bản? Trình bày cách định dạng phông chữ, màu chữ bằng một trong các cách trên?
2, Trình bày cách định dạng kí tự trong văn bản có phông chữ: VnTimeH, màu Tím huế, cỡ chử 15 bằng hộp thoại Font
2, Bài mới.
GV: Mở một văn bản Biển đẹp khi
chưa trình bày định dạng đoạn và
một văn bản biển đẹp đã trình bày
đoạn van bản cho học sinh quan sát
và đưa ra nhận xét
HS: Quan sát và nhận xét về bố cục
trình bày của 2 đoạn văn bản trên
GV: Bài học hôm nay ta sẽ làm
quen với các thao tác để có được bố
cục trình bày như văn bản vừa vừa
quan sát người ta gọi thao tác này là
Định dạng đoạn văn
GV: Cho học sinh quan sát hình
trên máy chiếu
HS: Quan sát để nhận biết kết quả
GV: Đưa ra chú ý gọi HS giải thích
ý nghĩa chú ý đó
GV: Chuyển giảng để vào nội dung
tiếp vả trình chiếu nội dung tương
ứng để HS trông thấy kết quả
1, Định dạng đoạn văn
* Khái niệm: Là việc quy định dạng trình bày
của một hay nhiều đoạn liên tục gọi là định dạngđoạn văn
* Các tính chất:
+ Kiểu căn lề
+ Vị trí lề của cả đoạn so với toàn trang+ Khoảng cách lề của dòng đâu tiên+ Khoảng cách đến các đoạn văn bản trên hoặcdưới
+ Khoảng các giữa các dòng trong đoạn văn bản
Chú ý: Khác với định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản sẽ tác động đến toàn bộ đoạn văn bản
mà con trỏ soạn thảo đang ở đó
2, Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn
- Đặt con trỏ soạn thảo tại đoạn văn muốn địnhdạng
- Ấn chọn các nút lệnh trên thanh định dạng
* Căn lề:
+ Căn thẳng lề trái ấn chọn + Căn thẳng lề phải ấn chọn + Căn giữ ấn chọn
Trang 20GV: Ngoài việc định dạng trên hộp
3, Định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragraph
- Khung Indentition: Quy định lề đoạn văn
+ leff: Vị trí lề trái + Right: Vị trí lề phải Special: Quy định dời lề
+ None: Lề theo qui định + First Line: Chỉ dời lề trái của dòng đầu
tiên
+ Hanging: Chỉ dời lề trái dòng của các
dòng không phải là dòng đầu tiên
- Khung Spacing: Quy định khoảng cách các
dòng trong các đoạn
+ Before: Khoảng cách so với đoạn trên + After: Khoảng cách so với đoạn dưới + Line Spacing: Quy định khoảng cách
giữa các dòng trong cùng một đoạn
Single: Khoảng cách 1 dòng 1.5 Lines: Khoảng cách 1,5 lần Double: Khoảng cách giãn gấp 2 lần At least: Tạo khoảng cách lớn hơn một
dòng
Exactli: Khoảng cách giản chính xác
theo số point đã cho
Multiple: Khoảng cách giảm tính theo
Trang 21? Hãy chỉ ra các lựa chọn trên hộp
thoại Paragraph tương đương với
các nút lệnh trên thanh công cụ định
dạng
dòng (Tối thiểu 0.5 dòng)Khi lựa chọn song thì ấn OK để chấp nhận việcđịnh dạng này
IV Cũng cố bài.
Nhận biết 2 cách định dạng đoạn văn bản
Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
Ngày soạn 21/02/2016 Ngày dạy 22/02/2016
I Mục tiêu:
- Thực hành thao tác định dạng văn bản đơn giản
II Phương tiện dạy học: Mày chiếu, phòng máy
III Tiến trình bài dạy
1, Kiểm tra bài cũ:
? Trả lời câu hỏi 4 SGK Tr91
2, B i m ià ớ
Trang 22GV: Nêu mục đích yêu cầu của bài
thực hành
? Yêu cầu học sinh mở văn bản
Biendep đã hoàn thành ở bài thực
hành trước
HS: Mở bài Biendep
GV: Thao tác mẫu trên văn bản
Biendep cho HS quan sát theo 3 bước
+ Làm nhanh
+ Làm chậm
+ Làm châm và thực hành theo kiến
thức lí thuyết
GV: Trình chiếu nội dung văn bản và
đưa ra các yêu cầu:
? Định dạng kí tự
+ Phông chữ Vn TimeH
+ Màu chữ: Xanh dương
+ Cỡ chữ: 20
+ Các đoạn còn lại cùng màu, cùng
cỡ chữ, kí tự đầu tiên của đoạn nội
+Tiêu đề căn giữa trang
+ Các đoạn có nội dung căn thẳng 2
lề và dòng thụt lề
+ Đoạn cuối căn thẳng lề phải
a, Định dạng văn bản
* Khởi động Word và mở văn bản Biendep đã
lưu ở các bài thực hành trước
* Áp dụng kiến thức lý thuyết đễ hoàn thànhtheo mẫu văn bản sau:
BIỂN ĐẸP
Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm nâutrên biển được nắng chiếu vàng hồng rực nhưđàn bướm múa lượn giữa trời xanh
Rồi một ngày mưa rào Mưa dăng dăng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá
mạ, tím phớt hồng, xanh biếc Có quãng thâm sì, nặng trịch Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm thẫm lại khoẻ nhẹ bồi hồi như ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng về bị ướt.
Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừadừng Biển lặng, đỏ đục, đầy như mâm bánhđúc, loáng thoáng những con thuyền nhưnhững hạt lạc ai đem rắc lên
Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc lên hơi nước,không nom thấy đảo xa, chỉ một màu trắng đục.Không có thuyền, không có sóng, không cómây, không có sắc biếc của da trời
Theo Vũ Tú Nam
* Lưu văn bản trên với tên cũ
Trang 23IV Cũng cố bài học
- Khái quát lại kiến thức định dạng
- Tuyên dương các học sinh đã hoàn thành nhanh nội dung yêu cầu
Ngày soạn 22/02/2016 Ngày dạy 23/02/2016
I Mục tiêu:
- Thực hành thao tác định dạng văn bản đơn giản
- Hoàn thành văn bản Tre xanh
II Phương tiện dạy học: Mày chiếu, phòng máy
III Tiến trình bài dạy
a, Kiểm tra bài cũ:
? Trả lời câu hỏi 4, 5, 6 SGK Tr91
b, B i m ià ớ
GV: Yêu cầu học thực hành theo nội
dung b SGK
B, Thực hành
* Gõ và định dạng đoạn văn theo mẫu sau
Tre xanh