Hoạt động 4: Vận dụng - GV: Hướng dẫn HS thảo luận về những điều cần chú ý để thực hiện phép đo được chính xác Như: những động tác nào có thể làm cho lượng nước đổ vào bình chia độ không[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:
Tiết 1 Ngày dạy:
ch¬ng I c¬ häc
Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.
- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
2.
Kỹ năng:
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích.
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.
- Biết tính giá trị trung bình của kết quả đo
- Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm.
- Chép sẵn ra giấy (Hoặc vở) bảng 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”(Có ghi rõ họ tên HS).
Cho cả lớp.
- Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ là 20 cm và ĐCNN là 2 mm; Tranh vẽ to bảng 1.1
“Bảng kết quả đo độ dài”.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới : - GV: Đặt vấn đề như trong SGK:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Ôn lại đơn vị đo độ dài đã học ở lớp dưới Ước lượng độ dài cần đo.
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại đơn vị đo độ dài
trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của
nước ta Trả lời C1.
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường của
Độ dài ước lượng và độ dài đo bằng thước có
giống nhau không?
- GV: Yêu cầu HS hđ cá nhân đọc C3 và thực
hiện.
- GV: Sửa cách đo của HS sau khi kiểm tra
phương pháp đo.
* GV đặt vần đề: Tại sao trước khi đo độ dài,
I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI.
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.
2 Ước lượng độ dài cần đo
- HS: Tiến hành hoạt động theo nhóm theo từng bước:
+ ước lượng 1m chiều dài bàn.
Trang 2chúng ta lại thường phải ước lượng độ dài vật
cần đo?
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo, Thực hành đo chiều dài một số vật.
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và trả lời
- GV: yêu cầu HS thực hành câu C6, C7.
Tại sao lại chọn thước đó ?
- GV: Yêu cầu HS thực hiện các công việc
ghi trong bảng 1.1 SGK lần lượt theo thứ tự
từ trái sang phải, ghi kết quả vào bảng
Chú ý hướng dẫn HS viết kết quả phép đo chỉ
viết đến số lẻ bằng ĐCNN.
- GV: Cho các nhóm công bố kết quả đo, giá
trị của chiều dài l đo được của nhóm mình.
II ĐO ĐỘ DÀI.
- GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
- ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
- HS: trả lời câu C5
HS: Thảo luận chung ở lớp câu C6, C7.
2 Đo độ dài
- HS thực hành và ghi số liệu vào bảng 1.1.
- HS: Thảo luận về những trường hợp chọn sai GHĐ
và ĐCNN, các giá trị của l sai lệch nhiều với kết quả của các nhóm.
4 Củng Cố:
+ Đơn vị đo độ dải chính là gì? Ngoài ra còn có các đơn vị đo lường hợp pháp nào nữa không?
+ Khi dùng thước đo cần phải chú ý điều gì ?
+ Yêu cầu Hs đọc phần ghi nhớ SGK.
Ngày soạn:
Tiết: 0
2
Ngày giảng:
Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Cũng cố các mục tiêu ở bài trứơc.
- Biết ước lượng chiều dài cần đo.
Trang 33 Thái độ: - Rèn luyện tính trung thực cho HS thông qua việc ghi kết quả đo.
2.Kiểm tra bài cũ
- Hãy kể tên các đơn vị đo chiều dài và đơn vị đo nào là đơn vị chính ? GHĐ và ĐCNN của
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo độ dài
- GV: Yêu cầu HS dựa vào kết quả của bài
thực hành trước để trả lời các câu hỏi từ C 1
+ Câu C 2 : Gv đặt câu hỏi
- Tại sao không dùng thước kẻ để đo độ dài
phòng học ?
- Tại sao không dùng thước dây để đo bề
dày cuốn sách vật lí 6 ?
- GV: Hãy dùng thước đo có ĐCNN đến cm
và thước có ĐCNN dến mm để đo bề dày
cuốn sách vật lí 6 Cho nhận xét về phép
đo?+ Câu C 3 , C 4 , C 5
- GV: Yêu cầu một học sinh đo thử cho cả
lớp xem cách đo sau đó nhận xét cách đo và
nêu ra những hạn chế.
- GV: Đánh giá kết quả của từng nhóm và
nhấn mạnh việc ược lượng gần đúng độ dài
cần đo để chọn thước đo thích hợp.
- GV: Yêu cầu HS làm việc với câu C 6
- GV: Yêu cầu HS trả lời theo cá nhân
- GV: Đặt câu hỏi gợi ý tuỳ theo hoàn cảnh
cụ thể.
I Cách đo độ dài.
HS: Ôn lại kết quả trong bài thực hành trước, thảo luận theo nhóm và lần lượt trả lời các câu hỏi ở SGK (Trả lời theo từng nhóm)
C1: Kết quả ước lượng độ dài bằng mắt và thực hiện phép đo thực tế khác nhau khoảng vài %
HS: trả lời câu C2.
- Vì sử dụng như vậy sẽ khó khăn cho phép đo và gây
ra sai số lớn vì vậy phép đo không chính xác nên cần phải chọn dụng cụ đo phù hợp.
- Dùng thước có ĐCNN tới mm để đo sẽ cho kết quả chính xác hơn.
HS: hoàn thành các câu C3 đến C5.
* Rút ra kết luận
Khi đo độ dài cần:
a) Ước lượng độ dài cần đo.
b) Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.
c) Đặt thước dọc theo độ dài cần đó sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.
d) Đặt mặt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước
ở đầu kia của vật.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với
đầu kia của vật.
Hoạt động 2: Vận dụng
- GV: Yêu cầu HS dùng thước dẹt có GHĐ
20cm để đo chiều ngang của cái bàn học của
em.
Mỗi người trong nhóm đo một lần Tính kết
quả trung bình của nhóm
GV: Yêu cầu HS nêu lên những khó khăn
Trang 4gặp phải khi đo và cách sử lí.
GV: Gọi lần lượt HS làm câu
- Mỗi nhóm có từ 2 đến 3 loại bình chia độ.
- Mỗi nhóm một ít đá nhỏ và dây buộc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 GHĐ và ĐCNN của thước là gì ? Tại sao trước khi đo độ dài em thường ước lượng mới
chọn thước?.
2 Trình bày cách đo độ dài ?
3.Bài mới GV: Đặt vấn đề như trong SGK
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn vị đo thể tích
- GV: Yêu cầu HS đọc phần I và trả lời câu I ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH: HS: Đọc phần I và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.
Trang 5- Đơn vị đo thể tích là gì?
- Đơn vị đo thể tích nào thường dùng
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- GV: Giới thiệu cho HS quan sát các bình
chia độ trong hình 3.2 SGK và cho biết
GHĐ và ĐCNN của mỗi bình (trả lời C2).
- GV: Gọi một vài HS thông báo trước lớp
kết quả quan sát.
- GV: Điều chỉnh câu trả lời của HS.
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C3; C4
GV: Yêu cầu HS cá nhân trả lời C5.
- Dụng cụ đo thể tích chất lỏng bao gồm: bình chia
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
- GV: Muốn đo thể tích chất lỏng đặt trong
ấm nước ta phải làm như thế nào?
- GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời
câu C6, C7,C8
- GV: Gọi một vài HS phát biểu trước lớp,
thảo luận thống nhất câu trả lời.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời câu
C9.
- GV: Gọi một HS đọc kết quả sau khi đã
điền từ Sau đó GV điều chỉnh câu trả lời
C8: a) 70 cm 3 , b) 50 cm 3 , c) 40 cm 3 ,
HS: làm việc cá nhân Còn các HS khác nghe và bổ xung khi cần thiết.
C9: a) Thể tích b) GHĐ – ĐCNN c) Thẳng đứng d) ngang với e) gần nhất
Hoạt động 4: Tiến hành đo thể tích của chất lỏng
- GV: Chọn một bình có lượng nước lớn
hơn GHĐ của bình chia độ và một bình có
lượng nước nhỏ hơn GHĐ.
- GV: Cho HS thảo luận phương án tiến
hành thí nghiệm.
- GV: Yêu cầu HS thực hiện bài thực hành
như trong SGK, ghi kết quả vào bảng 3.1.
- GV: Yêu cầu ba HS trong một nhóm đọc
bảng kết quả đo Nếu khác nhau thì yêu cầu
nhóm cho biết lí do.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở đầu bài.
- Để đo thể tích của chất lỏng người ta thường dùng dụng cụ nào ?
- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1.
5 Dặn dò
- Trả lời lại các C1 đến C9 vào vở.
Trang 6* Bổ sung:
………
………
………
Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
- Một số vật rắn không thấm nước (đá, sỏi, đinh ốc…).
- Bình chia độ và dây buộc.
- Bình tràn (hoặc bát, đĩa) Bình chứa.
- Kẻ sẵn bảng 4.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào ? Nêu phương pháp đo thể tích chất lỏng.
- Yêu cầu HS chữa bài 3.2 ; 3.5 SBT.
* GV: Đặt vấn đề như trong SGK:
3 Bài mới: * GV: Đặt vấn đề như trong SGK:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước
- GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm như hình
4.2 SGK, trả lời các câu hỏi.
- Có hiện tượng gì xảy ra với nước ở trong
bình khi nhúng hòn đá chìm dần vào nước
đến khi chìm hẳn trong nước.
của nước (Thể tích của vật bằng thể tích
I Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước.
1 Dùng bình chia độ
- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm rồi thảo luận trung
ở lớp.
- HS: Tiến hành đo và ghi kết quả.
C1: Đo thể tích ban đầu (V 1 = 150cm 3 ) Thả hòn đá vào bình chia độ đo thể tích nước dâng lên trong bình(200cm 3 ) Thể tích hòn đá bằng V = V 2 –V 1
= 200 – 150 = 50 cm 3
Trang 7lượng chất lỏng tràn ra) + Hứng lượng nước tràn ra.
+ Đổ lượng nước tràn ra vào bình chia độ để đo thể tích.
Hoạt động 2: Rút ra kết luận về hai cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước.
- GV: Yêu cầu HS trả lời C3, tìm từ thích
hợp để hoàn thành câu kết luận. 3 Kết luận ;HS: hoàn thành câu kết luận.
- Một HS đọc to trước lớp, HS khác bổ sung.
C3: (1) Thả chìm (2) dâng lên (3) Thả (4) Tràn ra
Hoạt động 3: Thực hành đo thể tích của vật rắn bằng phương pháp bình tràn
- GV: Yêu cầu HS thảo luận tiến hành đo
theo các bước ở trên.
- GV: Quan sát HS đo và hướng dẫn cách
+ Cách đo vật thả vào bình chia độ.
+ Cách đo vật không thả vào được bình chia độ + Tiến hành đo và điền vào bảng 4.1.
+ Tính giá trị trung bình.
Vtb=V1+V2+V3
3
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận về những
điều cần chú ý để thực hiện phép đo được
+ Nhấc ca đầy nước ra khỏi bát dễ làm nước bị sánh tràn thêm ra bát.
+ Nước còn dính vào bát, không đổ hết sang bình chia độ.
4 Củng cố:
- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ.
- Trình bày cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước ?
- Yêu cầu HS làm bài tập 4.1, 4.2 SBT.
Bài 5: KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
- Biết được khối lượng của quả cân 1kg.
Trang 8- Biết sử dụng cân Rôbecvan, đo được khối lượng của một vật bằng cân, chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đo khối lượng bằng cân, đọc GHĐ và ĐCNN của cân.
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận trung thực khi đọc kết quả TN.
II CHUẨN BỊ:
+ Mỗi nhóm: 1 chiếc cân bất kì, 1 cân Rôbecvan, 2 vật để cân
+ Cả lớp: Tranh vẽ phóng to các loại cân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng phương pháp nào? Cho biết thế nào là GHĐ
và ĐCNN của bình chia độ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- GV: Em có biết em nặng bao nhiêu cân
không? Bằng cách nào em biết được?
- Vậy muốn xác định khối lượng người ta
phải dùng cân Vậy muốn tìm hiểu về khối
lượng và cách đo khối lượng chúng ta vào bài
học hôm nay.
- HS: đưa ra câu trả lời đúng:
- Dùng cân để xác định cân nặng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khối lượng chỉ cái gì và cho ta biết điều gì về vật?
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi
trên 1 số túi đựng hàng Con số đó cho biết
điều gì?.
- GV: Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi
C1, C2.
- Khối lượng của một vật cho ta biét điều gì ?
- GV: Đưa ra thông báo: Mọi vật dù to hay
nhỏ đều có khối lượng.
- GV: Hướng dẫn HS hoạt động cá nhân trả
lời C3, C4, C5, C6.
- GV: Điều khiển HS hoạt động theo nhóm
nhắc lại đơn vị đo khối lượng.
- GV: Yêu cầu HS điền vào chỗ trống:
1 kg = 1000 g ; 1 tạ = 100 kg
1 tấn = 1000 kg ; 1 g = 1000
1 kg.
- GV: Điều khiển HS nghiên cứu một số đơn
2 Đơn vị đo khối lượng.
- HS: Hoạt động cá nhân đưa ra các đơn vị đo khối lượng.
+ Đơn vị đo khôi lượng chính là kilôgam
+ Các đơn vị đo khối lượng khác thường gặp là tấn,
tạ, hectôgam, g, mg.
- HS: Thảo luận cách đổi của các đơn vị đo khối lượng thường gặp
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo khối lượng
- GV: Yêu cầu HS phân tích hình 5.2 và so
sánh cân trong hình 5.2 với cân thật thường
dùng trong đời sống.
-GV: Cho HS quan sát cân Rôbecvan và yêu
cầu chỉ ra GHĐ và ĐCNN của cân này.
II ĐO KHỐI LƯỢNG
1 Tìm hiểu cân Rôbecvan.
- HS: Quan sát và chỉ ra các bộ phận của cân tương ứng.
C7: đòn cân (1); đĩa cân (2) ;
Trang 9- GV: Giới thiệu cho HS núm điều khiển để
chỉnh cân về số không.
- GV: Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn.
- GV: Thực hiện các động tác mẫu khi sử
dụng cân Rôbecvan để cân một só vật bất kì.
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại các động tác phải
làm
Gọi 2; 3 HS lần lượt lên bàn GV cân khối
lượng của cùng một vật.
Lưu ý: Nếu có kết quả khác nhau thì hỏi HS
cần sử lý như thế nào ? (Lấy giá trị trung
bình).
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C9.
- GV: Giới thiệu để HS nhận biết trên hình vẽ,
sơ bộ giới thiệu cách cân Sau đó các em liên
hệ xem trong đời sống đã thấy các loại cân đó
ở đâu và còn thấy loại cân nào khác tương tự.
kim cân (3); hộp quả cân (4).
- HS: Quan sát cân Rôbecvan để tìm ra GHĐ và ĐCNN.
C8: + GHĐ là tổng khối lượng các quả cân trong hộp quả cân.
+ ĐCNN là khối lượng quả cân nhỏ nhất có trong hộp
2 Cách dùng cân Rôbecvan.
- HS: Quan sát GV làm và ghi vào vở trình tự các động tác phải làm.
- HS: cân một số vật bằng cân Rôbecvan.
- HS: điền vào chỗ trống trong câu C9:
(1) điều chỉnh số 0; (2) vật đem cân, (3) quả cân; (4) thăng bằng ; (5) đúng giữa: (6) quả cân ; (7) vật đem cân.
3 Các loại cân.
- HS: để tìm hiểu thêm một số loại cân thường gặp trong đời sống.
Hoạt động 4: Vận dụng.
- GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để
trả lời C12, C13. III VẬN DỤNG.- HS: tìm hiểu GHĐ và ĐCNN của cân mình có.
- HS: trả lời C13.
C13: Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không được đi qua cầu.
4 Củng cố:
- Cho biết khối lượng và đơn vị đo khối lượng là gì?
- Muốn đo khối lượng của một vật ta thường dùng những loại cân nào?
Bài 6: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng hoặc biens đổi chuyển động(nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)
- Nêu được ví dụ về một số lực
Trang 10- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra đượcphương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo… Khi vật này tác dụng vào vật khác, chỉ ra đượcphương và chiều của các lực đó
2 Kỹ năng:
- Đo được lực bằng lực kế
- Học sinh biết cách lắp bộ thí nghiệm sau khi quan sát hình vẽ
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng của lực
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trong bài Khối lượng – Đo khối lượng em hãy trình bày phần ghi nhớ?
các từ “sức”hay “lực” Em hãy nêu một
vài câu trong đó nói đến lực, dùng lực
+ Dùng lực của tay bóp bẹp quả cam
+ Người lực sĩ dùng lực nâng quả tạ lên+ Dùng lực ném hòn đá
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về lực
- GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và
hướng dẫn HS tiến hành lắp các thí
nghiệm
- GV: Kiểm tra nhận xét của một vài
nhóm sau đó yêu cầu HS rút ra nhận xét
C2: Tác dụng của xe lên lò xo làm cho lò xo bị giãn dài ra.
C3: Nam châm tác dụng lên quả nặng một lực hút.
Trang 11trong SGK nói vật này tác dụng lực lên vật kia
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương và chiều của lực
- GV: Yêu cầu HS làm lại thí nghiệm ở
hình 6.2 SGK và quan sát kĩ xem lò xo bị
dãn ra theo phương nào và chiều nào?
+ Tsao ko dãn ra theo phương khác ?
+ Lò xo dãn ra theo phương và chiều
nào, phụ thuộc vào cái gì ?
- GV: Vậy mỗi lực phải có phương và
chiều như thế nào ?
- GV: Yêu cầu HS chỉ ra phương và
chiều của lực tác dụng do nam châm lên
quả nặng trong TN hình 6.3 SGK
II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:
- HS: Tiến hành lại thí nghiệm hình 6.2 và quansát:
+ Phụ thuộc vào phương và chiều kéo của tay
+ Mỗi lực đều có phương và chiều xác định
- HS: để tìm ra phương và chiều của lực trong
mạnh ngang nhau thì dây đứng yên
GV: Yêu cầu HS chỉ ra chiều của mỗi
đội
- GV: Thông báo: Nếu chịu tác dụng của
2 đội kéo mà sợi dây vẫn đứng yên thì ta
nói sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân
bằng
- GV: Hướng dẫn HS điền câu hỏi C8
- GV: Gọi một HS đọc to để các HS khác
bổ sung
III HAI LỰC CÂN BẰNG:
- HS: Quan sát hình 6.4 SGK và trả lời các câuC6
C6: Sợi dây sẽ chuyển động về phía bên trái, bên phải, đứng yên khi đội bên trái mạnh hơn, đội bên phải mạnh hơn, và hai đội mạnh ngang nhau.
HS: Hoạt động cá nhân trả lời C7, C8
C7: + phương dọc theo sợi dây + chiều của hai đội ngược nhau.
C8: a) (1) cân bằng; (2) đứng yên.
b) (3) chiều.
c) (4) phương; (5) chiều
Hoạt động 5: Vận dụng.
- GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả
lời câu hỏi C9, C10
- GV: Sửa chữa câu trả lời của HS (nếu
- GV nhắc lại khái niệm về lực, hai lực cân bằng;
- Yêu cầu HS đọc phần có thể em chưa biết
Trang 12Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
- Mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo xoắn, 1 lò xo là tròn, 2 hòn bi, 1 sợi dây
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy phát biểu khái niệm về lực Thế nào là hai lực cân bằng, cho ví dụ về hai lựccân bằng
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- GV: Thường thì dựa vào sự co duỗi của
tay hay chân mà ta biết rằng mình đang
kéo hay đẩy vật, nghĩa là tác dụng lên
vật một lực Nhưng bây giờ giả sử không
trông thấy tay đẩy xe ở hình 6.1 SGK thì
căn cứ vào đâu mà biết được rằng xe tác
dụng vào lò xo một lực?
- GV: Ta hãy xét xem lực có thể gây ra
những kết quả gì ? Chúng ta cùng nghiên
cứu bài học hôm nay
- HS: đưa ra ý kiến của mình + Lò xo bị bẹp lại + Xe chuyển động về phía lò xo, đẩy một bêncủa lò xo
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng vào.
- GV: Hướng dẫn HS đọc phần thông tin
1 trong SGK
- GV: Thế nào là sự biến đổi chuyển
động của một vật?
- GV: Yêu câu HS nêu một số ví dụ
minh hoạ những sự biến đổi chuyển
động
- GV: Tiến hành kéo dãn một chiếc lò xo
và đưa ra câu hỏi
- Sự biến dạng của vật là như thế nào?
I NHỮNG HIỆN TƯỢNG CẦN CHÚ Ý QUANSÁT KHI CÓ LỰC TÁC DỤNG
1 Những sự biến đổi chuyển động.
- HS: đọc phần thông tin và trả lời câu hỏi của GV
- Vật bị biến đổi chuyển động khi tốc độ của vật
đó thay đổi hoặc vật đó bị chuyển hướng
- HS: Trình bày một số ví dụ, cả lớp bổ sung
2 Những sự biến dạng.
- HS: Quan sát GV làm TN và đưa ra câu trả lời:
- Sự biến dạng là sự thay đổi hình dạng của một vật.
- HS: trả lời câu hỏi;
C2: Người đang giương cung đã tác dụng lực vào dây cung làm cho dây cung và cánh cung bị méo.
Trang 13- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở đầu
bài
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng lực.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu hình 6.1
Khi đang giữ xe, ta đột nhiên buông tay
không giữ xe:
- Tác dụng của lò xo là tròn lên xe gây ra
biến đổi gì ở xe?
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 7.1
chuẩn bị dụng cụ TN và tiến hành TN
theo các nhóm
- GV: Điều chỉnh những sai sót của các
nhóm khi tiến hành TN Sau đó yêu cầu
- GV: Trong cả ba trường hợp trên, kết
quả tác dụng của lực lên một vật là gì?
Làm thay đổi cái gì ở vật?
- GV: Yêu cầu HS quan sát TN ở hình
6.2 SGK hãy cho biết, khi xe lăn tác
dụng vào lò xo một lực léo thì hình dạng
của lò xo như thế nào?
- GV: Yêu cầu HS tiến hành TN câu C6
theo các bước trong SGK Sau đó đưa ra
nhân xét
- GV: Qua các TN trên em hãy cho biết
khi có lực tác dụng vào một vật thì có thể
gây ra cho vật những kết quả gì? Yêu
cầu HS hoàn thành câu C7, C8
II NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
1 Thí nghiệm.
- HS: Quan sát TN hình 6.1 GSK trả lời câu hỏi
C3: Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn
đã làm biến đổi chuyển động của xe.
- HS: Nhận dụng cụ TN để tiến hành TN, sau đórút ra nhận xét
C4: Lực mà tay ta tác dụng lên xe lăn khi đang chạy làm biến đổi chuyển động của
xe (xe đang chuyển động bị dừng lại).
- HS: Tiến hành TN theo các bước trong SGKvàđưa ra nhận xét
C5: Lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm làm thay đổi chuyển động của bi (làm bi chuyển động ngược lại).
- HS: đưa ra câu trả lời:
- Làm thay đổi chuyển động của vật
HS: Quan sát TN và đưa ra câu trả lời;
+ Bị dãn ra khi kéo căng ra
+ Hình dạng bị thay đổi
HS: Tiến hành TN và đưa ra nhận xét
C6: Lực mà tay ta tác dụng lên lò xo làm lò xo bị biến dạng (lò xo bị co lại).
2 Kết luận:
- HS: trả lời C7, C8
C7 (1) biến đổi chuyển động của.
(2) biến đổi chuyển động của.
(3) biến đổi chuyển động của.
(4) biến dạng.
C8 (1) biến dạng (2) biến đổi chuyển động của
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV: Yêu cầu HS chỉ ra những kiểu
biến đổi chuyển động, mỗi kiểu cho một
ví dụ minh hoạ
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
hoàn thành các câu C9, C10, C11
III VẬN DỤNG
- HS: đưa ra câu trả lời và tìm ví dụ để minh hoạ
- HS: đưa ra câu trả lời cho câu hỏi C9, C10, C11
4 Củng Cố:
- GV nhắc lại khái niệm về lực, hai lực cân bằng;
- Yêu cầu HS đọc phần có thể em chưa biết
Trang 14- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít
- Nêu được đơn vị đo lực
- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
3 Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật.
GV: Gọi một HS đọc to mẩu đối thoại
giữa bố và con ở đầu bài
- Em có đồng ý với lời giải thích của
người bố hay không? Tại sao em biết là
trái đất hút các vật ?
- GV: Bây giờ chúng ta cùng xem xét kĩ
vấn đề này trong bài học hôm nay
HS: Đọc và trao đổi về mẩu hội thoại này xemngười bố giải thích như vậy đúng hay sai ?
Hoạt động 2:Tìm hiểu khái niệm về trọng lực.
- GV: Ta coi lời giải thích của người bố
như một dự đoán Chúng ta hãy làm TN để
Trang 15GV: Yêu cầu HS nêu phương án TN.
- Trạng thái của lò xo như thế nào?
- Lực đó có phương và chiều như thế nào?
- GV: Yêu cầu HS phân tích lực để chỉ ra
lực cân bằng là lực nào?
- GV: Yêu cầu HS quan sát GV tiến hành
làm TN cầm một viên phấn trên cao rồi
đột nhiên buông tay ra
- Viên phấn chịu tác dụng của lực nào?
Kết quả của hiện tượng tác dụng lực?
- GV: Yêu cầu HS phân tích câu C2 để trả
Người ta thường gọi trọng lực là gì?
HS: Hoạt động cá nhân để trả lời câu C1
C1: Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng.Lực này
có phương thẳng đứng và chiều hướng lên trên,quả nặng vẫn đứng yên vì có một lực tác dụng vào quả nặng hướng xuống phía dưới để cân bằng với lực lò xo.
HS: Quan sát TN để đưa ra câu trả lời đúng.HS: trả lời câu C2
C2: Khi viên phấn buông ra nó bắt đầu rơi chuyển động của nó đã biến đổi Vậy phải có một lực tác dụng lên viên phấn Lực này có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
HS: đưa ra câu trả lời đúng
và trả lời các câu hỏi
- Người thợ xây dùng dây dọi để làm gì?
- Dây dọi có cấu tạo như thế nào?
- Dây dọi có phương như thế nào? Vì sao
có phương như vậy?
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn
thành câu C4, sau đó thống nhất ý kiến?
- GV: Trọng lực có phương và chiều như
Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị của lực.
- GV: Yêu cầu HS đọc phần thông tin
+ Độ lớn của lực gọi là cường độ lực
- Trọng lượng của một quả cân 100g được tínhtròn là 1 Niutơn
Trang 16Hoạt động 5: Vận dụng.
- GV: Yêu cầu HS làm TN đặt trong chậu
nước và trả lời câu C6
- Em cân được 30kg vậy trọng lượng của
em là bao nhiêu?
IV VẬN DỤNG
- HS: Tiến hành TN và trả lời câu C6
C6: phương thẳng đứng và mặt nằm ngang là vuông góc với nhau.
4 Cũng cố:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
- Làm 1 số bài tập
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo vở ghi kết hợp Sgk, xem lại các câu hỏi trong Sgk
- Bài tập về nhà: Các bài tập bài 8
* Bổ sung:
………
………
………
Tuần: 9 Ngày soạn:
Tiết: 9 Ngày dạy:
- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng
- Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi
3 Thái độ:
- Có ý thức tìm tòi quy luật vật lí qua các hiện tượng tự nhiên
II CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm: 1 giá treo; 1 lò xo; 1 cái thước có độ chia tới mm; 4 quả nặng giống
nhau mỗi quả 50g; phiếu học tập
- Cá nhân: Kẻ sẵn bảng 9.1 (SGK).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 171 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trọng lực là gì ? Trọng lực có phương và chiều như thế nào? Nêu đơn vị của trọnglực?
Để khỏi tranh cãi, hai chị em phải thống nhất
với nhau điều gì ?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu
hỏi này
HOẠT ĐỘNG 2: Ôn lại và ước lượng độ dài
của một số đơn vị đo độ dài.
- Đơn vị đo độ dài thường dùng là?
- Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét
gồm các đơn vị nào?
C1: Học sinh tìm số thích hợp điền vào chỗ
trống
C2: Cho 4 nhóm học sinh ước lượng độ dài 1
mét, đánh dấu trên mặt bàn, sau đó dùng
thước kiểm tra lại kết quả
GV: “Nhóm nào có sự khác nhau giữa độ dài
ước lượng và độ dài Đo kiểm tra càng nhỏ thì
nhóm đó có khả năng ước lượng tốt”
C3: Cho học sinh ước lượng độ dài gang tay.
GV: Giới thiệu thêm đơn vị đo của ANH:
1 inch = 2,54cm, 1foot = 30,48cm
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ
dài.
Cho học sinh quan sát hình 11 trang 7.SGK
và trả lời câu hỏi C4
Treo tranh vẽ của thước đo ghi
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất
Em hãy xác định GHĐ và ĐCNNvà rút ra kết
luận nội dung giá trị GHĐ và ĐCNN của
thước cho học sinh thực hành xác định GHĐ
và ĐCNN của thước
Tình huống học sinh sẽ trả lời:
- Gang tay của hai chị em không giống nhau
- Độ dài gang tay trong mỗi lần đo khônggiống nhau
I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước việt nam là mét (kí hiệu: m).
Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét là:
2 Ước lượng độ dài:
C2: Học sinh tiến hành ước lượng bằng
mắt rồi đánh dấu trên mặt bàn (độ dài 1m)
- Dùng thước kiểm tra lại kết quả
C3: Tất cả học sinh tự ước lượng, tự kiểm
tra và đánh giá khả năng ước lượng củamình
II ĐO ĐỘ DÀI.
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
Câu trả lời đúng của học sinh
C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước cuộn.
- Học sinh: Thước kẽ
- Người bán vải: Thước thẳng (m)
- Thợ may: Thước dây
- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhấtghi trên thước đo
- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ dàigiữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất trên
Trang 18Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6, C7
HOẠT ĐỘNG 4: Đo độ dài.
Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trên bảng
để hướng dẫn học sinh đo và ghi kết quả vào
bảng 1.1 (SGK)
Hướng dẫn học sinh cụ thể cách tính giá trị
trung bình: (l1+l2+l3): 3 phân nhóm học sinh,
giới thiệu, phát dụng cụ đo cho từng nhóm
Đo chiều dài sách vật lý 6?
(Thước dùng có GHĐ: 30cm; ĐCNN:1mm)
Đo chiều dài bàn học
(Dùng thước có GHĐ:2m; ĐCNN: 1cm)
C7: Thợ may dùng thước thẳng (1m) để đo
chiều dài tấm vải và dùng thước dây để đo
cơ thể khách hàng
2 Đo độ dài:
Sau khi phân nhóm, học sinh phân côngnhau để thực hiện và ghi kết quả vào bảng1.1 SGK
4 Củng cố :Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nhà nước Việt Nam là mét(m)
- Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước
5 Dặn dò:
- Học sinh thuộc ghi nhớ và cách đo độ dài
- Xem trước mục 1 ở bài 2 để chuẩn bị cho tiết học sau
- Bài tập về nhà: 1.2:2 đến 1.2:6 trong sách bài tập
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra
Trang 19- Giúp các em học sinh làm quen với các dạng bài tập trắc nghiệm.
2 Kĩ năng.
- Rèn luyện kỹ năng cẩn thận, so sánh, suy luận
- Biết cách trình bày bài kiểm tra
3 Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, chủ động và tự giác làm bài.
Vận dụng (1)
Vận dụng (2)
TỔNG SỐ
C5 1,5 đ
1
1,5
Khối lượng, Trọng lực, đơn
vị lực
C6 (d,e,f g)
a) Đề được thiết kế với tỉ lệ: 40% nhận biết + 30% thông hiểu + 30% vận dụng (1)
Tất cả các câu đều tự luận.
b) Cấu trúc bài: 7 câu
Trang 20c) Cấu trúc câu hỏi: 7.
PHÒNG GD&ĐT KIÊN HẢI KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2013-2014 TRƯỜNG THCS AN SƠN MÔN: VẬT LÍ 6
Thời gian: 45 phút ĐỀ:
d) m = 350g => P = ? e) P = 30 N => m = ? f) F = 25 N => P = ? g) m = 5 kg => P = ?
Câu 7 (1 điểm)
Một vật có khối lượng 3 kg Thì trọng lượng của vật là bao nhiêu?
Trang 21Tuần: 11 Ngày soạn:
Tiết: 11 Ngày giảng:
Bài 10 LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI
- Mỗi nhóm: + 1 lực kế lò xo, 1 sợi dây mảnh nhẹ để buộc vào SGK.
- Cả lớp: + 1 xe lăn và một vài quả nặng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Làm thế nào để đo được lực mà dây cung
đã tác dụng vào mũi tên?
Trang 22C1: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào chỗ
C4: Giáo viên cho học sinh đo trọng lượng
của một quyển sách giáo khoa
C5: Khi đo phải cầm lực kế ở tư thế như thế
nào?
Hoạt động 4 : Xây dựng cơng thức liên hệ
giữa trọng lượng và khối lượng.
C6: Cho học sinh tìm số thích hợp điền vào
chỗ trống
Cho học sinh rút hệ thức liên hệ giữa trọng
lượng và khối lượng
Hoạt động 5 : Vận dụng
C7: Tại sao “Cân bỏ túi” bán ở ngồi phố
người ta khơng chia độ theo đơn vị Niu tơn
mà lại chia độ theo đơn vị kílơgam
C8: Giáo viên yêu cầu học sinh thử làm một
lực kế và nhớ chia độ cho lực kế
C9: Một xe tải cĩ khối lượng 3,2 tấn sẽ cĩ
trọng lượng bao nhiêu Niu tơn
– Cĩ lực kế đo lực kéo, đo lực đẩy và lực
kế đo cả lực kéo và lực đẩy
2 Mơ tả một lực kế lị xo đơn giản : C1: (1) lị xo.
II CÔNG THỨC LIÊN HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG :
C6: a) (1) 1N
b) (2) 200g c)(3) 10N
Hệ thức: P = 10.m Trong đĩ:
P là trọng lượng, đơn vị đo là Niutơn.
m là khối lượng, đơn vị là kg.
IV Vận dụng:
C7: Vì trọng lượng của một vật luơn tỉ lệ
với khối lượng của nĩ nên bảng chia độ chỉghi khối lượng của vật Thực chất “Cân bỏtúi” chính là lực kế lị xo
C8: Học sinh về nhà làm lực kế.
C9: Cĩ trọng lượng 3.200 Niutơn.
4 Củng cố : Cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ.
– Lực kế dùng để đo gì? (đo lực)
– Cho biết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng: P = m.10.
P là trọng lượng cĩ đơn vị là Niu tơn (N)
m là khối lượng cĩ đơn vị là Kílơgam (kg)
Trang 23Tuần: 12, 13 Ngày soạn:
Tiết: 12 , 13 Ngày giảng:
- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất
- Hiểu khối lượng riêng, trọng lượng riêng là gì?
- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất
- Vận dụng được các cơng thức D = V m và d = V P để giải các bài tập đơn giản
- Rèn kỹ năng đo khối lượng riêng
3 Thái độ:
- Cần phải cĩ thái độ nghiêm túc, cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhĩm: - Một lực kế cĩ GHĐ 2,5N; một quả cân khối lượng 200g cĩ mĩc treo và
dây treo nhỏ; một bình chia độ cĩ GHĐ 250 cm3
Cả lớp: Bảng khối lượng riêng của một số chất.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật?
- Làm bài tập 10.4?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Thời xưa, người ta làm thế nào để cân được một
chiếc cột bằng sắt cĩ khối lượng gần 10 tấn?
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm khối lượng I K HỐI LƯỢNG RIÊNG TÍNH
KHỐI LƯỢNG CỦA CÁC VẬT
Trang 24riêng và cơng thức tính khối lượng của một vật
theo khối lượng riêng.
C1: Cho học sinh đọc câu hỏi C1 để nắm được vấn
đề cần giải quyết
Khối lượng riêng của sắt là bao nhiêu?
Vậy thể tích cột sắt là: 0,9m3 thì khối lượng là bao
nhiêu?
Cho học sinh đọc thơng báo về khái niệm khối
lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng rồi ghi vào
vở
THEO KHỐI LƯỢNG RIÊNG :
1 Khối lượng riêng:
C1:
1dm3 sắt cĩ khối lượng 7,8kg
Mà 1m3 = 1000dm3 Vậy: khối lượngcủa 1m3 sắt là: 7,8kg x 1000 =7.800kg
Khối lượng riêng của sắt là: 7800kg/m3
Khối lượng của cột sắt là:
7800 kg/m3 x 0,9m3 = 7020kg
Khái niệm:
Khối lượng riêng của một mét khối của một chất gọi là khối lượng riêng của chất đĩ.
Cho học sinh đọc và tìm hiểu bảng khối lượng
Cho học sinh đọc thơng báo về trọng lượng riêng
và đơn vị trọng lượng riêng
C4: Học sinh trả lời câu hỏi C4 và xây dựng cơng
2 Bảng khối lượng riêng của
một số chất: (Nội dung trang 37 –
SGK)
3 Tính khối lượng của một số
chất (vật) theo khối lượng riêng: C2: 2600 kg/m3 x 0,5m3 = 1300 kg
C3: m = D.V
II.TRỌNG LƯỢNG RIÊNG:
Trọng lượng của một mét khối củamột chất gọi là trọng lượng riêng củachất đĩ
Đơn vị trọng lượng riêng: N/m3
Trang 25Dựa vào công thức P = 10.m tínhtrọng lượng.
4 Củng cố: Cho học sinh chép nội dung ghi nhớ SGK.
Bài 12: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách xác định khối lượng riêng của vật rắn
- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý
Mỗi nhóm: - Một cân Rôbécvan, một bình chia độ có GHĐ 100cm3
- Một cốc nước, một nắm sỏi khoảng 40cm3, một cái kẹp
Cả lớp: - Bảng báo cáo thực hành trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổ n định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khối lượng riêng của vật là gì ? Công thức tính khối lượng riêng? Đơn vị của chúngtrong công thức
- Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có ý nghĩa gì?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Trang 26- GV: Thông báo trong bài học trước ta đã
biết khối lượng riêng của một chất là gì
Vậy để xác định khối lượng riêng của một
vật rắn bất kì (như một nắm sỏi chẳng hạn)
ta phải làm như thế nào? Ta cần phải có
những dụng cụ nào để xác định được khối
lượng riêng của vật đó ?
- HS: đưa ra các phương án tiến hành thựchành
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách thực hành đo khối lượng của sỏi
- GV: Vậy khi xác định khối lượng riêng
của sỏi ta cần những dụng cụ nào?
- GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu phần 2 và 3
trong SGK
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành phần lý
thuyết trong mẫu báo cáo từ mục 1 đến mục
- GV: Hướng dẫn HS đo khối lượng của sỏi
trước rồi mới đo thể tích của sỏi sau
- GV: Kiểm tra cẩn thận cách sử dụng cân
và bình chia độ
- GV: Lưu ý HS mỗi lần đo khi lấy sỏi ra
khỏi nước cần lấy khăn lau khô sỏi mới đo
Hoạt động 4: Tiến hành nhận xét buổi thực hành
- GV: Thu các bản báo cáo thực hành
- GV: Nhận xét tình hình làm bài thực hành
theo các mặt sau của các nhóm
+ Về việc chuẩn bị lý thuyết của HS
- Về nhà hoàn thành lại báo cáo thực hành đo khối lượng riêng của sỏi
- Đọc trước bài 13 trong SGK
* Bổ sung:
………
………
………
Tuần 15 Ngày soạn:
Tiết 15 Ngày dạy:
Trang 27Bài 13: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường
- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướngcủa lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế
Mỗi nhóm: 2 lực kế có giới hạn đo từ 2N đến 5N; Một quả nặng 2N.
Cả lớp: Tranh phóng to hình 13.1 đến 13.6 (nếu có) bảng kết quả 13.1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật là gì? Viết công thức tính khối lượngriêng và trọng lượng riêng?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- GV: Nhiều khi ta cần phải kéo một vật nặng lên
cao ví dụ như kéo một ống bê tông như ở hình
13.1 SGK
- Có những cách nào và dùng những dụng cụ nào
để kéo vật lên được dễ dàng, đỡ vất vả? Vậy
chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay
- HS: Nghiên cứu đưa ra các phương ángiải quyết khác nhau
Hoạt động 2 Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng.
- GV: Treo hình 13.2 lên bảng và yêu cầu HS
đọc thông tin trong phần đặt vấn đề
- GV: Yêu cầu HS đưa ra dự đoán của mình
- GV: Muốn kiểm tra dự đoán là đúng hay sai ta
sẽ tiến hành TN để chứng minh
- GV: Phát dụng cụ TN cho HS
- GV: Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm Các
bước tiến hành như phần b mục 2
- GV: Theo dõi các bước tiến hành TN của HS
Và lưu ý cách điều chỉnh và cầm lực kế
- GV: Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả TN
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C2 hoàn thành kết
luận
- GV: Lưu ý HS từ “ít nhất bằng”bao hầm cả trường
I.KÉO VẬT LÊN THEO PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG
- HS: Ghi kết quả vào báo cáo TN
- HS: Dựa vào kết quả của nhóm mình đểtrả lời
Trang 28hợp lớn hơn.
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C3
- GV: Để khắc phục những khó khăn đó người ta
thường làm như thế nào?
- GV: Dựa vào câu trả lời của HS, để GV chuyển
- HS trả lời câu C3
C3: Trọng lượng của vật lớn mà lực kéo của tay người thì có hạn nên cần phải có nhiều người, tư thế đứng không thuận lợi.
- HS: Nghiên cứu đưa ra các phương ángiải quyết khác nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại máy cơ đơn giản.
- GV: Trong thực tế chúng ta thường thấy người
ta còn dùng những dụng cụ nào để kéo vật lên
cao được dễ dàng (Ngoài việc dùng dây kéo)?
- GV: Gợi ý cho HS:
+ Người thợ xây dùng cái gì để đưa xô vữa lên
cao?
+ Ở nông thôn dùng dụng nào để kéo gầu nước ở
giếng lên được dễ dàng?
+ Ở nhà tầng, làm thế nào để đưa xe đạp lên tầng
trên được nhẹ nhàng?
- GV: Giới thiệu tên các dụng cụ ứng với ba
trường hợp: ròng rọc, đòn bẩy (cầu vượt), và mặt
phẳng nghiêng
- GV: Yêu cầu HS nêu một số ví dụ về sử dụng các
máy cơ đơn giản
II CÁC MÁY CƠ ĐƠN GIẢN:
- HS: Mô tả sơ bộ dụng cụ được sử dụng
mà chưa nêu được tên
+ Các máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
- HS: Nêu một số ví dụ minh hoạvề máy
cơ đơn giản:
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV: Yêu cầu HS lần lượt trả lời câu C4, C5
Mỗi câu một HS trả lời còn các HS khác nhận
xét
- GV: Nhận xet câu trả lời của HS
- GV: Yêu cầu HS cho một số ví dụ minh hoạ về
việc sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc sống
- HS trả lời câu C4, C5
C4: a) dễ dàng b) máy cơ đơn giản
C5: Không: Vì tổng các lực kéo của 4 người là 400N.4 = 1600N nhỏ hơn trọng lượng của ống bê tông (2000N).
- HS: Nêu các ví dụ minh hoạ
4 Củng cố:
- Lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng là như thế nào?
- Kể tên và cho ví dụ về một số máy cơ đơn giản
Trang 29Tiết 16 Ngày dạy:
- Một lực kế có GHĐ là 3N; một khối trụ bằng kim loại có móc;
- 3 tấm ván có độ dài ngắn khác nhau và một số vật kê; phiếu học tập ghi kết quả thínghiệm bảng 14.1
Cả lớp: Bảng phụ ghi kết quả thí nghiệm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy kể tên các loại máy cơ đơn giản thường dùng ? Cho ví dụ minh hoạ
- GV: Ghi một số ý kiến của HS lên bảng
Vậy xem trong 2 cách kéo vật lên thì cách
nào kéo vật lên dễ dàng hơn ta đi vào bài học
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán.
- GV: Yêu cầu HS đọc mục 1 và cho biết vấn
đề cần nghiên cứu trong bài học hôm nay
GV: Yêu cầu 1 hoặc 2 em HS đưa ra dự đoán
- HS: Thảo luận nhóm đưa ra dự đoán củamình
+ Dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng cóthể làm giảm lực kéo vật
+ Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải giảm
Trang 30- Làm thế nào để đo được hai lực đó?
- HS: Đọc phần tiến hành thí nghiệm
- HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm dưới
sự hướng dẫn của GV Sau đó ghi kết quả
đo vào bảng 14.1
- HS: Thảo luận cách làm giảm độ nghiêngcủa mặt phẳng nghiêng
C2: Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.
Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm.
- GV: Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả thí
nghiệm trả lời câu hỏi nêu ra ở phần đặt vấn
đề
- Độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng càng ít
thì lực cần để kéo vật sẽ như thế nào?
3 Kết luận:
- HS: đưa ra kết luận:
+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
+ Độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng càng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ.
Hoạt động 4: Vận dụng
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3 C4
GV: Yêu cầu HS đọc và thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi C5
4 Vận dụng:
HS: Tiến hành cá nhân tìm ví dụ minh hoạ
về việc sử dụng mặt phẳng nghiêng
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C4
C4: Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít thì lực dùng để nâng người khi đó càng nhỏ cho lên đỡ mệt hơn.
- Về nhà trả lời lại các câu hỏi từ C1 đến C5 và làm bài tập 14.1 đến 14.5 trong SBT
- Học bài theo vở ghi và SGK Chuẩn bị bài 15 sgk để tiết sau học
* Bổ sung:
………
………
………
Trang 31- Hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về cơ học.
- Biết vận dụng các công thức vào làm bài tập
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng khái quát hoá các kiến thức,vận dụng các công thức vào làm bài tập
3.Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II CHUẨN BỊ: + Hệ thống câu hỏi và bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định: (1 phút) Sĩ số:
2 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ ôn tập.
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết về Cơ học (18p)
- GV: Hệ thống hoá kiến thức
bằng một số câu hỏi đưa ra trên
bảng phụ treo lên bảng để HS trả
lời
Câu 1: Tác dụng đẩy hoặc kéo vật
này lên vật khác gọi là gì?
Câu 2: Lực tác dụng lên một vật
- HS Hoạt
động cánhân
I PHẦN LÝ THUYẾT
- HS: trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Tác dụng đẩy hoặc kéo vật này
Trang 32có thể gây ra những kết quả gì trên
vật?
Câu 3: Trọng lực là gì? Trọng lực
có phương và có chiêù như thế nào
?
Câu 4: Trình bày tên các loại máy
cơ đơn giản? Và dùng nó có tác
dụng gì?
Câu 5: Em hãy trình bày kếy luận
về mặt phẳng nghiêng và cho biết
có mấy cách làm giảm độ nghiêng
của mặt phẳng nghiêng?
Câu 6: Trình bày các yếu tố cấu
tạo lên đòn bẩy?
của vật đó + Có thể làm vật biến dạng+ Vừa làm vật bị biến đổi chuyểnđộng, vừa làm vật bị biến dạng
Câu 3:
+ Trọng lực là lực hút của Trái Đất tácdụng lên các vật
+ Trọng lực có phương thẳng đứng, cóchiều từ trên xuống dưới
Câu 4:
+ Các loại máy cơ đơn giản thườngdùng là mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy,ròng rọc
+ Dùng máy cơ đơn giản có tác dụnggiúp con người làm việc dễ dàng hơn
Câu 5:
+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéovật lên với lực kéo nhỏ hơn trọnglượng của vật
+ Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ítthì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng
đó càng nhỏ
+ Có 3 cách làm giảm độ nghiêng củamặt phẳng nghiêng
* Giảm chiều cao của vật kê
* Tăng chiều dài của vật làm mặtphẳng nghiêng
* Vừa tăng chiều dài của m.p nghiêngvừa giảm chiều cao của vật kê
Câu 6: Các yếu tố cấu tạo lên đòn bẩy
gồm:
* Điểm tựa là O
* Điểm tác dụng của lực F1 là O1.
* Điểm tác dụng của lực F2 là O2
Hoạt động 2: Ôn một số bài tập về Cơ học (20p)
- GV: Treo bài tập ghi sẵn lên
Trang 33Giải
a) Trọng lượng của mật ong là:P= 10 m = 10 1,2 = 12 (N)b) Khối lượng riêng của mật ong là:
V = 0 0011,2 =1200(kg/m 3).
D Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập kỹ các kiến thức đã ôn tập theo vở ghi và Sgk
- Giờ sau kiểm tra học kỳ I
- Suy luận và so sánh khi làm bài kiểm tra
- Biết cách trình bày bài kiểm tra
Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Để đo chiều dài của một vật (khoảng hơn 30 cm), nên chọn thước nào trong
các thước đã cho sau đây là phù hợp nhất?
A Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm;
Trang 34B Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 cm;
C Thước có GHĐ 50 cm và ĐCNN 1 mm;
D Thước có GHĐ 1 m và ĐCNN 5 cm
Câu 2: Hai lực nào sau đây được gọi là lực cân bằng?
A Hai lực cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau;
B Hai lực cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau tác dụng cùng một vật;
C Hai lực cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau tác dụng lên hai vật khácnhau;
D Hai lực có phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều, mạnh như nhau tácdụng lên cùng một vật
Câu 3: Phát biểu nào sau đây về lực đàn hồi của một lò xo là đúng?
A Trong hai trường hợp lò xo có chiều dài khác nhau: Trường hợp nào lò xo dài hơnthì lực đàn hồi mạnh hơn;
B Độ biến dạng của lò xo càng nhỏ thì lực dàn hồi càng nhỏ;
C Độ biến dạng của lò xo khi bị kéo dãn càng lớn thì lực đàn hồi càng nhỏ;
D Chiều dài của lò xo khi bị nén càng nhỏ thì lực đàn hồi càng nhỏ
Câu 4: Khi kéo vật có khối lượng 1 kg lên theo phương thẳng đứng phải cần lực như
Câu 7: Hệ thức nào dưới đây biểu thị mối liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối
lượng riêng của cùng một chất?
A d = V.D B d = P.V C d = 10.D D P = 10.m
Câu 8: Quả cân 800g có trọng lượng là bao nhiêu ?
II PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 9: (3 điểm) Một vật có khối lượng 600g treo vào một sợi dây cố định.
a) Giải thích vì sao vật đứng yên?
b) Cắt sợi dây, vật rơi xuống Giải thích vì sao?
Câu 10: (3 điểm) Biết 10 lít cát có khối lượng15 kg.
a) Tính khối lượng riêng của cát
Trang 35T = P = 6 Nb) Khi cắt dây, không còn lực kéo của dây nữa, trọng lực sẽ làm vật rơi xuống.
5 Củng cố: Nhận xét, đánh giá về giờ kiểm tra.
6 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và đọc trước bài 15
- Củng cố và đánh giá viếc nắm vững kiến thức về cơ học
3 Thái độ: - Tạo sự yêu thích bộ môn.
II CHUẨN BỊ:
Cả lớp: Một số bảng phụ ghi sẵn một số câu hỏi và bài tập về cơ học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định: (1 phút) Sĩ số:
2 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ ôn tập.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh (5 p)
- GV: Kiểm tra phần chuẩn bị của
Câu 1: Muốn đo độ dài, đo thể
tích, đo khối lượng, đo lực ta dùng
- HS hoạt
động nhómtrả lời cáccâu từ 1 – 7
I ÔN TẬP
1 Tìm hiểu về một số đ.lượng vật lý:
Câu 1 : Muốn đo độ dài ta dùng thước,
đo thể tích ta dùng bình chia độ, đokhối lượng ta dùng cân Rôbecvan, đolực ta dùng lực kế
Câu 2: Các đơn vị đo độ dài là: m;
km đo thể tích là: m3 đo khối lượng
Trang 36dụng cụ nào để đo?
Câu 2: Hãy kể tên đơn vị đo độ
dài, đo thể tích, đo khối lượng, đo
lực thường dùng?
Câu 3: Tác dụng đẩy hoặc kéo vật
này lên vật khác gọi là gì? Lực tác
Câu 6: Viết công thức tính khối
lượng riêng và trọng lượng riêng?
Đơn vị của trọng lượng riêng và
khối lượng riêng là gì?
Câu 7: Viết công thức liên hệ giữa
khối lượng và trọng lượng, khối
lượng riêng và trọng lượng riêng?
GV: Hướng dẫn HS thảo luận tiếp
câu 8 đến câu 11 để hệ thống về
phần máy cơ đơn giản
Câu 8: Em hãy kể tên các loại
máy cơ đơn giản?
Câu 9: Dùng mặt phẳng nghiêng
có lợi gì? Có mấy cách làm giảm
độ nghiêng của mặt phẳng
nghiêng?
Câu 10: Đòn bẩy được cấu tạo từ
mấy yếu tố? Đó là những yếu tố
nào?
Câu 11: Dùng ròng rọc có lợi gì?
- HS hoạt
động nhómtrả lời cáccâu 8 - 11
là: kg; đo lực là: N
Câu 3: + Tác dụng đẩy hoặc kéo vật
này lên vật khác gọi là lực
+ Lực tác dụng vào vật có thể gây ra 3kết quả:
- Làm biến đổi chuyển động
- Làm biến dạng
- Vừa biến đổi c.động vừa biến dạng
Câu 4: Hai lực cân bằng là hai lực
mạnh như nhau có cùng phươngnhưng ngược chiều
Câu 5: Lực hút của trái đất tác dụng
lên vật gọi là trọng lực hay trọnglượng của vật
2 Tìm hiểu về máy cơ đơn giản
- HS: thảo luận tiếp câu 8 đến câu 11.sau đó đại diện từng nhóm trả lời cáccâu
Câu 8: Các loại máy cơ đơn giản là:
mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
Câu 9: Dùng mặt phẳng nghiêng làm
biến đổi độ lớn và hướng của lực.+ Có 3 cách: giảm chiều cao của vậtkê; tăng chiều dài mpn; vừa giảmchiều cao của vật kê vừa tăng chiềudài mpn
Câu 10: Cấu tạo của đòn bẩy gồm:
Hoạt động 3: Hướng dẫn một số bài tập về Cơ học (10 p)
- GV: Gọi HS lên bảng chữa bài
tập Một HS chữa bài tập 1
- GV: H.dẫn HS thảo luận chữa
bài tập của các em làm trên bảng
- GV: Lưu ý HS cách ghi tóm tắt
đề bài, sử dụng kí hiệu, cách trình
bày phần bài giải
Bài 1: Biết 5 lít cát có khối lượng
7,5kg
- HS hoạtđộng cánhân
II BÀI TẬP:
- HS: Lên bảng chữa bài tập theo cácbước đã hướng dẫn Các HS kháctham gia nhận xét bài làm của các bạntrên bảng
Bài 1:
Tóm tắt
V = 5 lít = 5 dm3 = 0,005 m3;
m = 7,5 kg
Trang 37a) Tính khối lượng riêng của cát
b) Tính thể tích của 5 tạ cát
Bài 2: Tính khối lượng và trọng
lượng của một chiếc đầm sắt có
thể tích là 60 dm3
a) D = ? b) V`= ? biết m` = 5 tạ = 500kg
Giải:
a) Khối lượng riệng của cát là:
1500 005
, 0
5 , 7
(kg/m3)
b) Thể tích của 5 tạ cát là:
33 , 0 1500
chơi ô chữ theo thể lệ trò chơi:
+ Bốc thăm ngẫu nhiên câu hỏi
tương tự với thứ tự hàng dọc của ô
chữ
+ Trong vòng 20 giây (có thể cho
HS ở dưới đếm từ 1 đến 20) kể từ
lúc đặt câu hỏi và điền vào chỗ
trống Nếu quá thời gian không
- Ôn tập lại các câu hỏi đã trả lời trong giờ ôn tập
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Bài tập về nhà: bài 2
Tương tự bài 1 đã chữa trên lớp, GV hướng dẫn HS bài tập 2 để về nhà hoàn thànhlời giải
Trang 38- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
- Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Biết sử dụng bảng độ tăng chiều dài của các thanh kim loại bằng các chất khác nhau
để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, trung thực trong khi hoạt động nhóm.
Hoạt động 1 Tiến hành thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn (25 p)
- GV: Yêu cầu một HS mô tả lại
TN vừa được xem theo đúng trình
tự
- GV: Qua kết TN GV hướng dẫn
HS thảo luận câu C1, C2
Từ thí nghiệm vừa xem chúng ta
có thể rút ra kết luận gì ?
- GV: Yêu cầu HS chọn từ thích
hợp để điền vào chỗ trống
- GV: Treo bảng ghi độ tăng thể
tích của các thanh kim loại lên
- HS: Quansát TN GVlàm
- HS: Thảoluận theonhóm bàn
- HS: Hoạtđộng cánhân
1 THÍ NGHIỆM
- HS: Quan sát TN do GV làm để cóthể mô tả lại quá trình diễn biến củaTN
2 TRẢ LỜI CÂU HỎI
- HS: Thảo luận về các câu theohướng dẫn của GV
C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi
3 KẾT LUẬN
- HS: hoàn thành câu C3
C3: a) Thể tích của quả cầu (1) tăng
khi quả cầu nóng lên.
b) Thể tích của quả cầu giảm khi quả