Kiểm tra sự chuẩn bị chuẩn bị thực hành của hs cho thực hành - Gv có thể trực tiếp kiểm - Hs kiểm tra sự chuẩn bị tra hoặc có thể cho các của nhóm mình và của nhóm kiểm tra chéo nhau về [r]
Trang 1Chương III: Nấu ăn trong gia đình Tiết 39 - Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lý
II Kiểm tra: không
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Trong học kì I, chúng ta đã được tìm hiểu về may mặc trong gia đình và trang trí nhà ở,
để tiếp tục cung cấp thêm cho các em một số kiến thức và kĩ năng về kinh tế gia đình Nội dung đầu tiên trong học kì II này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp nấu ăn trong gia đình.GV: Yêu cầu hs quan sát hình 3.1 và so sánh về ngoại hình của hai bạn
Hs: Hình a: bạn nam gầy gò; Hình b: bạn nữ mập mạp, khoẻ mạnh
Gv: Theo các em thì tại sao hai bạn lại có thể trạng khác nhau như vậy?
Hs: Vì bạn nam ăn uống không đủ chất, còn bạn nữ ăn uống đầy đủ nên cơ thể được cungcấp đầy đủ các chất dinh dưỡng
Gv: Chất dinh dưỡng có vai trò như thế nào đối với cơ thể con người, chúng ta sẽ cũng tìm hiểu cụ thể hơn
2 Nội dung dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Yêu cầu hs nhớ lại kiến
Chất xơ và nước là thành phần chủ yếu của bữa ăn, mặc dù không phải là chất dinh dưỡng nhưng rất cần cho sự chuyển hoá và trao đổi chất của cơ thể
- Hs quan sát, hoàn thành bàitập:
- Đạm thực vật: đậu, lạc, vừng, hạt sen, hạt điều…
Trang 2Gv nhận xét câu trả lời,
mở rộng cho hs: Đậu
tương chế biến thành đậu,
một loại thức ăn rất ngon,
sữa đậu nành, mùa hè
phân tích sâu hơn cho hs:
Protein có vai trò vô cùng
quan trọng đối với sự
sống Ang-ghen đã nói:
“Sự sống là khả năng tồn
tại của vật thể protein”
hay “Ở đâu có protein, ở
đỏ, lạc, vừng, hạt sen, hạt điều…
- Hs thảo luận, trả lời: nên dùng 50% đạm động vật và 50% đạm thực vật trong bữa
ăn Điều này phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ của từng người: phụ nữ có thai, người già yếu và trẻ em cần nhiều đạm
- Hs trả lời dựa vào sgk+ Tham gia vào quá trình tạohình, là nguyên liệu chính cấu tạo nên tổ chức của cơ thể: kích thước, chiều cao, cân nặng…
+ Cấu tạo các men tiêu hoá, các chất của tuyến nội tiết như: tuyến thận, tuyến tuỵ, tuyến giáp trạng, tuyến sinh dục…
+ Tu bổ những hao mòn của
cơ thể, thay thế những tế bào
bị huỷ hoại như tóc rụng, đứttay…
+ Cung cấp năng lượng cho
cơ thể
- Các thực phẩm có tỉ lệ đường và bột khác nhau:
+ Chất đường: kẹo, mía, mạcnha…
+ Chất bột: gạo, ngô, khoai,
b Chức năng dinh dưỡng
- Giúp cơ thể phát triển tốt vềthể chất: kích thước, chiều cao, cân nặng và trí tuệ
- Giúp cho việc tái tạo tế bào chết: giúp mọc tóc, thay răng,làm lành vết thương
- Tăng khả năng đề kháng, cung cấp năng lượng cho cơ thể
2 Chất đường bột (gluxit)
a Nguồn cung cấp
- Tinh bột là thành phần chính: các loại ngũ cốc, gạo, ngô, khoai, sắn, các loại củ
Trang 3phần đường và bột có tỉ lệ
như thế nào với nhau?
? Quan sát hình 3.5, phân
tích hình và nhận xét về
vai trò của chất đường bột
đối với cơ thể con người
Hoạt động 3: Tìm hiểu
chất béo (lipit)
? Kể tên các loại thưc
phẩm chứa chất béo
? Theo em chất béo có vai
trò như thế nào đối với cơ
thể con người?
- Gv phân tích thêm:
+ Lipit là nguồn cung cấp
năng lượng quan trọng: 1g
lipit = 2g gluxit hoặc
protein khi cung cấp năng
lượng
+ Là dung môi hoà tan các
vitamin tan trong dầu mỡ
như vitamin A, E
bơ, mật ong…
+ Chất béo thực vật: dầu thực vật được chế biến từ cácloại đậu, hạt như vừng, lạc, ôliu…
- Hs thảo luận và trả lời(dựa theo sgk)
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
quả: chuối, mít, đậu côve…
- Đường là thành phần chính: kẹo, mía, mạch nha…
b Chức năng dinh dưỡng
- Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể để con người hoạt động, vui chơi và làm việc…
- Chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác
3 Chất béo (lipit)
a Nguồn cung cấp
- Động vật: có trong mỡ độngvật, phomat, sữa, bơ, mật ong…
-Thực vật: dầu thực vật được chế biến từ các loại đậu, hạt như vừng, lạc, oliu…
b Chức năng dinh dưỡng
- Chất béo cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạngmột lớp mỡ và bảo vệ cơ thể
- Chuyển hoá một số vitamin cần thiết cho cơ thể
3 Tổng kết
- Nhắc lại những kiến thức trọng tâm cần nhớ
? thức ăn có ai trò gì với cơ thể?
? cho biết chức năng của chất đạm, chất đường bột, chất béo
4 Hướng dẫn về nhà.
- Nhắc hs về nhà học bài cũ, tìm thêm ví dụ về các loại lương thực, thực phẩm có chứa chất đạm, chất đường bột, chất béo
- Đọc trước về chất khoáng, nước, chất xơ, giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn
Tiết 40 - Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lý (tiếp)
Trang 42 Kĩ năng
- Nhận biết, lựa chọn được một số nguồn lương thực, thực phẩm có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người như: chất khoáng, vitamin, chất xơ, nước và các nhóm thức ăn
3 Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
B Chuẩn bị :Sưu tầm một số tranh ảnh về các nguồn dinh dưỡng, thông tin về các chất
dinh dưỡng: vitamin, chất khoáng, nước, chất xơ
C Tiến trình dạy học
I Ổn định lớp
II Kiểm tra:
Gọi 3 học sinh lên bảng, lần lượt lấy ví dụ về các chất đạm, chất đường bột, chất béo và nêu chức năng của các chất đó
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Trong tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu về 3 chất dinh dưỡng cần thiết nhất đối với cơ thể con người Ngoài những chất dinh dưỡng trên, cơ thể còn cần những chất dinh dưỡng nàokhác nữa, và giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn ra sao
2 Nội dung dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
chứa các vitamin trên
? Mỗi vitamin này có vai
trò như thế nào đối với cơ
đỗ, đỗ xanhVitamin C: có trong rau quả tươi như bưởi, cam, chanh, rau ngót, bắp cải,
su hàoVitamin D: có trong bơ, dầu cá, lòng đỏ trứng, dầu dừa, tôm, cua, ánh nắng mặt trời
+ Vitamin B: gồm các vitamin B1, B2, B3, B6, B12 trong các thực phẩm: , thịt lợn nạc, thịt gà, vịt, trứng, lươn, tim gan, giá đỗ, rau muống, ngũ cốc, đỗ xanh,… + Vitamin C: có trong rau quả tươi như bưởi, cam, chanh, bắp cải, su hào…
+ Vitamin D: có trong bơ, dầu
cá, lòng đỏ trứng, dầu dừa, tôm, cua, ánh nắng mặt trời…
b Chức năng dinh dưỡng+ Vitamin A: tốt cho đôi mắt,
Trang 5cầu của các vitamin trên
? Nước quan trọng với cơ
thể con người như thế nào
? Ngoài nước uống còn có
nguồn nào khác cung cấp
+ Vitamin A ngăn ngừa bệnh của mắt, như bệnh quáng gà
+ Vitamin B: ngừa bệnh động kinh, bệnh phù thũng, bệnh thiếu máu, giúp ăn ngon miệng+ Vitamin C: ngừa bệnh hoại huyết, nhiệt, viêm lợi
+ Vitamin D: chống bệnhcòi xương (tắm nắng)
- Hs suy nghĩ trả lời
- Gồm: phốt pho, I ốt, canxi, sắt…
- Hs trả lời: dựa vào quansát trong sgk hình a, b, c
- Hs thảo luận và trả lời, các nhóm khác bổ sung
- Hs trả lời theo sgk
giúp cấu tạo bộ răng đều, xương
nở, da dẻ hồng hào; tăng sức đề kháng
+ Vitamin B: giúp thần kinh khoẻ mạnh, ngừa bênh phù thũng, tiêu hoá thức ăn+ Vitamin C: giúp cơ thể phòng chống các bệnh truyền nhiễm, bệnh về da, củng cố thành mạch máu, chống lở mồm, viêm lợi, chảy máu chân răng…
+ Vitamin D: giúp cơ thể chuyểnhoá các chất, giúp bộ xương pháttriển tốt
+ Các vitamin khác như: K, PB, PP…trong 1 ngày cơ thể không cần nhiều nhưng rất quan trọng trong việc chuyển hoá các chất dinh dưỡng, điều hoà chức năng các bộ phận của cơ thể Mỗi vitamin có chức năng riêng không thể thay thế được
5 Chất khoáng
a Nguồn cung cấp+ Canxi và phốt pho có trong cá, sữa, đậu, tôm, cua, trứng, rau, hoa quả tươi…
+ I ốt: có trong rong biển, cá, tôm, sò biển, sữa,muối I ốt+ Sắt: trong gan, tim, cật, não, thịt nạc, trứng tươi, sò, tôm, đậu nàh, rau muống, mật mía, thịt giacầm…
b Chức năng dinh dưỡng
- Canxi và phốt pho: giúp xương
và răng phát triển tốt, chắc khoẻ, giúp đông máu
- I ốt: giúp tuyến giáp tạo hoocmon điều khiển sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể
- Chất sắt: cần cho sự tạo máu, giúp da dẻ hồng hào, nếu thiếu người yếu, xanh xao, mệt mỏi, ngất xỉu
Trang 6nước cho cơ thể nữa
- Yêu cầu hs nghiên cứu
tài liệu, quan sát hình 3.9
? Kể tên các loại thức ăn
và giá trị dinh dưỡng của
từng nhóm?
? Việc phân chia các
nhóm thức ăn như vậy có
ý nghĩa gì với việc tổ chức
bữa ăn hàng ngày của
- Hs trả lời (sgk0
- Chất xơ có trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên chất
- Hs thảo luận và trả lời:
để có thể cung cấp năng lượng và các chất càn thiết cho cơ thể, bảo vệ
có thể để có sức khoẻ tốt,
có đủ trí tuệ để học tập, làm việc và vui chơi
- Hs kể tên 4 nhóm thức
ăn và các chất dinh dưỡng mà mỗi nhóm cung cấp cho con người
- Hs thảo luận và trả lời:
giúp ta dễ dàng lựa chọn
và thay đổi thực phẩm cho bữa ăn
6 Nước
Nước không phải là chất dinh dưỡng nhưng lại có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người:
- Là thành phần chủ yếu của cơ thể
- Là môi trường cho mọi chuyển hoá và trao đổi chất của cơ thể
- Điều hoà thân nhiệt
7 Chất xơ
Chất xơ cũng không phải là chất dinh dưỡng nhưng là phần thực phẩm không thể thiếu mặc dù cơ thể không thể tiêu hoá được.Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táobón, làm cho những chất thải mềm dễ dàng thoát ra khỏi cơ thểChất xơ có trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc
* Cần phải kết hợp các chất dinh
dưỡng vì:
+ Tạo ra các tế bào mới+ Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của con người
+ Bổ sung những hao hụt, mất mát hàng ngày
+ Điều hoà mọi hoạt động sinh lý
Như vậy, ăn uống đầy đủ và hợp
lý sẽ giúp chúng ta có sức khoẻ tốt
II Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn
1 Phân nhóm thức ăn
a Cơ sở khoa họcCăn cứ vào giá trị dinh dưỡng,
b Ý nghĩa
Trang 7hs kể thực đơn hàng ngày
của gia đình , nhận xét
thực đơn đó đã hợp lí
chưa?)
? vì sao phải thay thế thức
ăn? Nên thay bằng cách
thay đổi món ăn như thế
nào? (Gv có thể gợi ý cho
hs về thay thế thức ăn
trong 3 bữa sáng, trưa, tối
- hs tự đưa ra và nhận xét, các hs khác bổ sung,
- Trả lời theo sgk
- Hs: nhận xét, trả lời theo Ví dụ
- Hs trả lời
- Giúp cho việc tổ chức mua, lựa chọn thực phẩm cần thiết và thayđổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, thời tiết mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng.Mỗi ngày, trong khẩu phần ăn nên chọn đủ thức ăn của 4 nhóm
để bổ sung dinh dưỡng cho nhau
2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau
- Cần phải thường xuyên thay đổi món ăn cho ngon miệng, hợpkhẩu vị
- Nên thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để thành phần dinh dưỡng không thay đổi
3 Tổng kết
Nhắc lại kiến thức trọng tâm
Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 3, 4 , 5 sgk
4 Hướng dẫn về nhà.
Về nhà học bài cũ
Quan sát tìm hiểu thêm về việc thay thế thức ăn cho các bữa ăn trong gia đình
Đọc trước phần III Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Tiết 41 - Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lý (tiếp)
Ngày soạn:
A Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:
1 Kiến thức
- Nắm được nhu cầu của mỗi chất dinh dưỡng đối với cơ thể và nhu cầu dinh dưỡng với
cơ thể trong một ngày
Trang 8I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu chức năng dinh dưỡng của vitamin và chất khoáng Những nguồn thực phẩmnào có chứa các chất dinh dưỡng này?
Câu 2: Dựa vào giá trị dinh dưỡng, thức ăn được phân chia như thế nào? Việc phân chia
- Hs: Các chất dinh dưỡng rất cần cho cơ thể, nhưng cơ thể cũng chỉ cần hấp thụ một lượng nhất định nào đó, nên chúng ta cần cung cấp cho cơ thể hợp lí, không thừa cũng không thiếu, tránh gây hậu quả xấu
2 Nội dung dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Yêu cầu hs nhắc lại chức
năng dinh dưỡng của chất
? Nhắc lại chức năng dinh
dưỡng của chất đường bột?
? Nếu thiếu chất đường bột
Nhắc lại
- Quan sát
- Cậu bé gầy còm, ốm yếu,
vì mắc bệnh suy dinh dưỡng
do thiếu chất đạm
- Cơ thể phát triển không bình thường, cơ bắp yếu ớt, chân tay khẳng khiu, bụng phình to, tóc mọc lưa thưa
- Chậm lớn, hậm mở mang trí óc, dễ mệt, thiếu máu, ăn không ngon, da có quầng thâm
- Chất đạm thừa sẽ biến thành mỡ, gây béo phì
- Hs: cần vừa đủ, hợp lí
- Hs nhắc lại
I Vai trò của các chất dinh dưỡng
II Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn
III Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
1 Chất đạm
a Thiếu chất đạm trầm trọng:
- Trẻ em sẽ bị suy dinh dưỡng, chậm lớn, dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn
- Trí tuệ kém phát triển
b Thừa chất đạm
Cơ thể béo phì, dễ mắc bệnhthận hư, béo phì, huyết áp, tim mạch…
Trang 9sẽ gây ra hậu quả gì với cơ
thể?
- Yêu cầu hs quan sát hình
3.12
? Bạn trai trong hình trông
như thế nào? Nguyên nhân?
? Làm thế nào để giảm cân?
? Ăn nhiều chất đường bột
còn có tác hại gì với hàm
răng?
? Theo em nhu cầu chất
đường bột của cơ thể là bao
nhiêu?
- Gv cho cung cấp thông tin
cho hs về nhu cầu chất
đường bột với cơ thể
- Yêu cầu hs nhắc lại chức
năng dinh dưỡng của chất
béo
? Nếu thiếu chất béo, cơ thể
sẽ thế nào?
? Dấu hiệu cụ thể cho thấy
cơ thể thiếu chất béo?
? Ăn quá nhiều chất béo sẽ
? Khi cơ thể thiếu các chất
này thì sẽ có dấu hiệu gì?
chất xơ, nước cần được sử
- Người sẽ mệt mỏi, ốm yếu
- Ăn nhiều bánh kẹo và đồ ngọt còn bị sâu răng
- Hs thảo luận và trả lời theosuy nghĩ
- Hs lắng nghe
- Hs nhắc lại
- Nếu thiếu chất béo, người
sẽ mệt, ốm, không có năng lượng hoạt động, và chống
đỡ với môi trường kém, nhất là chịu rét kém
- Cơ thể ốm yếu, lở ngoài
da, mệt, đói, sưng thận
- Nếu nhiều chất béo quá, cơthể sẽ béo phì, bụng to, dễ mắc các bệnh về tim mạch, huyết áp cao
- Hs trả lời:
- Hs: chất khoáng, chất xơ, nước, vitamin
- Thiếu vitamin: da khô, đóng vảy, mắt không khoẻ, không tập trung, đau đầu, bị nhiệt miệng, lợi chảy máu, chân tay đâu nhức, toàn thânmệt mỏi, xương yếu
Thiếu chất khoáng: xương
bị mệt, ốm
b Thừa chất béo
- Làm cơ thể béo phì, dễ mắc bệnh nhồi máu cơ tim, huyết áp cao, bụng to…
Tóm lại: Mọi sự thừa thiếu chất dinh dưỡng đều có hại cho cơ thể, do đó cần cung cấp đầy đủ và hợp lý.
Trang 10dụng đầy đủ và hợp lý
- Nên ăn nhiều rau, củ, quả,
phối hợp với nhiều loại thực
phẩm khác để thay đổi trong
các bữa ăn, đảm bảo sự cân
bằng dinh dưỡng cho cơ thể
- Yêu cầu hs quan sát hình
3.13a, giải thích lượng dinh
dưỡng cần thiết cho một học
sinh mỗi ngày
- Yêu cầu hs quan sát hình
3.13b, nêu lượng dinh
dưỡng trung bình cho 1
người trong 1 tháng
yếu, dễ gãy, răng không cứng cáp, mệt mỏi, dễ cáu gắt, da xanh xao
- Cần cung cấp đầy đủ, hợp
lí, và cần thay đổi các thực phẩm trong bữa ăn
- Hs: Cần cung cấp cho cơ thể đầy đủ và hợp lí tất cả các chất dinh dưỡng
- Dặn hs về nhà tìm hiểu thêm trong thực tế về các chất dinh dưỡng
- Đọc trước bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm
Tiết 42 - Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm
II Kiểm tra:
Câu 1: Nếu thiếu và thừa chất béo sẽ dẫn đến hậu quả gì? Ngoài chất đạm, chất đường bột, chất béo, các chất dinh dưỡng khác cần cho cơ thể như thế nào? Cần cung cấp chúng cho cơ thể như thế nào?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Trang 11? Nếu gia đình em chẳng may mua rau mới bị phun thuốc trừ sâu, thịt lợn bị bệnh thì có thể gây hậu quả gì với các thành viên trong gia đình?
Hs: Mọi thành viên có thể bị đau bụng, bị bệnh hoặc nặng hơn nữa
Gv: Qua đài, báo, tivi chúng ta đã thấy vấn đề ngộ độc thực phẩm hiện nay đang gia tăng rất mạnh Nguyên nhân là do đâu, và làm thế nào để tránh bị ngộ độc thức ăn? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta có câu trả lời
2 Nội dung dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
phẩm tươi sống nếu không
được bảo quản tốt thì sau
một thời gian ngắn sẽ bị vi
khuẩn có hại xâm nhập, có
mùi lạ, màu sắc biến
đổi…nhất là với khí hậu
thời tiết nóng và ẩm của
toàn không? Tại sao?
(Gv có thể gợi ý hs đối với
- Hs trả lời theo suy nghĩ của mình
- Thực phẩm dễ bị hư hỏng như: thịt gia cầm, gia súc, thịt thuỷ hải sản…Nguyên nhân là do những thực phẩm này sau khi giết mổ không được bảo quản đúng yêu cầu kĩ thuật, không chế biến ngay hoặc không để nơi thoáng mát nên dễ dàng bị
vi khuẩn có hại từ môi trường xâm nhập và phá huỷ, dẫn đến nhiễm trùng
- Hs: không đảm bảo vì thực phẩm tươi sống chưaqua chế biến thì chỉ giữ
I Vệ sinh thực phẩm
- Là giữ cho thực phẩm
không bị nhiễm trùng, nhiễm độc, nhiếm khuẩn, ngộ độc
1 Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm?
- Sự xâm nhập của vi khuẩn
có hại vào thực phẩm được gọi là nhiễm trùng thực phẩm (thịt,cá tươi sống để lâu…)
- Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm được gọi là
sự nhiễm độc thực phẩm (rau củ bị phun thuốc sâu,
đồ uỗng sử dụng chất phụ gia quá tỉ lệ cho phép…)
2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn
- Nhiệt độ an toàn cho thực phẩm: 100oC - 115oC
- Nhiệt độ làm vi khuẩn không sinh nở nhưng không chết hoàn toàn: 50oC - 80oC
- Nhiệt độ giúp vi khuẩn
Trang 12? Với những thực phẩm
được chế biến sẵn như đồ
hộp, giò chả, đồ uống có
ga, rượu, rau, củ, quả bị
phun thuốc bảo vệ thực
vật không cho phép hoặc
quá liều lượng có phải là
biến (liên hệ cho hs về
một vài trường hợp ăn thịt
cóc có lẫn 1 chút gan,
trứng cóc gây nguy hiểm
tính mạng)
- Yêu cầu hs quan sát hình
3.14, đọc nội dung ghi
Với thực phẩm đã chế biến chín cũng không nên giữ lâu trong tủ lạnh tránhnhiễm trùng
- Hs trả lời theo suy nghĩ của mình
-Hs trả lời
- Hs lắng nghe và liên hệ thực tế
- Hs liên hệ
sinh nở mau chóng: 0oC -
37oC
- Nhiệt độ làm vi khuẩn không sinh nở nhưng không chết được: -10oC, -20oC
Trang 13? Tại sao cần phải giữ vệ sinh thực phẩm?
- Yêu cầu hs đọc Ghi nhớ
- Đọc phần Có thể em chưa biết
4 Hướng dẫn
- Trả lời các câu hỏi trong sgk
- Đọc trước phần II, phần III cho tiết sau học
Tiết 43 - Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm (tiếp)
II Kiểm tra:
- Câu 1: Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm? Kể tên một số thực phẩm dễ bị nhiễm trùng?
- Câu 2: Nêu các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm
- Câu 3: Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng thế nào đối với vi khuẩn?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Tiết trước, chúng ta đã được tìm hiểu về vệ sinh an toàn thực phẩm Hôm nay chúng ta
sẽ tiếp tục tìm hiểu về vaavs dề an toàn thực phẩm và các biện pháp phòng, tránh nhiếm trùng, nhiếm độc thực phẩm
2 Nội dung dạy học
Trang 14Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
đang gia tăng trầm trọng
? Em hãy cho biết nguyên
nhân của hiện tượng này?
+ Thịt tươi: khô ráo,
không chảy nước, màu
cá trắm, hoa quả từ Trung Quốc do ngâm thuốc để giữ cho tươi lâu…
- Cần lựa chọn, xử lí thực phẩm đúng đắn, hợp vệ sinh
- Hs quan sát, liên hệ và trả lời
- Khi mua sắm, cần chú ý xem thực phẩm có tươi ngon hay không, hoặc còn hạn sử dụng hay không+ Rau, quả, thịt cá tươi hoặc được ướp lạnh+ Thực phẩm đóng hộp hay bao bì phải xem hạn
sử dụng+ không để lẫn lộn thực phẩm ăn sống và thực phẩm cần nấu chín
- Nguyên nhân: Do dư thừa lượng thuốc trừ sâu, hoá chất trong sản xuất, chế biến và bảo quản; quy trình sản xuất, chế biến chưa đảm bảo an toàn
1 An toàn thực phẩm khi mua sắm
- Cần chọn thực phẩm tươi ngon, không quá hạn sử dụng không bị ôi, ươn, ẩm mốc, và không để lẫn lộn các loại thực phẩm với nhau
2 An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản
Trang 15? Nếu thức ăn không được
đảm bảo sẽ gây ra hậu quả
gì?
- Yêu cầu hs nghiên cứu
bài tập sgk đưa ra: cần
bảo quản như thế nào với:
- Yêu cầu hs nghiên cứu
tài liệu, kết hợp với liên
hệ thực tế về tình trạng
gia tăng ngộ độc thức ăn
trong thời gian qua
? Cần giữ vệ sinh môi
trường ăn uống như thế
bảo quản thế nào?
? Khi có dấu hiệu bị ngộ
- Gây ngộ độc, ói mửa, tiêu chảy, mệt mỏi…
- Hs nghiên cứu, thảo luận
và trình bày+ Thực phẩm đã chế biến:
cho vào hộp kín để tủ lạnh(thời gian ngắn)
+ Thực phẩm đóng hộp:
để tủ lạnh nên mua vừa dùng
+ Thực phẩm khô: phải được phơi khô cho vào lọ kín, kiểm tra thường xuyên, tránh mốc, sâu
- Hs nghiên cứu tài liệu, liên hệ thực tế và trả lời
- Hs nghiên cứu và trả lời
- Cần rửa kĩ, nấu chín
- Cần để nơi kín đáo, an toàn, khô ráo, không bị nhiễm các chất độc, không
bị ruồi bọ…
- Tuỳ vào mức độ nặng nhẹ, có biện pháp xử lý
Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn trong quá trình chế biến và bảo quản
Nếu thức ăn không được nấu chín hay bảo quản chu đáo sẽ làm vi khuẩn phát triển mạnh, gây ngộ độc cho người…
III Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm
1 Nguyên nhân ngộ độc thức ăn
+ Do thức ăn nhiễm vi sinh vật
và độc tố của vi sinh vật+ Do thức ăn bị biến chất+ Do bản thân thức ăn có sẵn chất độc
+ Do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hoá học, hoá chất bảo
vệ thực vật, chất phụ gia…
2 Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm.
- Không sử dụng các loại thực phẩm đóng hộp đã quá hạn sử dụng
- Không sử dụng thức ăn bị biến
Trang 16Gv kết luận: Để đảm bảo
an toàn thực phẩm, cần
giữ vệ sinh sạch sẽ, chọn
thực phẩm an toàn, nấu
chín và bảo quản chu đáo
thích hợp Nhưng nếu hiệntượng xảy ra nghiêm trọng
mà không rõ nguyên nhân cần đưa ngay đến bệnh viện
chất, bị nhiễm các chất độc hóa học
3 Tổng kết - Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm.Trả lời câu hỏi 1, 4 sgk Đọc ghi nhớ
II Kiểm tra:
Câu 1: Nêu các biện pháp an toàn khi mua sắm, chế biến và bảo quản thực phẩm?
Câu 2: Nêu các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Các chất dinh dưỡng rất cần thiết với cơ thể con người, nhưng trong quá trình chế biến các chất dinh dưỡng thường bị mất đi Vậy làm thế nào để giữ được chúng trong thực phẩm?
2 Nội dung dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Nhắc lại những chất
dinh dưỡng? Chất nào dễ
tan trong nước?
? Để đảm bảo chất dinh
dưỡng trong thực phẩm,
ta cần bảo quan trong giai
đoạn nào?
Hoạt động 1: Bảo quản
chất dinh dưỡng khi
- Hs nhắc lại chất dễ tan trong nước: đường bột, vitamin, chất khoáng…
- Hs: Cần bảo quản trongquá trình chuẩn bị chế biến và trong khi chế biến
- Hs: thịt cá, rau, củ, quả,ngũ cốc…
I Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến
1 Thịt, cá
- Không ngâm, rửa thịt, cá sau khi đã cắt, thái vì chất khoáng và sinh tố dễ mất đi
- Cần quan tâm bảo thực phẩm chu đáo để làm tăng
Trang 17dinh dưỡng: thịt, cá, rau,
của, quả, đậu hạt, ngũ
cốc
- Yêu cầu hs quan sát
hình 3.17
? Biện pháp bảo quản các
chất dinh dưỡng trong
? Kể tên các loại rau, củ,
quả, đậu tươi thường
- Hs:
+ Thịt: rửa sạch trước khithái
+ Cá: làm sạch vẩy, nhớt,bóc màng đen, rửa sạch rồi cắt khúc
+ Tôm: bỏ đầu, râu, rửa sạch, để ráo nước, nếu cótrứng cần rửa bằng nước
ấm để trứng không rơi ra
- Vì nếu để lâu, chất dinhdưỡng trong thịt, cá sẽ hao hụt đi, và các chất dinh dưỡng trong thịt, cá
dễ tan vào nước
- Bảo quản chu đáo, cẩn thận
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
- Quan sát, kể tên: củ cải,đậu đũa, đậu côve, cà rốt,susu, bắp cải, hành tây, khoai tây, sup lơ, cà, su hào…
- Cần gọt vỏ, rửa sạch, cắt, thái…
- Hs trả lời: Tuỳ loại rau quả có cách gọt, cắt, thái rửa khác nhau Khi sơ chế rau củ nếu không đúng cách sẽ làm mất cácchất sinh tố, chất khoáng trong thực phẩm
và không để khô héo
- Rau, củ ăn sống nên rửa cả quả, gọt vỏ trước khi ăn
3 Đậu hạt khô, gạo
- Trước khi bảo quản cần phơi khô, loại bỏ hạt sâu, mốc, để thật nguội rồi mới cho vào lọ đậy kín nơi khô ráo, thỉnh thoảng kiểm tra lại
- Gạo nếp, gạo tẻ: chỉ nên mua vừa đủ ăn cho thời gian ngắn (gạo tẻ) hoặc dùng đến đâu mua đến đó (gạo nếp), tránh cho gạo để lâu sẽ bị mốc, mọt Khi vo không nên
Trang 18- Trả lời câu hỏi 1, 2 trong sgk
II Kiểm tra:
Câu 1: Làm thế nào bảo quản được chất dinh dưỡng trong thịt cá khi chưa chế biến?Câu 2: Nêu cách bảo quản dinh dưỡng đõi với rau quả khi chuẩn bị chế biến
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Chúng ta có thể bảo quản được chất dinnh dưỡng trong thực phẩm từ trước khi chế biến, nhưng trong khi chế biến cũng cần hết sức chú ý để các chất dinh dưỡng không bị mất đi Chúng ta cần làm thế nào để đảm bảo điều này?
2 Nội dung dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự
cần thiết phải bảo quản
chất dinh dưỡng khi chế
biến
- Yêu cầu hs nghiên cứu
tài liệu, thảo luận
? Tại sao cần quan tâm bảo
quản chất dinh dưỡng khi
chế biến?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
- Hs nghiên cứu, thảo luận và trả lời, bổ sung cho nhau
- Vì: đun nấu nhiều sẽ mất các sinh tố tan trong nước hoặc trong chất béo
- Các sinh tố: C, B, PP dễtan trong nước; Các sinh
tố A, D, E, K dễ tan trongchất béo
I Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến
II Bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến
1 Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn?
- Thực phẩm đun nấu, rán,
Trang 19ảnh hưởng của nhiệt độ
biến đổi thế nào?
? Khi rán có nên để lửa to
quá không?
? Tại sao khi chưng đường
làm nước màu kho cá, thịt,
đường lại bị biến màu?
quản, bị oxy hoá nhanh ở
nhiệt độ cao do đó nên sử
dụng rau quả tươi, tránh
thái nhỏ và ngâm nước lâu
- Hs thảo luận và trả lời
- Vì nhiệt độ cao làm các chất dinh dưỡng bị biến đổi, biến chất, tiêu huỷ
- Hs: chất đạm, chất béo, chất đường bột, chất khoáng, sinh tố
- Nhiệt độ cao sẽ làm giá trị dinh dưỡng giảm
- Nhiệt độ cao làm mất sinh tố A
- Khi rán không để lửa quá to
- Vì chất đường bột ở nhiệt độ cao sẽ chuyển màu nâu, vị đắng
- Hs trả lời
- Chất khoáng dễ tan trong nước khi đun nấu
- Hs trả lời
xào…lâu quá sẽ mất nhiều sinh tố và chất khoáng (dễ tan trong nước như: sinh tố
C, B, và PP hay dễ tan trong chất béo như sinh tố
A, D, E)
2 Ảnh hưởng của nhiệt
độ đỗi với thành phần dinh dưỡng
c Chất đường bột
- Ở 1800C chất đường chuyển màu nâu, vị đắng
- Chất tinh bột dễ tiêu hơn,
sẽ bị cháy đen và chất dinh dưỡng sẽ tiêu huỷ ở nhiệt
độ cao
d Chất khoáng
Dễ tan trong nước
e Sinh tốCác chất sinh tố dễ tan trong nước: C, B, PP hoặc
dễ tan trong chất béo như:
A, D, E, K nên cần bảo quản hợp lý trong quy trình
kĩ thuật chế biến món ăn
Trang 20- Đọc trước bài trước 18
Tiết 46 - Bài 18: Các phương pháp chế biến thực phẩm
- Tranh Các phương pháp chế biến thực phẩm
- Sưu tầm một số tranh ảnh, mẫu vật có liên quan đến bài giảng
C Tiến trình dạy học
I Ổn định lớp
II Kiểm tra:
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Có những phương pháp không cần sử dụng đến nhiệt mà vẫn chế biến được thực phẩm ngon miệng Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về phương pháp này
2 Nội dung dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Hãy kể tên một số món ăn
- Hình thức: muối chua, trộn hỗn hợp, trồn dầu giấm
- Hs phát biểu
- Hs: hành, bắp cải, dưa chuột, giá đỗ, cà chua, cải xoong, xà lách, cà rốt…
- Các gia vị: dầu ăn, giấm, đường, muối, tiêu…
- Để nguyên liệu đủ ngấm
I Phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt
II Phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt
1 Trộn dầu giấm
- Trộn dầu giấm là phương pháp làm cho thực phẩm giảm bớt mùi vị chính (thường là mùi hăng) và ngấm gia vị khác, tạo nên món ăn ngon miệng
* Quy trình thực hiện
- Lựa chọn thực vật thích hợp, làm sạch
- Trộn thực phẩm với hỗn hợp dầu ăn, giấm, đường, muối, tiêu
- Trộn trước khi ăn khoảng
Trang 21? Tại sao nguyên liệu trước
khi trộn lại phải ướp muối
rồi rửa cho hết vị mặn?
? Sau khi chuẩn bị nguyên
liệu xong rồi, ta làm thế
+ Rau, củ, quả như su hào,
bắp cải, cà rốt, hoa chuối,
rau muốn, dưa chuột…giòn
- Món ăn có vị cay, mặn, ngọt, tươi, không có mùi hăng, màu sắc đẹp…
- Nộm đu đủ, nộm rau muống, nem thính…Gồm
có rau được trần qua nước sôi hoặc làm mềm, thịt được luộc, lạc, vừng được rang…các gia vị như tỏi,
* Quy trình thực hiện
- Làm sạch và cắt thái thực phẩm thực vật phù hợp, ngâmnước muối hoặc ướp muối, rồi rửa cho hết vị mặn, vắt ráo
- Thực phẩm động vật được chế biến chín mềm, cắt thái phù hợp
- Trộn chung nguyên liệu thực vật+ động vật+ gia vị
- Trình bày theo đặc trưng của món, đẹp, sáng tạo
* Yêu cầu kĩ thuật
- Giòn, ráo nước
- Vừa ăn, đủ vị chua, cay, mặn, ngọt
- Màu sắc đẹp, hấp dẫnphẩm)
3 Củng cố
- Trả lời câu hỏi sgk
- Đọc ghi nhớ
4 Hướng dẫn
- Học bài cũ, tìm hiểu thêm trong thực tế về các phương pháp chế biến
Tiết 47 - Bài 18: Các phương pháp chế biến thực phẩm (tiếp)
Ngày soạn:
Trang 22- Tranh Các phương pháp chế biến thực phẩm
- Sưu tầm một số tranh ảnh, mẫu vật có liên quan đến bài giảng
C Tiến trình dạy học
I Ổn định lớp
II Kiểm tra:
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Có những phương pháp không cần sử dụng đến nhiệt mà vẫn chế biến được thực phẩm ngon miệng Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về phương pháp này
2 Nội dung dạy học
? Khi ăn món phở cuốn
phải kèm theo nước
? Tại sao nguyên liệu
trước khi trộn lại phải
- Món ăn có vị cay, mặn, ngọt, tươi, không có mùi hăng, màu sắc đẹp…
- Để thực phẩm ngấm giavị
3 Phở cuốn 3.1 Nguyên liệu (3 người ăn)
- 800 gam bánh phở
- 300g thịt thăn bò
- Các loại rau sống ăn kèm: xà lách, kinh giới, mùi tàu, húng láng, giá đỗ
nguyên liệu Thịt bò thái miếng mỏng, dài Sau đó thì bạn ướp thịt
bò cùng 1 thìa nước mắm, 2 thìa đường, 1/2 thìa tiêu và 1 thì tỏi băm nhỏ để trong khoảng
15 - 20 phút thịt bò sẽ ngon hơn rất nhiều sau khi xào
Bước 2: Cà rốt thì bạn đem đi rửa
sạch sau đó thái chỉ, rau sống thì bạn nhặt sạch trước, rửa sạch
Trang 23? Em đã từng được ăn
món phở cuốn chưa? Nó
có những nguyên liệu gì?
?Vì sao rau sống phải
ngâm nước muối loãng?
muối rồi rửa cho hết vị
mặn?
? Sau khi chuẩn bị
nguyên liệu xong rồi, ta
+ Rau, củ, quả như su
hào, bắp cải, cà rốt, hoa
chuối, rau muốn, dưa
nhiều lần với nước, sau đó ngâm trong nước muối loãng rồi vớt ra
để ráo nước
Bước 3: Tiếp theo là bước làm
nhân, bạn chọn một chiếc chảo vừa, sau đó đun nóng dầu ăn, cho tỏi vào phi thơm sau đó cho cà rốt thái chỉ và giá vào xào chín tới, không nên xào quá chín nhé Sau khi xào xong thì bạn cho cà rốt ra đĩa, cho thịt bò vào xào tiếp, đảo nhanh tay, bạn để lửa to, cho thịt chín tái thì tắt bếp, rồi cũng cho thịt ra đĩa luôn nhé
Bước 4: Là bước cuốn phở Bạn
đặt bánh phở trải ra đĩa, để mặt láng ra ngoài khi cuốn nhìn sẽ đẹphơn Bạn cho các loại rau sống lêntrên bề mặt bánh phở, cho giá và
cà rốt, 1 vài miếng thịt bò đạt lên rồi bạn nhẹ nhàng và khéo léo cuốn từ từ nhé Chú ý là bạn cho nguyên liệu vừa phải thôi nhé Sau cuối cùng bạn pha nước chấmnhé, với tỉ lệ vừa phải tuỳ thuộc vào khẩu vị của bạn Thế là chúng
ta đã có muốn phở cuốn Hà Nội tuyệt vời rồi đó
3 Củng cố
- Trả lời câu hỏi sgk
- Đọc ghi nhớ
4 Hướng dẫn
- Học bài cũ, tìm hiểu thêm trong thực tế về các phương pháp chế biến
Tiết 48 - Bài 18: Các phương pháp chế biến thực phẩm (tiếp)
Trang 24- Tranh Các phương pháp chế biến thực phẩm
- Sưu tầm một số tranh ảnh, mẫu vật có liên quan đến bài giảng
C Tiến trình dạy học
I Ổn định lớp
II Kiểm tra:
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Có những phương pháp không cần sử dụng đến nhiệt mà vẫn chế biến được thực phẩm ngon miệng Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về phương pháp này
2 Nội dung dạy học
Tiết 49 - Bài 24: Thực hành - Tỉa hoa trang trí món ăn từ một số loại rau, củ, quả
Trang 25- Thực hiện tỉa được một số mẫu hoa đơn giản, thông dụng để trang trí món ăn.
II Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Tác dụng của việc trang trí món ăn? Khi trang trí,, trình bày món ăn chúng ta
2 Nội dung dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu
chung
? Thế nào là tỉa hoa trang
trí? Mục đích của tỉa hoa
trang trí?
- Yêu cầu hs liên hệ thực
tế, kể tên các loại rau củ
quả thường dùng để tỉa
hoa trang trí món ăn?
- Gọi hs lên trình bày và
thực hiện thao tác tỉa hoa
từ cà chua
- Nhận xét sử sai thao tác
và kết quả của hs, và làm
mẫu hướng dẫn lại thao
tác cho cả lớp, trong quá
- Hs: là hình thức sử dụng các loại rau củ, quả để tạo nên những bông hoa, vật mẫu làm các món muối chua, làm mứt, trang trí món ăn nhằm tăng giá trị thẩm mĩ của món ăn…tạo màu sắc hấp dẫn cho món ăn
I Giới thiệu chung
1 Nguyên liệu, dụng cụ tỉa hoa
a Nguyên liệu
- Các loại rau, củ, quả: hành lá, hành củ, ớt, tỏi, dưa chuột, cà chua, củ cải trắng, củ cải đỏ, đuđủ…
b Dụng cụ
- Dao bản to, mỏng; dao nhỏ, mũi nhọn; dao lam; kéo nhỏ, mũi nhọn; thau nhỏ
2 Hình thức tỉa hoa
Có nhiều hình thức: tỉa dạng phẳng, tỉa dạng nổi thành các
Trang 26trình làm mẫu cần kết hợp
với lời nói
+ Tay trái cầm nguyên
liệu, tay phải cầm dao,
ngón tay cái tì lên sống
dao, ngón tay trỏ áp vào
má dao, giữ cho dao
- Hs quan sát, theo dõi sự hướng dẫn của gv để nắm bắt được cách thực hiện thao tác
- Hs: không nên vì thao tác cần linh hoạt, uyển chuyển,chiều chuyển động của dao luôn thay đổi
- Hs nhận nhiệm vụ thực hành
- Hs nhớ các quy tắc an toàn thực hành
- Hs thực hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Trình bày sản phẩm, các
hs nhận xét kết quả và rút kinh nghiệm cho nhau
loại hình khối, tỉa tạo hình hoa,
lá, từ các loại rau, củ, quả…
II Thực hiện mẫu
1 Tỉa hoa từ quả cà chua
- Dùng dao cắt ngang phần cuống quả cà chua nhưng còn
để dính lại một phần
- Lạng phần vỏ cà chua dày 0,1-0,2 cm từ cuống theo dạng vòng trôn ốc xung quanh quả
cà chua để có 1 dải dài
- Cuộn vòng từ dưới lên, phần cuống dùng làm đế hoa
- Nhắc hs đọc trước phần 2 Tỉa hoa từ quả ớt
Tiết 50 - Bài 24: TH: Tỉa hoa trang trí món ăn từ một số loại rau, củ, quả (tiếp)
Trang 27- Bộ dụng cụ cắt tỉa trang trí món ăn; ớt
C Tiến trình dạy học
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Tác dụng của việc tỉa hoa trang trí món ăn? Chúng ta có thể dùng những
nguyên liệu nào để tỉa hoa trang trí món ăn? Có mấy hình thức tỉa hoa?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Giờ trước chúng ta đã được thực hành 1 tiết và tỉa hoa trang trí món ăn từ cà chua Ngoài cà chua, còn rất nhiều nguyên liệu hoa quả khác có thể dùng tỉa hoa trang trí món
ăn, hôm nay chúng ta sẽ dùng ớt để trang trí các món ăn đó
2 Nội dung dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tỉa hoa huệ
tây
- Yêu cầu hs nghiên cứu tài
liệu, dựa vào quan sát thực
tế
? Nêu cách chọn được quả
ớt để làm hoa huệ tây
- Yêu cầu hs quan sát hình
vẽ
? Nêu cách thực hiện để tỉa
hoa huệ tây từ ớt?
- Gv hướng dẫn lại cho hs rõ
thao tác thực hiện, trong quá
trình làm mẫu cần kết hợp
với lời nói
Hoạt động 2: Tỉa hoa đồng
tiền
- Yêu cầu hs nghiên cứu tài
liệu, quan sát hình 3.31, liên
- Hs quan sát, theo dõi…
- Hs trả lời theo sgk
- Hs kiểm tra sự chuẩn bị
I Giới thiệu chung
II Thực hiện mẫu
1 Tỉa hoa từ cà chua
2 Tỉa hoa từ quả ớt
a Tỉa hoa huệ tây (hoa lys)
- Chọn quả to vừa, đường kính tiết diện từ 1cm-1,5cm,
có đuôi nhọn
- Từ đuôi nhọn lấy lên 1 đoạn dài bằng 4 lần đường kính tiết diện
- Dùng kéo cắt sâu vào khoảng 1,5cm và chia làm 6 cánh đều nhau
- Tỉa đầu cánh hoa cong nhọn
- Lõi ớt bỏ bớt hạt, tiar thành 1 nhánh nhị dài
- Uốn cánh hoa nở đều rồi ngâm vào nước
b Tỉa hoa đồng tiền
- Chọn quả ớt thon, dài, màu
đỏ tươi
- Dùng kéo mũi nhọn, cắt từ trên đỉnh nhọn của quả ớt xuống gần cuống ớt(cách cuống 1cm-2cm), cắt thành nhiều cánh dài
- Lõi ớt bỏ hạt, tỉa nhị hoa
- Ngâm ớt đã tỉa vào nước
Trang 28+ Không uốn cánh hoa
nhiều sẽ làm gẫy cánh hoa
+ Khi cắt hoa, tay cầm phần
- Hs nhớ các quy tắc an toànthực hành
- Hs thực hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Trình bày sản phẩm, các
hs nhận xét kết quả và rút kinh nghiệm cho nhau
cho cánh hoa nở cong ra
- có thể để nguyên độ dài cánh hoa hoặc cắt ngắn
- Nhắc hs ôn tập lại kiến thức của chương và chuẩn bị cho tiết sau
Tiết 51 - Bài 19: Thực hành: Trộn dầu giấm - Rau xà lách
C Tiến trình dạy học
Trang 29I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Kể tên một số món ăn không sử dụng nhiệt để chế biến Nêu quy trình thực hiện chế biến món trộn dầu giấm (Gọi 2 hs lên bảng trình bày)
III Bài mới
2 Nội dung dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
được sơ chế như thế nào
trước khi chế biến?
- Gv gợi ý để hs hướng
tới việc cắt tỉa hoa ớt để
trình bày món ăn
? Theo em nên chọn quả
ớt thế nào để tỉa hoa đẹp?
? Em hãy liên hệ với thực
tế, hãy trình bày cách tỉa
hoa ớt trang trí món ăn?
thời kết hợp vừa làm vừa
giảng giải cho hs các thao
- Cách tỉa hoa ơt:
+ Dùng kéo cắt từ đỉnh nhọn của quả ớt đến gần cuống, cách cuống 1-2cm; số cánh tuỳ thích, thường là 5 cánh
+ Bỏ hạt ớt ở lõi để tạo nhuỵ hoa
+ Cho ớt vào bát nước ngâm cho cánh hoa ớt nởcong, sau đó có thể để dài hay cắt ngắn tuỳ ý
- Hs quan sát, lắng nghe, ghi nhớ
- Thịt bò: thái lát mỏng ngang thớ, ướp tiêu, xì dầu, xào chín
- Hành tây: bóc vỏ, rửa sạch, thái mỏng, ngâm giấm và đường (2 thìa giấm+ 1 thìa đường)
Giai đoạn 2: Chế biến
* Làm nước trộn dấu giấmCho 3 thìa giấm+ 1 thìa đường+ ½ thìa muối vào khuấy đều, nếm vị vừa ăn (chua+ ngọt+mặn) cho tiếp 1thìa dầu ăn vào khuấy đều cũng tiêu và tỏi phi vàng
* Trộn rau:
Cho xà lách+ hành tây+ cà chua vào một khay to, đổ
Trang 30hành: cắt tỉa được hoa ớt
trang trí, trộn nước dầu
giấm vừa ăn
- Theo dõi, quan sát,
hướng dẫn các nhóm hs
thực hành để giải đáp thắc
mắc và sửa sai kịp thời
- Cần chế biến nước trộn dầu giấm
- Quan sát, ghi nhớ
- Quan sát
- Hs nhớ và rút kinh nghiệm
- Hs nhận nhóm và dụng
cụ thực hành
- Thực hành theo yêu cầu: tỉa hoa ớt trang trí, trộn nước dầu giấm ngon
hỗn hợp dầu giấm vào trộn đều, nhẹ tay
Giai đoạn 3: Trình bày
Xếp hỗn hợp xà lách vào đĩa,dùng một ít lát cà chua bày xung quanh, để hành tây và thịt lên bên trên, trang trí rau thơm và ớt tỉa hoa
III Thực hành
Thực hiện một số thao tác cơbản để chuẩn bị tốt cho giờ thực hành sau
3 Củng cố
- Nhắc hs thu dọn vệ sinh nơi thực hành sạch sẽ
- Nhận xét ý thức thực hành của hs: sự chuẩn bị, tinh thần tích cực thực hành
4 Hướng dẫn
- Nhắc hs về nhà chuẩn bị nguyên vật liệu, dụng cụ cho giờ sau thực hành chế biến món
ăn (lưu ý các em nhưng nguyên vật liệu cần chuẩn bị từ ở nhà để các hs trong nhóm phân công chuẩn bị sơ chế như: phi tỏi, rửa rau xà lách, xào thịt, thái hành
Bài 19: Tiết 52 - Bài 19: Thực hành - Trộn dầu giấm - Rau xà lách (tiếp)
C Tiến trình dạy học
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
Trang 31Câu 1: Nêu sự chuẩn bị các nguyên vật liệu cho món trộn dầu giấm rau xà lách
Câu 2: Nêu các bước chế biến và trình bày món trộn dầu giấm rau xà lách
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Giờ trước chúng ta đã được tìm hiểu quy trình và thực hiện một số thao tác cơ bản để chế biến món trộn dầu giấm rau xà lách Hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành, thực hiện quy trình và hoàn thiện sản phẩm của mình
2 Nội dung dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Kiểm tra sự
chuẩn bị thực hành của hs
- Gv có thể trực tiếp kiểm
tra hoặc có thể cho các
nhóm kiểm tra chéo nhau về
- Gv nêu yêu cầu về an toàn
lao động: Đảm bảo an toàn
- Gv kiểm tra những nguyên
liệu đã được sơ chế ở nhà,
- Nhắc lại
- hs lắng nghe để ghi nhớ vàrút kinh nghiệm khi thực hành
- Hs nắm yêu cầu thực hành
- hs nhớ kĩ nguyên tắc an toàn khi thực hành
- Các nhóm hs bắt đầu thực hành theo phân công
- Thực hiện đúng quy trình,
kĩ thuật chế biến dưới sự
I Kiểm tra sự chuẩn bị cho thực hành
+ Kiểm tra chất lượng nguyên liệu đã được sơ chế
+ Dụng cụ, đồ thực hành, bát đĩa, nguyên liệu
+ Kiểm tra kiến thức của hs
về việc nắm được quy trình thực hiện và những lưu ý cần nhớ
II Thực hành
Thực hiện chế biến món ăn: món trộn dầu giấm rau xà lách
Trang 32nước trộn dầu giấm, tỉa hoa,
trộn rau xà lách…để góp ý,
hướng dẫn kịp thời
- Gv khuyến khích sự sáng
tạo của hs trong cách trình
bày món ăn, có thể gợi ý
cho các nhóm để hoàn thiện
ý tưởng hơn
hướng dẫn, chỉ bảo của gv
và sự sáng tạo của hs
3 Củng cố
- Hướng dẫn hs trình bày món ăn của nhóm mình trên bàn
- Các nhóm quan sát, nhận xét sản phẩm của nhau
- Gv nhận xét tinh thần thực hành và nhận xét về sản phẩm của các nhóm, chấm điểm sảnphẩm
- Nhắc hs thu dọn nơi thực hành
4 Hướng dẫn
- Xem lại nội dung Phương pháp trộn hỗn hợp
- Đọc trước bài 20 và chuẩn bị cho thực hành: tỏi, ớt, chanh, đường, giấm, muối, nước mắm, ớt, dao, kéo, bát, thìa, đĩa
Tiết 53 - Bài 20: Thực hành: Trộn hỗn hợp nộm su hào cà rốt
II Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu sự chuẩn bị các nguyên vật liệu cho món trộn dầu giấm rau xà lách
Câu 2: Nêu các bước chế biến và trình bày món trộn dầu giấm rau xà lách
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Giờ trước chúng ta đã được tìm hiểu quy trình và thực hiện một số thao tác cơ bản để chế biến món trộn dầu giấm rau xà lách Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục thực hành thêm về phương pháp trộn hỗn hợp, món nộm hỗn hợp
2 Nội dung dạy học
Trang 33Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
- Yêu cầu hs nghiên cứu
tài liệu và liên hệ thực tế
thế nguyên liệu rau
muống bằng nguyên liệu
- Hs trả lời
- Hs nhắc lại
- Hs nghiên cứu tài liệu, liên hệ thực tế nấu ăn trong gia đình và trả lời
- Hs nghiên cứu, liên hệ thực tế và trả lời
- Cần làm nước trộn nộm
và trộn nộm
- Nước trộn nộm cần có đủ
vị chua, cay, mặn, ngọt (vịmặn hơi đậm)
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
I Chuẩn bị
- 2 củ cà rốt (1kg); 100g tôm; 50g thịt nạc; 5 củ hành khô; 1 thìa súp đường, ½ bát giấm, 1 quả chanh; 1 thìa súp nước mắm; tỏi, ớt, rau thơm, 50g lạc rang giã nhỏ
II Quy trình thực hiện
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
- Cà rốt, su hào làm sạch, nạo nhỏ- Tôm: rửa sạch Đun sôi ½ bát nước cho vào luộc chín, bóc
vỏ, chẻ đôi theo chiều dọc (nếu tôm nhỏ để nguyêncon, rút chỉ
bỏ đất trên sống lưng), sau đó ngâm vào nước mắm pha chanh+ tỏi+ ớt cho ngấm gia vị
- Thịt: rửa sạch, cho vào luộc, thái lát mỏng, ngâm vào nước mắm cùng với tôm
- Hành khô: bóc vỏ, rửa sạch, cát lát mỏng, ngâm giấm cho bớt cay nồng
- Rau thơm: nhặt rửa sạch, cắt nhỏ
Giai đoạn 2: Chế biến
* Làm nước trộn nộm:
- Tỏi bóc vỏ, giã nhuyễn cùng với ớt
- Chanh gọt vỏ, tách từng múi, nghiền nát
- Trộn chanh+ tỏi+ ớt+ đường giấm khuấy đều, chế nước mắmvào từ từ, nếm đủ vị chua, cay, mặn, ngọt (vị mặn hơi dậm)
* Trộn nộm
- Vớt rau muống, vẩy ráo nước.Vớt hành, để ráo
- Trộn cà rốt su hào và hành, cho vào đĩa, xếp thịt và tôm lên
Trang 34su hào, cà rốt, đu đủ…tuỳ
theo thời điểm và điều
kiện địa phương cho phù
trên, sau đó rưới đều nước trộn nộm
Giai đoạn 3: Trình bày
Rải rau thơm và lạc lên trên đĩa nộm, cắm ớt tỉa hoa lên trên cùng, khi ăn trộn đều
III Tổ chức thực hành
Thực hành 1 số thao tác cơ bản
3 Củng cố
- Gv lưu ý hs những điều cần chú ý khi thực hành
- Nhắc hs thu dọn vệ sinh nơi thực hành
- Nhận xét về giờ thực hành, về sự chuẩn bị và ý thức thực hành của lớp
Tiết 54 - Bài 20: Thực hành: Trộn hỗn hợp nộm su hào cà rốt (tiếp)
II Kiểm tra bài cũ
- Câu 1: Nêu quy trình thực hiện món nộm su hào, cà rốt
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Giờ trước chúng ta đã được tìm hiểu quy trình và thực hiện một số thao tác cơ bản để chế biến món trộn hỗn hợp nộm rau muống Hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành chế biến và trình bày món ăn này
2 Nội dung dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Kiểm tra sự
Trang 35? Nhắc lại quy trình kĩ thuật
- Hs thực hành theo nhóm
- Hs thực hành theo đúng quy trình, kĩ thuật chế biến
- Hs rút kinh nghiệm
- Hs thực hành và trình bày món ăn
mắm, bát, đĩa, dụng cụ thực hành…
II Thực hành
1 Sơ chếNguyên liệu đã chuẩn bị từ
ở nhà
2 Chế biến
- Làm nước trộn: pha chế ngon, vừa miệng, độ chua, cay, mặn, ngọt hợp khẩu vị
- Trộn nộm và trình bày: nguyên liệu thực vật tươi, không héo, giòn, ngon, vừa miệng, hấp dẫn
3 Trình bày sản phẩm
Hs trình bày sản phẩm đẹp, hấp dẫn, sáng tạo, màu sắc tươi, đặc trưng của nguyên liệu
3 Củng cố
- Gv hướng dẫn hs trình bày món ăn lên trên bàn
- Các nhóm quan sát và nhận xét
- Gv nhận xét và chấm điểm cho các nhóm theo các tiêu chí sau:
+ Chuẩn bị chu đáo
+ Thực hành đúng quy trình, đúng kĩ thuật
+ Trình bày sản phẩm đẹp mắt, sáng tạo
+ Sản phẩm ngon, đạt yêu cầu kĩ thuật của món nộm
+ Đảm bảo ý thức an toàn lao động và giữ vệ sinh nơi thực hành
- Nhắc hs thu dọn vệ sinh nơi thực hành
4 Hướng dẫn
- Dặn hs về nhà tìm hiểu thêm về cách làm các món nộm
- Dặn dò hs về nhà ôn tập và chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra thực hành: rán trứng
Trang 36Kiểm tra 1 tiết Tiết 55 - thực hành: Thực hành tự chọn
Ngày soạn:
Trang 37Tiết 56 - Bài 21: Tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình
II Kiểm tra bài cũ (không)
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Ăn uống là một nhu cầu thiết yếu cho con người tồn tại Nhưng ăn như thế nào mới là hợp lý, vừa đảm bảo có đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể mà vẫn không vượt quá khả năng tài chính của gia đình để đảm bảo sự phát triển toàn diện về trí lực, thể lực của con người Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
2 Nội dung dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Thế nào là bữa
- Cần có đủ thức ăn của 4nhóm dinh dưỡng: chất béo, chất đạm, chất đường bột, chất khoáng