Mục tiêu hoạt động Rèn kỹ năng thực hành hóa học Nội dung hoạt động: ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng b.Phương thức tổ chức hoạt động: -GVtổ chức HS hoạt động nhóm tiến hành TN[r]
Trang 1Ngày soạn bài: 21/12/2017
Nguyễn Mạnh Hà
Bài 21: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nắm vững các kiến thức sau:
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trongnhóm
- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chấthoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng.
- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I
- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớpelectron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tốhalogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng
3 Thái độ:
- Nhân ái - Khoan dung, Chuyên cần - Tiết kiệm, Trách nhiệm - Kỷ luật, Trung thực - Dũng cảm
- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
- Tích cực, chủ động
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
4 Năng lực:
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Qua việc thực hiện các hoạt động học trong bài học, HS được rèn luyện về năng lực tự học, nănglực hợp tác, làm việc nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề
II Phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật hỏi và trả lời
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy
- Ôn tập kiến thức nguyên tố phi kim (lớp 8, 9)
- Chuẩn bị bài thuyết trình (theo nhóm) phiếu học tập số 1
IV Tiến trình dạy học
GV chia lớp thành 4 nhóm và cử ra ban giám khảo gồm: 3 giám khảo và 1 thư ký
Ban giám khảo có trách nhiệm:
Trang 2+ Có trách nhiệm cho điểm, ghi điểm các nhóm.
+ Trung thực, khách quan, công bằng, chính xác
A- Hoạt động trải nghiệm kết nối ( 8 phút)
Hoạt động 1:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Phần 1: Khởi động Thực hiện trò chơi “ Đố bạn biết mình là ai”
1 Mình là chất lỏng màu đỏ nâu Bạn nên cẩn thận khi tiếp xúc với mình mình rất độc đấy!
2 Nhờ có mình mà các bạn có chảo không dính để chiên trứng và nếu không có mình chắc các bạn
sẽ bị sâu răng đấy!
3 Mình không bị bệnh gan đâu, chẳng hiểu sao da mình cứ có màu vàng lục
4 Nếu tìm được mình, bạn sẽ thấy mình ở dạng rắn ( ở đk thường) có mầu đen tím Trong hợp chấtmuối mình chống bệnh biếu cổ cho bạn đấy!
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Đội trưởng 4 đội chơi chọn câu hỏi trả lời trong thời gian 1 phút 30 giây
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các đội chọn gói câu hỏi thảo luận nhanh và trả lời
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ban giám khảo cho điểm các nhóm
GVtheo dõi, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết và giám sát ban giám khảo cho điểm
+ Đảm bảo thời gian: 1 đ
Mỗi tiêu chí có những phần không đúng, không đạt yêu cầu trừ 1,0 đ
GVcho đại diện các nhóm lên báo cáo phần chuẩn bị
Hoạt động 2:
I VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN Mục tiêu: Biết vị trí của halogen trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố nhóm halogen.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GVgiao phiếu học tập cho HS hoạt động theo nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Nhóm halogen gồm các ngtố nào? Chúng nằm ở nhóm nào trong bảng HTTH?
Ở mỗi chu kì, chúng nằm ở vị trí nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm halogen gồm : Flo(F); Clo(Cl); Brom (Br), Iot (I), Atatin (At)
- Các ngtố halogen thuộc nhóm VIIA Chúng đứng gần cuối các chu kì, ngay trước các ngtốkhí hiếm
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm dùng bảng phụ GVđể báo cáo
- Thời gian báo cáo mỗi nhóm tối đa 1 phút 30 giây
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung kiến thức nếu thiếu hoặc sai
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá kết quả theo các tiêu chí chấm điểm
- BGK chấm điểm các nhóm
- GVquan sát, hỗ trợ HS các nhóm khi cần thiết
GV: lưu ý HS : Atatin được điều chế nhân tạo bằng các phản ứng hạt nhân Do đó, có thể xem At
là nguyên tố phóng xạ Ta không nghiên cứu At.
Hoạt động 3:
II CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ:
Mục tiêu: Biết cấu hình e chung của nguyên tử các nguyên tố hal, cấu tạo phân tử, tính chất hoá
học cơ bản của các nguyên tố hal
Trang 3* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GVgiao nhiệm vụ phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
(HS sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn để thảo luận nhóm)
- Em hãy viết cấu hình electron của F, Cl và rút ra nhận xét?
- Vì sao các ngtử halogen không đứng riêng rẽ mà ở dạng 2 ngtử (Cl2, Br2) Xu hướng liênkết của nguyên tử hal?
- Viết quá trình hình thành phân tử hal dựa vào liên kết hóa học đã học ở chương 3
- Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của halogen
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS các nhóm thực hiện thảo luận trong thời gian 3 phút
- Liên kết trong phân tử X2 không bền lắm, dễ bị tách thành 2 ngtử X
Trong phản ứng hoá học, các ngtử X dễ thu thêm 1e Tính chất hoá học cơ bản của các halogen
là tính oxi hoá mạnh.
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 4 nhóm cùng treo bảng kết quả thảo luận nhóm Nhóm xong trước sẽ báo cáo, 3 nhóm cònlại nêu nhận xét, bổ sung
- GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm chấm điểm vòng tròn Ban giám khảo quyết định điểm các nhóm và thống kêđiểm
GVkết luận nội dung HS đã trình bày
GVgiao phiếu học tập số 3
Hoạt động 4:
III SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT Mục tiêu: Biết sự biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, một số tính chất của halogen
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GVgiao nhiệm vụ phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:
( HS sử dụng kỹ thuật động não)
- Vì sao trong các hợp chất, F chỉ có số oxi hoá -1, các ngtố halogen còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn
có +1, +3, +5, +7
- Vì sao tính oxi hoá giảm dần từ F đến I
Sử dụng bảng trong SGK nêu sự biến đổi:
1 Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất:
2 Sự biến đổi độ âm điện:
3 Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện thảo luận trong thời gian 3 phút phiếu học tập số 3
1 Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất:
2 Sự biến đổi độ âm điện:
* Độ âm điện tương đối lớn
* Giảm dần từ F đến I
* F có độ âm điện lớn nhất nên chỉ có số oxi hoá -1, 0
Các ngtố halogen khác có số oxi hoá -1, 0, +1, +3, +5, +7
Trang 43 Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất
- Các đơn chất halogen giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các
hợp chất do chúng tạo thành(Do lớp e ngoài cùng có cấu hình tương tự nhau ns2 np5)
- Halogen là những phi kim điển hình Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot
- Các đơn chất halogen oxi hoá được
+ Hầu hết các kim loại muối halogenua
+ H2 hợp chất khí không màu hiđro halogenua
(khí này tan trong nước tạo dd axit halogen hiđric)
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
4 nhóm cùng treo bảng kết quả thảo luận nhóm GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm chấm điểm vòng tròn
GVkết luận nội dung HS đã trình bày
C Hoạt động luyện tập ( 10 phút)
Hoạt động 5:
Trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1 : Trong nhóm halogen, tính oxihoá
A giảm dần từ flo đến iot B tăng dần từ flo đến iot
C giảm dần từ clo đến iot trừ flo D tăng dần từ clo đến iot trừ flo
Câu 2: Dãy nào sau đây xếp theo chiều giảm dần tính axit ?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các HS thảo luận nhanh và trả lời
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ban giám khảo cho điểm các HS
GVtheo dõi, hỗ trợ các HS khi cần thiết và giám sát ban giám khảo cho điểm
D Hoạt động vận dụng ( 5 phút)
Hoạt động 6:
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 1: Trong những câu sau đây câu nào không chính xác?
a Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hoá mạnh
b Trong hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hoá:-1,+1,+3,+5,+7
c Khả năng oxi hoá của halogen giảm từ flo đến iot
d Các halogen khá giống nhau về tính chất hoá học
Bài tập 2: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Halogen là phi kim mạnh vì:
a Phân tử có 1 liên kết cộng hoá trị
b Có độ âm điện lớn
c Năng lượng liên kết phân tử không lớn
d Bán kính nguyên tử nhỏ hơn so với các nguyên tố trong cùng chu kì
Bài tập 3: Hoàn thành các ptpư sau:
1/ Al + I2 2/ Na + Cl2 3/ H2 + Br2
Xác định vai trò của các halogen trong pư?
NaY (X và Y là các halogen ) thu 33,15gam kết tủa (cho F = 19, Cl = 35,5 ; Br = 80 ; I = 127; Ag =108) X và Y là
Trang 5A F, Cl B Cl, Br C Br, I D Cl, I.
2 Phương thức tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
HS làm việc nhóm hoặc cặp đôi để trao đổi giúp đỡ nhau cùng giải quyết các câu hỏi
Hoạt động chung cả lớp: theo dõi đại diện nhóm báo cáo HS khác góp ý bổ sung
GV giúp đỡ HS nhận ra các chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức- phương pháp giải bàitập
3 Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:
4 Đánh giá kết quả hoạt động:
- Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động nhóm, cá nhân GVquan sát các hoạt động của
HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS có biện pháp hỗ trợ hợp lý vàkịp thời
- Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác GV chốt các kiến thức để HShoàn thiện vào vở
1 Nêu một số muối thường gặp trong đời sống hằng ngày?
- Tác dụng đến môi trường và sức khỏe của con người
2 Tìm hiểu về hiện tượng “ nhiễm mặn” ở đồng bằng sông Cửu Long Ảnh hưởng của hiện tượng “nhiễm mặn” đến đời sống và sản xuất?
Sản phẩm được chấp nhận khi của 2 bạn cùng thực hiện
c Sản phẩm, đánh giá của hoạt động:
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờtiết sau
GVcần kịp thời động viên, khích lệ HS
+ Về nhà học bài và làm bài tập: 4, 5, 6, 7, 8 sách giáo khoa trang 96
+ HS đọc tài liệu tìm hiểu về đơn chất Clo (sgk lớp 9, 10)
Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Ngày soạn bài: 23/12/2017
Nguyễn Mạnh Hà Bài 22: CLO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nắm vững các kiến thức sau:
- Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trongphòng thí nghiệm, trong công nghiệp
- Hiểu được: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng vớikim loại, hiđro) Clo còn thể hiện tính khử
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng.
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo
- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét
- Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo
- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
3 Thái độ:
- Nhân ái - Khoan dung, Chuyên cần - Tiết kiệm, Trách nhiệm - Kỷ luật, Trung thực - Dũng cảm
- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
- Tích cực, chủ động
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
4 Năng lực:
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Qua việc thực hiện các hoạt động học trong bài học, HS được rèn luyện về năng lực tự học, nănglực hợp tác, làm việc nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề
II PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Kĩ thuật hỏi và trả lời
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy
- Ôn tập kiến thức nguyên tố clo (lớp 8, 9)
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Hoạt động trải nghiệm kết nối ( 8 phút)
Hoạt động 1:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Phần 1: khởi động
Tư liệu: Ngày 22/4/1915 ở gần Ypres (Bỉ) quân đội Đức sử dụng 180 tấn khí clo, đựng trong 5.730
bình khí nén, thả vào không khí về phía chiến tuyến Pháp để kéo binh lính Pháp đang án binh bấtđộng trong các đường hầm ra ngoài và chặn đường tiếp tế đạn dược của họ
Trang 7Kết quả 15.000 binh lính Pháp đã tử trận với biểu hiện gương mặt xanh nhợt, cơ thể co giật dữ dội, miệng ứa ra những chất dịch màu vàng.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nêu đặc điểm của khí clo ?
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm thảo luận nhanh và trả lời
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GVtheo dõi, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết và cho điểm
+ Đảm bảo thời gian: 1 đ
Mỗi tiêu chí có những phần không đúng, không đạt yêu cầu trừ 1,0 đ
GVcho đại diện các nhóm lên báo cáo phần chuẩn bị
Hoạt động 2:
I TÍNH CHẤT VẬT LÍ Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của clo
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GVgiao phiếu học tập cho HS hoạt động theo nhóm:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Ở điều kiện thường, Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc
- Thời gian báo cáo mỗi nhóm tối đa 1 phút 30 giây
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung kiến thức nếu thiếu hoặc sai
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá kết quả theo các tiêu chí chấm điểm
- BGK chấm điểm các nhóm
- GVquan sát, hỗ trợ HS các nhóm khi cần thiết
GV: thông tin thêm: "Clo" nghĩa là "vàng lục", các trận đánh có sử dụng clo
Hoạt động 3:
II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC Mục tiêu: Hiểu: Tính chất hoá học đặc trưng của clo là tính oxi hoá mạnh, phi kim mạnh; đồng
thời còn thể hiện tính khử
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GVgiao nhiệm vụ phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Câu 1: Xác định số oxi hoá của Clo trong các chất sau:
NaCl, Cl2, NaClO, HClO2, KClO3, HClO4
Trang 8Dựa vào các số oxi hoá của Clo, hãy cho biết Cl2 có thể thể hiện những tính chất hoá học nào?
Câu 2:
Cấu hình electron của nguyên tử Cl:
Độ âm điện của nguyên tử nguyên tố Cl:
Bán kính nguyên tử Cl:
Dựa vào ba yếu tố trên, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của Clo?
Quan sát video thí nghiệm và thực hiện các yêu cầu sau:
Nhận xét hiện tượng xảy ra và giải thích
Viết phương trình phản ứng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS các nhóm thực hiện thảo luận trong thời gian 3 phút
Clo là phi kim có oxi hoá mạnh:
Cl + 1e Cl–
1 Tác dụng với kim loại: Muối Clorua
Clo oxi hoá hầu hết kim loại lên mức oxh cao nhất:
3
21
2
o t
3 Tác dụng với nước và dung dịch NaOH:
- Khi hoà tan vào nước, 1 phần Clo tác dụng chậm với nước.(vừa khử vừa oxi hoá)
Cl H2O
0
2 HCl1 HCl1O
Axit clohidric Axit hipoclorơ
HClO: axit yếu (yếu hơn H2CO3), kém bền, có tính oxi hoá mạnh, nó phá hủy màu nước Clo cótác dụng tẩy màu
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
4 nhóm cùng treo bảng kết quả thảo luận nhóm Nhóm xong trước sẽ báo cáo, 3 nhóm còn lại nêunhận xét, bổ sung
GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm chấm điểm vòng tròn Ban giám khảo quyết định điểm các nhóm và thống kê điểm.GVkết luận nội dung HS đã trình bày
GVgiao phiếu học tập số 3
Hoạt động 4:
III TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GVgiao nhiệm vụ phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:
Trang 9( HS sử dụng kỹ thuật động não)Nêu dạng tồn tại của clo trong tự nhiên
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện thảo luận trong thời gian 3 phút phiếu học tập số 3
- Cl có 2 đồng vị: Cl (75,77%); Cl (24,23%)
- Trong tự nhiên, Clo tồn tại dạng hợp chất, chủ yếu là muối Clorua (NaCl) Muối NaCl có trongnước biển và muối mỏ, có trong khoáng vật như Cacnalit KCl.MgCl2.6H2O và xinvinit NaCl.KCl
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
4 nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm chấm điểm vòng tròn
GVkết luận nội dung HS đã trình bày
Hoạt động 5:
IV ỨNG DỤNG, ĐIỀU CHẾ
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GVgiao nhiệm vụ phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4:
- Nêu ứng dụng của clo trong đời sống và sản xuất?
- Viết các phương trình phản ứng , cân bằng phản ứng oxi hóa khử , xác định chất khử , chất oxihóa khi cho HCl đặc tác dụng với KClO3, MnO2, KMnO4, K2Cr2O7
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện thảo luận trong thời gian 3 phút phiếu học tập số 4
1 Ứng dụng:
- Sát trùng trong hệ thống cung cấp nước sạch
- Tẩy độc khi xử lý nước thải
- Tẩy trắng vải, sợi, giấy
- Sản xuất axit Clohidric, Clorua vôi,
2 Điều chế:
a Trong phòng thí nghiệm:
Cho axit HCl + Chất oxi hoá mạnh
3 2 4
2 2 7
KClOMnOKMnO
2
Mn O 4H Cl Mn Cl Cl 2H O
b Trong công nghiệp
- Điện phân Natri Clorua (nóng chảy)
ñ / p
2 nc
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 4 nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm chấm điểm vòng tròn
GVkết luận nội dung HS đã trình bày
C Hoạt động luyện tập( 10 phút)
Hoạt động 6:
Trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1 Trong các halogen, clo là nguyên tố
A Có độ âm điện lớn nhất B Có tính phi kim mạnh nhất
Trang 10C Tồn tại trong vỏ Trái Đất (dưới dạng các hợp chất ) với trữ lượng lớn nhất
D Có số OXH -1 trong mọi hợp chất
Câu 2 Trong phương trình phản ứng
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O Vai trò của Cl2 là
C Không phải là chất khử, không phải là chất oxi hoá D Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá Câu 3 Halogen nào sau đây tác dụng được với KBr?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các HS thảo luận nhanh và trả lời
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ban giám khảo cho điểm các HS
GVtheo dõi, hỗ trợ các HS khi cần thiết và giám sát ban giám khảo cho điểm
D Hoạt động vận dụng ( 5 phút)
Hoạt động 6:
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho 15,8g KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư Thể tích khí thu được ở đktc là
2 Phương thức tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
HS làm việc nhóm hoặc cặp đôi để trao đổi giúp đỡ nhau cùng giải quyết các câu hỏi
Hoạt động chung cả lớp: theo dõi đại diện nhóm báo cáo HS khác góp ý bổ sung
GV giúp đỡ HS nhận ra các chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức- phương pháp giải bàitập
3 Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:
4 Đánh giá kết quả hoạt động:
- Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động nhóm, cá nhân GVquan sát các hoạt động của
HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS có biện pháp hỗ trợ hợp lý vàkịp thời
- Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác GV chốt các kiến thức để HShoàn thiện vào vở
Nêu một số sản phẩm có chứa clo được sử dụng trong đời sống hằng ngày?
( VD : nhựa PVC, nước tẩy clo….)
c Sản phẩm, đánh giá của hoạt động:
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờtiết sau
Trang 11Ngày soạn bài: 26/12/2017
Tiết dạy: 39, 40 Hoa Lư, ngày…….tháng…… năm 2018Kí duyệt
Nguyễn Mạnh Hà Bài 23: HIDRO CLORUA- AXIT CLOHIDRIC VÀ MUỐI CLORUA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nắm vững các kiến thức sau:
- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axitclohiđric)
- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua
- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng.
- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl
- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl
- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác
- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
3 Thái độ:
- Nhân ái - Khoan dung, Chuyên cần - Tiết kiệm, Trách nhiệm - Kỷ luật, Trung thực - Dũng cảm
- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
- Tích cực, chủ động
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
4 Năng lực:
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
II PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Kĩ thuật hỏi và trả lời
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy
- Ôn tập kiến thức hợp chất của clo (lớp 8, 9)
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1:
Trang 12A- Hoạt động trải nghiệm kết nối ( 8 phút)
Hoạt động 1:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Phần 1: Khởi động
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Gọi tên các hợp chất của clo thu được sau các phản ứng hóa học đó?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm thảo luận nhanh và trả lời
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GVtheo dõi, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết và cho điểm
B Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)
HOẠT ĐỘNG 2:
I HIĐRO CLORUA:
Mục tiêu: Biết cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của hiđro clorua
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GVgiao phiếu học tập cho HS hoạt động theo nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
- Em hãy viết công thức e, công thức cấu tạo của hiđro clorua Xác định H liên kết với Cl thuộc loạiliên kết gì? (Dựa vào độ âm điện)
- Quan sát thí nghiệm thử tính tan của HCl, nêu 1 số tính chất của HCl
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1 Cấu tạo phân tử: Hợp chất cộng hoá trị, phân tử có cực
- Tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit HCl (0oC, gần 500lít HCl hoà tan 1 lít nước)
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm dùng bảng phụ GVđể báo cáo
- Thời gian báo cáo mỗi nhóm tối đa 1 phút 30 giây
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung kiến thức nếu thiếu hoặc sai
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá kết quả theo các tiêu chí chấm điểm
- BGK chấm điểm các nhóm
- GVquan sát, hỗ trợ HS các nhóm khi cần thiết
Hoạt động 3:
II AXIT CLOHIĐRIC:
Mục tiêu: Hiểu: tính chất vật lí, tính chất hoá học axit clohiđric
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GVgiao nhiệm vụ phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Trang 13Viết ptpư minh họa các tính chất của axit HCl
Quan sát video thí nghiệm và thực hiện các yêu cầu sau:
Nhận xét hiện tượng xảy ra và giải thích
Viết phương trình phản ứng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1 Tính chất vật lí:
- Chất lỏng không màu, mùi xốc
- Khối lượng riêng D= 1,19g/cm3
- Dung dịch HCl đậm đặc bốc khói trong không khí ẩm
4 Tác dụng với muối:
HCl + Muối Muối Clorua + Axit (mới)
(Sản phẩm phải có muối clorua hay axit (mới) là axit yếu, dễ bay hơi)
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
4 nhóm cùng treo bảng kết quả thảo luận nhóm Nhóm xong trước sẽ báo cáo, 3 nhóm còn lại nêunhận xét, bổ sung
GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm chấm điểm vòng tròn Ban giám khảo quyết định điểm các nhóm và thống kê điểm.GVkết luận nội dung HS đã trình bày
Trang 14GVgiao phiếu học tập số 3
C Hoạt động luyện tập ( 10 phút)
Hoạt động 4:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trả lời câu hỏi
Câu 1: Các câu khẳng định sau đúng hay sai ?
a Phân tử HCl có một liên kết cộng hóa trị không cực
b Hiđroclorua là chất khí , tan nhiều trong nước
c Axit clohiđric là chất khí, không màu, mùi xốc
Câu 2: Trong phương trình hóa học sau HCl thể hiện tính chất gì?
- Có phản ứng hóa học xảy ra giữa các cặp chất trên không?
- Viết phương trình phản ứng xảy ra ( nếu có)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các HS thảo luận nhanh và trả lời
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ban giám khảo cho điểm các HS
GVtheo dõi, hỗ trợ các HS khi cần thiết và giám sát ban giám khảo cho điểm
D Hoạt động vận dụng ( 5 phút)
Hoạt động 5:
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1: Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
HS làm việc nhóm hoặc cặp đôi để trao đổi giúp đỡ nhau cùng giải quyết các câu hỏi
Hoạt động chung cả lớp: theo dõi đại diện nhóm báo cáo HS khác góp ý bổ sung
GV giúp đỡ HS nhận ra các chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức- phương pháp giải bàitập
3 Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:
4 Đánh giá kết quả hoạt động:
- Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động nhóm, cá nhân GVquan sát các hoạt động của
HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS có biện pháp hỗ trợ hợp lý vàkịp thời
- Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác GV chốt các kiến thức để HS
Trang 15hoàn thiện vào vở.
Viết 6 ptpư tạo sản phẩm HCl Nêu ứng dụng của axit clohidric
c Sản phẩm, đánh giá của hoạt động:
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờtiết sau
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm thảo luận nhanh và trả lời
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GVtheo dõi, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết và cho điểm
B Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)
Hoạt động 2:
III ĐIỀU CHẾ
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GVgiao phiếu học tập cho HS hoạt động theo nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Viết 6 ptpư tạo sản phẩm HCl, ptpư nào dùng điều chế trong PTN, trong CN
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1 Trong phòng thí nghiệm
Cho NaCl(r) + H2SO4 đđ (PP sunfat)
NaCl (r) + H2SO4 đđ to250oC
NaHSO4 + HCl2NaCl (r) + H2SO4 đđ to400oC
Na2SO4 + 2HClKhí HCl hoà tan vào nước dd axit HCl
2 Trong công nghiệp
- Tổng hợp từ H2 và Cl2
H2 + Cl2 HCl
- Phương pháp sunfat (pư trên)
Trang 16- Thu từ phản ứng clo hoá các hợp chất hữu cơ:
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm dùng bảng phụ GVđể báo cáo
- Thời gian báo cáo mỗi nhóm tối đa 1 phút 30 giây
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung kiến thức nếu thiếu hoặc sai
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá kết quả theo các tiêu chí chấm điểm
- Phương pháp nhận biết ion clorua
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GVgiao nhiệm vụ phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
- Các em nghiên cứu Bảng tính tan và cho biết tính tan của muối clorua?
- Muối clorua nào có ứng dụng rất quan trọng của muối clorua trong đời sống và sản xuất?
- Làm thế nào để nhận biết được muối Clorua? Lên bảng viết PTHH
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
4 nhóm cùng treo bảng kết quả thảo luận nhóm Nhóm xong trước sẽ báo cáo, 3 nhóm còn lại nêunhận xét, bổ sung
GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm chấm điểm vòng tròn Ban giám khảo quyết định điểm các nhóm và thống kê điểm.GVkết luận nội dung HS đã trình bày
GVgiao phiếu học tập số 3
C Hoạt động luyện tập ( 10 phút)
Hoạt động 4:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trả lời câu hỏi
Bài 1: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết những dung dịch chứa trong 3 lọ mất nhãn sau:
Trang 17Bài 3: Sục hết một lượng khí clo vào dung dịch NaBr và NaI đun nóng, thu được 1,17 g NaCl
Tổng số mol của NaBr và NaI trong hỗn hợp đã phản ứng là
A 0,01 mol B 0,15 mol C 0,02 mol D.1,50 mol
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Dùng quì tím nhận biết HCl (hoá đỏ)
- Dùng dd AgNO3 nhận biết NaCl ( kết tủa trắng)
- PTHH: NaCl + AgNO3 AgCl↓+ NaNO3
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các HS thảo luận nhanh và trả lời
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ban giám khảo cho điểm các HS
GVtheo dõi, hỗ trợ các HS khi cần thiết và giám sát ban giám khảo cho điểm
D Hoạt động vận dụng ( 5 phút)
Hoạt động 5:
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
Kalipemanganat Clo KalicloruaCloAxit hipocloro
NatrihipocloritNatricloruaCloSắt(III)clorua
2 Phương thức tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
HS làm việc nhóm hoặc cặp đôi để trao đổi giúp đỡ nhau cùng giải quyết các câu hỏi
Hoạt động chung cả lớp: theo dõi đại diện nhóm báo cáo HS khác góp ý bổ sung
GV giúp đỡ HS nhận ra các chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức- phương pháp giải bàitập
3 Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:
4 Đánh giá kết quả hoạt động:
- Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động nhóm, cá nhân GVquan sát các hoạt động của
HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS có biện pháp hỗ trợ hợp lý vàkịp thời
- Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác GV chốt các kiến thức để HShoàn thiện vào vở
Tìm hiểu quy trình sản xuất muối ở một số tỉnh như Nam Định, Nghệ An…
Sưu tầm 5 loại muối có trên thị trường
c Sản phẩm, đánh giá của hoạt động:
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờtiết sau
GVcần kịp thời động viên, khích lệ HS
- Thuốc thử nhận biết ion halogenua?
- Hiện tượng?
- HS làm bài tập trang 118,119 SGK
- Chuẩn bị bài: Sơ lược về hợp chất có oxi của clo
Rút kinh nghiệm:
Trang 18Ngày soạn bài: 4/1/2017
- Bài giảng được thiết kế theo hướng: GV là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tập còn
HS thực hiện các nhiệm vụ do GV chuyển giao một cách chủ động, tích cực GV theo dõi quá trìnhthực hiện nhiệm vụ của HS hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp HS giải quyếtvấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho HS
- Bài giảng thực hiện trong 1 tiết
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết được: Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất.
- Hiểu được: Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven, cloruavôi)
2.Kĩ năng:
- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi
- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thuyết trình- phát vấn- kết nhóm
III CHUẨN BỊ:
* GV: Giáo án, thí nghiệm mô phỏng
* HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
IV Chuỗi các hoạt động học
1 Giới thiệu chung
- Do HS đã được học về clo về cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, tính chất hóc học, ứng dụng nênGVcần chú ý khai thác triệt để các kiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứubài mới
- Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối: Rèn luyện kĩ năng thực hành,quan sát và nêu hiện tượng qua
đó dự đoán tính chất của nước clorua vôi, nước javen
- Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Thông qua cac kiến thức đã học vàcác phiếu học tập HS hình thành kiến thức về thành phần, tính chất hóa học,điều chế, ứng dụng
của nước javen , clorua vôi
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
Mục tiêu hoạt động:
- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới củaHS
- Nội dung HĐ: Tìm hiểu về thành phần, tính chất hóa học, tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng
của nước javen , clorua vôi
Phương thức tổ chức hoạt động:
-HĐ nhóm: GVcho các nhóm HS quan sát video thí nghiệm sau
Trang 19+ TN1: điều chế nước javen
+ TN2: điều chế nước clorua vơi
- GVyêu cầu các nhĩm HS: Quan sát, nêu hiện tượng xảy ra? Giải thích ?
- HS trả lời, từ các thơng tin HS trả lời vào bảng phụ GVgợi ý để HS hồn thành bảng sau
TN1 TN2
GV đặt vấn đề:
- Dự kiến khĩ khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Dựa vào thơng tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học HS cĩ thể nêu cách viếtphương trình phản ứng, giải thích hiện tượng Nếu HS gặp khĩ khăn ở phần này
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:
- Sản phẩm hoạt động: HS hồn thành các mục trong bảng phụ.
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thơng qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhĩm, GVcần quan sát kĩ tất cả các nhĩm, kịp thờiphát hiện những khĩ khăn, vướng mắc của HS và cĩ giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thơng qua báo cáo các nhĩm và sự gĩp ý, bổ sung của các nhĩm khác, GVbiết được HS đã cĩđược những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nước javen (15 phút)
Mục tiêu hoạt động
- Nêu được thành phần, tính chất hĩa học, điều chế, ứng dụng của nước javen
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực ngơn ngữ
Phương thức tổ chức hoạt động
- HĐ cá nhân: GVcho HS nghiên cứu SGK để tiếp tục hồn thành phiếu học tập số 1.
- Hoạt động nhĩm: GVcho HS hoạt động nhĩm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt động cánhân
- Hoạt động chung cả lớp: GVmời một số nhĩm trình bày kết quả, các nhĩm khác gĩp ý, bổ sung GVgiúp HS nhận ra lỗi sai để chuẩn hĩa kiến thức về thành phần, tính chất hĩa học, điều chế, ứngdụng của nước javen
- Dự kiến một số khĩ khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động
- Sản phẩm hoạt động: HS hồn thành phiếu học tập số 1:
I NƯỚC JAVEL: dd hỗn hợp NaCl, NaClO (Natri hipoclorit)
1 Tính chất:
* NaClO là muối của axit yếu (yếu hơn H2CO3) nên dễ tác dụng với CO2 của khơng khí
* Tính oxi hố mạnh nên cĩ tính tẩy màu
2 Ứng dụng
- Nước Javel được dùng: Sát trùng;
- Tẩy trắng vải, giấy, sợi…
(*)
- Trong cơng nghiệp: Người ta điều chế bằng cách điện phân dd NaCl khơng cĩ vách ngăn NaCl + H2O đ/p
NaOH + ½Cl2 + ½H2
vì khơng cĩ vách ngăn giữa 2 cực nên Cl2 tác dụng với NaOH theo phương trình (*)
NaCl + H2O đ/pkováchngăn
NaClO + H2
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thơng qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhĩm, GVcần quan sát kĩ tất cả các nhĩm, kịp thời
Trang 20phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GVbiết được HS đã cóđược những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước clorua vôi (15 phút)
Mục tiêu hoạt động
- Biết cách viết các phương trình phản ứng chứng minh chất hóa học của nước clorua vôi
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Phương thức tổ chức hoạt động
- Hoạt động cá nhân: nghiên cứu SGK hoàn thành câu hỏi phiếu học tập số 2.
- Hoạt động nhóm: GVcho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt động cá
nhân và ghi kết quả chung vào bảng phụ.
- Hoạt động chung cả lớp: GVyêu cầu các nhóm gắn bảng phụ lên bảng Cho các nhóm so sánh vàchọn kết quả đúng GVnhận xét và kết luận
- Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:
+ HS có thể gặp khó khăn khi viết công thức cấu tạo, xác định số oxi hóa của clo trong hợp chất
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động
- Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi phiếu học tập số 2
II CLORUA VÔI: CaOCl 2
Ca)
OH(Ca
i 2
1 1
2 2
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GVchú ý quan sát để kịp thờiphát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GVhướng dẫn HS chốtđược các kiến thức về tính chất hóa học của nước clorua vôi
D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (5 phút)
Mục tiêu hoạt động
- Giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS
- GVđộng viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp
Nội dung hoạt động
HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:
1 Em hãy tìm hiểu về vai trò của nước javen và nước clorua vôi trong thực tế
Phương thức tổ chức hoạt động
Cho HS hoàn thành ở nhà
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động
- Sản phẩm hoạt động: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint (thời gian trình bày khôngquá 10 phút) của HS
- Đánh giá kết quả hoạt động: GVcó thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng
Trang 21vào đầu giờ của buổi học kế tiếp.
V PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Tìm hiểu về nước javen về thành phần, tính chất hóa học, ứng dụng
2 Phương pháp điều chế nước javen
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1 Tìm hiểu về nước javen về thành phần, tính chất hóa học, ứng dụng
2 Phương pháp điều chế nước clorua vôi
Rút kinh nghiệm:
Trang 22Ngày soạn bài: 6/1/2018
Tiết dạy: 42
Hoa Lư, ngày…….tháng…… năm 2018
Kí duyệt
Nguyễn Mạnh Hà LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về nhóm halogen: Cấu tạo nguyên tử, phân tử, tính chất hoá
học của đơn chất và hợp chất halogen, phương pháp điều chế, nhận biết ion halogen
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, hoàn thành chuỗi phản ứng, nhận biết chất
III CHUỖI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu chung
- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: khai tác kiến thức đã học để hoàn thiện phiếu học tập
- Hoạt động hình thành kiến thức: Sử dụng các kĩ thuật dạy học mới giúp HS hình thành kĩnăng giải các bài tập đăch trưng của chương halogen
- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HSphát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nốivới bài học tiếp theo
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút)
-c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1,2
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GVcần quan sát kĩ tất cả các nhóm,kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GVbiết được HS
Trang 23đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếptheo.
Bài 1: Viết các phương trình phản ứng xảy ra cho các sơ đồ sau:
a HCl Cl2 FeCl3 NaCl HCl CuCl2 AgCl
b KMnO4Cl2HCl FeCl3 AgCl Cl2Br2I2
Bài 2: Xác định A, B, C, D và hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Dạng 2: Nhận biết - giải thích hiện tượng – điều chế
a NaOH, HCl, NaCl, NaNO3
b KCl, KNO3, HCl, HNO3
c KCl, K2SO4, KNO3
Dạng 3: Xác định tên kim loại, phi kim
Bài 10: Điện phân nóng chảy một muối 11,7g halogenua NaX người ta thu được 2,24 lít khí (đktc)
a Xác định nguyên tố X ?
b Tính thế tích khí HX thu được khi người ta cho X tác dụng với 4,48 lít H2 ở đktc ?
c Tính tỷ lệ % các khí sau phản ứng ?
Dạng 4 : Xác định hai halogen liên tiếp bằng pp nguyên tử khối trung bình.
Bài 28:Cho 3,87 gam hỗn hợp muối natri của hai halogen liên tiếp tác dụng với dung dịch AgNO3
dư thu được 6,63g kết tủa Tìm tên hai halogen
Bài 29:Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố
có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dungdịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa Tính phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợpban đầu
GVcó thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảmbảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cần mangtính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiếnthức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GVchú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu họctập số 2, GVtổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức
Trang 24V Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
Câu 1: Đổ dung dịch chứa 1 gam HI vào dung dịch chứa 1 gam NaOH Nhúng quì tím vào dung
dịch thu được thì quì tím chuyển sang màu nào:
A Màu đỏ B Màu xanh C Mất màu D Không đổi màu
Câu 2: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
Câu 3: Chỉ ra nội dung sai : “Trong nhóm halogen, từ flo đến iot ta thấy ”.
A trạng thái tập hợp : Từ thể khí chuyển sang thể lỏng và rắn
B màu sắc : đậm dần
C nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi : giảm dần
D độ âm điện : giảm dần
Câu 4: Chỉ ra đâu không phải là đặc điểm chung của tất cả các halogen ?
A Nguyên tử halogen dễ thu thêm 1 electron
B Các nguyên tố halogen đều có khả năng thể hiện các số oxi hoá –1, +1, +3, +5, +7
C Halogen là những phi kim điển hình
D Liên kết trong phân tử halogen X2 không bền lắm, chúng dễ bị tách thành 2 nguyên
Câu 7: Khi mở lọ đựng dung dịch axit clohiđric đặc trong không khí ẩm thấy hiện tượng :
A. Bốc khói (do HCl bay hơi ra kết hợp với hơi nước)
B Lọ đựng axit nóng lên nhiều (do axit HCl đặc hấp thụ hơi nước toả ra nhiều nhiệt).
C Khối lượng lọ đựng axit tăng (do axit HCl đặc hút ẩm mạnh).
D Dung dịch xuất hiện màu vàng (do sự oxi hoá HCl bởi oxi tạo ra nước clo có màu
vàng)
Câu 8: Chứng khó tiêu là do trong bao tử có quá nhiều axt HCl Để làm giảm cơn đau người ta
thường dùng viên thuốc có tác dụng là phản ứng với axit để làm giảm lượng axit trong dạ dày.Chấtnào là thành phần chính của viên thuốc?
Câu 9: Cho lượng dư dd AgNO3 tác dụng với 100ml dd hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M khốilượng kết tủa tạo thành là bao nhiêu?
A 1435 gam B 1, 435 gam C 14,35 gam D 143,5 gam
Câu 10: Chỉ dùng duy nhất một loại thuốc thử là AgNO3 có thể nhận ra tối đa bao nhiêu chất trongcác dd sau: NaF, NaCl, NaBr, NaI ?
Câu 11 Nguyªn tö Clo cã 17 electron, h·y cho biÕt nguyªn tö Clo cã bao nhiªu electron ë ph©n líp
cã møc n¨ng lượng cao nhÊt
Trang 25X – , Y – trong dung dịch chứa 4,4 gam muối natri của chúng cần 150ml dung dịch AgNO3 0,4 M.Nguyên tố X và Y là
A F, Cl B Cl, Br C Br, I D.Không xác định được
Câu 14 Đi từ flo đến iot (F, Cl, Br , I) tính oxi hoá biến đổi như thế nào ?
A Tăng B Giảm C Không thay đổi D Tăng rồi giảm
Câu 15 Cho hỗn hợp muối ăn có lẫn MgCl2 và NaBr Để tinh chế NaCl các bước tiến hành
có thể là
A Hoà tan hỗn hợp vào dung dịch Na2CO3
Cho clo vào dung dịch còn lại
Cô cạn dung dịch
C Cho NaOH vào dung dịch có hỗn hợp 2 chất
Cho clo vào dung dịch còn lại
Cho clo vào dung dịch còn lại
Câu 21 Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1 gam khí H2
bay ra khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là baqo nhiêu ?
Câu 22 Nguyên liệu dùng điều chế nước Javen, clorua vôi, KClO3 có đặc điểm chung là
A Khí Cl2 và axit B Khí Cl2 và hiđroxit
C Khí Cl2 và kim loạiD Khí Cl2 và muối
Câu 23 Chất nào sau đây đã bị cấm sử dụng làm ảnh hưởng đến môi trường.
Câu 24 Thuốc thử của iot thường là
A Xenlulozơ B Saccarozơ C Tinh bột D Fructozơ
Câu 25 Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tính chất của clo trong phương trình phản ứng với
nước là
Câu 26 Dãy axit nào sau đây đươc xếp đúng theo thứ tự tính axit tăng dần
C HCl, HF, HI, HBr D HCl, HBr, HI, HF
Câu 27 Dãy halogen nào sau đây được xếp đúng theo tính oxi hoá giảm dần
Trang 26A I > Cl > F > Br C Cl > Br > I > F
B I > Br > Cl > F D F > Cl > Br > I
Câu 28 Khi tiến hành thí nghiệm cho Cl2 tác dụng với Fe hiện tượng xảy ra quan sát thấy là
A Khói trắng B Không rõ hiện tượng
Câu 29 Trong phương trình phản ứng sau đây
Trang 27Ngày soạn bài: 8/1/2018
Tiết dạy: 43
Hoa Lư, ngày…….tháng…… năm 2018
Kí duyệt
Nguyễn Mạnh Hà BÀI THỰC HÀNH SỐ 2: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO Giới thiệu chung:
- Tiết học thực hành rèn luyện cho HS thao tác làm thí nghiệm, từ hiện tượng quan sát chứng minh
lý thuyết đã học về tính chất của một số hợp chất Clo
- Bài giảng được thiết kế theo hướng: GV là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tập còn
HS thực hiện các nhiệm vụ do GV chuyển giao một cách chủ động, tích cực GV theo dõi quá trìnhthực hiện nhiệm vụ của HS hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp HS giải quyếtvấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho HS
- Bài giảng thực hiện trong 1 tiết
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm
+ Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl
+ Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion Cl-
2.Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
3.Thái độ:
- Tích cực, chủ động
- Cẩn thận khi làm việc với hoá chất độc, nguy hiểm
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng thí nghiệm thực hành
- Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 GV:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, giá sắt, kẹp gỗ, bật lửa, giấy màu,
- Hoá chất: KMnO4, HCl đặc, NaCl tinh thể, H2SO4 đặc, nước cất, dd NaNO3, dd AgNO3,quỳ tím,
2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
III CHUỖI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu chung
- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: HS được nhắc lại các kiến thức liên quan về clo và hợpchất của chúng; cách sử dụng hóa chất an toàn và tiết kiệm
- Hoạt động hình thành kiến thức: Phát vấn- Thí nghiệm trực quan - Hoạt động nhóm giúp
HS kiểm tra lại lý thuyết đã tìm hiểu của chương 2
- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HSphát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nốivới bài học tiếp theo
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút)
a Mục tiêu hoạt động
Trang 28- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mớicủa HS
- Nội dung HĐ: Nhắc lại tính oxi hóa mạnh của axit nitric
b Phương thức tổ chức hoạt động
- GVtổ chức cho HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi
+ Clo có những số oxi hóa nào? Số oxi hóa của clo trong HCl?
+ Nêu những phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử?
- Sau đó GVcho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số HS trả lời, các bạn khác góp ý,
bổ sung
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ HS không nhớ kiến thức trả lời lâu mất nhiều thời gian GVcần kịp thời hỗ trợ giúp HShoàn thành câu trả lời để vào bài thí nghiệm
+ GVgiới thiệu lại một số dụng cụ sẽ sử dụng và cách sử dụng hóa chất một cách hiệu quả
và an toàn
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung GVyêu cầu
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua trả lời cảu các cá nhân và sự góp ý, bổ sung của các bạn khác, GVbiết được HS đã cóđược những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo
1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm
- Ống nghiệm: KMnO4 (bằng 2 hạt ngô)
- Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống nhỏ giọt chứa dd HCl đặc
- Kẹp 1 mảnh giấy màu ẩm ở miệng ống nghiệm.
- Đặt ống nghiệm trên giá để ống nghiệm
- Mở khoá ống nhỏ giọt cho 3-4 giọt HCl đặc vào KMnO4
2 Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm
- Lấy lượng ít axit để tránh tạo ra nhiều khí Cl2
- Nếu dùng KMnO4 để điều chế thì phải dùng một lợng nhiều hơn
- Dung dịch HCl đặc dễ bay hơi và khí clo rất độc vì vậy khi làm TN thì để ống nghiệm trên giá
3 Dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm
Dự đoán của HS về hiện tượng, kết quả
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu thực hành theo yêu cầucủa GV:
-Cho mảnh KMnO4vào ống nghiệm chứa HCl đặc có khí Cl2 màu lục nhạt bay ra vì HCl đặc bị oxihóa đến Cl2 Dung dịch chuyển sang không màu
- Qùy tím ẩm – đỏ - không màu (Cl2 ẩm có tính tẩy màu)
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GVchú ý quan sát để kịp thời phát
Trang 29hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GVhướng dẫn HSchốt được các kiến thức về mối quan hệ giữa pH và môi trường, cách xác định tương đối giá trị pH
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu thí nghiệm 2: Điều chế axit clohiđric:
a Mục tiêu hoạt động
- Rèn luyện kĩ năng thực hành của HS, khắc sâu kiến thức tính axit của HCl
b Phương thức tổ chức HĐ:
1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm:
- Kẹp ống nghiệm (1) trên giá thí nghiệm
- Cho vào khoảng: 2g NaCl rắn + 3ml dd H2SO4 đặc
-Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có gắn ống dẫn thuỷ tinh hình chữ L dẫn sang ống nghiệm (2) cóchứa 3ml H2O
- Đun nhẹ ống nghiệm (1) bằng đèn cồn
2 Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm
- Nhắc nhở HS làm thí nghiệm với lượng hoá chất nhỏ, không để hoá chất bắn vào người, quần áo
Lưu ý : Khi dừng thí nghiệm phải bỏ ống nghiệm (2) ra trước, sau đó mới tắt đèn cồn, để nước
không dâng từ ống nghiệm (2) sang ống nghiệm (1) gây vỡ ống nghiệm
3 Dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm
Dự đoán của HS về hiện tượng, kết quả
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Biết cách tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, viết được PTHH minh họa
- Tinh thể NaCl trong ống nghiệm 1 tan dần, đồng thời trong ống nghiệm 2 có sủi bọt khí HCl
- Nhúng giấy quf tím vào ống nghiệm 2 thấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Vậy phản ứng đã sinh ra axit HCl, vì HCl là axit nen quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu thí nghiệm 3: BT thực nghiệm phân biệt các dung dịch
a Mục tiêu hoạt động
- Rèn luyện kĩ năng thực hành của HS, khắc sâu kiến phân biệt một số loại phân bón
b Phương thức tổ chức HĐ:
1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm:
Nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn đánh số 1,2,3: HCl, NaCl; HNO3
2 Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm
- Nhắc nhở HS làm thí nghiệm với lượng hoá chất nhỏ, không để hoá chất bắn vào người, quần áo
3 Dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm
Dự đoán của HS về hiện tượng, kết quả
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Biết cách tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, viết được PTHH minh họa
-Cho quỳ tím vào các ống nghiệm:
Trang 30+ ống nghiệm nào làm quỳ tím hóa đỏ là HCl, HNO3.
+ ống nghiệm nào không làm đổi màu quỳ tím là NaCl
-Cho từng giọt dd AgNO3 vào mỗi ống nghiệm ống nghiệm nòa thấy xuất hiện kết tủa trắng là HCl,còn lại là HNO3:
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
1 Tìm hiểu thêm về ảnh hưởng của nhóm halogen đến ô nhiễm môi trường?
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờtiết sau, câu 2 được sử dụng trong quá trình nghiên cứu bài mới GVnên có sự động viên, khích lệ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nắm vững các kiến thức sau:
Biết được : Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo, brom, iot và mộtvài hợp chất của chúng
Hiểu được :Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnhnhất ; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng.
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút ra được nhận xét
- Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot và tính oxihoá giảm dần từ flo đến iot
- Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
3 Thái độ:
- Nhân ái - Khoan dung, Chuyên cần - Tiết kiệm, Trách nhiệm - Kỷ luật, Trung thực - Dũng cảm
- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
- Tích cực, chủ động
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
4 Năng lực:
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Qua việc thực hiện các hoạt động học trong bài học, HS được rèn luyện về năng lực tự học, nănglực hợp tác, làm việc nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề
II PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp:
- Phương pháp hợp tác nhóm
Trang 31- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2 Kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật động não
- Kĩ thuật hỏi và trả lời
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy
- Ôn tập kiến thức nguyên tố phi kim (lớp 8, 9)
- Chuẩn bị bài thuyết trình (theo nhóm) phiếu học tập số 1
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV chia lớp thành 4 nhóm và cử ra ban giám khảo gồm: 3 giám khảo và 1 thư ký
Ban giám khảo có trách nhiệm:
+ Có trách nhiệm cho điểm, ghi điểm các nhóm
+ Trung thực, khách quan, công bằng, chính xác
(gồm 8 chữ cái) Trong công nghiệp, nước Gia-ven được sản xuất bằng cách ……dung dịch muối
ăn trong thùng điện phân không có màng ngăn
4 Ô CHỮ SỐ 4
(gồm 6 chữ cái)Đây là tính chất của dung dịch NaClO ?
5.Ô CHỮ SỐ 5
(gồm 6 chữ cái)Đây là dung dịch mà Bác học Berthollet điều chế ra đầu tiên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Đội trưởng 4 đội chơi chọn câu hỏi trả lời trong thời gian 1 phút 30 giây
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các đội câu hỏi thảo luận nhanh và trả lời
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trang 32Ban giám khảo cho điểm các nhóm.
GVtheo dõi, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết và giám sát ban giám khảo cho điểm
B Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)
Hoạt động 2:
FLO- BROM- IOT Mục tiêu: HS chủ động rút ra kết luận về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý của flo, brom, iot
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GVgiao phiếu học tập cho HS hoạt động theo nhóm:
- Chất khí, màu lục nhạt, rất độc
B BROM: Giống Clo, Brom tồn tại trong tự nhiên dạng hợp chất, chủ yếu là muối Bromua Kali,Natri, Magie
- Hàm lượng Brom trong tự nhiên ít hơn Clo và Flo
- Muối Bromua có trong nước biển
- Brom là chất lỏng màu nâu đỏ, dễ bay hơi, Brom ít tan trong nước, nhưng tan nhiều trong dungmôi hữu cơ
C IOT: Trong tự nhiên iot tồn tại dạng hợp chất, có trong 1 số loài rong biển, tuyến giáp của người
- Ở nhiệt độ thường iot là tinh thể có màu tím đen, có vẻ sáng kim loại
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm dùng bảng phụ GVđể báo cáo
- Thời gian báo cáo mỗi nhóm tối đa 1 phút 30 giây
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung kiến thức nếu thiếu hoặc sai
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá kết quả theo các tiêu chí chấm điểm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GVgiao phiếu học tập cho HS hoạt động theo nhóm:
Au F AuF
(Vàng florua)
32
Trang 33(Phản ứng gây nổ mạnh ở to rất thấp)
d Tác dụng với nước: Khi Flo đi qua nước, thì nước bốc cháy
2F2 + 2H2O 4HF + O2
BROM
Brom là chất oxi hoá mạnh nhưng kém Clo.
a Tác dụng với kim loại: Oxi hoá nhiều kim loại, phản ứng toả nhiệt.
32
Fe Br FeBr
(Sắt (III) Bromua)
2
12
Na Br NaBr
(Natri Bromua)
b Tác dụng với Hidrô: Phản ứng không gây nổ, khi đun nóng phản ứng cũng toả nhiệt, nhưng ít
hơn so với phản ứng của Clo
H2 + Br2 2HBr =–35,98 KJ/mol
c Tác dụng với nước: Phản ứng khó khăn hơn so với phản ứng của Clo.
OH
Br02 2 HBr1 HBr1O
d Tác dụng với dd muối Iot: Brom oxi hoá được I–
Ví dụ: Br2 + 2NaI 2NaBr + 2I2
e Tác dụng với chất oxi hoá mạnh:
Ví dụ: Với nước Clo:
1 3
3 O H 2
0
IAl2I
3Al
c Tác dụng với hồ tinh bột: Iot + hồ tinh bột có màu xanh.
Hồ tinh bột là thuốc thử để nhận biết iot và ngược lại
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm dùng bảng phụ GVđể báo cáo
- Thời gian báo cáo mỗi nhóm tối đa 1 phút 30 giây
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung kiến thức nếu thiếu hoặc sai
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá kết quả theo các tiêu chí chấm điểm
- BGK chấm điểm các nhóm
- GVquan sát, hỗ trợ HS các nhóm khi cần thiết
C Hoạt động luyện tập ( 10 phút)
Hoạt động 4:
Trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1 : Trong tự nhiên, nguyên tố hahogen nào có hàm lượng thấp nhất ?
Câu 2: Thuốc thử nào dùng để nhận biết dung dịch KI và KBr ?
Câu 3: Sắp xếp các axit : HI, HCl, HF, HBr, tính axit tăng dần theo chiều từ trái sang phải ?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm
Trang 34* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
Các HS thảo luận nhanh và trả lời
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ban giám khảo cho điểm các HS
GVtheo dõi, hỗ trợ các HS khi cần thiết và giám sát ban giám khảo cho điểm
D Hoạt động vận dụng( 5 phút)
Hoạt động 6:
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
HS làm việc nhóm hoặc cặp đôi để trao đổi giúp đỡ nhau cùng giải quyết các câu hỏi
Hoạt động chung cả lớp: theo dõi đại diện nhóm báo cáo HS khác góp ý bổ sung
GV giúp đỡ HS nhận ra các chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức- phương pháp giải bàitập
3 Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:
4 Đánh giá kết quả hoạt động:
- Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động nhóm, cá nhân GVquan sát các hoạt động của
HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS có biện pháp hỗ trợ hợp lý vàkịp thời
- Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác GV chốt các kiến thức để HShoàn thiện vào vở
1 Nêu một số muối thường gặp trong đời sống hằng ngày?
- Tác dụng đến môi trường và sức khỏe của con người
2 Tìm hiểu về hiện tượng “ nhiễm mặn” ở đồng bằng sông Cửu Long Ảnh hưởng của hiện tượng “nhiễm mặn” đến đời sống và sản xuất?
Sản phẩm được chấp nhận khi của 2 bạn cùng thực hiện
c Sản phẩm, đánh giá của hoạt động:
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờtiết sau
GVcần kịp thời động viên, khích lệ HS
+ Về nhà học bài và làm bài tập: 4, 5, 6, 7, 8 sách giáo khoa trang 96
+ HS đọc tài liệu tìm hiểu về đơn chất Clo (sgk lớp 9, 10)
1 Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho Flo tác dụng với Fe, H 2 , H 2 O.
2 Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho Clo tác dụng với Fe, H 2 , H 2 O, dd NaBr.
3 Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho Brom tác dụng với Fe, H 2 , H 2 O.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Đội trưởng 4 đội chơi chọn câu hỏi trả lời trong thời gian 1 phút 30 giây
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 35Các đội câu hỏi thảo luận nhanh và trả lời.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ban giám khảo cho điểm các nhóm
GVtheo dõi, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết và giám sát ban giám khảo cho điểm
B Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)
Hoạt động 2:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
1.Viết phương trình phản ứng chứng minh tính oxi hóa của Iot yếu hơn Clo
2 Dẫn 11,2 lit khí Clo ở đkc vào dd KI dư Tính khối lượng I2 thu được sau phản ứng?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1.Viết phương trình phản ứng chứng minh tính oxi hóa của Iot yếu hơn Clo
- Thời gian báo cáo mỗi nhóm tối đa 1 phút 30 giây
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung kiến thức nếu thiếu hoặc sai
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá kết quả theo các tiêu chí chấm điểm
- GVgiao phiếu học tập cho HS hoạt động theo nhóm:
1 Flo, Clo, Brom và Iot cùng t/d được với chất nào sau đây:
A NaI B Au C Dd hồ tinh bột D H2
2 Vì sao trong nhóm halogen tính oxi hóa giảm từ F đến I ?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm dùng bảng phụ GVđể báo cáo
- Thời gian báo cáo mỗi nhóm tối đa 1 phút 30 giây
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung kiến thức nếu thiếu hoặc sai
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá kết quả theo các tiêu chí chấm điểm
- BGK chấm điểm các nhóm
- GVquan sát, hỗ trợ HS các nhóm khi cần thiết
C Hoạt động luyện tập ( 10 phút)
Hoạt động 4:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trả lời câu hỏi Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm Zn và Cu vào một lượng vừa đủ dung dich axit
clohiđric 0,5M thu được 2,24 lit khí hiđro (đktc) Tính % khối lượng từng chất trong Y?
Trang 36Câu 3: Cho 4 gam kim loại A có hoá trị không đổi phản ứng vừa đủ với 2,24 lít khí clo (đkc) thu
được hợp chất B Tìm công thức hoá học của B?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các HS thảo luận nhanh và trả lời
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ban giám khảo cho điểm các HS
GVtheo dõi, hỗ trợ các HS khi cần thiết và giám sát ban giám khảo cho điểm
D Hoạt động vận dụng ( 5 phút)
Hoạt động 6:
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
Viết PTHH hoàn thành các dãy biến hoá sau (ghi rõ đk nếu có)
IôtBrômCloHiđrocloruaSắt(II)cloruaSắt(III)clorua
Bài 2: Chỉ dùng một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch sau: HCl, NaOH, AgNO3, CaCl2,NaNO3?
HS làm việc nhóm hoặc cặp đôi để trao đổi giúp đỡ nhau cùng giải quyết các câu hỏi
Hoạt động chung cả lớp: theo dõi đại diện nhóm báo cáo HS khác góp ý bổ sung
GV giúp đỡ HS nhận ra các chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức- phương pháp giải bàitập
3 Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:
4 Đánh giá kết quả hoạt động:
- Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động nhóm, cá nhân GVquan sát các hoạt động của
HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS có biện pháp hỗ trợ hợp lý vàkịp thời
- Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác GV chốt các kiến thức để HShoàn thiện vào vở
Tìm một số mẫu quặng có chứa nguyên tố halogen có trong tự nhiên?
- Quan sát nêu đặc điểm các quặng, thử một số tính chất hóa học?
Sản phẩm được chấp nhận khi của 2 bạn cùng thực hiện
c Sản phẩm, đánh giá của hoạt động:
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờtiết sau
GVcần kịp thời động viên, khích lệ HS
+ Về nhà học bài và làm bài tập: sách bài tập
+ HS nghiên cứu bài sơ lược hợp chất có chứa oxi của clo
Rút kinh nghiệm:
Trang 37Ngày soạn bài: 13/1/2018
Giới thiệu chung
- Tiết học củng cố kiến thức flo, brom, iot và các hợp chất của chúng
- Bài giảng được thiết kế theo hướng: GV là người tổ chức, định hướng các hoạt động họctập còn HS thực hiện các nhiệm vụ do GV chuyển giao một cách chủ động, tích cực GV theo dõiquá trình thực hiện nhiệm vụ của HS hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp HSgiải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho HS
- Bài giảng thực hiện trong 1 tiết
- Rèn luyện năng lực tự học, tự nghiên cứu
2 Định hướng triển các năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học giải quyết vấn đề thực tiễn
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán hóa học
II Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV:
- Chuẩn bị các phiếu học tập, bảng phụ
b Chuẩn bị của HS:
- Ôn tập lại các kiến thức cũ đã học
- Chuẩn bị một số nội dung và làm các bài tập theo yêu cầu của GV
c Phương pháp dạy học:
- Sử dụng phương pháp dạy học
- Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ
Trang 38III Chuỗi các hoạt động học:
1.Giới thiệu chung
HĐ trải nghiệm, kết nối: Củng cố lại các kiến thức đã học về halogen
HĐ hình thành kiến thức: GVgiúp HS hình thành phương pháp giải một số dạng bài tập: Viếtphương trình phản ứng, bài tập HCl tác dụng với kim loại, hợp chất; bài toán halogen tác dụng vớidung dịch muối, nhận biết halogen và các hợp chất của chúng
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7 phút)
Mục tiêu hoạt động:
- Huy động các kiến thức đã được học của HS
- Nội dung HĐ: Các nội dung liên quan đến halogen
-HĐ chung cả lớp: GV cho các nhóm trình bày các báo cáo và nhận xét, bổ sung cho nhau GVgiúp
HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành nội dung trong bảng sau
Chất
Cấu tạo phân tử
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:
-Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1.
-Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GVbiết được HS đã có đượcnhững kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thứcđược củng cố
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Viết phương trình phản ứng ( 7 phút)
Mục tiêu hoạt động
- Củng cố lại tính chất hóa học và phương pháp điều chế halogen
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình
Bài 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau.
I2 →KI →KBr →Br2 →NaBr →NaCl →Cl2 →KClO3 →KCl →KOH
Bài 2: So sánh tính oxi hoá của F2, Cl2, Br2, I2?
Tính axit, tính khử của HF, HCl, HBr, HI?
Bài 3: Axit nào có khả năng ăn mòn thuỷ tinh? Viết phương trình?
Phản ứng nhận biết đơn chất iot?
Bài 4: Nhận biết các dung dich sau: NaCl, NaBr, NaF, NaI, HCl, HNO3, NaOH?
Bài 5 Hoà tan 31,4 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 2M, thu
Trang 39được 15,69 lít H2 (đktc)
a) Tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp?
b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng?
Bài 6 Hoà tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại A và B kế tiếp nhau trong
nhóm IIA bằng dung dịch HCl dư thì thu được 0,955 lít CO2 ở 54,6oC; 0,9 atm và dung dịch
X A và B lần lượt là:
A Be và Mg B Ca và Sr C Mg và Ca D.Sr và Ba
-HĐ chung cả lớp: GVcho các nhóm treo kết quả của nhóm và quan sát góp ý, bổ sung cho nhau.GVgiúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức
-Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
HS có thể sẽ gặp khó khăn khi viết phương trình hay cân bằng phản ứng GVgợi ý HS dựa vào tínhchất hóa học, phương pháp điều chế của các chất và một số phương pháp cân bằng đã được học
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động
-Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS
HS có thể gặp lúng túng khi sử dụng phương pháp bảo toàn e GVgợi ý nguyên tắc của phươngpháp hoặc gợi ý HS tính toán theo phương trình
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động
-Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập 3 và bài tập 4
-Đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS nhóm, GVchú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khókhăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GVhướng dẫn HS đưa
ra được phương pháp chung khi gặp dạng toán này
Hoạt động 3:
Mục tiêu hoạt động
-Củng cố lại kiến thức về phản ứng
-Rèn luyện kĩ năng giải toán hóa học và sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
-Rèn năng lực tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học
Phương thức tổ chức hoạt động
-HĐ cá nhân: GVyêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập 5,6 trong phiếu học tập số 2.
-HĐ chung cả lớp: GVgọi 1 số HS lên trình bày và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung GVgiúp
HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập
-Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:
HS có thể gặp khó khăn khi xác định khối lượng chất rắn giảm được xác định như thế nào GVgợi ýdựa vào
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động
-Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập 5,6
-Đánh giá kết quả hoạt động
Trang 40+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân GVchú ý quan sát để kịp thời pháthiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua kết quả của 1 số HS và sự góp ý bổ sung của các HS khác, GVhướng dẫn HS
C Hoạt động : Luyện tập ( 5 phút)
Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đềthông qua môn học
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3
Phương thức tổ chức hoạt động
-HĐ cá nhân: GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các bài tập ở phiếu học tập số 3
-HĐ chung cả lớp: Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung.GVgiúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương phápgiải bài tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Hoà tan m gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Zn và Fe bằng dung dịch HCl dư Sau phản
ứng khối lượng dung dịch giảm đi m-2 gam Khối lượng của muối tạo thành trong dung dịchlà
Câu 2: Lấy m gam bột sắt cho tác dụng với clo thu được 16,25 gam muối sắt clorua Hoà tan
hoàn toàn cũng lượng sắt đó trong axit HCl dư thu được a gam muối khan Giá trị của a là
Nội dung hoạt động
HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:
GVcho 1 số HS báo cáo kết quả
IV Câu hỏi bài tập kiểm tra, đánh giá chủ theo định hướng phát triển năng lực
1 Mức độ nhận biết:
Số oxi hóa của nguyên tử halogen
Br2, HI, KClO3, NaClO4, F2O, HClO, HClO2