K2: - Dùng thuyết động học phân tử chất khí giải thích được một cách định tính về mối quan hệ giữa các thông số nhiệt khi một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái đẳng [r]
Trang 1Giáo án Vật lí 10
Ngày soạn
30/1 Dạy
Ngày Tiết Lớp
Chương V: CHẤT KHÍ Tiết 47: CẤU TẠO CHẤT THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của khí lí tưởng
- Phát biểu được các nội dung cơ bản về thuyết động học phân tử chất khí
b Kĩ năng
- Giải thích được sự khác nhau giữa các thể rắn, lỏng, khí
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước.Tự lập, tự tin, tự chủ Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỉ luật, pháp luật
b Các năng lực chung:
-Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt:
K1: - Nêu được nội dung chính của thuyết cấu tạo chất và thuyết động học phân tử chất khí
- Phát biểu được các khái niệm: khí lý tưởng, áp suất, thể tích, nhiệt độ, nhiệt độ tuyệt đối
K2: - Dùng thuyết động học phân tử chất khí giải thích được một cách định tính về mối quan hệ giữa các thông số nhiệt khi một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái đẳng nhiệt; đẳng tích ; đẳng áp K4: - Sử dụng mô hình cấu tạo chất và thuyết động học phân tử để giải thích các định luật chất khí áp suất chất khí là số va chạm của phân tử khí vào thành bình và mô hình khí lý tưởng để xây dựng mối quan hệ giữa hai trong ba thông số trạng thái: áp suất, thể tích và nhiệt độ trong các đẳng quá trình C1: -Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức: Nội dung thuyết cấu tạo chất, Thuyết động học phân tử chất khí;
C2: Lập kế hoạch, thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Tìm hiểu kiến thức học sinh đã học ở lớp 8: Cấu tạo chất ; Các thể rắn, lỏng, khí.
- Ảnh chụp các nguyên tử Silic qua kính hiển vi hiện đại
- Băng hình mô phỏng sự chuyển động của các phân tử ở các thể rắn, lỏng, khí
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Nêu những điều đã biết về cấu tạo chất
2 Đọc mục 3 trang 152 SGKVL10, trả lời các câu hỏi
a/Nêu các tính chất đặc biệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí
b/Sự khác nhau giữa các thể này được giải thích trên cơ sở nào?
3.Lực tương tác giữa các phân tử ở thể nào lớn nhất, vì sao?
4.Thả một ít muối ăn vào một bình nước, sau một thời gian không thấy các muối trong nước Tại sao ? 5.Khi quan sát một giọt máu bằng kính hiển vi, ta thấy trong dung dịch không màu có những hồng
cầu Chúng không đứng yên mà luôn chuyển động hỗn loạn Hãy giải thích hiện tượng đó
6.Tại sao trong nước hồ, ao, sông, biển lại có không khí mặc dù nước nhẹ hơn không khí rất nhiều ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1 Đọc trang 153 SGKVL10,trả lời
a/Nêu ba nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí?
b/Nêu đặc điểm của khí lí tưởng?
c/Khí lí tưởng khác khí thực ở điểm nào ?
2.Tại sao săm xe đạp bơm căng để ngoài trời nắng dễ bị nổ ?
3 Trong các trường hợp sau, áp suất khí lên thành bình sẽ thay đổi thế nào ? Tại sao ?
Trang 2Giáo án Vật lí 10
a) Giữ nguyên thể tích, tăng nhiệt độ
b) Giữ nguyên nhiệt độ tăng thể tich
2 Học sinh:
- Ôn tập kiến thức đã học ở lớp 8: Cấu tạo chất ; Các thể rắn, lỏng, khí
- Thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động( 3 phút)
GV giới thiệu nội dung của chương V
ĐVĐ: Thế giới vật chất chúng ta đang sinh sống gồm những loại cơ bản nào? Lấy ví dụ? Các em có
biết tại sao các vật rắn như gỗ gạch đá… lại được dùng để làm những công trình kiên cố, mà nước đá cũng là rắn mà lại không Nước dùng để vệ sinh rửa đồ ăn đồ dùng…Để trả lời câu hỏi đó chúng ta ở phần hai nhiệt học qua hai chương 5, 6
B Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo chất đã học từ lớp 8
PP: Thuyết trình, nêu vấn đề
KT: Cá nhân, nhóm
GV: Chiếu ảnh chụp các nguyên tử silic qua kính
hiển vi hiện đại và băng hình mô phỏng sự chuyển
động của các phân tử ở các thể rắn, lỏng, khí để học
sinh có được hình ảnh trực quan hơn
Đề nghị cá nhân học sinh làm việc trong 5phút
+ Nêu những điều đã biết về cấu tạo chất
+ Đọc mục 3 trang 152 SGKVL10
Hoạt động nhóm
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 6 nhóm
Phát phiếu học tập các nhóm làm bài tập 1
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm thảo luận làm phiếu học tập
3 Báo cáo kết quả và thảo luận
-Đại diện1 nhóm báo cáo kết quả
-Các nhóm khác lắng nghe, phản biện và nhận xét
-GV xác nhận kiến thức đúng, bổ sung và sửa chữa
(nếu cần)
4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
-GV ghi nhận, đánh giá ý thức, thái độ tham gia của
nhóm
-HS tiếp thu
5 ph
2ph 5ph 2ph
1ph
I Cấu tạo chất:
1 Những điều đã biết về cấu tạo chất:
- Các phân tử được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử;
- Các phân tử chuyển động không ngừng;
- Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
2 Lực tương tác phân tử.
Độ lớn lực tương tác phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử: Khi khoảng cách các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút, khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy
3 Các thể rắn, lỏng, khi.
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng mạnh hơn lực tương tác giữa các phân tử chất khí và yếu hơn lực tương tác giữa các phân tử chất rắn
HĐ2: Tìm hiểu thuyết động học phân tử chất
khi
PP: Nêu vấn đề
KT: Cá nhân, nhóm
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 6 nhóm
- Đề nghị cá nhân học sinh đọc trang 153
SGKVL10
-Đề nghị các nhóm hoạt động trong khoảng thời
gian 10 phút, thảo luận phiếu học tập số 2
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm thảo luận làm phiếu học tập
3 Báo cáo kết quả và thảo luận
2ph 5ph
II Thuyết động học phân tử chất khi
1 Nội dung cơ bản của thuyết.
- Chất khí được cấu tạo từ các hạt riêng lẻ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao
- Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình
- Mỗi phân tử khí va chạm vào
Trang 3Giáo án Vật lí 10
-Đại diện1 nhóm báo cáo kết quả
-Các nhóm khác lắng nghe, phản biện và nhận xét
-GV xác nhận kiến thức đúng, bổ sung và sửa chữa
(nếu cần)
4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
-GV ghi nhận, đánh giá ý thức, thái độ tham gia của
nhóm
-HS tiếp thu
2ph
1ph
thành bình tác dụng lên thành bình
1 lực không đáng kể, nhưng vô số phân tử khí và chạm vào thành bình tác dụng lên thành bình một lực đáng kể Lực này gây áp suất của chất khí lên thành bình
2 Khí lý tưởng.
Chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm được gọi là khí lý tưởng
C Hoạt động luyện tập: 2ph
Gv chốt lại kiến thức trọng tâm của tiết học
D Hoạt động vận dụng: 10ph
1 Nhận biết
Câu 1 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
A.Có khối lượng riêng nhỏ B Dễ nén
C có thể tích và hình dạng không thay đổi D bành trướng
Câu 2 Khi khoảng cách giữa các phân tử lớn hơn nhiều lần kích thước phân tử thì lực tương tác giữa
chúng
A.là lực hút B là lực đấy
C là lực hút và lực đẩy D coi như không đáng kể
Câu 3 Khi so sánh lực tương tác giữa các phân tử ở các thể: rắn, lỏng, khí, kết luận nào sau đây đúng?
A.lực tương tác giữa các phân tử chất rắn lớn nhất, lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng nhỏ nhất
B lực tương tác giữa các phân tử chất rắn lớn nhất, lực tương tác giữa các phân tử chất khí nhỏ nhất
C lực tương tác giữa các phân tử chất rắn lớn nhất, lực tương tác giữa các phân tử chất khí lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng
D lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn nhất, lực tương tác giữa các phân tử chất khí nhỏ nhất
2 Thông hiểu
Câu 4 Tập hợp ba thông số nào sau đây biểu thị trạng thái của một lượng khí xác định?
A.Áp suất, thể tích, khối lượng B Áp suất, thể tích, nhiệt độ
C Áp suất, nhiệt độ, khối lượng D Nhiệt độ, thể tích, khối lượng
Câu 5 Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử ở thể khí?
A.Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
B Các phân tử chuyển động không ngừng
C Giữa các phân tử có khoảng cách
D Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động
Câu 6 Tỉ số khối lượng phân tử nước và khối lượng nguyên tử cacbon 12laf
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng: 1ph
Vận dụng: Giải thích lần lượt các hiện tượng
+ Thả một hạt muối ăn vào bình nước, sau 1 thời gian các phân tử muối phân bố đều trong toàn bình nước Giải thích hiện tượng
+ Tại sao trong nước ao, hồ, sông, biển lại có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất nhiều? Chuẩn bị ở nhà:
1 Những đại lượng nào được gọi là các thông số trạng thái của một lượng khí
2 Một trạng thái khí được các định bằng mấy thông số
3 Thế nào là quá trình biến đổi trạng thái?
4 Thế nào là đẳng quá trình? Có những đẳng quá trình nào?
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày tháng năm 2019
Trang 4
Giáo án Vật lí 10
Ngày soạn
30/1 Dạy
Ngày Tiết Lớp
Chương V: CHẤT KHÍ Tiết 48: CHỦ ĐỀ : PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI VÀ CÁC ĐẲNG QUÁ TRÌNH ( Gồm các bài 29, 30, 31 trong SGK từ tiết 48 đến 51)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
- Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí
- Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng
- Phát biểu được các định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt, Sác-lơ
- Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì
- Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí
- Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng
pV
const
b Kĩ năng
- Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng, các định luật về chất khí để giải các dạng bài tập có liên quan
- Vẽ được đường đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt trong các hệ toạ độ
- Tìm tòi, khai thác thu thập thông tin, quan sát hiện tượng và phân tích, tổng hợp
- Đọc và hiểu tài liệu
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước.Tự lập, tự tin, tự chủ Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỉ luật, pháp luật
b Các năng lực chung:
-Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt:
K1: Nêu được định nghĩa các đẳng quá trình, nội dung và biểu thức các định luật Bôi lơ Mariốt, định luật Sác lơ, quá trình đẳng áp Viết được phương trình trạng thái của khí lý tưởng
K2: Chỉ ra được mối liên hệ giữa phương trình trạng thái của khí lý tưởng và các định luật về chất khí
K4: Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng trong thực tế
P1: Đặt ra các câu hỏi liên quan các đẳng quá trình
P2: Mô tả được những hiện tượng chuyển trạng thái trong thực tế bằng ngôn ngữ vật lý: Gọi đúng tên các định luật
P3: Đọc SGK vật lý, sách tham khảo, báo chí, các thông tin khoa học, internet để tìm hiểu các nội dung các định luật về chất khí
P4: Sử dụng thí nghiệm để xây dựng các định luật về chất khí
P5: Lựa chọn kiến thức toán học để tính toán các đại lượng thể tích, áp suất, nhiệt độ tuyệt đối
P6: Chỉ ra được điều kiện để áp dụng các định luật về chất khí là khí lý tưởng
P7: Đề xuất mối quan hệ giữa phương trình trạng thái của khí lý tưởng và các định luật
C1: Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức: Nội dung thuyết cấu tạo chất, Thuyết động học phân tử chất khí;
C2: Lập kế hoạch, thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
X1: Gọi đúng tên các định luật về chất khí
X2: Phân biệt được những các định luật: định luật Bôi lơ Mariốt, định luật Sác lơ, quá trình đẳng áp X3: So sánh nhận xét giữa các nhóm và nêu kết luận SGK vật lí 10
X4: Hiểu được định nghĩa đặc điểm, của các đường đẳng tích, đẳng nhiệt, đẳng áp
Trang 5Giáo án Vật lí 10
X5: Ghi chép các nội dung hoạt động nhóm
- Ghi chép trong quá trình nghe giảng
- Ghi chép trong quá trình thí nghiệm
- Ghi nhớ các kiến thức các đẳng quá trình
X6: Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới hình thức văn bản
X7: Thảo luận các kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của bản thân và của nhóm
C1: - Đánh giá được thái độ học tập và hoạt động nhóm thông qua phiếu đánh giá
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
C3: Chỉ ra được ứng dụng của các định luật trong khoa học và trong cuộc sống, trong việc giải thích các hiện tượng trong thực tế
C4: So sánh đánh giá được các giải pháp khác nhau trong việc thiết kế thiết bị
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
KHẢO SÁT MỐI QUAN HỆ GIỮA ÁP SUẤT VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT LƯỢNG KHÍ
KHI NHIỆT ĐỘ KHÔNG ĐỔI 1.Dự đoán quy luật phụ thuộc giữa áp suất và thể tích của một lượng khí khi nhiệt độ không đổi
2 Làm thế nào để kiểm tra dự doán trên là đúng hay sai?
3 Nếu làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán trên thì cần những dụng cụ nào, bố trí thí nghiệm thế nào? 4.Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết “ Một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của khí”
4.1 Quan sát hình ảnh bộ thí nghiệm và ghi tên các dụng cụ và nêu chức năng của nó
4.2 Nêu các bước tiến hành thí nghiệm
4.3 Tiến hành thí nghiệm, thu thập số liệu Điền số liệu vào bảng
4.4 Xử lý số liệu và đưa ra nhận xét:
- Tính tích PV
- So sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán ban đầu Rút ra nhận xét
- Nêu nguyên nhân dẫn tới sai số
4.5.Kết luận về mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của khối khí xác định chuyển trạng thái ở điều kiện nhiệt độ không đổi
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1 Khi một lượng khí xác định chuyển trạng thái với điều kiện thể tích không đổi thì áp suất và nhiệt độ của nó
có mối quan hệ như thế nào ? đề xuất phương án kiểm tra ?
2 - Các dụng cụ thí nghiệm cần thiết, và được bố trí như thế nào ?
- Các bước tiến hành thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm, lấy số liệu
- Cho nhận xét về mối liên hệ giữa áp suất với nhiệt độ khi thể tích không đổi
- Tính
p
T trong mỗi lần đo và rút ra nhận xét Nêu nguyên nhân dẫn tới sai số.
- Kết luận về mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ của khối khí xác định chuyển trạng thái ở điều kiện thể tích không đổi
2 Học sinh:
- Ôn tập kiến thức đã học ở lớp 8: Khái niệm áp suất, đơn vị áp suất, dụng cụ đo áp suất chất khí Đơn
vị và cách đo thể tích chất khí
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 2 3 4
Trang 6Giáo án Vật lí 10
A Hoạt động khởi động( 5 phút): Kiểm tra bài cũ
1.Nêu nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí
2.Một khối khí xác định, nhiêt độ không đổi, nếu thể tích giảm thì áp suất tăng hay giảm? Giải thích
B Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu về trạng thái và quá trình biến đổi
trạng thái:
PP: Thuyết trình, nêu vấn đề
KT: Cá nhân
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phiếu học
tập đã phát về từ tiết trước
10 ph
I Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái:
- Để phân biệt trạng thái của một lượng khí lý tưởng không đổi cần xác định: Áp suất p, thể tích V, nhiệt độ T(K) của lượng khí đó
Chú ý: T = t (0C) + 273
II Các đẳng quá trình
- Quá trình đẳng nhiệt:
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt
- Quá trình đẳng tích
- Quá trình đẳng áp:
HĐ2: Làm thi nghiệm tìm hiểu về quá trình đẳng
nhiệt và đẳng tich
PP: Nêu vấn đề
KT: Nhóm
Đặt vấn đề
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 6 nhóm
GV phát phiếu học tập số 3 và 4 cho HS
Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và trả lời câu 1 và
2
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giao đồ dùng học tập cho HS
Đề nghị cá nhân HS làm việc trong 5 phút :
- Đọc mục I trang 156, SGK Vật lý 10CB, để trả
lời nội dung trong phiếu học tập số 1
- Các nhóm thảo luận làm phiếu học tập
3 Báo cáo kết quả và thảo luận
-Đại diện nhóm 2 báo cáo kết quả
-Các nhóm khác lắng nghe, phản biện và nhận xét
-GV xác nhận kiến thức đúng, bổ sung và sửa chữa
(nếu cần)
4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
-GV ghi nhận, đánh giá ý thức, thái độ tham gia của
nhóm
-HS tiếp thu
* Đề nghị HS hoạt động nhóm thực hiện nội dung
trong phiếu học tập số 1
5ph
15ph
5ph
3ph
II Làm thi nghiệm tìm hiểu về quá trình đẳng nhiệt và đẳng tich :
- Khi nhiệt độ không đổi:
p V
- Khi thể tích không đổi:
p 1/T
C Hoạt động luyện tập: Đã lồng vào hoạt động nhóm
D Hoạt động vận dụng: Đã lồng vào hoạt động nhóm
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng(2 phút): Tìm hiểu nội dung của 2 định luật
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày tháng năm 2019
Trang 7Giáo án Vật lí 10
Ngày soạn
11/2 Dạy NgàyTiết
Lớp
Chương V: CHẤT KHÍ Tiết 49: CHỦ ĐỀ : PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI VÀ CÁC ĐẲNG QUÁ TRÌNH
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động:
Dựa trên các thí nghiệm, các nhà bác học Bôi lơ - Ma Ri ốt và Sác lơ đã đúc rút ra định luật về các đẳng quá trình tương ứng
B Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu về Định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt
PP: Nêu vấn đề
KT: Cá nhân
GV
- yêu cầu HS phát biểu nội dung
- Viết công thức
- Giải thích các đại lượng
GV: yêu cầu HS vẽ 3 dạng của đường đẳng nhiệt
trong 3 hệ tọa độ
10 ph II Định luật Bôi lơ- Mariốt:
T không đổi
1 Phát biểu: Sgk
2 Biểu thức:
p.V = hằng số
Hay p1V1 = p2V2 hay 1
2 2
1
V
V p
p
3 Đường đẳng nhiệt:
-Là đường biểu diễn sự thay đổi của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi
-Hình dạng: Đường Hypebol
HĐ2: Tìm hiểu về Định luật Sác lơ
PP: Nêu vấn đề
KT: Cá nhân
GV
- yêu cầu HS phát biểu nội dung
- Viết công thức
- Giải thích các đại lượng
GV: yêu cầu HS vẽ 3 dạng của đường đẳng tích
trong 3 hệ tọa độ
10 ph III Định luật Sác lơ:
1 Phát biểu : Sgk
2 Biểu thức : p 1/T ;
p
h s
T Hay
T T
3 Đường đẳng tích:
-Là đường biểu diễn sự thay đổi của áp suất theo nhiệt độ khi thể tích không đổi
-Hình dạng: Đường thẳng nếu kéo dài thì qua O
C Hoạt động luyện tập( 5 phút):
Câu 1: Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Bôi lơ – Mariốt?
A p 1/V B V 1/p C V p D p V1 1 p V2 2
Câu 2: Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Bôi lơ – Mariốt?
A p V1 1 p V2 2 B
p p
V V C
p V D p V
Câu 3: Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Sác lơ.
A p T B p t C
p
T hằng số D
p p
T T
Câu 4: Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Sác lơ?
A.p t B
1 3
1 3
T T C
p
t hằng số D
p T
p T
D Hoạt động vận dụng( 18 phút):
Trang 8Giáo án Vật lí 10
Vi dụ 1: Xét một lượng khí không đổi trong điều kiện chuẩn : áp suất p0 = 1 atm = 1,013.105 Pa, thể tích V0 =2,24l
a) Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi 9 nén đẳng nhiệt) cho đến khi thể tích của khí là V1 = 0,5V0 thì áp suất p1 của khí bằng bao nhiêu?
b) Vẽ trên đồ thị p – V điểm A, điểm B biều diễn trạng thái nói trên, đường đẳng nhiệt biễu diễn quá trình trên?
Bài giải
a) Theo định luật Boyle – Mariotte
p1V1 = p0V0 p1= p0
V0
V1 = 2 atm
b) Điểm A có toạ độ V0 = 2,24l ; p0 = 1 atm
Điểm B có toạ độ : V1 = 1,12l ; p1 = 2 atm
Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hyperbol AB
Vi dụ 2:
Một lượng khí lý tưởng khi ở nhiệt độ 270C thì có áp suất 2 at, tăng nhiệt độ thêm 100C thì áp suất bằng bao nhiêu ?
Vẽ đường đẳng tích biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái trên ?
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2 phút):
1 Một lượng khi xác định thực hiện chuyển từ trạng thái 1 (p1, V1, T1) sang trạng thái 2 (p2, V2, T2) thông qua một trạng thái trung gian 1’ (p’, V2, T1) Hãy:
- Gọi tên các đẳng quá trình trong quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí nói trên
- Thiết lập mối liên hệ giữa p1, p2, V1, V2, T1, T2
2 Từ phương trình trạng thái khí lí tưởng nếu cho p1 = p2 thì phương trình sẽ được viết lại như thế nào?
3 thế nào là quá trình đẳng áp? Đường đẳng áp?
4 Từ phương trình trạng thái khí lí tưởng:
- Nếu giảm nhiệt độ tới 00K thì p và V sẽ có giá trị như thế nào?
- Nếu tiếp tục giảm nhiệt độ dưới 00K thì áp suất và thể tích thế nào?
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày tháng năm 2019
Trang 9Giáo án Vật lí 10
Ngày soạn
11/2 Dạy
Ngày Tiết Lớp
Chương V: CHẤT KHÍ Tiết 50: CHỦ ĐỀ : PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI VÀ CÁC ĐẲNG QUÁ TRÌNH
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Chuẩn bị bài giảng
- Tranh, sơ đồ mô tả sự biến đổi trạng thái
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 5
1 Một khối khí xác định, ở trạng thái 1 có( p1, V1, T1 )chuyển đến trạng thái 2 có ( p2, V2, T2)
a/ Có những cách nào để chuyển khối khí này từ trạng thái (1) về trạng thái (2) mà có thể vận dụng các định luật chất khí đã biết?
b/ Từ kết quả của câu a,tiếp tục suy luận toán học để tìm mối quan hệ giữa (p1, V1, T1) và (p2, V2, T2)
2 Viết phương trình trạng thái của khí lý tưởng và giải thích các ký hiệu
3 Từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng có thể tìm được biểu thức của các định luật chất khí
không? Tại sao?
2 Học sinh
- Ôn lại nội dung kiến thức của bài 29, 30
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Em hãy nêu nội dung và biểu thức của định luật Bôilơ Mariốt và định luật Sáclơ
B Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu về phương trình trạng thái
PP: Nêu vấn đề
KT: Nhóm
Đặt vấn đề
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 6 nhóm
GV phát phiếu học tập số 5 cho HS
Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và trả lời câu 1 và
2
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giao đồ dùng học tập cho HS
Đề nghị cá nhân HS làm việc trong 5 phút :
- Đọc mục I trang 156, SGK Vật lý 10CB, để trả
lời nội dung trong phiếu học tập số 1
- Các nhóm thảo luận làm phiếu học tập
3 Báo cáo kết quả và thảo luận
-Đại diện nhóm 2 báo cáo kết quả
-Các nhóm khác lắng nghe, phản biện và nhận xét
-GV xác nhận kiến thức đúng, bổ sung và sửa chữa
(nếu cần)
4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
-GV ghi nhận, đánh giá ý thức, thái độ tham gia của
5ph
5ph
3ph
I PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
* Bài toán: Xét một lượng khí chuyển từ trạng thái 1 có p1,V1, T1
sang thạng thái 1’ có p2’, V2, T1 rồi sang trạng thái 2 có p2, V2,T2 Tìm mối liên hệ giữa p1,V1, T1, p2, V2,T2 ?
Ta có : p1V1 = p2’V2’
Mà :
p '2
p2=
T1
T2 p
2’ = p2
T1
T2
p1V1 =
p2.T1
T2 .V
2
p1V1
T1 =
p2V2
T2 hay pV
T =
const
Trang 10Giáo án Vật lí 10
nhóm
-HS tiếp thu
* Đề nghị HS hoạt động nhóm thực hiện nội dung
trong phiếu học tập số 1
2ph
HĐ2: Tìm hiểu về quá trình đẳng áp
PP: Nêu vấn đề
KT: Cá nhân
GV
- yêu cầu HS phát biểu nội dung
- Viết công thức
- Giải thích các đại lượng
GV: yêu cầu HS vẽ 3 dạng của đường đẳng áp
trong 3 hệ tọa độ
II Quá trình đẳng áp:
1 Phát biểu : Sgk
2 Biểu thức : V T ;
V
T = const hay
V1
V2=
T1
T2
3 Đường đẳng tích:
-Là đường biểu diễn sự thay đổi của thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối khi thể tích không đổi
-Hình dạng: Đường thẳng nếu kéo dài thì qua O
HĐ3: Tìm hiểu về độ không tuyệt đối
PP: Nêu vấn đề
KT: Cá nhân
Yêu cầu đọc mục Sgk để trả lời các câu hỏi sau:
- Từ PTTT Nếu giảm nhiệt độ tới 00K thì p và V sẽ có
giá trị như thế nào?
- Nếu tiếp tục giảm nhiệt độ dưới 00K thì áp suất và thể
tích thế nào?
- Giới thiệu về nhiệt giai Ken-vin
- Ở nhiệt độ 0K, áp suất và thể tích có giá trị như
thế nào? Do vậy, có đạt đến độ 0 tuyệt đối hay
không?
- Hãy nêu mối qh giữa nhiệt giai Xen-xi-út
3 ph III Độ không tuyệt đối
Nhiệt giai bắt đầu từ 00K(- 2730C )
- 00K gọi là độ không tuyệt đối
- Các nhiệt độ trong nhiệt giai này đều dương
10K bằng 1oC ( nhiệt giai xen-xi-út)
C Hoạt động luyện tập( 5 phút):
GV chốt lại kiến thức: từ phương trình trạng thái có thể suy ra 3 đẳng quá trình
D Hoạt động vận dụng( 15 phút):
VD1:
Xét một lượng khí không đổi, khi ở 200C có thể tích 5l, áp suất 2 at Để áp suất giảm còn 1/3, thể tích tăng thêm 2l thì nhiệt độ khí bằng bao nhiêu?
VD2:
Xét lượng khí lý tưởng có áp suất 3at, thể tích 2l, nhiệt độ 270C
a.Cho biến đổi đẳng áp đến thể tích tăng gấp đôi thì nhiệt độ khí đó là bao nhiêu? Vẽ đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái trong hệ pV?
b.Tiếp tục cho biến đổi đẳng nhiệt đến thể tích 3l Vẽ đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái trong hệ toạ độ pV?
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2 phút):
Vẽ sơ đồ tư duy chương chất khí
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày tháng năm 2019