1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 17 Hoa 8 Tiet 33

3 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 175,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào số mol của chất đã biết - GV: Vậy để làm được bài tập để tính ra số mol của chất cần - HS: Thực hiện các bước biết trên thực hiện các bước sau: + Đổi số liệu đầu bài Tínhsố mol t[r]

Trang 1

Tuần : 17 Ngày soạn: /12/2018

I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:

1 Kiến thức: Biết được:

- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng

- Các bước tính theo phương trình hoá học

2 Kĩ năng:

- Tính được tỉ lệ số moℓ giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể

- Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học

3 Thái độ :

- Hình thành được tính cẩn thận , chính xác và ham thích bộ môn hoá học

4 Trọng tâm:

- Tính được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm

5 Năng lực cần hướng đến:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên và học sinh:

a Giáo viên: Một số bài tập vận dụng có liên quan

b Học sinh: Xem lại kiến thức cũ

2 Phương pháp: Thảo luận nhóm nhỏ – Đàm thoại, vấn đáp – Kết hợp làm việc cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (1’)

Lớp Sĩ số Tên HS vắng học Lớp Sĩ số Tên HS vắng học

2 Kiểm tra bài cũ (7’):

- HS1: Nêu các bước của bài toán tính theo phương trình hoá học ?

- HS2: Tính khối lượng Clo cần dùng để tác dụng hết với 2,7 g nhôm

Biết sơ đồ phản ứng như sau : Fe + Cl2 - FeCl3 ( Biết Cl = 35,5 , Fe = 56 )

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’) Trong hoá học chúng ta cũng cần tính toán thể tích các chất khí sinh ra và

tạo thành giúp thuận lợi cho công việc Vậy, làm sao có thể tính được thể tích chất khí?

b Các hoạt động chính:

Hoạt động 1 Tính thể tích chất khí tham gia và tạo thành (15’)

- GV: Cho bài tập Ví dụ 1 : Tính

thể tích chất khí Clo cần dùng (ở

đktc) để tác dụng hết với 2,7 g

nhôm Biết sơ đồ phản ứng như

sau : Al + Cl2 - AlCl3

( Biết Cl = 35,5 , Al = 27 )

- GV: Các em hãy so sánh 2 đề

BT ở trên và kiểm tra bài cũ khác

nhau ở điểm nào?

- HS: Quan sát, theo dõi VD1

- HS: Trả lời

+ Kiểm tra bài cũ: Tính khối lượng của Clo

II TÍNH THỂ TÍCH CHẤT KHÍ THAM GIA VÀ TẠO THÀNH

Tính thể tích chất khí tham gia và tạo thành ( ở đktc)

1- Các bước tiến hành :

a Đổi số liệu đầu bài (Tính số mol của chất mà đầu bài đã cho )

Bài 22 : TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (T2)

Trang 2

- GV: Công thức chuyển đổi số

mol thành thể tích của chất khí

( ở đktc ) như thế nào?

- GV: Vậy để làm được bài tập

trên thực hiện các bước sau:

+ Đổi số liệu đầu bài (Tínhsố mol

của chất mà đầu bài đã cho)

m

n

M

(mol)

22, 4

V

n 

(mol) + Lập phương trình hoá học Dựa

vào số mol của chất đã biết để tính

ra số mol của chất cần tìm ( theo

phương trình )

+ Tính thể tích chất khí(đktc)

V = n x 22,4 (l)(đktc)

- GV: Thông qua ví dụ trên yêu

cầu HS nêu các bước tính toán

- GV: Chốt kiến thức

+ VD1: Tính thể tích của Clo ( ở đktc)

- HS: Vkhí = n x 22,4 l

- HS: Thực hiện các bước theo yêu cầu:

+ Số mol của nhôm là:

2, 7 0,1( ) 27

Al Al Al

m

M

+ Dựa vào PTHH tìm số mol chất cần tìm :

2Al +3 Cl2  t0 2AlCl3

2 mol 3 mol 2 mol 0,1 mol xmol

0,1 3

2

x

+ V Cl2= n x 22,4 = 0,15 x 22,4 = 3,36 lít

- HS: Trả lời

- HS: Ghi bài

m n M

(mol); 22, 4

V

n 

(mol)

b Lập phương trình hoá học Dựa vào số mol của chất đã biết

để tính ra số mol của chất cần biết

( theo phương trình ) c.Tính thể tích chất khí(đktc)

V = n x 22,4 (l)(ởđktc)

Hoạt động 2 Luyện tập (20’)

- GV cho HS tóm tắt đề bài toán

VD2/ SGK 74 ?

- GV: Cho HS nhắc lại các bước

làm bài toán tính theo PTHH

- GV: Hướng dẫn HS làm từng

bước :

- Cho HS tính số mol của P ?

- Cho HS cân bằng PTHH

- GV: Giới thiệu cho HS cách

điền số mol của các chất dưới

phương trình phản ứng ?

- GV: Cho HS tính số mol của O2

và P2O5

- GV: Yêu cầu HS tính khối lượng

của hợp chất tạo thành ?

- GV: Yêu cầu HS tính thể tích

khí O2 cần dùng?

- HS: Tóm tắt :

mP = 3,1 g

a m P O2 5

?

b V O2 (ở đktc) ?

- HS: Nhắc lại

- HS: Tính toán theo các bước hướng dẫn của GV:

3,1 0,1( ) 31

m

M

4 P + 5O2  2 P2O5

4mol 5mol 2mol 0,1mol xmol ymol

2

O

0,1 5 4

x

= 0,125 (mol)

2 5

P O

0,1 2 4

x

= 0,05 (mol)

m P O2 5 = n x M = 0,05 x 142

= 7,1 (g)

- HS: Thực hiện 2

O

V = n x 22,4 = 0,125 x 22,4

Ví dụ 2 :

- Tóm tắt :

mP = 3,1 g

2 5

P O

2

O

V (ở đktc) ? 1/ Tính số mol của Photpho

3,1 0,1( ) 31

m

M

2/ Lập phương trình phản ứng

4 P + 5O2  2 P2O5

4mol 5mol 2mol 0,1mol xmol ymol 3/ Theo phương trình tính số mol của P và O2

2

O

0,1 5 4

x

= 0,125 (mol )

2 5

P O

n

=

0,1 2 4

x

= 0,05 (mol ) a- Khối lượng của chất tạo thành

2 5

P O

M = (31x2) + ( 16x5) =

142 (g)

Trang 3

-GV: Nhận xét = 2,8 (l) - HS: Lắng nghe  P O2 5

m = n x M = 0,05 x 142 = 7,1 (g )

b- Thể tích khí O2 cần dùng: 2

O

V

= n x 22,4 = 0,125 x 22,4 = 2,8 (l )

4 Nhận xét - Dặn dò(1’) :

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

- Nhắc nhở, giáo dục HS chấp hành tốt luật an toàn giao thông khi tham gia giao thông tại địa phương

- Dặn các em làm bài tập 1(a) , 2,3 (c,d) SGK trang 75 , 76

IV RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Ngày đăng: 21/12/2021, 12:19

w