-HS: Quá trình biến đổi trên đã có sự thay đổi về chất có chất mới tạo thành GV: Làm thí nghiệm: -HS: Theo dõi và nêu các hiện Đun nóng đường trên ngọn tượng quan sát được và nhận lửa [r]
Trang 1Tuần 9 Ngày soạn: 20/10/2012
Tiết 17 Ngày dạy: 22/10/2012
CHƯƠNG 2 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC Bài 12 SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức: Biết được:
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác
- Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác
2 Kỹ năng:
- Quan sát một số hiện tượng, rút ra nhận xét về hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học
3 Thái độ:
- Học sinh yêu thích bộ môn
4 Trọng tâm:
- Khái niệm về hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học
II CHUẨN BỊ :
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên:
- Dụng cụ : Nam châm , thìa nhựa , đũa thuỷ tinh , ống nghiệm, kẹp ống nghiệm , đèn cồn ,
kẹp sắt , cốc thuỷ tinh
- Hoá chất : Bột sắt , bột lưu huỳnh , đường , muối , sắt
b Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
2 Phương pháp:
Thí nghiệm nghiên cứu, trực quan, hỏi đáp, làm việc với SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định lớp(1’) : 8A1:
8A2:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới :
* Giới thiệu bài:(1') Trong chương trước các em đã học về chất Chương này các em sẽ học
về phàn ứng trước hết cần xem chất có những biến đổi gì , thuộc loại hiện tượng nào , chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 1 Tìm hiểu về hiện tượng vật lí (13’).
- GV: Yêu cầu HS quan sát
hình vẽ 2.1 (SGK trang 45 )
- GV hỏi: Hình vẽ đó nói lên
điều gì ?
- GV hỏi: Làm sao có thể
thực hiện các biến đổi đó?
- GV hỏi: Trong các quá
trình trên, chất có bị thay đổi
không?
- GV: Hướng dẫn TN hoà
- HS: Quan sát
- HS: Hình vẽ đó thể hiện quá trình biến đổi :
Nước Nước Nước (rắn ) (lỏng ) (hơi)
- HS: Cách biến đổi từng giai đoạn
- HS: Không thay đổi
-HS: Theo dõi và rút ra kết
I- Hiện tượng vật lí :
Hiện tượng chất biến đổi
mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu , ta nói đó là hiện tượng vật lí
Ví dụ :
- Nước đun sôi hơi nước
và hơi ngưng tụ thành nước
- Nghiền nát đường bột đường mịn
Trang 2tan muối ăn vào nước và cô
cạn dung dịch nước muối
-GV: Yêu cầu HS rút ra
nhận xét chung về các quá
trình biến đổi trên
-GV: Đó gọi là hiện tượng
vật lí Vậy, thế nào là hiện
tượng vật lí?
luận
-HS: Có sự thay đổi về trạng thái , nhưng không có sự thay đổi về chất
-HS: Trả lời và ghi vở
Hoạt động 2 Tìm hiểu hiên tượng hoá học(20’).
- GV: Hướng dẫn thí
nghiệm:
Trộn đều bột sắt với bột lưu
huỳnh rồi chia làm 2 phần
+P1: Đưa nam châm lại gần
+P2: Đun nóng, đưa nam
châm lại gần
Quan sát hiện tượng sảy ra
-GV:Em hãy rút ra kết
luận ?
GV: Làm thí nghiệm:
Đun nóng đường trên ngọn
lửa đèn cồn
- GV: Đó là hiện tượng hoá
học Vậy hiện tượng hoá học
là gì?
-GV hỏi: Làm sao có thể
phân biệt hiện tượng vật lí
và hoá học?
-HS: Theo dõi thí nghiệm và rút ra nhận xét:
- sắt bị nam châm hút
- Hỗn hợp nóng đỏ lên và chuyển dần sang màu xám đen
Sản phẩm không bị nam châm hút
-HS: Quá trình biến đổi trên đã
có sự thay đổi về chất ( có chất mới tạo thành )
-HS: Theo dõi và nêu các hiện tượng quan sát được và nhận xét bản chất sự chuyển đổi trên
-HS: Hiện tượng hoá học là hiện tượng chất biến đổi có tạo
ra chất khác -HS: Dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo ra hay không
II-
Hiện tượng hoá học :
Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác
Ví dụ :
- Nung nóng đường , đường phân huỷ Than và nước
- Bỏ kẽm vào axitclohiđric
Muối kẽm và khí hiđrô
4 Củng cố:(9’)
Hiện tượng vật lí là gì ? Hiện tượng hoá học là gì ? dấu hiệu để phân biệt hiện tượng vật lí , hiện tượng hoá học ?
GV: Hướng dẫn HS làm các bài tập SGK
5 Nhận xét và dặn dò:(1')
a Nhận xét:
- Nhận xét khả năng tiếp thu bài của học sinh
- Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào bài tập
b Dặn dò: Làm lại các bài tập SGK trang 47
Chuẩn bị bài 13: Phản ứng hoá học
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………