Kiến thức: - Biết các khái niệm về mol, khối lượng mol, thể tích khí và nắm được công thức chuyển đổi giữa các đại lượng trên.. - Biết dựa vào CTHH và PTHH để tính toán vận dụng vào bài [r]
Trang 1Tuần 17 Ngày soạn: 22/12/2012 Tiết 34 Ngày dạy: 24/12/2012
Bài 23 BÀI LUYỆN TẬP 4
I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức:
- Biết các khái niệm về mol, khối lượng mol, thể tích khí và nắm được công thức chuyển đổi giữa các đại lượng trên
- Biết dựa vào CTHH và PTHH để tính toán vận dụng vào bài tập cụ thể
2 Kĩ năng:
- Chuyển đổi các đại lượng, tính toán theo CTHH và PTHH
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , chính xác
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên:
- Chuẩn bị các bài tập có liên quan, tương tự
b Học sinh:
- Xem lí thuyết chương III, làm lại các bài tập sách giáo khoa
2 Phương pháp:
- Làm việc nhóm, vấn đáp, làm việc cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp(1’): 8A1:
8A2:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
* Giới thiệu bài mới:(1') Nhằm giúp các em ôn tập, hệ thống lại các kiến thức một cách chính xác và đầy đủ nhất, hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiết ôn tập
Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ(12’).
-GV: Yêu cầu HS nêu khái niệm mol, khối
lượng mol, thể tích mol của chất khí
-GV: Yêu cầu HS lên bảng viết công thức
chuyển đổi giữa m, n, V và công thức d A B/ ;
/
A KK
d và nêu các đại lượng có trong các công
thức trên
-HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV
-HS: Lên bảng hoàn thành yêu cầu của GV:
; ;
m n M
m
m n M M
n
22, 4
22, 4
V
V n n /
/
;
29
A
A B
B
A
A KK
M d
M M d
Hoạt động 2 Bài tập (30’).
Bài 1 : Hãy cho biết số nguyên tử , phân tử có - HS làm trên bảng
Trang 2trong các lượng chất sau
a- 0,5 mol phân tử H2O
b- 0,25 mol nguyên tử Cu
Bài 2: Chất khí A có tỉ khối so với oxi là 2 Hãy
tính khối lượng mol của khí A
Bài 3 : Tính thành phần % các nguyên tố hoá
học có trong các hợp chất SO2?
GV cho HS nhắc các bước tính thành phần % :
- B1: Tính M của SO2
- B2: Tìm số mol nguyên tử các nguyên tố
- B3: Tính %
Bài 4 : Cho 2,8 gam sắt vào dung dịch axit
clohydric (HCl) , phản ứng sảy ra theo PTPƯ
như sau :
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
a- Tính thể tích khí thu được ( ở đktc)
b- Tính khối lượng axit cần dùng ?
-GV hướng dẫn cho HS cách làm bài tập giải
theo PTHH
+ Tính số mol Fe
+ Dựa vào PTHH lập tỉ lệ số mol và suy ra số
mol của H2 và HCl
+ Tính toán theo đề bài yêu cầu
a) 0,5 phân tử H2O có 0,5 x 6.1023 = 3.1023
phân tử H2O b) 0,25 nguyên tử Cu có 0, 25 x 6.1023 = 1,5.1023 nguyên tử Cu
-HS:
M d M g
-HS:
2
SO
M = 32 + (16 x 2 )= 64 (g ) Trong 1 mol SO2 có
1 mol nguyên tử S và 2 mol nguyên tử O
1.32
64
S O
-HS:
2,8
56
Fe
m
M
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1 mol 2 mol 1 mol 0,05 mol xmol ymol
0,05.2
1 0,05.1
1
2
H
HCl
4 Dặn dò(1’):
Bài tập về nhà: 2,3,4,5 SGK/79
Chuẩn bị ôn tập học kì I
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………