- Nguyên tử khối là khối gam thì vô cùng nhỏ nên không tiện lượng của nguyên tử tính sử dụng.Vì vậy để tiện sử dụng bằng đơn vị cacbon.. Viết tắt là đvC.[r]
Trang 1Tuần : 04 Ngày soạn: 09/09/2017 Tiết : 07 Ngày dạy : 12/09/2017
I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức: Biết được:
- Nguyên tử khối: Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử khối này với khối lượng nguyên tử khối khác( hạn chế ở 20 nguyên tố đầu)
2 Kĩ năng:
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
3 Thái độ:
- Giúp học sinh yêu thích môn học để vận dụng vào trong cuộc sống
4 Trọng tâm:
- Khái niệm về nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lượng nguyên tử
5 Năng lực cần hướng đến:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực tính toán Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học Năng lực giải vận dụng kiến thức hóa học của đời sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên và học sinh :
a Giáo viên: Bảng 1 SGK/42,phiếu học tập ghi các đề luyện tập
b Học sinh: Đọc trước phần nguyên tử khối để biết được nguyên tử khối là gì?
2 Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại – Thông báo tái hiện - Thảo luận nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp (1’):
8A1
8A2
8A3
2 Kiểm tra bài cũ (15’):Lồng ghép kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm
A TRẮC NGHIỆM (5đ): Em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau (mỗi câu đúng đạt 1 điểm):
Câu 1.Trong các chất sau đây, chất tinh khiết (nguyên chất) là
Câu 2. Trong các ch t sau, h n h p là ấ ỗ ợ
A không khí; B khí oxi; C khí nitơ; D khí hidro
Câu 3 Điền từ thích hợp vào chỗ trống(….) sao cho phù hợp:
Các nguyên tử cùng loại đều có cùng ……… trong hạt nhân
A số electron B số nơtron C số proton D số nơton, electron
Câu 4 Để tách muối ra khỏi hỗn hợp nước muối ta phải làm:
A khuấy đều; B đun nóng; C lọc dung dịch nước muối; D hòa tan vào nước
Câu 5 Trong các vật thể sau đây, vật thể tự nhiên là:
B TỰ LUẬN (5đ)
Câu 6 (2đ) Em hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (từ in nghiêng, gạch chân) trong các câu sau:
a Thành phần chính của cây mía gồm có nước, đường và xenlulozơ (chất xơ).
b Xe đạp được chế tạo bởi sắt, nhôm , cao su
Câu 7 (3đ) a Em hãy cho biết các cách viết 5C, 3O, 7P lần lượt chỉ ý gì?
b Em hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học để diễn đạt các ý sau: Bốn nguyên tử nhôm, tám nguyên tử nitơ, hai nguyên tử natri
Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T2)
Trang 23 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’): Nguyên tử cũng có khối lượng Khối lượng của nguyên tử được gọi là nguyên tử khối Vậy nguyên tử khối là gì?Bài học ngày hôm nay cô sẽ cùng các em tìm hiểu.
b Các ho t đ ng chính:ạ ộ
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử khối là gì? (18’)
-GV thông báo: Nguyên tử có khối
lượng vô cùng bé, nếu tính bằng
gam thì vô cùng nhỏ nên không tiện
sử dụng.Vì vậy để tiện sử dụng
người ta quy ước lấy 1/12 khối
lượng nguyên tử cacbon làm đơn
vị khối lượng nguyên tử gọi là đơn
vị cacbon Viết tắt là đvC
- GV cung cấp : 1 đvC bằng 1/12
khối lượng của nguyên tử cacbon
-GV: Yêu cầu HS cho ví dụ về khối
lượng tính bằng đơn vị cacbon của
một số nguyên tử
-GV: Các giá trị khối lượng này cho
biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử
Yêu cầu HS cho biết nguyên tử nào
nhẹ nhất ?
-GV: Nguyên tử Cacbon, nguyên tử
Na nặng gấp bao nhiêu lần nguyên
tử hidro?
-GV: Khối lượng tính bằng đvC là
khối lượng tương đối giữa các
nguyên tử người ta gọi khối lượng
này là nguyên tử khối Vậy nguyên
tử khối là gì?
-GV: Hướng dẫn HS tra bảng 1
SGK/42 SGK để biết nguyên tử khối
của các nguyên tố
-GV thông báo : Mỗi nguyên tố đều
có 1 nguyên tử khối riêng biệt Vì
vậy dựa vào nguyên tử khối ta xác
định được tên nguyên tố đó
-GV lấy ví dụ: Nguyên tử khối của
nguyên tố A bắng 65 Vậy A là
nguyên tố nào?
-HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
- HS : Ghi nhớ và viết bài
- HS : Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của một số nguyên tử như: H =1đvC;
O =16đvC; C = 12đvC……
-HS suy nghĩ và trả lời : Nguyên tử hidro có khối lượng nguyên tử nhỏ nhất nên
nó nhẹ nhất
-HS: C = 12 lần H
Na = 23lần H
-HS: Suy nghĩ và trả lời : Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đvC
-HS: Theo dõi GV hướng dẫn
và thực hiện theo yêu cầu
-HS: Nghe và ghi nhớ
-HS trả lời: A là nguỵên tố kẽm
II NGUYÊN TỬ KHỐI
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
Ví dụ: H = 1 đvC
C = 12 đvC O= 16 đvC
Ví dụ: Nguyên tử khối của nguyên tố A bắng 65 Vậy
A là nguyên tố nào? Giải :
Tra bảng 1 SGK/42 ta thấy A là nguỵên tố kẽm vì kẽm có nguyên tử khối bằng 65
Hoạt động 2: Luyện tập (6’)
-GV: Yêu cầu HS đọc phần đọc
thêm SGK/ 21
Bài tập 1 : Nguyên tử của nguyên tố
A có khối lượng nặng gấp 23 lần
nguyên tử hidro Em hãy tra bảng 1
SGK/42 và cho biết :
a A là nguyên tố nào?
b Số p và số e trong nguyên tử?
-GV: Hướng dẫn các bước thực
-HS: Đọc phần đọc thêm trong SGK/ 21
-HS: Thảo luận và làm bài trong 2’ và làm theo hướng dẫn của GV:
Nguyên tử khối của A là:
A= 23 1 =23 (đvC)
A là natri, kí hiệu là Na
Số p = 11
Bài tập 1: Nguyên tử của
nguyên tố A có khối lượng nặng gấp 23 lần nguyên tử hidro Em hãy tra bảng 1/42 SGK và cho biết
a A là nguyên tố nào?
b Số p và số e trong nguyên tử?
Giải:
Trang 3- GV : Yêu cầu HS làm BT5 SGK /
20
Vì số p = số e
=> Số e = 11
- HS : Làm BT trong 3’
a Nguyên tử khối của A là: A= 23 1 =23 (đvC)
A là natri, Kí hiệu là Na
b Số p = 11
Vì số p = số e
=> Số e = 11
4 Củng cố( 3’)
Xem bảng 1/42 SGK em hãy hoàn chỉnh bảng dưới đây: (Phụ đạo HS yếu kém)
5 Nhận xét - Dặn dò (1’):
-Đọc trước bài “ Đơn Chất – Hợp Chất – Phân Tử”
-Bài tập về nhà: 4,6,7,8 SGK/20
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………