Hoạt động Vận dụng: a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề liên quan đến bài học b Cách tiến hành: - GV nêu nội dung bài ứng dụng .Một người đi bộ mỗi giờ đi[r]
Trang 1CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I MỤC TIÊU:
*Kiến thức: Đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên(bé Thu);
giọng hiền từ (người ông)
- Hiểu ND: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài
* Kỹ năng: Rèn KN đọc, KN hiểu nghĩa của từ, hiểu nội dung bài.
* Thái độ: GD cho HS Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP vấn đáp, PP thảo luận nhóm, PP đóng vai
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới
* Cách tiến hành:
- Cán sự điều khiển các bạn hát bài: Cái cây xanh xanh.
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
- Bài chia thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu loài cây
+ Đoạn 2: Tiếp theo không phải là vườn
+ Đoạn 3: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn lần 1: Luyện phát âm, ngắt nghỉ đúng
- Phát hiện từ khó, câu khó cần luyện đọc
Trang 2+ Một số từ ngữ khó: leo trèo, rủ rỉ, vòi voi, nọ nguậy, nhọn hoắt,…+ Ngắt câu: Cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng/ nhọn hoắt,/ xoè những cái lá nâu rõ to,/ ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt/, đỏ hồng.//
- GV ghi lên bảng:
- Cho HS luyện đọc từ, câu khó CN - nhóm - lớp
- Củng cố cách phát âm chú ý đối tượng HS mức 1,2
+ Lưu ý : em Nhật, Phương Nam,…cần luyện đọc đúng từ, câu khó
…
* Đọc nối tiếp đoạn lần 2: Phát hiện từ cần giải nghĩa.
- Y/c HS nêu từ cần giải nghĩa( săm soi, cầu viện) - GV ghi lên bảng
- HS có thể nêu thêm 1 số từ khó hiểu
+ Lưu ý: em Hùng, Nhật cần cho luyện đọc
GV đọc mẫu cả bài với giọng nhẹ nhang nhấn giọng ở các từ gợi tả, đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền từ, chậm rãi
3 Hoạt động Thực hành:
* Tìm hiểu bài
a) Mục tiêu của hoạt động:
- Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Trả lời được các câu hỏi
- Nắm được nội dung bài văn.
b) Cách tiến hành: Làm việc cá nhânChia sẻ nhóm đôiChia sẻ
trước lớp
+ HS thảo luận các câu hỏi trong SGK
+ HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp
+ GV theo dõi và giúp đỡ
+ Lưu ý kiểm tra hoạt động của em Nhật, Hoàng Anh, Phương Tú,nhóm lúng túng trong câu trả lời
- Bé Thu Thu thích ra ban công để làm gì?
+ Thu thích ra ban công để được ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loàicây trồng ở ban công
- Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu có đặc điểm gì nổi bật?
+ Cây quỳnh lá dày, giữ được nước Cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo gió ngọnguậy như những vòi voi bé xíu Cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt,xoè những cái lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng
- Bạn Thu chưa vui vì điều gì?
+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà Thu không phải là vườn
- Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
+ Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
- Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu?
Trang 3+ Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây cối, chim chóc Hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh mình
Riêng câu hỏi: Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế nào? HS mức 1,2 nêu ý hiểu đơn giản của mình, HS mức 3,4 nêu được: Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống làm ăn
- HS thảo luận nêu nội dung bài
ND: + GV kết luận: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu
trong bài.
4 Hoạt động Vận dụng:
Luyện đọc diễn cảm
a) Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở
những từ ngữ cần thiết.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc đoạn 2 của bài
- HS dùng bút chì gạch chân các từ cô nhấn giọng, gạch chéo những chỗ cô nghỉ
- GV đọc mẫu, 2-3 HS đọc lại
- Nhóm trưởng tổ chức luyện đọc trong nhóm: cá nhân – cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, lưu ý HS Nhật, Hùng, Phương Nam đọc đúng; HS M3,4 đọc hay
5 Hoạt động Vận dụng - Sáng tạo:
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học để áp dụng trong cuộc
sống
b) Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi - HS liên hệ chia sẻ trước lớp.
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Em có muốn mình có một khu vườn như vậy không ?
- Liên hệ thực tiễn, giáo dục học sinh: Cần chăm sóc cây cối, trồng cây và hoa để làm đẹp cho cuộc sống
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH
ÂM NHẠC
Trang 4( GV chuyên dạy )
TOÁN
TIẾT 50: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
* Kỹ năng: Rèn KN tính chính xác và trình bày khoa học
*Thái độ: HS yêu thích học toán
* GDKNS: KN nhận thức, KN tư duy, KN tự xác định giá trị
- Phát triển năng lực:Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề và giao tiếp toánhọc
II CHUẨN BỊ:
* GV: 1 bảng phụ
* HS: SGK, bảng con
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm,phương pháp hợp tác,
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh kiến thức mới
* Cách tiến hành:
- Cho HS chơi TC: Ai nhớ lâu – Ai nhớ chính xác
- Lớp trưởng điều khiển cho các bạn nối tiếp nhau đọc các số phân phân
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
Trang 5- HS làm bài theo cặp vào bảng con.
- Một số cặp giải thích cách làm của từng biểu thức trước lớp Cặp khác nhận xét
- Lưu ý: GV theo dõi, hướng dẫn các cặp còn lúng túng khi nhóm các STP theo cặp để thuận tiện khi tính
- Lưu ý: GV yêu cầu HS mức 3,4 giải thích cách làm của từng phép so sánh
- GV quan sát và hướng dẫn trực tiếp các em Phương Tú, Trâm, Minh Long
Bài tập 4: Củng cố giải bài toán với các số thập phân
*HĐ nhóm.
- HS đọc đề bài toán
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi nêu cách giải
- Đại diện các nhóm nêu bài giải, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi giải
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS chữa bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét HS
Bài giải
Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là:
28,4 +2,2 = 30,6 (m)Ngày thứ 3 dệt được số mét vải là :
30,6 + 1,5 = 32,1(m)
Cả ba ngày dệt được số mét vải là :28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số: 91,1m
4 Hoạt động Vận dụng - Sáng tạo:
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học để làm được bài tập
b) Cách tiến hành: GV nêu nội dung bài tập
Đoạn thứ nhất dài 34,5 m đoạn thứ 2 dài 27,8 m Hỏi cả hai đoạn thẳng dài bao nhiêumét?
Trang 6- HS liên hệ chia sẻ trước lớp.
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài: Trừ hai số thập phân
ĐIỀU CHỈNH
-Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2018 Buổi sáng:
ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Giúp hs nhớ lại một số quan hệ với bản thân, gia đình, nhà trường.
- Biết nội dung, ý nghĩa một số chuẩn mực hành vi, đạo đức và việc làm của bản thân
* Kỹ năng: Rèn hành vi, thói quen ý thức thực hiện chuẩn mực đạo đức đã học.
* Thái độ: HS biết ứng xử những vấn đề đã học trong thực tế.
*GD kĩ năng sống: Kĩ năng tự nhận thức; Kĩ năng xác định vị trí; Kĩ năng ra quyết
- Nhóm trưởng nhận phiếu bài tập
- HS làm việc theo nhóm thảo luận và trả lời các nội dung trong phiếu học tập.
Trang 7- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm, nhóm khác nhận xét
- Gv nhận xét, chốt: Em là HS lớp 5, Có trách nhiệm về việc làm của mình, Có chí thì nên, Nhớ ơn tổ tiên, Tình bạn
- Lưu ý: GV theo dõi, quan sát và hỗ trợ nếu HS lúng túng
3 Hoạt động Thực hành:
a) Mục tiêu: HS nhớ lại một số quan hệ với bản thân, gia đình, nhà trường và biết
cách liên hệ.
b) Cách tiến hành: HĐ cả lớp.
- HS liên hệ - Hát, đọc thơ, ca dao, tục ngữ và kể chuyện về chủ đề vừa ôn: HS hát, đọc thơ, ca dao, tục ngữ và kể chuyện về chủ đề vừa ôn
- HS nêu nội dung bài thơ, bài hát đó
- GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt - Lưu ý: GV khuyến khích HS Nhật, Trâm, Phương Nam tham gia
4 Hoạt động Vận dụng: - Hãy ghi lại một thành công trong học tập, lao động do sự cố gắng, quyết tâm của bản thân? - GV tuyên dương những HS có kết quả tốt 5 Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo: a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học để áp dụng trong cuộc sống b) Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi - Kể tên những tấm gương trong trường ,lớp biết vượt khó trong học tập ? - HS chia sẻ trước lớp - GV nhắc nhở HS có ý thức ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Kính già yêu trẻ. ĐIỀU CHỈNH
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP CÁC BÀI HTL TỪ TUẦN 1 ĐẾN TUẦN 9
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Đọc thuộc và đọc diễn cảm các bài thơ từ tuần 1 đến
tuần 9
- Đọc hiểu nội dung các bài thơ đã học
* Kỹ năng: Rèn KN đọc, KN hiểu nghĩa của từ, hiểu nội dung bài.
*Thái độ: GD cho HS biết yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên,đất nước;
có ý thức bảo vệ MTTN
- Phát triển năng lực: NL văn học, NL ngôn ngữ; NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II CHUẨN BỊ:
Trang 8* GV: Tranh minh họa bài, bảng phụ ghi sẵn nội dung câu thơ cần
luyện đọc, SGK
* HS: SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận
- Cán sự điều khiển các bạn hát bài: Bài ca về trái đất.
- GV dùng tranh GT bài – ghi bảng
2 Hoạt động Thực hành:
a) Mục tiêu: Đọc thuộc và đọc diễn cảm các bài thơ từ tuần 1 đến
tuần 9 Hiểu nội dung các bài thơ đã học
b) Cách tiến hành:
a HĐ nhóm:
Yêu cầu hs nêu tên các bài thơ đã học từ tuần 1 đến tuần 9
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm báo cáo quá trình luyện đọc của nhóm mình
- Gv nhận xét, biểu dương các nhóm luyện tốt
- Lưu ý: GV đến trực tiếp các nhóm có em Nhật, Phương Tú, Minh Tú
để theo dõi các em luyện đọc
- Lưu ý: HS mức 1,2 Phương Tú, Trâm, Nhật, Phương Nam…… không
yêu cầu thuộc lòng cả bài tập đọc HS mức 3,4 thuộc cả bài và trả lờidược các câu hỏi về nội dung bài
3 Hoạt động Vận dụng:
- GV tổ chức thi đọc thơ giữa các nhóm
- Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn đọc thuộc lòng bài thơ tự chọn, nêu nộidung và sau đó bình chọn theo hình thức vỗ tay
- GV tuyên dương, nhận xét nhóm đọc hay, hiểu bài
Trang 9- Đọc một bài thơ có nội dung ca ngợi quê hương đất nước.
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau: Mùa thảo quả
ĐIỀU CHỈNH
TIẾNG ANH ( GV chuyên dạy )
TIẾNG ANH ( GV chuyên dạy )
Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2018
Buổi sáng:
KHOA HỌC
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE ( tiếp theo )
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm
HIV/AIDS
* Kỹ năng: Rèn KN xác định bệnh
* Thái độ: HS có ý thức học tốt.
- Phát triển năng lực:NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, chia sẻ trong nhóm.
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
- GV: hình sgk, bảng nhóm
- HS: SGK,VBT
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp hỏi đáp
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh kiến thức mới
* Cách tiến hành:
- Cán sự lớp điều hành các bạn chơi- Chơi TC: Ai nhanh -Ai đúng
- Cán sự lớp yêu cầu HS nối tiếp kể một số loại thuốc mà em biết?
- GV chuyển ý vào bài mới
2 Hoạt động Thực hành:
Trang 10a) Mục tiêu: Nắm được đặc điểm sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm
HIV/AIDS
b) Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây bệnh”: HĐ cả lớp.
- Lưu ý: Với câu hỏi: Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét gì về tốc độ lây truyền bệnh?
+ Em hiểu thế nào là dịch bệnh?
+ Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà em biết? yêu cầu HS mức 3,4 chia sẻ trước; HS mức 1,2 nêu lại
* GV chốt và kết luận: Khi có nhiều người cùng mắc chung một loại bệnh lây nhiễm, người ta gọi đó là “dịch bệnh” Ví dụ: dịch cúm, đại dịch HIV/ AIDS…
3 Hoạt động Vận dụng:
Hoạt động 2: Thực hành vẽ tranh vận động:
- HS vẽ tranh theo nhóm
- Một số nhóm trình bày sản phẩm trước lớp
- GV nhận xét, biểu dương nhóm vẽ đẹp, đúng chủ đề
- Nhắc HS vận dụng những điều đã học
- GV dặn HS về nhà treo tranh tuyên truyền với mọi người những điều đã học
4 Hoạt động Vận dụng - Sáng tạo:
- Nhắc HS vận dụng những điều đã học vào thực tế
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Tre, Mây, Song.
ĐIỀU CHỈNH
- LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Nắm được khái niệm đại từ xưng hô Nhận biết được đại
từ xưng hô trong đoạn văn Chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống
* Kỹ năng: Rèn KN nhận biết và sử dụng vốn từ.
* Thái độ: Yêu thích sự phong phú của ngôn ngữ.
Trang 11- Phát triển năng lực: Tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, làm việc
trong nhóm, lớp
II CHUẨN BỊ:
* GV: Phiếu học tập, bảng phụ
* HS: VBT
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới
b) Cách tiến hành:
- Lớp trưởng điều khiển cho chơi TC: Ong đốt, kiến cắn, đau bụng
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
2 Hoạt động Hình thành kiến thức:
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm đại từ xưng hô Nhận biết được
đại từ xưng hô trong đoạn văn
b) Cách tiến hành:
* HĐ cả lớp.
- HS đọc câu chuyện trong sgk.
- Cán sự lớp điều hành cho các bạn trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK phần nhận xét
- GV nhận xét, chốt các câu trả lời đúng
- HS đọc ghi nhớ Sgk và lấy ví dụ về đại từ xưng hô:
+ Với thầy cô: xưng là em, con
+ Với bố mẹ: Xưng là con
+ Với anh em: Xưng là em, anh, chị
+ với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
- KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần lựa chọn từ xưng hô phù hợpvới thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mìnhvới người nghe và người được nhắc đến
3 Hoạt động Thực hành:
a) Mục tiêu: Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn Chọn
được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống.
b) Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm các đại từ xưng hô
HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Nhóm trưởng điều khiển cho các bạn trong nhóm thảo luận và làmbài tập
- Đại diện nhóm nêu bài làm, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt từ đúng: ta, chú, em, tôi, anh
Trang 12Bài 2: Chọn đại từ xưng hô thích hợp điền vào chỗ trống
- HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nhóm trưởng điều khiển cho các bạn trong nhóm thảo luận và làm bài tập
- Đại diện nhóm nêu bài làm, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, biểu dương nhóm làm tốt
- 1 HS mức 3,4 đọc lại bài văn đã điền đầy đủ
- Lưu ý: HS mức 1,2 Nhật, Phương Tú, Hoàng Anh có thể tìm chưa đầy
đủ đại từ xưng hô, HS mức 3,4 trợ giúp bạn các từ còn lại
- Lưu ý: GV hướng dẫn trực tiếp các nhóm có em Hoàng Anh, Trâm, Việt
4 Hoạt động Vận dụng:
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để làm được bài tập
b) Cách tiến hành:
Nêu BT ứng dụng cho HS Tìm đại từ xưng hô có trong các câu sâu
+ Một con quạ khát nước, nó tìm thấy một cái lọ.
+ Tấm đi qua hồ nước, cô vô ý đánh rơi một chiếc giầy xuống nước
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau: Quan hệ từ
5 Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo:
ĐIỀU CHỈNH
TOÁN
TIẾT 52: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: - Biết trừ hai số thập phân.
- Vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế
* Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính nhanh, đúng, chính xác
*Thái độ: HS yêu thích học toán.
- Phát triển năng lực: Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn
đề và giao tiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
* GV: SGK.
* HS: SGK, bảng con.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận
nhóm,phương pháp hợp tác,
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
Trang 13a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK
- Học sinh nhắc lại cách đặt tính và tính trừ hai số thập phân
- Lưu ý: Gv hướng dẫn trực tiếp các em Nhật, Việt,Yến cách đặt tính
Trang 14- Lưu ý: Khi làm nên cho học sinh Hùng, Hưng, Nhất Anh giải thích
cách làm ( Cách đặt tính và thực hiện)
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
- HS chữa bài
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng:
a) 41,7 ; b) 4,44
- Lưu ý: GV hướng dẫn trực tiếp các em tính toán chậm: Việt, Nhật, Hùng, Trâm, Trác Linh
Bài 3: Giải bài toán liên quan đến cộng, trừ số thập phân
- HĐ nhóm
- HS đọc đề bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận , thống nhất cách làm
- Đại diện các nhóm nêu cách giải bài toán, nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt cách giải đúng
- 1 HS làm bảng, HS còn lại làm bài vào vở:
Số ki - lô - gam đường lấy ra là:
10,5 + 8 = 18,5 (kg)
Số ki - lô - gam đường còn lại là:
28,75 - 18,5 =10,25 (kg)
- Lưu ý: HS mức 1,2 sẽ lúng túng khi nêu cách làm GV gợi ý cách làm bằng sơ đồ đoạn thẳng để HS dễ hiểu
4 Hoạt động Vận dụng:
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài
toán liên quan đến thực tế
b) Cách tiến hành:
- Nêu BT ứng dụng cho HS làm Hai quả dưa cân nặng 12,6 kg, quả nhất cân nặng 5,4 kg Hỏi quả thứ 2 cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- HS nhắc lại cách đặt tính và tính trừ hai số thập phân?
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập
5 Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo:
ĐIỀU CHỈNH
-
Buổi chiều: TIN HỌC ( GV chuyên dạy )
Trang 15
* Kiến thức: Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử
tiêu biểu nhất từ năm 1858 đến năm 1945
+ Năm 1858 : thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta.
+ Nửa cuối thế kỉ XIX : phong trào chống Pháp của Trương Định vàphong trào Cần Vương
+ Đầu thế kỉ XX : phong trào Đông Du của Phan Bội Châu
+ Ngày 3/2/1930 : Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
+ Ngày 19/8/1945 : khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
+ Ngày 2/9/1945 : Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
* Kỹ năng: Rèn KN nhận biết các sự kiện, nhân vật lịch sử.
* Thái độ: GD cho HS ham thích tìm hiểu các sự kiện, nhân vật lịch
sử; yêu quê hương
- Phát triển năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, trình bày rõ ràng, ngắn
gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi; năng lực hợp tác, chia sẻ trong
nhóm
II CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng tóm tắt thời gian của các sự kiện tiêu biểu.
* HS: SGK.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 16- Cán sự lớp điều hành các bạn thi kể nhanh tên các nhân vật lịch sử
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta
+ Phong trào chống Pháp tiêu biểu: phong trào Cần Vương
+ Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh
+ Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Cách mạng tháng 8
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn độc lập”
- Dự kiến: HS có thể quên một số sự kiện, GV gọi ý để HS nêu đượcđầy đủ
- Lưu ý: GV cho HS nêu lần lượt các sự kiện lịch sử theo trình tự thờigian để HS dễ nhớ
Hoạt động 2: Các mốc thời gian lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1858 – 1945: HĐ cả lớp
- GV đưa hệ thống các câu hỏi
- Học sinh thi đua trả lời theo dãy
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng, biểu dương dãy trả lời tốt
- Dự kiến hệ thống câu hỏi ôn tập:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào năm?
+ Các phong trào chống Pháp xảy ra vào?
+ Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh diễn ravào thời điểm nào?
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày, tháng, năm nào?
+ Cách mạng tháng 8 thành công vào thời gian nào?
+ Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh nước Việt Nam dânchủ cộng hòa vào ngày, tháng, năm nào?
3 Hoạt động Thực hành:
Trang 17Hoạt động 3: Ý nghĩa 2 sự kiện lịch sử: Thành lập Đảng và Cách mạng tháng 8 – 1945: HĐ cả lớp.
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn
- GV chơi tiến hành cho 3 đội chơi
- GV nêu luật chơi
- GV tổ chức học sinh chơi
Câu hỏi gợi ý:
1) Tên của Bình Tây địa Nguyên Soái
2) Tên phong trào yêu nước đầu TK20do Phan Bội Châu lãnh đạo
(6 chữ cái)
3) Một trong số tến của Bác Hồ
4) Một trong 2 tỉnh nổ ra phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh?
5) Phong trào yêu nước diễn ra sau cuộc phản công Huế
6) Cuộc cách mạng mùa thu diễn ra vào thời gian này?
7) Trương Định phải về nhận chức lãnh binh ở nơi này?
8) Nơi mà cách mạng tháng Tám thành công 19/8/45
9) Nhân dân vùng này tham gia biểu tình 12/9/1930
10) Tên quản trường nơi Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập
11) Giai cấp mới ở nước ta khi thực dân Pháp đô hộ
12) Nơi diễn ra hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
13) Cách mạng tháng 8 đã giải phóng cho nhân dân ta khỏi kiếpngười này?
14) Người chủ chiến trong Triều Nguyễn
15) Người lập ra hội Duy Tân
Trang 18a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề
có liên quan trong thực tiễn
b) Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi – HS chia sẻ trước lớp
- Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta vào năm nào?
- HS đọc lại phần ghi nhớ
- Dặn học sinh học và chuẩn bị bài: Vượt qua tình thế hiểm nghèo.
ĐIỀU CHỈNH
-TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Biết rút kinh nghiện bài văn ( bố cục, trình tự miêu tả,
cách diễn đạt, dùng từ); nhận biết và sửa được lỗi trong bài.Viết lại
được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
* Kỹ năng: Rèn KN viết văn tả cảnh.
* Thái độ: HS có ý thức học tốt.
- Phát triển năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, trình bày rõ ràng,
ngắn gọn Năng lực hợp tác, năng lực quan sát, chia sẻ trong nhóm
II CHUẨN BỊ:
* GV: bảng phụ, bài văn của HS.
* HS: VBT.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP quan sát, PP đàm thoại, PP thảo luận nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 19- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
* Ưu điểm: + HS hiểu đề
+ Bố cục của bài văn khá rõ ràng
- GV viết lên bảng các lỗi điển hình
- HS thảo luận phát hiện ra và cách sửa
Hướng dẫn chữa bài:
a) Mục tiêu: HS biết cách viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
b) Cách tiến hành:
- HĐ cả lớp.
- HS tự viết lại đoạn văn, đọc lại đoạn văn vừa viết
- GV đọc cho HS nghe những đoạn văn hay
- GV nhận xét, biểu dương HS viết tốt
- Lưu ý: GV hướng dẫn trực tiếp các em diễn đạt ý văn còn lủng củng:Nhật, Phương Tú, Hoàng Anh…
4 Hoạt động Vận dụng:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc lại bài văn, ghi nhớ các lỗi
- Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập làm đơn.
5 Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo:
ĐIỀU CHỈNH
- TOÁN
Trang 20TIẾT 53: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Rèn luyện kỹ năng trừ hai số thập phân.
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân
- Biết thực hiện trừ một số cho một tổng Bài tập cần làm: bài 1,
2(a,c), 4(a)
* Kỹ năng: Rèn KN làm tính nhanh, đúng, chính xác
* Thái độ: HS yêu thích học toán
-Phát triển năng lực: Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn
đề và giao tiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ,SGK.
* HS: VBT, bảng con.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận
- Nêu cách trừ hai số thập phân?
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
2 Hoạt động Thực hành:
a) Mục tiêu: HS biết trừ hai số thập phân Tìm một thành phần chưa
biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân.
Trang 21* Kiến thức: HS nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song.
- HS kể được một số đồ dùng làm từ tre, mây, song
* Kỹ năng: HS có kĩ năng quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ
tre, mây, song
Trang 22* Thái độ: HS có ý thức bảo quản các đồ dung làm bằng tre, mây,
song
- Phát triển năng lực:NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, chia sẻ trong nhóm NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
* GV: Hình vẽ trong SGK trang 46 , 47 / SGK, phiếu học tập, một số
tranh ảnh hoặc đồ dùng thật làm từ tre, mây, song
* HS: SGK.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp hỏi đáp
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới
* Cách tiến hành:
- Cán sự lớp điều hành các bạn chơi- Chơi TC : Thò thụt
- GV chuyển ý vào bài mới
- GV chia nhóm, phát cho các nhóm phiếu bài tập
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc thông tin có trong SGK, kết hợpvới kinh nghiệm cá nhân hoàn thành phiếu theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận Nhóm khác nhận xét, bổsung
- GV nhận xét, chốt nhóm làm tốt
- KL:
Đặcđiểm đứng, thân- Mọc
tròn, rỗngbên trong,gồm nhiềuđốt, thẳnghình ống
- Cứng,đàn hồi,chịu áp lực
- Cây leo,thân gỗ,dài, khôngphânnhánh
- Dài đònhàng trămmét