Hoạt động 5: Nhóm 10 phút Bài tập 4 Mục tiêu: Vận dụng các bước giải Gọi x km/h vận tốc của ca nô trong bài toán bằng cách lập phương trình nước yên lặng.. tìm được vận tốc của ca nô lúc[r]
Trang 1Tuần: 34
Tiết: 67
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nhắc lại được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó
- Nhận biết được tập nghiệm của một PT bậc nhất hai ẩn và nghiệm tổng quát của nó
2 Kĩ năng:
- Giải được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình giải được các bài toán thực tế
3 Thái độ:
- Qua bài học này hình thái độ hợp tác xây dựng bài, hứng thú trong học tập, yêu thích môn học hơn
4 Hình thành năng lực cho HS:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án trình chiếu trên máy vi tính, kiểm tra đường
truyền TV
2 Học sinh: Dụng cụ học tập, ôn kĩ các bước giải bài toán bằng cách lập
phương trình
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động khởi động (5 phút).
Kiểm tra bài cũ:
Mục tiêu: Nhắc lại khái niệm
phương trình bậc nhất hai ẩn và
nhận biết được phương trình bậc
nhất hai ẩn.
Câu hỏi: Hãy nêu khái niệm phương
trình bậc nhất hai ẩn và cho biết
phương trình nào sau đây là phương
trình bậc nhất hai ẩn?
A 0x 0y 2 B 2x 5y 7
C 2x 6y 0 D 3x 2 5y2
Giới thiệu bài mới:
Mục tiêu: Giúp khơi gợi hứng thú
* Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là
hệ thức dạng ax + by = c (1), trong đó a,
b và c là các số đã biết (a ≠ 0 hoặc b ≠ 0)
* Phương trình bậc nhất hai ẩn là:
B 2x 5y 7
Trang 2cho học sinh, dẫn dắt vào bài và tạo
tâm thế học tập cho học sinh.
Các em đã được học về phương
trình và hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn Hôm nay, thầy trò chúng ta
sẽ cùng nhau ôn lại và vận dụng
những kiến thức đã học để giải một
số bài tập sau
Hoạt động hình thành kiến thức (0 phút).
Hoạt động luyện tập - củng cố kiến thức (30 phút).
Hoạt động 1: Cá nhân (7 phút)
Mục tiêu: Hiểu được nghiệm của
PT bậc nhất hai ẩn
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu đề lên TV
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Hãy nhắc lại nghiệm
của PT bậc nhất hai ẩn Cho ví dụ
- Phương tiện: sgk, máy tính bỏ túi
- Sản phẩm: Nhắc lại và chứng minh
được nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn
Hoạt động 2: Cá nhân (7 phút)
Mục tiêu: Nhắc lại và tìm được
nghiệm tổng quát của PT bậc nhất
hai ẩn.
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu đề lên TV
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Hãy nhắc lại và tìm
nghiệm tổng quát của PT bậc nhất
hai ẩn
- Phương tiện: sgk, máy tính bỏ túi
- Sản phẩm: Nhắc lại và tìm được
nghiệm tổng quát của PT bậc nhất
hai ẩn
Bài tập 1
* Nếu tại giá trị của vế trái tại x = x0 và y
= y0 bằng vế phải thì cặp số (x0; y0) được gọi là 1 nghiệm của PT (1) Ta viết PT (1) có nghiệm là (x; y) = (x0; y0)
Ví dụ:
+ Cặp số (3; 5) là một nghiệm của phương trình 2x – y = 1 vì 2.3 – 5 = 1 + Cặp số (1 ; 1) là một nghiệm của phương trình 2x – y = 1 vì 2.1 – 1 = 1 + Cặp số (0,5 ; 0) là một nghiệm của phương trình 2x – y = 1 vì 2.0,5 – 0 = 1
Bài tập 2
* Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by =
c luôn luôn có vô số nghiệm Nghiệm tổng quát của PT là:
x R
y R
Ví dụ:
a) Nghiệm tổng quát của PT 3x - y=2 là:
x R
y 3x 2 b) Nghiệm tổng quát của PT x+5y= 3 là:
Trang 3Hoạt động 3: Cặp đôi (7 phút)
Mục tiêu: Nhắc lại và tìm được
nghiệm của HPT bậc nhất hai ẩn.
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu đề lên TV
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Hãy nhắc lại và tìm
nghiệm của HPT bậc nhất hai ẩn
- Phương tiện: sgk, máy tính bỏ túi
- Sản phẩm: Nhắc lại và tìm được
nghiệm của HPT bậc nhất hai ẩn
Hoạt động 4: Nhóm (9 phút)
Mục tiêu: Giải được HPT bậc nhất
hai ẩn.
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu đề lên TV
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Hãy giải HPT bậc nhất
hai ẩn
- Phương tiện: sgk, máy tính bỏ túi
- Sản phẩm: Giải HPT bậc nhất hai
ẩn
y R
Bài tập 3
Ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn : (I)
ax by c a'x b'y c'
Nếu hai phương trình ấy có nghiệm chung (x 0 ; y 0 ) thì (x 0 ; y 0 ) được gọi là một nghiệm của hệ (I).
Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô nghiệm
Ví dụ:
a) Cặp số (2; 1) là nghiệm của hệ phương trình
x y 3
x 2y 0
b) Cặp số (2; 1) là nghiệm của hệ phương trình
2x y 3
x 2y 4
Bài tập 4:
a)
x 3 7 10
y 7 Vậy HPT có nghiệm duy nhất (10; 7)
b)
y 1
y 1
3
2
Trang 4Vậy hê có nghiệm duy nhất là
3;1 2
c)
Vậy hê có nghiệm duy nhất là (3; - 2)
Hoạt động vận dụng (10 phút).
Hoạt động 5: Nhóm (10 phút)
Mục tiêu: Giải được bài toán bằng
cách lập hệ phương trình (dạng toán
chuyển động).
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc: Yêu cầu HS giải hệ
phương trình
- Hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Làm bài 30 (sgk/22)
- Phương thức hoạt động: Cá nhân,
cặp đôi
- Phương tiện: sgk, máy tính, TV
- Sản phẩm: Tìm được quãng đường
AB và thời gian xuất phát tại A thỏa
mãn điều kiện bài toán
Bài tập 5:
Gọi x (km) là quãng đường AB (x > 0)
và y (h) là thời gian dự định đi từ A đến
B đúng 12 (h) trưa (y > 1)
Theo đ bài ta có: ề bài ta có:
s (km) v (km/h) t (h)
Theo bảng trên ta có HPT:
Vậy quãng đường AB là 350km và thời gian xuất phát tại A là 12 – 8 = 4h
Hoạt động tìm tòi, mở rộng (0 phút).
* Hướng dẫn dặn dò:
- Học lại công thức nghiệm và các
bước giải bài toán bằng cách lập
phương trình, xem lại các bài tập đã
chữa
- Áp dụng làm bài 2, 4 (đối với HS
Tb-yếu) và làm thêm bài 3, 5 (đối
với HS khá-giỏi)
- Tự giác tìm thêm các bài tập có
dạng như đề cương HKII từ sách
tham khảo, trên mạng để làm thêm
Trang 5IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 34
Tiết: 68
ÔN TẬP HỌC KÌ II (TT)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nhắc lại được công thức nghiệm, hệ thức Vi-ét, các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2 Kĩ năng:
- Vận dụng các kiến thức trên giải bài tập
3 Thái độ:
- Qua bài học này hình thái độ hợp tác xây dựng bài, hứng thú trong học tập, yêu thích môn học hơn
4 Hình thành năng lực cho HS:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án trình chiếu trên máy vi tính, kiểm tra đường
truyền TV
2 Học sinh: Dụng cụ học tập, ôn kĩ cách giải các bước giải bài toán bằng
cách lập phương trình
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động khởi động (5 phút).
Kiểm tra bài cũ:
Mục tiêu: Nhắc lại công thức
nghiệm và vận dụng giải được PT.
Câu hỏi: Hãy nhắc lại công thức
nghiệm và vận dụng giải PT
Giới thiệu bài mới:
Mục tiêu: Giúp khơi gợi hứng thú
cho học sinh, dẫn dắt vào bài và
tạo tâm thế học tập cho học sinh.
Các em đã biết phương trình bậc
hai một ẩn và cách giải Hôm nay,
thầy trò chúng ta sẽ tiếp tục vận
* Công thức nghiệm:
Xét PT ax2 bx c 0 (a0)
Đặt b2 4ac
* Nếu > 0 thì PT có hai nghiệm phân
* Nếu = 0 thì PT có nghiệm kép:
b
2a
* Nếu < 0 thì PT vô nghiệm nghiệm
Trang 6dụng những kiến thức để giải một
2
x 4x 3 0
2
Vậy PT cĩ 2 nghiệm phân biệt
1
2
Hoạt động hình thành kiến thức (0 phút).
Hoạt động luyện tập - củng cố kiến thức (30 phút).
Hoạt động 1: Cá nhân (7 phút)
Mục tiêu: Nhắc lại được tính
chất của hàm số y = ax 2 (a ≠ 0) và
áp dụng làm được bài tập.
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu đề lên TV
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trị:
- Nhiệm vụ: Hãy nhắc lại tính chất
của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) và áp
dụng làm bài tập.
- Phương tiện: sgk, máy tính bỏ
túi
- Sản phẩm: Tìm được hai số tự
nhiên liên tiếp thỏa mãn bài tốn
Hoạt động 2: Cặp đơi (7 phút)
Mục tiêu: Vẽ được hai đồ thị và
tìm được tọa độ giao điểm của
chúng.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc
- Hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trị:
- Nhiệm vụ: Vẽ hai đồ thị và tìm
tọa độ giao điểm của chúng
- Phương tiện: sgk, máy tính bỏ
túi
- Sản phẩm: Vẽ được hai đồ thị và
tìm được tọa độ giao điểm của
chúng
Bài tập 1
* Tính chất đồ thị hàm số y = ax 2 (a ≠ 0)
- Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x
< 0 và đồng biến khi x > 0
- Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x <
0 và nghịch biến khi x > 0.
Ví dụ:
Hàm số ym 3 x 2 đồng biến khi
x 0 và nghịch biến khi x 0 nếu m< - 3, đồng biến khi x 0 và nghịch biến khi
x 0 nếu m > - 3
Bài tập 2
Bảng giá trị hai hàm số (P): y x 2 và (d): y = x + 2
2
Trang 7Hoạt động 3: Cá nhân (10 phút)
Mục tiêu: Giải được phương
trình bậc hai.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc
- Hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Hãy giải các phương
trình
- Phương tiện: sgk, máy tính bỏ
túi
- Sản phẩm: Giải được các
phương trình bậc hai
Hoạt động 4: Cá nhân (9 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các bước
giải bài toán bằng cách lập
phương trình tìm được vận tốc
của ca nô lúc nước yên lặng.
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu đề lên TV
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Hãy tìm vận tốc của
5
4
2
2
N
M y=x+2
O
y
x y=x 2
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
x x 2 x x 2 0
Ta có a – b + c = 1 – (- 1) + (- 2) = 0
Bài tập 3
2
a) 2x 7x 3 0 (có a=2, b = -7, c=3)
2
Vậy PT có 2 nghiệm phân biệt:
1
2
x
2
b) 6x x5 0 (có a = 6, b = 1, c = 5)
2
Vậy PT vô nghiệm c) 7x2 – 6 2x + 2 = 0
’=18 – 14 = 4 ; '=2 Vậy PT có 2 nghiệm phân biệt:
x1 = 7
2 2
, x2 = 7
2 2
Bài tập 4
* Định lý Vi-ét:
Nếu x 1 , x 2 là hai nghiệm của phương trình
ax 2 + bx + c = 0 (a0) thì:
Trang 8ca nô lúc nước yên lặng.
- Phương tiện: sgk, máy tính bỏ
túi
- Sản phẩm: Tìm được vận tốc của
ca nô lúc nước yên lặng
1 2
b
a c
x x
a
* Công thức nhẩm nghiệm:
- Nếu phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a
0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x 1 = 1 và nghiệm kia là
x 2 =
c a
- Nếu phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a
0) có a - b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x 1 = -1 và nghiệm kia là
x 2 =
-c a
* Tìm 2 số biết tổng và tích của chúng.
Định lý Vi-et đảo: Nếu 2 số có tổng bằng
S và tích bằng P thì 2 số đó là nghiệm của phương trình x 2 – Sx + P=0
(Điều kiện để có 2 số là: S 2 – 4P 0)
Ví dụ:
a) 35x2 - 37x + 2 = 0
Ta có a + b + c = 35 + (- 37) + 2 = 0 Vây phương trình có một nghiệm x1= 1 và
x2 =
2
35 b) x2 – 49x – 50 = 0
Ta có a - b + c = 1 - (- 49) + (- 50) = 0 Vây phương trình có một nghiệm x1= - 1
và x2 =
( 50)
50 1
c) x2 - 7x + 12 = 0
Ta có 3 + 4 = 7 và 3 4 = 12 Vậy PT có 2 nghiệm x13, x2 4
Hoạt động vận dụng (10 phút).
Hoạt động 5: Nhóm (10 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các bước giải
bài toán bằng cách lập phương trình
tìm được vận tốc của ca nô lúc nước
yên lặng.
Bài tập 4
Gọi x (km/h) vận tốc của ca nô trong nước yên lặng ĐK: x > 3
Vận tốc khi xuôi dòng là x + 3 (km/h) Vận tốc khi ngược dòng là x - 3 (km/h)
Trang 9* Hoạt động của thầy:
- Chiếu đề lên TV
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Hãy tìm vận tốc của ca
nô lúc nước yên lặng
- Phương tiện: sgk, máy tính bỏ túi
- Sản phẩm: Tìm được vận tốc của
ca nô lúc nước yên lặng
Thời gian xuôi dòng là
30 3
x (giờ) Thời gian ngược dòng là
30 3
x (giờ)
Vì ca nô đi từ A đến B, nghỉ ở B 40 phút
2 3
(giờ) rồi quay về A, nên theo bài ra ta có pt:
30 3
30 3
2
3 = 6 Giải pt: 4x2 45x 36 0
x (nhận); 2
3 4
x
(loại) Vậy vận tốc của ca nô lúc nước yên lặng là 12 km/h
Hoạt động tìm tòi, mở rộng (0 phút).
* Hướng dẫn dặn dò:
- Học lại các câu hỏi lý thuyết đề
cương, xem lại các bài tập đã chữa
và các bài tập trong đề cương
- Chuẩn bị thật tốt để kiểm tra HK II
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày … tháng … năm 2018
Kí duyệt