• Đối tượng nghiên cứu không thể là một động từ, giới từ,… • Danh từ, hoặc cụm danh từ chỉ về sự vật, hiện tượng, hay một đối tượng cụ thể • Các danh từ/cụm danh từ cũng chính là các từ
Trang 1PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÔNG BỐ KHOA HỌC
Trang 31 Xác định tên đề tài nghiên cứu
• Tên đề tài nghiên cứu:
– Là lời văn diễn đạt mô hình tư duy của kết quả dự kiến của quá trình nghiên cứu dưới dạng súc tích
– Diễn đạt lòng mong muốn của người nghiên cứu tác động vào đối tượng, cải tiến nó để cuối cùng đi đến những mục tiêu dự kiến.
Trang /61 3
Trang 41 Xác định tên đề tài nghiên cứu
– Cấu trúc theo đối tượng nghiên cứu
– Cấu trúc theo giả thuyết khoa học.
– Mục tiêu nghiên cứu
– Mục tiêu + phương tiện
– Mục tiêu + Môi trường
– Mục tiêu + Phương tiện + Môi trường
– Hành động + Đối tượng + Mục đích + Môi trường + Thời gian + Địa điểm.
Trang 51 Xác định tên đề tài nghiên cứu
+ phương tiện).
Địa điểm).
Trang /61 5
Trang 61 Xác định tên đề tài nghiên cứu
về ”, “góp phần vào ” ;
Trang 72 Xác định tính cấp thiết
trong đề tài;
trên.
Trang /61 7
Trang 82 Xác định tính cấp thiết
• Ví dụ và bàn luận Hãy đặt tên cho các đọa văn trong đoạn “Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu tại luận án TS Nguyễn Văn Căn [17]:
– "Giám sát và quản lý giao thông đã và đang được các nhà khoa học thế giới và Việt Nam quan tâm nghiên cứu phát triển Trong điều kiện giao thông Việt Nam, từ các tuyến đường quốc lộ, đường cao tốc, đến giao thông đô thị, mật độ phương tiện rất dày đặc, đa dạng về chủng loại, trong đó hai thành phần chính đó là ô tô và xe máy, thì phát hiện và phân loại phương tiện giao thông trên đường được quan tâm nghiên cứu phát triển và ứng dụng.
– Nhiều nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đã quan tâm đến vấn đề phát hiện và phân loại phương tiện giao thông, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ nào quan tâm đến mức
độ dày đặc của phương tiện trên đường, cũng như quan tâm đặc biệt đến phương tiện giao thông chủ yếu là xe máy và xe ô tô
– Việc lựa chọn phương pháp, thuật toán, hay phối kết hợp các thuật toán sử dụng trong hệ thống giám sát tự động, cũng như cải tiến một số thông số kỹ thuật trong thuật toán mang lại lợi ích cho việc phát hiện và phân loại phương tiện giao thông trong bối cảnh Việt Nam là điều cần thiết có ý nghĩa cả về lý thuyết và thực tiễn.
– Bài toán phát hiện và phân loại phương tiện giao thông dựa trên video là xét xem tại một thời điểm, trong vùng quan tâm, có những loại phương tiện gì, số lượng tương ứng Về ứng dụng, bài toán thuộc nhóm các ứng dụng liên quan đến giao thông thông minh Bài toán được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực quản lý giao thông, trong nhiều hoạt động an ninh, quốc phòng, kinh tế xã hội, như cảnh báo trộm, cảnh báo cháy, giám sát bảo vệ các mục tiêu quan trọng, thu thập các chứng cứ tại những tình huống nhạy cảm.
– Yêu cầu cơ bản của bài toán phát hiện và phân loại giao thông là với dữ liệu đầu vào là video giao thông, yêu cầu đầu ra là loại phương tiện tham gia giao thông trong vùng quan sát (ô tô, xe máy và các phương tiện thô sơ khác).".
Trang 93 Xác định mục tiêu
• Mục đích là
– hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó trong nghiên cứu mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhưng thường thì mục đích khó có thể đo lường hay định lượng
• Mục tiêu là
– thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng được
Trang /61 9
Trang 103 Xác định mục tiêu
cứu.
được
Trang 114 Nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng NC
• Nhiệm vụ nghiên cứu (research topic):
– Những nội dung được đặt ra để nghiên cứu trên cơ sở tên đề tài nghiên cứu đã được xác định.
• Nhiệm vụ nghiên cứu thường bao gồm:
thuyết và những số liệu thu thập được trong khảo sát thực trạng).
Trang /61 11
Trang 124 Nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng NC
• Giới hạn về không gian của đối tượng khảo sát
• Giới hạn khoảng thời gian để tiến hành nghiên cứu
• Giới hạn quy mô nghiên cứu được xử lý
Trang 134 Nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng NC
• Đối tượng nghiên cứu:
– Bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu.
Trang /61 13
Trang 144 Nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng NC
còn lại trên khu vực tên đề tài.
• Đối tượng nghiên cứu không thể là một động từ, giới từ,…
• Danh từ, hoặc cụm danh từ chỉ về sự vật, hiện tượng, hay một đối tượng cụ thể
• Các danh từ/cụm danh từ cũng chính là các từ khóa ban đầu để tìm kiếm tài liệu
• Giới hạn còn gọi là phạm vi của đề tài
• Danh từ, hoặc cụm danh từ chỉ về một địa danh cụ thể hoặc trong một miền kiến thức xác định nào đó hoặc khoảng thời gian xác định
• Giới hạn của đề tài còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố nữa như:
– Nghiên cứu thể hiện ở mức độ nông/sâu của vấn đề cần thực hiện
– Tổng hợp hay đi vào một khía cạnh của vấn đề
Trang 154 Nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng NC
Trang /61 15
Trang 165 Xác định kết quả (sản phẩm)
Trang 175 Xác định kết quả (sản phẩm)
Trang 195 Xác định kết quả (sản phẩm)
Trang /61 19
Trang 206 Viết nghiên cứu tổng quan
• Viết tổng quan tài liệu nghiên cứu là:
xuất phát từ việc phân tích các tài liệu và công trình nghiên cứu liên quan
• Mục đích của viết tổng quan tài liệu là:
Trang 216 Viết nghiên cứu tổng quan
• Trong thuyết minh đề cương chi tiết, mục "Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận
giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ“:
• Viết tổng quan tài liệu nghiên cứu là tiến hành tìm kiếm tài liệu, trình bày và trả lời cho một số câu hỏi:
Trang /61 21
Trang 227 Viết báo khoa học
truyền tải những ý tưởng, những tri thức mới đóng góp vào kho tàng tri thức
nghiệm của nhà nghiên cứu trước.
Trang 237 Viết báo khoa học
• Yêu cầu của một bài báo: Bài báo cần đạt được những thông tin gì bên trong đó?
– Công trình nghiên cứu là gì?
– Thuộc lĩnh vực nào?
– Bài báo do ai, ở đâu nghiên cứu viết ra?
– Có những nghiên cứu nào liên quan? Kết quả của họ ra sao? Cần phát triển thêm những cái gì?
– Bài báo sẽ đóng góp được những cái gì?
– Phương pháp tiến hành như thế nào?
– Dữ liệu thực nghiệm ra sao?
– Đánh giá và so sánh kết quả như thế nào?
– Còn những vấn đề gì cần bàn bạc hay không?
– Bài báo dựa trên những tham khảo nào?
Trang /61 23
Trang 247 Viết báo khoa học
Trang 257 Viết báo khoa học
II PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN ĐƯỜNG VIỀN ĐỐI TƯỢNG BẰNG SỐ PHỨC
2.1 Biểu diễn đường viền theo véc tơ
2.2 Thuật toán phân loại dựa trên đường viền
III KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN
IV KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tạp chí Khoa học Quân sự, số 11/2014
* Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
** Cục CNTT – Bộ tổng tham mưu, BQP
Giới thiệu Phương pháp Kết quả Bàn luận Kết luận TLTK
Trang /61 25
Trang 267 Viết báo khoa học
4 Defining Topological Security Information
5 The Incident Response Intelligence System
5.1 Introduction
5.2 System Architecture and Operations
6 System Evaluation and Results
Acknowledgements
Introduction Method Result Evaluation
Title Abtract&Keyword
References
Trang 277 Viết báo khoa học
Trang /61 27
Trang 28• Quan sát ví dụ 1, nhận xét về tên bài báo, tương tự cách đặt tên đề tài?
7 Viết báo khoa học
Trang 29• Quan sát ví dụ 2, nhận xét về tên bài báo, tương tự cách đặt tên đề tài?
7 Viết báo khoa học
Trang /61 29
Trang 30• Tên bài báo (Title)
– Cách đặt tên tương tự như cách đặt tên đề tài
• Nên:
– Viết trên trang đầu của một bài báo, thường ở vị trí trung tâm
– Phía dưới tựa đề là tên tác giả và nơi làm việc của từng tác giả.
– Tựa đề bài báo nên có yếu tố mới và nói lên được nội dung chính của nghiên cứu.
– Tiêu đề bài báo được sử dụng trong các cơ sở dữ liệu, để làm thuật ngữ tìm kiếm
• Không nên:
– Không nên gạch chân hay viết nghiêng tựa đề, không viết tắt.
– Không nên đặt tựa đề dài, hoặc như là một phát biểu
– Không nên đặt tiêu đề theo kiểu nghịch lí hay tiêu đề mơ hồ
• Trong khoa học, không có một cái gì xác định và chắc chắn.
7 Viết báo khoa học
Trang 317 Viết báo khoa học
– Phía dưới tiêu đề bài báo là tên tác giả và nơi làm việc của từng tác giả.
– Cuối cùng là Email của các tác giả, nên sử dụng email của Trường, hoặc của nơi tác giả đang nghiên cứu.
Trang /61 31
Trang 327 Viết báo khoa học
liên quan của nó với thông tin cụ thể; là một đoạn văn duy nhất tóm tắt công trình nghiên cứu.
– Lĩnh vực gì và mục đích của nghiên cứu
• Thường gồm 2 câu văn;: Mô tả vấn đề quan tâm là gì, tình trạng tri thức hiện tại ra sao; Mục đích nghiên cứu là gì.
– Phương pháp nghiên cứu?
• Thường gồm 4-5 câu văn: thiết kế theo mô hình gì, đối tượng tham gia nghiên cứu, đặc điểm, phương pháp đo lường
Trang 337 Viết báo khoa học
• Cấu trúc đoạn văn tóm tắt (tiếp)
– Kết quả nghiên cứu?
• Kết quả chính của nghiên cứu,
• Dữ liệu đầu vào, dữ liệu đầu ra Trả lời câu hỏi nghiên cứu.
• Thường gồm 3-4 câu văn.
– Kết luận của nghiên cứu?
• Một hoặc 2 câu văn kết luận và ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
• Người đọc có kinh nghiệm sẽ đọc câu này để quyết định có đọc tiếp bài báo hay không
• Câu kết luận này đặc biệt quan trọng của bài báo.
Trang /61 33
Trang 347 Viết báo khoa học
• Tóm tắt (ví dụ)
• Ví dụ, tìm 4 ý trong cấu trúc viết phần tóm tắt của đoạn tóm tắt của một bài báo sau:
– Abstract—In recent years, several methods used to detect, classify and track moving objects in traffic monitoring video have
been developed The purpose of this paper is to present the method used to count the number of vehicles in observation area
including: Firstly, improving Gaussian mixture background model method to adapt with light changing and dynamic background Secondly, combining moving object detection method by using adaptive Gaussian mixture method, cleaning frame using shadow detection and elimination method, counting number of objects based on optical flow We have tested vehicle counting with the proposed method on the video collected from some routes in Hanoi and surroundings The results are relatively
accurate with low vehicle density on the high way.
Trang 357 Viết báo khoa học
• Tóm tắt (ví dụ)
• Ví dụ, tìm 4 ý trong cấu trúc viết phần tóm tắt của đoạn tóm tắt của một bài báo sau:
• Tóm tắt— Việc sử dụng mạng camera giám sát trong tòa nhà ngày càng trở nên phổ biến Để đồng thời theo dõi và khớp nối hành trình của người di chuyển qua nhiều camera, cần có quá trình phối ghép, hiệu chỉnh (calibration) giữa các camera trong mạng Quá trình này thường có hạn chế về độ méo khi ghép nối hành trình, và độ tính toán phức tạp khi sử dụng các kỹ thuật căn chỉnh stereo thông thường; đặc biệt khi vùng quan sát chung giữa các camera bị hạn chế Trong bài báo này, ta đề xuất một phương pháp mới cho phép hiệu chỉnh nhiều camera có độ chính xác cao Phương pháp có thể làm việc khi vùng quan sát chung nhỏ, hoặc thậm chí không trùng nhau Ta dựa vào nguồn thông tin chung giữa các camera đó là cùng quan sát sàn nhà Một hệ tọa độ 3-D gắn trên mặt sàn do đó đã được định nghĩa và tính toán từ hình ảnh 2-D thu từ các camera Nhờ các điểm lưới cùng quan sát (có thể có) trên sàn nhà, một ma trận homography đã được tính toán để xác định phép dịch chuyển và phép xoay giữa các camera Phương pháp đề xuất này đã được thử nghiệm và đánh giá trên một bộ CSDL hỗ trợ định
vị người dùng trong tòa nhà Bộ CSDL được xây dựng với các kịch bản khác nhau như nhiều người cùng di chuyển, có thể bị che khuất Các kết quả thử nghiệm cho thấy phương pháp đề xuất đã thành công trong việc khớp nối hành trình khi người di chuyển qua các camera t rong mạng.
Trang /61 35
Trang 367 Viết báo khoa học
• Từ khóa (Keyword)
– Từ khóa là những từ mà bài báo đó cho là quan trọng với nội dung nghiên cứu
– Là đặc trưng cho chủ đề của bài báo đó.
– Có trong tiêu đề bài báo và được sử dụng trong các cơ sở dữ liệu, để làm thuật ngữ tìm kiếm
• Từ khóa gồm hai tới bốn từ;
• Tránh những từ khóa quá nhiều người sử dụng;
• Thể hiện sự riêng biệt nhưng đừng quá xa lạ;
• Nên lựa chọn những từ khóa được coi là quan trọng đối với tác giả.
Trang 377 Viết báo khoa học
• Giới thiệu (Introduction)
• Phần giới thiệu, trả lời cho các câu hỏi “Tại sao làm nghiên cứu này?” (Why did you do this study?)
– Vấn đề chung là gì, tình hình hiện nay ra sao?
– Vấn đề cụ thể là gì, và trong kho tàng tri thức còn khoảng trống nào?
– Thế thì công trình nghiên cứu này sẽ đóng góp gì ?
• Bao gồm những thông tin:
– (a) định nghĩa vấn đề;
– (b) những gì đã được làm để giải quyết vấn đề;
– (c) tóm lược những kết quả trước đã được công bố;
– (d) và mục đích của nghiên cứu này là gì.
Trang /61 37
Trang 387 Viết báo khoa học
• Giới thiệu (Introduction)
• Ý nghĩa của phần giới thiệu:
– Một tập hợp đoạn văn mô tả để người đọc tiếp nhận bài báo và quan tâm đến kết quả của công trình nghiên cứu;
– Giúp cho người bình duyệt bài báo hay tổng biên tập tập san thẩm định tầm quan trọng của bài báo
– Nói rõ tại sao công trình nghiên cứu ra đời
– Tại sao người đọc phải quan tâm đến công trình đó
– Thường phần dẫn nhập được viết với 3 đoạn văn.
• Hành văn và cách viết
– Không nên viết quá dài
– Không nên điểm qua các công trình theo kiểu viết sử
– Phải phát biểu mục đích nghiên cứu
– Về văn phạm, nên viết bằng thì quá khứ, nhất là khi mô tả những kết quả trong quá khứ
Trang 397 Viết báo khoa học
• Cấu trúc 3 đoạn văn (trong phần giới thiệu):
– Đọan 1: mô tả một vấn đề chung hay yếu tố chung làm động cơ cho công trình nghiên cứu Câu văn đầu tiên
phải “mạnh mẽ” và làm sao thu hút chú ý của người đọc
người đọc có thể chưa từng biết qua Nêu lên cái khoảng trống tri thức mà cho đến nay vẫn chưa có câu trả lời
– Đoạn 3: mô tả các mục tiêu của công trình nghiên cứu.
Trang /61 39
Trang 407 Viết báo khoa học
• Ví dụ phần giới thiệu:
• Hệ thống giám sát thông minh là một trong những chủ đề được tìm hiểu nhiều nhất trong những năm gần đây Mục tiêu chung của các hệ thống là phát hiện, theo dõi và phân loại đối tượng chuyển động từ camera giám sát.…
• Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất một phương pháp mới cho việc hiệu chỉnh đa camera với độ chính xác cao Phương pháp
có thể làm việc khi vùng quan sát chung nhỏ, hoặc thậm chí không trùng nhau Chúng tôi dựa vào nguồn thông tin chung giữa các camera đó là cùng quan sát sàn nhà Để nghiên cứu điều này chúng tôi giả thiết rằng việc theo vết người di chuyển trên một mặt sàn chung, một hệ tọa độ 3-D gắn trên mặt sàn do đó đã được định nghĩa và tính toán từ hình ảnh 2-D thu từ các camera… Phương pháp đề xuất được đánh giá trên tập dữ liệu của dịch vụ định vị đối tượng trong tòa nhà Tập dữ liệu này được xây dựng với nhiều cảnh khác nhau, như nhiều đối tượng cùng di chuyển cùng một lúc, có thể hoặc không xảy ra hiện tượng che khuất, chồng lấp
Trang 417 Viết báo khoa học
• Ví dụ phần giới thiệu (tiếp):
• Phần nội dung còn lại của bài báo được cấu trúc như sau: Phần 2 là một điều tra ngắn gọn về các nghiên cứu có liên quan Phần
3 mô tả tập cơ sở dữ liệu được xây dựng cho phương pháp định vị dựa trên thị giác và phương pháp được đề xuất cho việc ghép nối hành trình người di chuyển Kết quả thực nghiệm trên tập dữ liệu được thể hiện trong phần 4 Cuối cùng, phần 5 đưa
ra các kết luận và gợi ý định hướng cho hướng nghiên cứu sau này.
Hãy cho biết cấu trúc, đại ý của ba đoạn văn trên, xem phần giới thiệu của bài báo cơ bản đáp ứng được chưa?
Trang /61 41
Trang 427 Viết báo khoa học
• Phương pháp (Methods)
gì tác giả đã làm và làm như thế nào trong công trình nghiên cứu
thế nào?
• Một thách thức của người viết,
• Ban biên tập và nhà xuất bản
• Đối tượng nghiên cứu là ai, có tiêu chuẩn nào tuyển chọn đối tượng hay không, đặc điểm của đối tượng, cách thức chọn mẫu như thế nào …
• Công trình nghiên cứu được thiết kế theo mô hình gì?
• Phương pháp đo lường, thực nghiệm hay chứng minh lý thuyết, đơn vị đo là gì?
– Thường được viết trong vòng 4-5 câu văn.