NORTH SAINT - AMITABHA Còn chiều của các ẩn số được quy ước như sau: các chuyển vị đường có chiều dương theo chiều với hệ trục toạ độ chung, chuyển vị góc xoay có chiều quay ngược chi
Trang 1Nhằm tạo điều kiện cho các bạn sinh viên có thêm tài liệu tóm tắt, đơn giản phục vụ môn học Phương pháp phần tử hữu hạn (Thực ra mục đích ban đầu của nó không phải như vậy ) nên mình viết cuốn này Nội dung chủ yếu trình bày những vấn đề cơ bản, điều quan tâm để phục vụ học tập và thi cử Tập trung nội dung là bài toán thanh, gồm hầu hết các dạng toán cơ bản được trình bày Vì mục đích ban đầu của nó phục vụ cho vài cá nhân nhỏ lẻ, nên phạm vi tài liệu chỉ là một phần của môn học Do đó, mình hy vọng các bạn hãy tham khảo chính là tài liệu của giảng viên tại nơi mình theo học Mặt khác việc trình bày hướng giải quyết các bài toán cũng theo quan điểm cá nhân, nên đôi khi có những điểm hay vấn đề tương quan sẽ không phù hợp với quan điểm của giảng viên giảng dạy bạn, vì vậy hãy tham khảo có tính chọn lọc
Bài giảng có tham khảo nguồn tài liệu của nhiều trường Đại học, trong đó chủ yếu là tài liệu của trường Đại học Giao thông Vận Tải Hà Nội và Đại học Xây dựng Hà Nội
Trong quá trình viết, mình đã cố gắng tìm hiểu để đưa ra sự chuẩn nhất về mặt nội dung, nhưng do trình độ còn hạn chế nên việc sai sót là không thể tránh khỏi Hy vọng bạn đọc đóng góp ý kiến để tài liệu được hoàn thiện hơn Với mục đích đó hy vọng các bạn hãy tham khảo tài liệu chính trên trang https://utc-vn.academia.edu/NORTHSAINT, để cập nhật được tài liệu một cách chính xác nhất
Hy vọng các bạn học tập tốt và đạt điểm cao trong kỳ thi Hãy nêu cao phong trào “Vì một ngày mai không có học lại”, chủ động, tích cực, chăm chỉ
là cách mà bạn làm cho nó trở nên tuyệt hơn
Bài giảng đã được cập nhật lại so với
phiên bản ban đầu
Tác giả
NS
Trang 2MụC lục
CHƯƠNG 1 : kiến thức cơ sở 7
1.1 khái niệm cơ bản 7
1.2 Rời rạc kết cấu 7
1.3 Các dạng phần tử 8
1.4 Hàm xấp xỉ 8
1.5 Phương trình cơ bản 9
1.5.1 Chuyển vị 9
1.5.2 Biến dạng 9
1.5.3 ứng suất 9
1.6 Các thông số phổ biến và công thức chuyển trục 9
1.6.1 Các thông số cơ bản 9
1.6.2 Chuyển trục toạ độ 10
1.7 Các quy định cơ bản 10
1.8 Xử lý điều kiện biên 11
1.8.1 Các liên kết với đất 11
1.8.2 Các liên kết giữa nội bộ kết cấu với nhau 13
1.9 Trình tự phân tích một bài toán theo phương pháp PTHH 16
CHƯƠNG 2 : Bài toán hệ thanh 17
2.1 Kiến thức cơ bản 17
2.2 Phần tử thanh chịu lực dọc trục 18
2.3 Hệ giàn phẳng 25
2.3.1 Sơ đồ phân tích 25
2.3.2 Các thông số cơ bản và hướng trình bày 26
Trang 3NORTH SAINT - AMITABHA
2.4 Thanh chịu xoắn thuần tuý 35
2.5 Bài toán dầm chịu uốn phẳng (uốn ngang phẳng) 39
2.6 Bài toán khung phẳng 46
CHƯƠNG 3 : Bài toán phẳng 58
3.1 Tổng quan 58
3.2 Bài toán ứng suất phẳng 58
3.2.1 Các giả thiết 58
3.2.2 Rời rạc hoá kết cấu 59
3.2.3 Ma trận độ cứng 60
3.3 Bài toán biến dạng phẳng 68
3.4 Tấm mỏng chịu uốn 73
3.4.1 Rời rạc hoá kết cấu 73
3.4.2 Véc tơ chuyển vị nút của phần tử 73
3.4.3 Ma trận độ cứng của phần tử 73
3.4.4 Xử lý điều kiện biên 76
Danh mục bảng biểu
Bảng 2.1 Chi tiết bảng mã các thông số 20Bảng 2.2 Lập bảng mã thể hiện thông số 29
Bảng 2.3 Lập bảng mã thể hiện thông số 52
Bảng 3.1 Thông số của phần tử 1 64
Bảng 3.2 Thông số của phần tử 2 65
Bảng 3.3 Thông số của phần tử 1 70
Danh mục hình ảnh
Hình 1.1 Sơ đồ rời rạc hoá kết cấu 8 Trang 4Hình 1.2 Phần tử thanh 8
Hình 1.3 Phần tử tấm 8
Hình 1.4 Phần tử khối 8
Hình 1.5 Biểu diễn chuyển vị nút trong hệ toạ độ kết cấu 10
Hình 1.6 Chi tiết chuyển vị tại 1 nút 10
Hình 1.7 Liên kết ngàm cứng 11
Hình 1.8 Liên kết ngàm trượt (1) 11
Hình 1.9 Liên kết ngàm trượt (2) 12
Hình 1.10 Liên kết gối cố định 12
Hình 1.11 Liên kết gối di động 12
Hình 1.12 Liên kết khớp 13
Hình 1.13 Xử lý điều kiện biên cho khớp 14
Hình 1.14 Liên kết ngàm trượt 14
Hình 1.15 Xử lý điều kiện biên cho liên kết ngàm trượt 14
Hình 1.16 Liên kết cứng 15
Hình 1.17 Xử lý điều kiện biên liên kết cứng 15
Hình 1.18 Xử lý điều kiện biên cho một số trường hợp khác 15
Hình 2.1 Vị trí đầu, cuối của phần tử 17
Hình 2.2 Sơ đồ ví dụ 18
Hình 2.3 Sơ đồ phần tử chịu lực dọc 18
Hình 2.4 Tải trọng quy về nút do lực rải đều 19
Hình 2.5 Sơ đồ giải thích 19
Hình 2.6 Tải trọng quy về nút do lực tập trung 20
Hình 2.7 Sơ đồ giải thích 20
Hình 2.8 Sơ đồ xác định tải trọng quy về nút 22
Trang 5NORTH SAINT - AMITABHA
Hình 2.9 Xác định lực dọc phần tử I 25
Hình 2.10 Xác định lực dọc phần tử II 25
Hình 2.11 Biểu đồ lực dọc của kết cấu 25
Hình 2.12 Sơ đồ phân tích hệ giàn phẳng 26
Hình 2.13 Sơ đồ phân tích tải trọng tại nút 30
Hình 2.14 Sơ đồ phần tử chịu xoắn thuần tuý 36
Hình 2.15 Sơ đồ phân tích cách vẽ mômen xoắn 39
Hình 2.16 Biểu đồ mômen xoắn 39
Hình 2.17 Sơ đồ dầm uốn phẳng 40
Hình 2.18 Sơ đồ tải trọng rải đều 41
Hình 2.19 Sơ đồ đặt tải tập trung 41
Hình 2.20 Sơ đồ đặt mômen tập trung 41
Hình 2.21 Quy ước dấu lực cắt và mômen 45
Hình 2.22 Mặt cắt cần xét 45
Hình 2.23 Xác định nội lực đoạn AB 45
Hình 2.24 Sơ đồ xác định nội lực đoạn BC 46
Hình 2.25 Sơ ồ phn tích bài toán khung phẳng 46
Hình 2.26 Sơ đồ tải trọng rải đều 48
Hình 2.27 Sơ đồ đặt tải tập trung 48
Hình 2.28 Sơ đồ đặt mômen tập trung 49
Hình 2.29 Sơ đồ đặt lực dọc trục rải ều p0 49
Hình 2.30 Sơ đồ đặt lực dọc trục tập trung Q 50
Hình 2.31 Biểu ồ nội lực 57
Hình 3.1 Sơ đồ bài toán ứng suất phẳng 59
Hình 3.2 Rời rạc hoá kết cấu bằng phần tử tứ giác trong Midas/Civil 59
Trang 6Hình 3.3 Mô hình phần tử tam giác 59
Hình 3.4 Mô hình phần tử tứ giác 60
Hình 3.5 Phần tử tam giác (1) 61
Hình 3.6 Phần tử tam giác (2) 62
Hình 3.7 Sơ đồ phần tử I 64
Hình 3.8 Sơ đồ phần tử 2 65
Hình 3.9 Phần tử hình chữ nhật cho bài toán ứng suất phẳng 66
Hình 3.10 Sơ đồ phần tử I 70
Hình 3.11 Phần tử hình chữ nhật cho bài toán biến dạng phẳng 71
Hình 3.12 Sơ đồ tấm phẳng chịu uốn 73
Trang 7NORTH SAINT - AMITABHA
CHƯƠNG 1 : kiến thức cơ sở
1.1 khái niệm cơ bảnPhương pháp phần tử hữu hạn là tìm dạng gần đúng của hàm ẩn (ứng suất, biến dạng…) trong miền V
Miền V thì được chia thành hữu hạn các miền con hay phần tử ký hiệu Ve Các phần tử được kết nối với nhau tại nút
Các đại lượng cần tìm trong phần tử Ve được xấp xỉ bởi các hàm đơn giản hay còn gọi là hàm xấp xỉ
Các giá trị tại nút được gọi là bậc tự do của phần tử và cũng là ẩn số cần tìm
1.2 Rời rạc kết cấu
Một vật thể tổng hợp được liên kết với nhau tại hữu hạn nút
Việc lựa chọn phần tử thích hợp để giải quyết bài toán là rất quan trọng, cụ thể gồm:
Hệ thanh: Ta lấy các đoạn dầm hay các thanh
Hệ tấm: Sử dụng các phần tử tam giác, chữ nhật
Vật thể khối: Dùng các loại phần tử lập phương hay tứ diện
Trang 8Hình 1.1 Sơ đồ rời rạc hoá kết cấu 1.3 Các dạng phần tử
Phần này không cần xem xét, vì mục đích là làm tốt bài thi, nên việc xây dựng
và mục đích của hàm xấp xỉ tham khảo bài giảng của thầy cô giảng dạy Nhưng các bạn nên đọc tham khảo nó_Lời khuyên nhỏ!
Trang 9NORTH SAINT - AMITABHA
Trang 101.6.2 Chuyển trục toạ độ
e Te e Với T là ma trận biến đổi hệ toạ độe
Các thông số khác được xác định như sau
Hình 1.5 Biểu diễn chuyển vị nút trong hệ toạ độ kết cấu
Xét phần tử I, các chuyển vị được quy ước và đánh dấu theo thứ tự để tránh nhầm lẫn theo thứ tự: Phương trục X (Chuyển vị đường - ẩn số 1) - Phương trục
y (Chuyển vị đường - ẩn số 2) - Chuyển vị góc xoay - ẩn số 3 Nếu xét về nội lực thì phương X hay ẩn 1 là lực dọc, 2 - Lực cắt, 3 - Mômen
Hình 1.6 Chi tiết chuyển vị tại 1 nút
Trang 11NORTH SAINT - AMITABHA
Còn chiều của các ẩn số được quy ước như sau: các chuyển vị đường có chiều dương theo chiều với hệ trục toạ độ chung, chuyển vị góc xoay có chiều quay ngược chiều kim đồng hồ
1.8 Xử lý điều kiện biên
Việc xử lý điều kiện biên đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn, ngoài ra việc xử lý tốt điều kiện kiên còn giúp ta hạn chế được số ẩn tính toán Sau đây là những điều kiện biên phổ biến ta hay gặp
1.8.1 Các liên kết với đất
Ta chỉ cần nhớ phản lực theo phương nào thì khống chế chuyển vị theo phương đó
Hình 1.7 Liên kết ngàm cứng
Liên kết ngàm có 3 phản lực gối (Lực dọc, lực cắt, mômen) Giả sử ta thể hiện các chuyển vị 1, 2, 3 trong hệ toạ độ kết cấu như hình (a), thì ta có được ngay điều kiện biên đối với liên kết ngàm là:
1
2 3
Chuyển vị theo phương ngang 0
Trang 122 3
Chuyển vị theo phương ngang ?
Chuyển vị theo phương ngang 0
1
2 3
Chuyển vị theo phương ngang 0
Trang 13NORTH SAINT - AMITABHA
Liên kết này có một phản lực gối, ta cần chú ý phương đặt gối để xác định
điều kiện biên hợp lý, ở Hình 1.11 ta xét gối cố định đặt theo 2 phương khác nhau, khi này việc xử lý điều kiện biên cũng có chút ít khác biệt
1
2 3
1
2 3
Chuyển vị theo phương ngang ?
Chuyển vị theo phương thẳng đứng 0 Hình (a)
tử và xử lý điều kiện biên như hình vẽ sau:
0 Tương tự phần tử IV tại vị trí ngàm thì chỉ theo 3 phương đều bằng 0
Trên thực tế nếu chưa xử lý điều kiện biên thì số ẩn tương ứng của bài này là
17, nhưng sau khi khử điều kiện biên số ẩn chỉ còn 12 ẩn
1.8.2 Các liên kết giữa nội bộ kết cấu với nhau
Giữa nội bộ các kết cấu với nhau ta xét một số loại liên kết chính sau đây:
Hình 1.12 Liên kết khớp
Ta có nếu tách khớp thì loại bỏ 2 bậc tự do hay tương ứng ta có 2 thành phần lực là ngang và thẳng đứng
Trang 14Do chuyển vị đường tương đối tại khớp = 0, nên nếu xử lý điều kiện biên thì 2 chuyển vị đường là như nhau, nhưng chuyển vị góc xoay là khác nhau vì góc xoay tương đối tại khớp khác 0
Hình 1.13 Xử lý điều kiện biên cho khớp
Ta giả sử 2 phần tử thanh bất kỳ (i) và (j) liên kết nhau tại khớp, thì điều kiện biên được xử lý như Hình 1.13
Ta giả sử có các phần tử bất kỳ (i) và (j) liên kết với nhau bằng ngàm trượt
Hình 1.14 Liên kết ngàm trượt
Với liên kết này thì điều kiện biên được xử lý như sau: Chuyển vị đường tương
đối theo phương ngang bằng 0 nên tại 2 mặt cắt trái, phải của liên kết này 2
ẩn chuyển vị đường là như nhau Tương tự góc xoay tương đối tại đây bằng 0, nên 2 ẩn chuyển vị góc xoay cũng như nhau Chuyển vị tương đối theo phương thẳng đứng khác 0 nên 2 ẩn chuyển vị đường theo phương này cũng khác nhau Thể hiện cụ thể như hình vẽ sau:
Hình 1.15 Xử lý điều kiện biên cho liên kết ngàm trượt
Trang 15NORTH SAINT - AMITABHA
Hình 1.17 Xử lý điều kiện biên liên kết cứng
Thực tế loại này này còn nhiều trường hợp khác như:
Hình 1.18 Xử lý điều kiện biên cho một số trường hợp khác
Một số dạng hay gặp
Sau đây là các sơ đồ hay gặp trong đề thi, đối với những sơ đồ mà kết cấu
đối xứng và chịu tải trọng đối xứng thì dùng tính chất đối xứng để giảm ẩn số , trên hình thể hiện luôn điều kiện biên để ta tham khảo
Nhiều người sẽ thắc mắc là sơ đồ (b) có sai hay không? Ta thấy tại A là gối cố
định tức có hai phản lực hay nói cách khác xử lý điều kiện biên A(0,0,1) là Ok, nhưng D là gối di động có 1 phản lực, thì điều kiện biên phải là D(4,0,1) nhưng
Trang 16chú ý rằng tại A phản lực ngang của chúng ta bằng 0, nên xử lý điều kiện biên như hình là hợp lý
1.9 Trình tự phân tích một bài toán theo phương pháp PTHH
Bước 1 - Rời rạc hoá miền khảo sát
Bước 2 - Chọn hàm chuyển vị (Hàm đa thức) Biểu diễn hàm chuyển vị theo
tập hợp giá trị của nó tại nút phần tử e
Bước 6 - Xác định chuyển vị, nội lực, ứng suất, biến dạng của phần tử
Thực tế phần sử dụng điều kiện biên để áp vào ẩn số nên thực hiện ngay bước 1 để ẩn số này được giảm ngay từ đầu
Trang 17NORTH SAINT - AMITABHA
CHƯƠNG 2 : Bài toán hệ thanh
2.1 Kiến thức cơ bảnCần phân biệt rõ “ Hệ toạ độ kết cấu hay gọi là hệ toạ độ tổng thể (hay hệ toạ độ chung” đều là cùng một kiểu nhưng hệ toạ độ này được chọn chung cho tất cả các phần tử hay nói cách khác đó là quy cùng về 1 gốc để tính
Hệ toạ độ phần tử hay còn gọi là hệ toạ độ riêng tức sau khi có cái tổng thể
để xác định được từng bộ phận trong đó ta cần gắn thêm hệ trục này hay ý
là chuyển trục
Hình 2.1 thì 0’x’y’ là hệ toạ độ kết cấu, còn 0xy là hệ toạ độ phần tử
Khi xét một phần tử thanh theo phương pháp phần tử hữu hạn ta cần quan tâm tới vị trí đầu ( hay ký hiệu là i) và vị trí cuối (ký hiệu là j), nó sẽ ảnh hưởng
đến việc tính toán sau này
Hình 2.1 Vị trí đầu, cuối của phần tử
Như Hình 2.1 ta thấy một giá trị đó là góc là góc xoay từ trục tương ứng của
hệ toạ độ kết cấu tới hệ toạ độ phần tử, giá trị mang 2 dấu như sau:
mang dấu dương khi góc xoay ngược chiều kim đồng hồ
mang dấu âm khi góc quay ngược chiều kim đồng hồ
Trong hệ toạ độ phần tử, để thống nhất quan điểm tính toán ta chọn trục x trùng với trục thanh và có chiều dương từ điểm đầu phần tử (i) hướng tới cuối phần tử (j), trục y được chọn vuông góc với trục x
Để hiểu rõ thông số này ta xét một kết cấu như sau: Cho sơ đồ khung và chọn
hệ toạ độ kết cấu như hình vẽ
Trang 18
Hình 2.2 Sơ đồ ví dụ
Quan sát ta thấy rằng ta đang thực hiện một phép quay hệ toạ độ kết cấu thui và điều đó nói lên điều gì khi ta thực hiện quay theo hai trường hợp khác nhau?
Trên Hình 2.2 ta chia kết cấu thành 2 phần tử I và II Nếu phần tử I ta chọn
điểm A là điểm đầu, điểm B là điểm cuối như hình (a) thì khi này giá trị góc =
900, nếu chọn điểm B là điểm đầu, điểm A là điểm cuối như hình (b) thì giá trị góc = -900
Việc lựa chọn nút đầu hay nút cuối thế nào phụ thuộc vào bạn, nhưng
Trang 19NORTH SAINT - AMITABHA
Trường hợp tải trọng phân bố đều p(x) = p0 = Const
Hình 2.4 Tải trọng quy về nút do lực rải đều
Thực ra ta chỉ cần hiểu đơn giản như sau, thì tất cả các trường hợp khác đều
như vậy Xét phần tử thanh chịu lực dọc rải đều, ta cứ xem như 2 nút được
gắn liên kết theo phương chuyển vị nó có, sau đó xác định phản lực gối, truyền ngược lại ta sẽ có giá trị véc tơ tải trọng nút
p L2
Trang 20Hình 2.6 Tải trọng quy về nút do lực tập trung
Hình 2.7 Sơ đồ giải thích
Tương ứng với sơ đồ này ta có véc tơ tải trọng nút e
PL2F
PL2
Để hiểu rõ cách trình bày và lý thuyết ta đi xét bài ví dụ cụ thể sau đây:
E.X 2.1 Tính và vẽ biểu đồ nội lực của kết cấu sau bằng PP PTHH Giả thiết EA = Const Trích đề thi PP PTHH ĐH GTVT Hà Nội - Mã đề 07
Chọn hệ trục kết cấu 0’X’Y’ và rời rạc hoá kết cấu
Ta chia kết cấu thành 2 phần tử, đánh số như hình vẽ
Lập bảng mã
Bảng 2.1 Chi tiết bảng mã các thông số
Ta xử lý luôn điều kiện biên
Trang 21NORTH SAINT - AMITABHA
Ma trận độ cứng tổng thể trong hệ toạ độ kết cấu
Phần tử I - Do hệ toạ độ kết cấu trùng với hệ toạ độ phần tử nên ta có ma trận độ cứng của phần tử I trong hệ toạ độ kết cấu là
Vậy ta có ma trận độ cứng tổng thể trong hệ toạ độ kết cấu là: Thực chất
đây là bước ta đi ghép nối phần tử
Ta quan sát xem ở ma trận độ cứng trong hệ toạ độ kết cấu của các phần tử
có chỉ số nào giống nhau thì cộng lại là được
Trang 22ở đây có 2 vấn đề ta cần quan tâm đó là véc tơ tải trọng quy về nút - đại lượng này thông thường trên hệ có tải trọng tác dụng nhưng không phải tại nút và véc tơ tải trọng tại nút - tức là xét các tải trọng đặt tại nút của phần tử
→ Xác định véc tơ tải trọng quy về nút trong hệ toạ độ kết cấu
Phần tử I - Do hệ toạ độ phần tử trùng với hệ toạ độ kết cấu nên ta ma trận tải trọng quy về nút trong hệ toạ độ kết cấu là:
F'q 12 = 12 " ở đây ta cũng chỉ ghép nối phần tử thui" Trang 23NORTH SAINT - AMITABHA
Giải phương trình này thực chất ta đi giải phương trình A.X = B
Để tìm được X ta nhân bên trái 2 vế của phương trình với A-1 (Ma trận nghịch
đảo của ma trận A) ta có A-1.A.X = A-1.B → X = A-1.B
Vậy ta áp dụng vào phương trình này ta có
Để tổng quát cách tìm ma trận nghịch đảo của ma trận vuông (2x2)
Các chỉ số (axb) chỉ số thứ nhất (a) là chỉ hàng, chỉ số thứ 2 (b) là cột
Nhìn chung trong đề thi với câu 7 điểm thì ẩn số tương ứng để tính thông thường là 2 or 3 ẩn Nên ta quan tâm 2 loại ma trận đó là ma trận vuông (2x2)
và (3x3)
Hướng dẫn cách tìm ma trận nghịch đảo của ma trận vuông 3x3
Trang 24Ta có véc tơ chuyển vị nút của các phần tử trong hệ toạ độ kết cấu
Véc tơ nội lực được xác định bằng biểu thức sau:
Trang 25NORTH SAINT - AMITABHA
Lấy tổng hình chiếu theo phương ngang ta có NBC = -6kN, NCB = -6kN
Hình 2.11 Biểu đồ lực dọc của kết cấu 2.3 Hệ giàn phẳng
Trang 26Hình 2.12 Sơ đồ phân tích hệ giàn phẳng
Trong hệ toạ độ kết cấu (Hệ toạ độ chung) luôn quy định chuyển vị theo phương X là chuyển vị thứ nhất, chuyển vị theo phương trục Y là chuyển vị thứ hai
Khi tính toán với hệ giàn có quá nhiều ẩn thông thường hệ cho sẽ đối xứng để phù hợp với khoảng thời gian thi, do vậy nên vận dụng các tính chất đối xứng
để giảm công tác tính toán
2.3.2 Các thông số cơ bản và hướng trình bày
Cũng như dạng bài toán số 1, bài toán này ta cũng cần quan tâm đến các thông số sau và trình tự thực hiện
Rời rạc hoá kết cấu
Ta giả sử hệ trục toạ độ kết cấu, gắn các thông số ẩn cho phần tử tương ứng, trong bước này ta nên xử lý luôn điều kiện biên Ví dụ trình bày như E.X 2.2
Trong bước này ta thường lập bảng mã tương ứng cho các phần tử
Lập véc tơ chuyển vị của cả kết cấu trong hệ toạ độ kết cấu
Đây là ẩn số ta đang đi tìm, từ ẩn số này ta tìm ra được các thông số khác theo yêu cầu của bài toán
1 2
Lập ma trận độ cứng độ cứng tổng thể trong hệ toạ độ kết cấu
Ta lập ma trận độ cứng của từng phần tử trong hệ toạ độ kết cấu
Trang 27NORTH SAINT - AMITABHA
Từ đó ta cộng lại để suy ra ma trận độ cứng tổng thể
Lập véc tơ tải trọng tổng thể trong hệ toạ độ kết cấu
Đối với hệ giàn phẳng thì tải trọng chỉ đặt tải các nút, hay véc tơ tải trọng tổng thể trong hệ toạ độ kết cấu của ta chỉ có véc tơ tải trọng tại nút còn các véc tơ tải trọng quy về nút đều không có
Đối với bước này nếu đề thi cho phép sử dụng máy vi tính thì ta sử dụng Excel
để tính toán Còn nếu thực hiện bằng tay hãy thực hiện tính toán cẩn thận
để tránh sai sót theo quy tắc sau:
m n n j m j
Hướng dẫn cách tìm ma trận nghịch đảo A 1
Giả sử cho ma trận A, để A khả nghịch hay tồn tại A 1 thì det A 0 Lúc đó ta
có A 1 1 A*
det A
Xác định nội lực
Sau khi giải phương trình cân bằng ta sẽ tìm được các chuyển vị, từ đó suy ra
được véc tơ chuyển vị nút của các phần tử Sau đó nội lực được xác định bằng biểu thức sau:
Trang 28E.X 2.2 Tính nội lực trong thanh của hệ kết cấu sau bằng PP PTHH, giả thiết EA
= Const Trích đề thi PP PTHH ĐH GTVT Hà Nội - Mã đề 15
Rời rạc hoá kết cấu
Đây là hệ toạ
độ kết cấu
Trang 29NORTH SAINT - AMITABHA
Bảng 2.2 Lập bảng mã thể hiện thông số
Mục loại phần tử thể hiện vậy nhằm mục đích
Lập ma trận độ cứng độ cứng tổng thể trong hệ toạ độ kết cấu
Ta có ma trận độ cứng của từng phần tử trong hệ toạ độ kết cấu
Trang 30Khi một nút giao nhiều phần tử thì ta cứ xem tải trọng đó nằm ở một nút của một phần tử bất kỳ Giả sử bài này ta coi như tải trọng đặt tại nút của phần tử
Xác định nội lực
Ta có véc tơ chuyển vị nút của các phần tử trong hệ toạ độ kết cấu
001
Trang 31NORTH SAINT - AMITABHA
4 hµng, 4 cét
ra 4 hµng ,
1 cét
Trang 32 Rêi r¹c ho¸ kÕt cÊu
Trang 33NORTH SAINT - AMITABHA
Ta có ma trận độ cứng của từng phần tử trong hệ toạ độ kết cấu
Khi tra bảng đại lượng này hãy tra những thông số tại những ô cần thiết như vậy sẽ tiết kiệm thời gian rất nhiều
'
IV III
Véc tơ tải trọng nút của cả kết cấu trong hệ toạ độ kết cấu
Véc tơ tải trọng tại nút của cả kết cấu trong hệ toạ độ kết cấu
Trang 34
1 2 3 4 5 1
'
EA 43,135135,548
Lùc däc trong phÇn tö III
III36,761144,8601
Trang 35NORTH SAINT - AMITABHA
'
EA 36,761144,860
2.4 Thanh chịu xoắn thuần tuý
Dạng toán này cũng tương tự như bài toán thanh chịu kéo, nén vì ẩn số chuyển vị tương ứng chỉ có 1 loại đó là góc xoắn Việc tính toán sẽ được trình bày chi tiết như sau
Trang 36
Hình 2.14 Sơ đồ phần tử chịu xoắn thuần tuý
Vì phần tử chịu xoắn thuần tuý, nên chỉ có chuyển vị tương ứng là góc xoắn
do mômen xoắn gây ra
Trường hợp tải trọng phân bố đều mx = m0 = Const
Vậy véc tơ tải trọng nút trong hệ toạ độ phần tử
0
e
0
m L2F
m L2
Để hiểu rõ cách trình bày và lý thuyết ta đi xét bài ví dụ cụ thể sau đây:
E.X 2.4 Cho trục tròn chịu xoắn như hình vẽ Hãy tính và vẽ biểu đồ mômen xoắn của kết cấu sau bằng phương pháp phần tử hữu hạn Giả thiết a = 1m,
đường kính mặt cắt ngang d = 4cm, môđun đàn hồi G = 8.103daN/cm2, M = 600daNm Trích đề thi CH - Mã đề 103
Trang 37NORTH SAINT - AMITABHA
Rời rạc hoá kết cấu
Ta chọn hệ toạ độ kết cấu, chia phần tử và đánh số như hình vẽ sau
Ma trận độ cứng tổng thể trong hệ toạ độ kết cấu
Do hệ toạ độ phần tử trùng với hệ toạ độ kết cấu nên ta có ma trận độ cứng của từng phần tử trong hệ toạ độ kết cấu là
Trang 38 Xác định véc tơ tải trọng tổng thể trong hệ toạ độ kết cấu
Trong bài toán ta đang xét chỉ có véc tơ tải trọng tại nút
Trang 39NORTH SAINT - AMITABHA
Thể hiện chi tiết cách vẽ:
Hình 2.15 Sơ đồ phân tích cách vẽ mômen xoắn
Note: Khi cắt một thanh bất kỳ thì chiều mômen xoắn dương khi nhìn từ phía ngoài pháp tuyến mômen xoay thuận chiều kim đồng hồ
Từ Hình 2.15 ta có MAB = 600daNm = MBA, MBC= 400daNm = MCB
Vậy ta vẽ được biểu đồ nội lực
Hình 2.16 Biểu đồ mômen xoắn 2.5 Bài toán dầm chịu uốn phẳng (uốn ngang phẳng)
Xét trên phương diện nội lực thì dầm chịu uốn phẳng chỉ có 2 thành phần nội lực tương ứng 2 thành phần chuyển vị tương ứng đó là chuyển vị đường theo phương vuông góc với trục thanh và chuyển vị góc xoay
Ta xét sơ đồ phân tích bài toán như sau: