VD: Khi theo dõi sự di tryền tính trạng màu mắt nâu: hoặc và đen: hoặc qua 3 đời của hai gia đình khác nhau, người ta lập được hai sơ đồ phả hệ như sau: Với kiến thức về di truyền Em h
Trang 2Con người là một sinh vật, nhưng con người còn phải tuân theo qui luật xã hội Vậy những tính trạng ở người sẽ di truyền như thế nào?
Có tuân theo các qui luật di truyền của sinh vật không?
Trang 3nghiên cứu trên sinh vật để nghiên cứu di truyền người không?
Trang 4Những khó khăn gặp phải khi nghiên
cứu di truyền người:
- Người sinh sản chậm, ít con.
- NST nhiều, nhỏ, ít sai khác, khó phân biệt.
- Con người có hệ thần kinh nhạy cảm, không thể áp dụng các phương pháp lai hoặc gây đột biến.
- Do lí do xã hội:
+ Không thể thí nghiệm phép lai trên cơ thể người + Sự không đồng đều trong phát triển cá thể do điều
mi kiện xã hội không giống nhau.
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn như vậy nhưng con người vẫn có nhiều phương pháp khác nhau để nghiên cứu di truyền người.
Trang 5Thế nào là phả hệ?
Là bản ghi chép các thế hệ.
( trong cùng dòng họ).
Trang 6Sinh đôi cùng trứng khác trứng Sinh đôi Chết. Chưa rõ giới tính. Sinh con
Dị hợp gen lặn
ở NST thường. Dị hợp gen bệnh liên kết với giới tính.
Trang 7VD: Khi theo dõi sự di tryền tính trạng màu mắt (nâu: hoặc và đen: hoặc ) qua 3 đời của hai gia đình khác nhau,
người ta lập được hai sơ đồ phả hệ như sau:
Với kiến thức về di truyền Em hãy suy nghĩ và cho biết:
- Theo Em tính trạng nào là trội, lặn?
- Sự di truyền tính trạng này cĩ liên quan tới giới tính mm hay khơng?
- Sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật nào?
Đời ông bà(P) Đời con (F 1 ) Đời cháu (F 2 )
Sơ đồ phả hệ: a Sơ đồ phả hệ: b
Trang 8VD: Khi theo dõi sự di tryền tính trạng màu mắt (nâu: hoặc và đen: hoặc ) qua 3 đời của hai gia đình khác nhau,
người ta lập được hai sơ đồ phả hệ như sau:
Đời ông bà(P) Đời con (F 1 )
Trang 91 Nội dung Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định
trên những ng ời thuộc của một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó
- Tớnh trạng màu mắt nõu là trội hoàn toàn so với tớnh trạng màu mắt đen.
- Sự di truyền tớnh trạng màu mắt khụng liờn quan tới giới tớnh mà gen quy định tớnh trạng nằm trờn NST thường.
- Tớnh trạng màu mắt tuõn theo quy luật của MenĐen.
Qua vớ dụ trờn chỳng ta thấy được:
Vậy theo Em mục đớch của việc ngiờn cứu phả hệ là gỡ?
Trang 10Di truyền theo những qui luật nào?
- Tính trạng màu mắt nâu là trội hoàn toàn so với tính trạng màu mắt đen.
- Sự di truyền tính trạng màu mắt không liên quan tới giới tính mà gen quy định tính trạng nằm trên NST thường.
- Tính trạng màu mắt tuân theo quy luật của MenĐen.
Qua ví dụ trên chúng ta thấy được:
Vậy theo Em mục đích của việc phả hệ là gì?
Trang 11Di truyền theo những qui luật nào?
Với sự lỗ lực nghiên cứu tìm hiểu
di truyền người
và đã thu được nhiều kết quả:
Trang 121 Nội dung
2 Mục đích
3 Kết quả
Đó xỏc định được sự di truyềncỏc tớnh trạng: +Tớnh trạng trội: Mắt nõu,túc quăn,mụi dầy,mũi cong…
+Tớnh trạng lặn tương ứng: Mắt xanh, túc thẳng,
mụi mỏng, mũi thẳng … + Tớnh trạng chiều cao do nhiều gen chi phối.
+ Bệnh mự màu, mỏu khú đụng do gen lặn nằm trờn NST X, di truyền chộo +Tật dớnh ngún 2, 3, cú tỳm lụng ở tai do gen trờn NST Y, di truyền thẳng
Trang 13+Bệnh mù màu, máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X, di truyền chéo +Tật dính ngón 2, 3, có túm lông ở tai do gen trên NST Y, di truyền thẳng
+Tật xương chi ngắn, 6 ngón tay là đột biến trội.
Trang 141 Nội dung
2 Mục đích
3 Kết quả
Đó xỏc định được sự di truyềncỏc tớnh trạng: +Tớnh trạng trội: Mắt nõu,túc quăn,mụi dầy,mũi cong…
+Tớnh trạng lặn tương ứng: Mắt xanh, túc thẳng,
mụi mỏng, mũi thẳng … +Tớnh trạng chiều cao do nhiều gen chi phối.
+Bệnh mự màu, mỏu khú đụng do gen lặn nằm trờn NST X, di truyền chộo +Tật dớnh ngún 2, 3, cú tỳm lụng ở tai do gen trờn NST Y, di truyền thẳng
+Tật xương chi ngắn, 6 ngún tay là đột biến trội.
+Bệnh bạch tạng, cõm, điếc bẩm sinh là đột biến
Trang 15Trẻ đồng sinh: trẻ sinh ra cùng một lần sinh.
giống hay khỏc nhau?
Trẻ đồng sinh cựng trứng cú kiểu gen giống nhau, cựng giới tớnh.
Tại sao trẻ sinh đôi cùng trứng đều là nam hoặc nữ?
Trang 16Trẻ đồng sinh : trẻ sinh ra cùng một lần sinh.
Trẻ đồng sinh khỏc trứng thường cú kiểu gen khụng giống nhau.
Trang 17+ §ång sinh kh¸c trøng kh¸c nhau kiÓu gen cïng giíi hoÆc kh¸c giíi.
Trang 18Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những ng ời thuộc của một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó.
Trẻ đồng sinh : trẻ sinh ra cùng một lần sinh
2 ý nghĩa của nghiên
cứu trẻ đồng sinh Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ vai trò kiểu
gen và vai trò môi tr ờng đối với sự hình thành tính trạng
Hiểu rõ sự ảnh h ởng khác nhau của môi tr ờng đối với tính trạng số l ợng và chất l ợng
1 Nội dung
2 Mục đích
3 Kết quả
Cỏc Em nghiờn cứu sỏch giỏo khoa và cho biết:
ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh?
Trang 19ời ta co thể xác định đ ợcđặc điểm di truyền (trội, lặn, do một hay nhiều gen quy định).
Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể xác định đ ợc tính trạng nào do gen quy định là chủ yếu, tính trạng nào chịu
ảnh h ởng nhiều của môi tr ờng tự nhiên
và xã hội.
Trang 20Trẻ đồng sinh : trẻ sinh ra cùng một lần sinh
2 ý nghĩa của nghiên
cứu trẻ đồng sinh Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ vai trò kiểu
gen và vai trò môi tr ờng đối với sự hình thành tính trạng
Hiểu rõ sự ảnh h ởng khác nhau của môi tr ờng đối với tính trạng số l ợng và chất l ợng
Ph ơng pháp nghiên cứu phản hệ là gì ?
Trang 21Trẻ đồng sinh : trẻ sinh ra cùng một lần sinh
2 ý nghĩa của nghiên
cứu trẻ đồng sinh Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ vai trò kiểu
gen và vai trò môi tr ờng đối với sự hình thành tính trạng
Hiểu rõ sự ảnh h ởng khác nhau của môi tr ờng đối với tính trạng số l ợng và chất l ợng
Cho 1 ví dụ về ứng dụng của ph ơng pháp trên?
Trang 22Trẻ đồng sinh : trẻ sinh ra cùng một lần sinh
Đặc
điểm
Trẻ đồng sinh cùng trứng Trẻ đồng sinh khác trứng
- Số trứng tham
gia thụ tinh.
Trang 231/Học bài và trả lời câu hỏi SGK 2/Hoàn thành bài tập trong vở BT 3/Đọc mục Em có biết.
4/Chuẩn bị bài mới:
“Bệnh và tật di truyền ở người” Đọc suy ngh m các thông tin ẫm các thông tin và các lệnh SGK.
Trang 24Trẻ đồng sinh : trẻ sinh ra cùng một lần sinh
2 ý nghĩa của nghiên
cứu trẻ đồng sinh Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ vai trò kiểu
gen và vai trò môi tr ờng đối với sự hình thành tính trạng
Hiểu rõ sự ảnh h ởng khác nhau của môi tr ờng đối với tính trạng số l ợng và chất l ợng
Trang 25Hiện tại dịch vụ mạng đang tạm dừng để bảo trì
Xin quý vị liên lạc sau!
Khi nào người ta dùng phương pháp nghiên cứu phả hệ?
C Khi biết tổ tiên và, biết con cháu.
A Khi biết tổ tiên. B Khi biết con cháu.
D Khi cần nghiên cứu tính trạng đó.
C Khi biết tổ tiên và, biết con cháu.
Trang 26Hiện tại dịch vụ mạng đang tạm dừng để bảo trì
Xin quý vị liên lạc sau!
Trẻ đồng sinh cùng trứng
bao giờ cũng?
A Cùng giới tính, cùng kiểu gen.
C Cùng giới tính, khác kiểu gen.
B Khác giới tính, khác kiểu gen.
D Khác giới tính, cùng kiểu gen.
A Cùng giới tính, cùng kiểu gen.
Trang 27Hẹn gặp lại!
GVTH: NGuyễn Văn Lực
Hạnhưphúcư&ưthànhưđạt