1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an hoc ki 2

91 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vật Liệu Cơ Khí
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Cơ Khí
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 138,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 17:Trình bày nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, nguyên lí làm việc của hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng?. Câu 18:Trình bày nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, nguyên[r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/01/2018

Ngày giảng: 2/1/2018

PHẦN 2: CHẾ TẠO CƠ KHÍ CHƯƠNG III: VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI

Tiết 19 Bài 15: VẬT LIỆU CƠ KHÍ

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Nhớ được các tính chất đặc trưng của một số loại vật liệudùng trong cơ khí

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Đặt vấn đề vào bài mới

Ta đã biết về 1 số loại vật liệu cơ khí, vật liệu phi kim và tính chất của chúng

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ Vì sao phải biết các tính

chất đặc trưng của vật liệu?

+ Hãy cho biết các tính chất

đặc trưng của vật liệu cơ

+ để chọn vật liệu đúng yêucầu chế tạo chi tiết

+ Tính cơ học, lí, hóa

I Một số tính chất đặc trưng của vật liệu

1 Tính chất:

a Độ bền:

Trang 2

+ Độ bền, độ dẻo, độ cứng

+ Khả năng chống lại biếndạng dẻo hay phá hủy củavật liệu

+ Biểu thị khả năng biếndạng dẻo của vật liệu dướitác dụng của ngoại lực

+ Khả năng chống lại biếndạng dẻo của lớp bề mặtdưới tác dụng của lực

ĐN: Độ bền biểu thị khảnăng chống lại biến dạngdẻo hay phá hủy của vật liệudưới tác dụng của ngoại lực

Ý nghĩa: Độ bền là chỉ tiêu

cơ bản của vật liệu

Giới hạn bền chia thành 2loại:

+ giới hạn bền kéo + giới hạn bền nén

Kết luận:

Vật có giới hạn bền càng lớnthì độ bền càng cao

b Độ dẻo:

Định nghĩa: Độ dẻo biểu thị

khả năng biến dạng dẻo củavật liệu dưới tác dụng củangoại lực

Ý nghĩa: Đặc trưng cho độ

dẻo của vật liệu

Độ dãn dài tương đối:

Đặc trưng cho độ dẻo củavật liệu Vật liệu có độ dãndài tương đối càng lớn thì độdẻo càng lớn

c Độ cứng:

Định nghĩa:Là khả năng

chống lại biến dạng dẻo củalớp bề mặt vật liệu dưới tácdụng của ngoại lực thôngqua các đầu thử cứng caonhư thép đã qua nhiệt luyện

Trang 3

độ cứng các loại vật liệu có

độ cứng cao+ Thành phần của vật liệu

+ Độ cứng; độ bền

+ Hợp chất hữu cơ tổng hợp

+ Hợp chất hữu cơ tổng hợp

Tính chất: Khi dẻo không

dẫn điện, gia công đượcnhiều lần, có độ bền vàchống mài mòn tốt

+ Hợp chất hữu cơ tổng hợpTính chất: mềm ở nhiệt độcao, không tan trong dungmôi, không dẫn điện, có độcứng, độ bền tốt

Công dụng: chế tạo các vậtliệu kĩ thuật điện

+ Compôzit nền là kim loại:

Thành phần: cácbit liên kếtlại với nhau nhờ Côban

Tính chất: độ cứng, độ bềnnhiệt cao

Công dụng: chế tạo dụng cụcắt trong gia công cắt gọt

+ Compôzit nền là vật liệu hữu cơ

Thành phần: nền là êpôxi,cốt là cát vàng hoặc nhômôxít có thêm sợi cacbonTính chất: độ cứng, độ bềnnhiệt cao

Công dụng: chế tạo thân

II một số loại vật liệu thông dụng

1 Vật liệu vô cơ:

Thành phần: Hợp chấtnguyên tố kim loại vớinguyên tố không phải kimloại

Tính chất: độ cứng; độ bền.Công dụng:

2 Vật liệu hữu cơ (Pôlime)

a Nhựa nhiệt dẻo:

Thành phần: Hợp chất hữu

cơ tổng hợp

Tính chất: Khi dẻo không

dẫn điện, gia công đượcnhiều lần, có độ bền vàchống mài mòn tốt

Công dụng

b Nhựa nhiệt cứng:

Thành phần: Hợp chất hữu

cơ tổng hợpTính chất: mềm ở nhiệt độcao, không tan trong dungmôi, không dẫn điện, có độcứng, độ bền tốt

Công dụng: chế tạo các vậtliệu kĩ thuật điện

3 Vật liệu Compôzit:

a) Compôzit nền là kim loại:

Thành phần: cácbit liên kếtlại với nhau nhờ Côban.Tính chất: độ cứng, độ bềnnhiệt cao

Công dụng: chế tạo dụng cụcắt trong gia công cắt gọt

b) Compôzit nền là vật liệu hữu cơ

Thành phần: nền là êpôxi,cốt là cát vàng hoặc nhôm

Trang 4

máy, tay người máy, canô ôxít có thêm sợi cacbonTính chất: độ cứng, độ bền

nhiệt cao

Công dụng: chế tạo thân máy, tay người máy, canô

4 Củng cố, hướng dẫn về nhà:

Vì sao phải tìm hiểu tính chất đặc trưng của vật liệu?

Nêu tính chất cơ học đặc trưng của vật liệu?

- Nhắc HS về nhà học bài và nghiên cứu trước bài 16

Ngày soạn: 7/1/2018

Ngày giảng: 10/1/2018

Trang 5

Tiết 20 Bài 16: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI

- Làm việc theo quy trình

- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Nhớ được quy trình đúc trong khuân cát

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Nội dung:

Nghiên cứu bài trước

Tìm các tài liệu liên quan

Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

Vật mẫu hoặc vật thật

2 Học sinh:

Ôn lại kiến thức bài 15

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Vì sao phải tìm hiểu tính chất đặc trưng của vật liệu?

Nêu tính chất cơ học đặc trưng của vật liệu?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ Kim loại nấu chảy rótvào khuôn, kim loại kếttinh và nguội  sản phẩm

có hình dạng, kích thướccủa lòng khuôn

+ Đúc trong khuôn cát+ Đúc trong khuôn kim

I Công nghệ chế tạo phôi bằng PP đúc

1 Bản chất:

Kim loại nấu chảy rót vàokhuôn, kim loại kết tinh vànguội  sản phẩm có hình dạng,kích thước của lòng khuôn

Gồm:

+ Đúc trong khuôn cát+ Đúc trong khuôn kim loại

Trang 6

lọai+ Vật liệu nào có thể đúc?

+ PP đúc có nhựợc điểm gì?

+ Đúc được tất cả kimloại, hợp kim khác nhau

Đúc được các vật cókhối lượng, kích thướcrất lớn hoặc rất nhỏ

+ Tạo ra các khuyết tật:

rỗ khí, rỗ xỉ, vết lõm,nứt

2 Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng PP đúc

a Ưu điểm:

Đúc được tất cả kim loại, hợpkim khác nhau Đúc được cácvật có khối lượng, kích thướcrất lớn hoặc rất nhỏ, v v

+ Trình bày quá trình nấu

chảy và rót KL vào khuôn ?

Theo em trong quy trình

công nghệ chế tạo phôi

+ 80% cát + 20% đất sét+ nước

+ Đặt mẫu vào trong,chèn cát để khô, tháokhuôn, lấy vật mẫu rađược khuôn giống nhưmẫu

+ Gang, than đá, chất trợdung theo tỉ lệ

+ KL nấu chảy rót vàokhuôn kết tinh tháokhuôn thu được vật đúc

HS thảo luận nhóm vàtrình bày ý kiến củanhóm

3 Công nghệ chế tạo phôi bằng

PP đúc trong khuôn cát:

B1: Chuẩn bị vật liệu làm khuôn

B2: Tiến hành làm khuônB3: Chuẩn bị vật liệu nấu

B4: Nấu chảy và rót KL lỏngvào khuôn

Kết luận:

Vật đúc sử dụng ngay nếu chitiết không cần độ chính xác cao.Nếu phải tiếp tục gia công gọi làphôi đúc

4 Củng cố, hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu hỏi trong sgk, chuẩn bị phần tiếp theo bài 1

Ngày soạn: 14/1/2018

Ngày giảng: 18/1/2018

Trang 7

Tiết 21 Bài 16: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI (Tiếp theo)

- Làm việc theo quy trình

- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Phân biệt được các PP chế tạo phôi

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Nội dung:

Nghiên cứu bài trước

Tìm các tài liệu liên quan

Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

VIDEO quy trình chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực và phương pháp hàn (Máy chiếu)

2 Học sinh:

Chuẩn bị kiến thức bài 16

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Quy trình đúc trong khuôn cát? Ưu nhược, điểm của phương pháp đúc?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu Công nghệ chế tạo phôi bằng PP gia công áp lực

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ Kim loại bị biến dạng

1 Bản chất:

- Là dùng ngoại lực tácdụng thông qua dụng cụhoặc thiết bị (búa tay, búamáy)  làm cho KL biếndạng dẻo theo hướng định

Trang 8

+ Phôi cho gia công cơ khí.

+ Rèn tự do

+ Dập thể tích

+ Có cơ tính cao, dễ tự độnghóa, cơ khí hóa, độ chính xáccao, tiết kiệm thời gian và vậtliệu

trước nhằm tạo được vậtthể có hình dạng, kíchthước theo yêu cầu

- Thành phần, khối lượngcủa vật liệu khi gia công áplực không thay đổi

+ Dụng cụ:Đe, búa, kìm Các PP:

+ Rèn tự do: người côngnhân làm biến dạng kimloại ở trạng thái nóng theohướng định trước bằng búatay hoặc búa máy để thuđược chi tiết có hình dạng

và kích thước theo yêu cầu.+ Dập thể tích (Rèn khuôn):khuôn được làm bằng thép

có độ bền cao Khi dập,kim loại ở trạng thái nóng

bị biến dạng trong lòngkhuôn dưới tác dụng củamáy búa hoặc máy ép

2 Ưu, nhược điểm:

a Ưu điểm:

- Phôi gia công bằng áp lực

có cơ tính cao

- Dập thể tích dễ cơ khíhóa, tự động hóa

- Tạo được phôi có độchính xác cao về hình dạng,kích thước

- Tiết kiệm được kim loại

và giảm chi phí cho giacông cắt gọt

b Nhược điểm:

- Không tạo được các vật

có hình dạng, kết cấu phứctạp, quá lớn

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ Chỗ hàn KL ở trạng thái

nào?

+ Sau khi hàn KL thế nào?

+ Cho biết ưu điểm của PP

có hình dạng, kết cấu phứctạp Có độ bền cao và kín

+ Chi tiết dễ bị cong, vênh

vì biến dạng nhiệt khôngđều

2 Ưu, nhược điểm:

a Ưu điểm:

- Tiết kiệm được kim loại

- Nối được các kim loại cótính chất khác nhau

- Tạo được chi tiết có hìnhdạng, kết cấu phức tạp

- Mối hàn có độ bền cao vàkín

và kim loại của que hàn đểtạo thành mối hàn

- Ứng dụng: Dùng trongngành chế tạo máy, ô tô,xây dựng, cầu

b Hàn hơi

- Bản chất: Dùng nhiệtphản ứng cháy của khíAxetilen (C2H2) với OOxxylàm nóng chảy kim loại chỗhàn tạo thành mối hàn

- Ứng dụng: Hàn các chitiết có chiều dày nhỏ (Cáctấm mỏng)

4.Củng cố, tổng kết, đánh giá:

- Trả lời câu hỏi trong sgk, chuẩn bị bài 17

Ngày soạn: 01/01/2018

Ngày giảng: 2/1/2018

Trang 10

CHƯƠNG IV: CÔNG NGHỆ CẮT GỌT KIM LOẠI VÀ TỰ ĐỘNG HÓA TRONG

CHẾ TẠO CƠ KHÍ Tiết 21 Bài 17: CÔNG NGHỆ CẮT GỌT KIM LOẠI

- Làm việc theo quy trình

- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Phân biệt được các PP chế tạo phôi

Ôn lại kiến thức bài 15, 16

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày bản chất, ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng gia công áp lực?Trình bày bản chất, ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn?

3 Giảng bài mới:

Ta đã biết các tính chất của vật liệu cơ khí, một số PP gia công cơ khí như khoan, dũa, đục, PP gia công chế tạo phôi Các PP gia công trên tạo ra SP không có độ chính xác cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của ngành chế tạo máy Trong thực tế cần có SP có độ chính xác cao, có độ bóng như: động cơ, bánh răng Vì vậy cần phải có PP gia công khác để đáp ứng được yêu cầu

Hoạt động 1: Tìm hiểu bản chất và đặc điểm của gia công kim loại bằng cắt gọt.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

Trang 11

+ GV đưa ra phôi trục của

xe đạp và đặt câu hỏi: Từ

phôi trục xe đạp làm thế

nào để được trục xe đạp?

+ Lấy đi bằng cách nào?

+ GV giải thích: Sau khi cắt

gọt đi phần kim loại dư của

phôi dưới dạng phoi, ta thu

được SP có hình dạng và

kích thước theo yêu cầu

+ Hãy so sánh PP gia công

KL bằng cắt gọt với PP gia

công khác?

+ HS quan sát phôi trục xeđạp Suy nghĩ trả lời câu hỏi(Lấy đi phần kim loại dưcủa phôi)

+ Dùng máy cắt và dao cắt+ Ghi nhận kiến thức

Kết luận:

- Phương pháp gia công kimloại bắng cắt gọt là phươngpháp phổ biến trong ngànhchế tạo cơ khí

- Phương pháp này tạo ra sảnphẩm có độ chính xác cao,

độ bóng bề mặt cao

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên lí cắt gọt

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ Cho HS xem tranh máy

tiện

Đọc tham khảo quá trình

hình thành phoi như thế

nào?

+ Dao cắt được KL phải có

độ cứng như thế nào so với

phôi?

(độ cứng dao > độ cứng

phôi)

+Y/c HS quan sát hình 17.2

Hỏi: Để dao cắt được vật

liệu phải có điều kiện gì?

(chuyển động tương đối với

+ Nhớ lại kiến thức lớp 8

+ Quan sát hình

+ HS quan sát từng trườnghợp và trả lời câu hỏi

2 Ngyên lí cắt

a Quá trình hình thành phoi:

SGK

b Chuyển động cắt:

Để cắt được vật liệu, giữaphôi và dao cắt phải cóchuyển động tương đối vớinhau

Hoạt động 3: Tìm hiểu các mặt của dao cắt

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ GV y/c HS quan sát hình

17.2a Trả lời các câu hỏi:

Hãy chỉ đâu là mặt trước

+ HS quan sát hình+ HS trả lời

3 Dao cắt

a Các mặt của dao tiện:

+ Mặt trước: là mặt tiếp xúcvới phoi

Trang 12

của dao tiện? Có tác dụng

gì khi tiện?

Hãy chỉ đâu là mặt sau của

dao tiện? Có tác dụng gì

khi tiện?

Hãy chỉ đâu là lưỡi cắt

chính của dao tiện? Được

tạo ra nhờ các mặt nào? Có

tác dụng gì khi tiện?

+ HS trả lời

+ HS trả lời( Giao tuyến của mặt trước

và mặt sau của dao tiện, đểcắt kim loại khi tiện )

+ Mặt sau: là mặt đối diệnvới bề mặt đang gia côngcủa phôi

+ Mặt đáy: là mặt phẳng tìcủa dao trên đài gá dao

Hoạt động 4: Tìm hiểu các góc của dao tiện

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ GV y/c HS quan sát hình

17.2b Trả lời các câu hỏi:

Góc trước được tạo ra như

thế nào? Vai trò của góc

trước khi tiện?

Góc sau được tạo ra như

thế nào? Vai trò của góc

sau khi tiện?

Góc sắc được tạo ra như

thế nào? Ý nghĩa của góc

sắc khi tiện?

+ Đọc SGK+ HS trả lời

Hoạt động 5: Tìm hiểu vật liệu làm dao tiện

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ Thân dao có hình dạng

như thế nào? Tại sao?

+ Vật liệu làm thân dao là

hưởng của công nghệ cắt

gọt kim loại tới môi

trường

- Nêu một số biện pháp

hạn chế ảnh hưởng của

công nghệ cắt gọt kim loại

tới môi trường

+ Hình hộp chữ nhật hoặchình vuông Để gá được chặttrên bàn xe dao

+ Ghi nhận kiến thức+ Bộ phận cắt làm việctrong điều kiện: ma sát lớn,mài mòn, nhiệt độ cao, áplực cắt lớn

+ Thép gió, thép hợp kim

Phải có độ cứng lớn hơn độcứng của phôi nhiều lần

Gây tiếng ồn

Độ rung lớn Chất thải

Câu 1 Khi tiện phôi và dao chuyển động như thế nào?

Câu 2 Để cắt được vật liệu thì độ cứng của dao phải?

Trang 13

Câu 3 Mặt trước của dao là mặt tiếp xúc với?

HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

Ngày soạn: 21/01/2018

Ngày giảng: 24/1/2018

Trang 14

Tiết 23 Bài 17: CÔNG NGHỆ CẮT GỌT KIM LOẠI (Tiếp theo)

Nhận biết được cấu tạo của dao

Các chuyển động của dao

3 Thái độ:

- Làm việc theo quy trình

- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Nhận biết được các loại dao cắt, nguyên lí cắt

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Nội dung:

Nghiên cứu bài trước

Tìm các tài liệu: VIDEO về công nghệ cắt gọt

Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

Vật mẫu hoặc vật thật

2 Học sinh:

Ôn lại kiến thức bài 15, 16

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy cho biết nguyên lý cắt và dao cắt?

Các góc và các mặt của dao?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của máy tiện

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

1 Máy tiện:

SGK

Trang 15

+ Hãy chỉ đài gá dao của

máy tiện? Nêu tác dụng?

+ Hãy chỉ bàn dao dọc trên

của máy tiện? Nêu tác dụng?

+ Hãy chỉ ụ động của máy

tiện? Nêu tác dụng?

+ Hãy chỉ bàn xe dao của

máy tiện? Nêu tác dụng?

+ Hãy chỉ thân máy của máy

tiện? Nêu tác dụng?

+ Hãy chỉ hộp bước tiến dao

của máy tiện? Nêu tác dụng?

+ Chỉ đài gá dao trên hình

Để gá dao, điều chỉnh daokhi tiện

+ Để tịnh tiến dọc trục chínhkhi tiện

+ Cùng với mâm cặp để cốđịnh phôi khi tiện mặt ngòaicủa phôi

+ Để kết hợp tạo ra tịnh tiếnngang của bàn bao ngang vàtịnh tiến dọc của bàn daodọc khi tiện

+ Để gá, lắp các bộ phậntrên và động cơ của máy tiện

+ Để gá lắp các công tắcđiều khiển, hộp tốc độ, bộphận điều chỉnh các chế độlàm việc của máy tiện

Hoạt động 2: Tìm hiểu các chuyển động của máy tiện

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ Treo tranh 17.4 y/c HS

phân tích các chuyển động

chính của máy tiện

+ Hãy cho biết trong chuyển

động cắt, phôi và dao chuyển

động như thế nào?

+ Có mấy chuyển động tịnh

tiến khi tiện?

+ Trong chuyển động tiến

dao ngang phôi và dao

chuyển động như thế nào?

+ Trong chuyển động tiến

dao dọc, phôi và dao chuyển

+ Chuyển động tịnh tiến daongang và tịnh tiến dao dọc+ Phôi quay tròn, dao tịnhtiến ngang nhờ bàn daongang

+ Phôi quay tròn, dao tịnhtiến ngang nhờ bàn dao dọc

2 Các chuyển động khi tiện:

a Chuyển động cắt:

Phôi quay tròn

b Chuyển động tiến dao:

+ Tiến dao ngang

+ Tiến dao dọc

c Chuyển động phối hợp:

Kết hợn 2 chuyển động tiếndao trên tạo ra tiến dao chéo

Hoạt động 3: Tìm hiểu khả năng gia công của tiện

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ Cho biết công dụng của 3 khả năng gia công của

Trang 16

các PP gia công kim loại?

+ Tiện có thể gia công được

những loại gì?

+ Cưa: cắt đứt phôi + Dũa: làm nhẵn bề mặtphôi

Khoan: tạo lỗ trên phôiMài: làm nhẵn bề mặt phôiTiện: cắt đứt, mài nhẵn, tạorãnh

tiện

Các mặt tròn xoay, mặt đầu,mặt côn, ren trong và ngoài

4 Củng cố, tổng kết, đánh giá

Cho HS trả lời câu hỏi 4,5 SGK

Ngày soạn: 21/1/2018

Ngày giảng: 24/1/2018

Trang 17

Tiết 24 BÀI 18: THỰC HÀNH XEM BĂNG HÌNH VỀ LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MỘT CHI TIẾT ĐƠN GIẢN TRÊN MÁY TIỆN

- Làm việc theo quy trình

- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Nhận biết được các loại dao cắt, nguyên lí cắt

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Nội dung:

Nghiên cứu bài trước

Tìm các tài liệu, VIDEO VỀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO 1 CHI TIẾT

Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

Vật mẫu hoặc vật thật

2 Học sinh:

Ôn lại kiến thức bài 17

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy cho biết các chuyển động khi tiện?

Đặt vấn đề vào bài mới

Để tạo 1 sản phẩm cơ khí phải tuân theo một quy trình công nghệ Đánh giá một sản phẩm chỉ cần đánh giá quy trình công nghệ

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của chi tiết

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

1 Cấu tạo của chốt cửa:

SGK

Trang 18

có đường kính, chiều dàikhác nhau Đường kính: 2phần có đường kính 20mm,25mm Hai đầu côn có kíchthước 1x450 Chiều dài cả 2khối là 40mm, khối ngắn là15mm, khối còn lại 25mm.

Vật liệu chế tạo: Thép

Hoạt động 2: Lập quy trình công nghệ chế tạo

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ Thế nào là quy trình công

+ Y/c HS quan sát góc lưỡi

dao tạo với trục của phôi

+ Tùy vào đường kính mà

+ Mâm cặp Phải đồng trục

+ Dao lắp vào đài gá dao

Dao vừa chạm vào mặt đầucủa phôi

+ Lắp dao xa phôi  daokhông chạm được phôi sẽkhông tiện được Lắp gầnphôi quá thì ma sát lớn,nhiệt độ tăng, dao dễ gãy,mẻ

+ Làm cho đầu của chi tiếtphẳng, nhẵn theo yêu cầu?

+ Nguyên tắc tiện: Tiện từngoài vào trong, phần cókích thước lớn rồi đến nhỏ

2 Các bước lập quy trình công nghệ:

Bước 4: Tiện mặt đầu

Bước 5: Tiện phần trụ dài45mm, đường kính 25mm

Bước 6: tiện phần trụ dài20mm, đường kính 25mm.Bước 7: Vát mép 1x450

Bước 8: Cắt đứt đủ chiềudài 40mm

Bước 9: Đảo đầu, vát mép1x450

Trang 19

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả thực hành

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

Trang 20

Tiết 25 Bài 19: TỰ ĐỘNG HÓA TRONG CHẾ TẠO CƠ KHÍ

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức:

Biết được các khái niệm về máy tự động, rôbôt, dây chuyền tự động

Biết được các biện pháp bảo đảm sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí

2 Kỹ năng:

Phân biệt được máy tự động, người máy và dây chuyền tự động

3 Thái độ:

- Biết được các biện pháp bảo đảm sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Đề xuất được một số giải pháp làm giảm ô nhiễm môi trường trongchế tạo cơ khí

Ôn lại kiến thức bài 18, đọc trước bài 19

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Vì sao phải lập quy trình công nghệ trong việc chế tạo các sản phẩm cơ khí?

Đặt vấn đề vào bài mới: Để tạo ra năng suất và sản phẩm có chất lượng cao, ngày nay với

sự hỗ trợ của khoa học kĩ thuật và các máy móc tự động đã tạo ra sản phẩm có độ chính xáccao Để hiểu rõ về tự động hóa các em học bài 19

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu máy tự động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ Quy trình công nghệ đo

máy móc hay con người tạo

vụ nào đó theo chươngtrình định trước màkhông có sự tham gia

Trang 21

hiện dưới dạng chương trình

trực tiếp của con người

2 Phân loại:

Máy tự động cứng:

Điều khiển bằng cơ khínhờ cơ cấu cam Khi chitiết gia công thay đổiphải thay đổi cam điềukhiển, mất nhiều thờigian thiết kế, chế tạocam, điều chỉnh máy

Máy tự động mềm:

Máy tự động mềm dễdàng thay đổi đượcchương trình hoạt độngkhi gia công các chi tiếtkhác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu người máy công nghiệp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ Thế nào là người máy

tự động hóa các quá trìnhsản xuất

+ Rôbôt lắp ráp ôtô và xemáy

+ Dùng trong dây chuyềnsản xuất Thay thế conngười làm việc ở những môitrường độc hại

1 Khái niệm:

Người máy công nghiệp

là thiết bị tự động đachức năng hoạt độngtheo chương trình nhằmphục vụ tự động hóa cácquá trình sản xuất

2 Công dụng: Dùng

trong dây chuyền sảnxuất Thay thế conngười làm việc ở nhữngmôi trường độc hại

Hoạt động 3: Tìm hiểu dây chuyền tự động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ Thế nào là dây chuyền tự

động? + Dây chuyền tự động là tổhợp máy, thiết bị được sắp

xếp theo 1 trật tự xác định

để hòan thành 1 sản phẩm

1 Định nghĩa:

Dây chuyền tự động là tổhợp máy, thiết bị đượcsắp xếp theo 1 trật tự xácđịnh để hoàn thành 1 sảnphẩm

Trang 22

+ Nhiệm vụ của băng tải?

+ Thay thế con người trongsản xuất Thao tác kĩ thuậtchính xác Năng suất laođộng cao Hạ giá thành SP

+ Trả lời+ Vận chuyển chi tiết từmáy này sang máy khác

2 Công dụng:

Thay thế con người trongsản xuất Thao tác kĩthuật chính xác Năngsuất lao động cao Hạ giáthành sản phẩm

3 Nguyên lí:

Hoạt động 4:Tìm hiểu ô nhiễm môi trường trong sản xuất cơ khí

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

+ Cho biết nguyên nhân làm

ô nhiễm môi trường trong

+ Sử dụng công nghệ caotrong sản xuất Xử lí chấtthải

1 Khái niệm:

Phát triển bền vững làthõa mãn các nhu cầuhiện tại; không ảnhhưởng đến tương lai

2 Biện pháp:

- Sử dụng công nghệ caotrong sản xuất

Trang 23

Ngày giảng: 01/2/2018

PHẦN 2: ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG CHƯƠNG V: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Tiết 26 Bài 20: KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm và phân loại được động cơ đốt trong

- Nêu được cấu tạo chung của động cơ đốt trong

2 Kỹ năng:

Phân biệt được động cơ theo nhiên liệu, theo số hành trình của pit - tông trong một chu kìlàm việc

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong sử dụng, vận hành động cơ đốt trong

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: nhận biết được động cơ sử dụng phổ biến

Đọc trước bài mới

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Máy tự động là gì? có mấy loại máy tự động?

Máy tự động và dây truyền tự động đem lại lợi ích gì cho con người?

Đặt vấn đề vào bài mới: Để con người có thể đi lại, vận chuyển hàng hóa một cách nhanh

chóng, các nhà khoa học đã đề xướng chế tạo ra động cơ Để biết rõ về các loại động cơ các

em tìm hiểu bài 20

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược lịch sử phát triển của động cơ đốt trong

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

GV yêu cầu HS nghiên

cứu SGK, nêu sơ lược Nghiên cứu SGK và trên phông chiếu, hoàn thành vào I Sơ lược lịch sử phát triển của động cơ đốt trong

Trang 24

Loạiđộngcơ

thôngsố

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và phân loại động cơ đốt trong

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

GV yêu cầu HS nghiên cứu

SGK,

- Động cơ đốt trong là loại

động cơ như thế nào?

- GV kết luận và tóm tắt

chiếu lên phông chiếu

GV yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và kết hợp với hình

ảnh trên phông chiếu

- Động cơ đốt trong gồm

những loại nào?

Căn cứ vào dấu hiệu nào để

phân loại động cơ đốt

trong?

- HS nghiên cứu SGK, nêu khái niệm về động cơđốt trong

- HS nghiên cứu SGK vàhình ảnh trên phôngchiếu Nhận biết và phânbiệt các loại động cơ

II Khái niệm và phân loại động cơ đốt trong

1 Khái niệm KN: Động cơ đốt trong là loại

động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và quá trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ngaytrong xilanh của động cơ

- Phân loại động cơ:

+ Theo nhiên liệu: Động cơxăng, động cơ diezen và động

cơ ga (Phổ biến Động cơ xăng,động cơ diezen)

+ Theo số hành trình của pit tông trong một chu kì làm việc:Động cơ 4 kì và động cơ 2 kì

-Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo chung của động cơ đốt trong

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

GV yêu cầu HS nghiên cứu

và hệ thống chính củađộng cơ đốt trong

III Cấu tạo chung của động

cơ đốt trong

Gồm 2 cơ cấu và 4 hệ thốngchính sau:

- Cơ cấu trục khủy, thanhtruyền

- Cơ cấu phân phối khí

Trang 25

chính nào? - Hệ thống bôi trơn

Trang 26

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong sử dụng, vận hành động cơ đốt trong.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Minh họa và viết được kí hiệu, công thức một số khái niệm cơ bảncủa ĐCĐT: điểm chết, điểm chết trên, điểm chết dưới, hành trình pít - tông; thể tích toànphần; thể tích buồng cháy; thể tích công tác; tỉ số nén; kì

Đọc trước bài mới

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu khái niệm và phân loại động cơ đốt trong?

- Nêu cấu tạo chung của động cơ đốt trong?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu điểm chết của pít - tông

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

GV yêu cầu HS nghiên cứu

SGK, và hình 21.1 trên

phông chiếu

- Thế nào là điểm chết của

pít - tông? Gồm mấy điểm

- HS nghiên cứu SGK vàhình ảnh trên phôngchiếu Nêu khái niệm vềđiểm chết của pit - tông

I Một số khái niệm cơ bản

1 Điểm chết của pít - tông

- Điểm chết của pít - tông là vịtrí mà tại đó pít - tông đổichiều chuyển động

Trang 27

chết? - Có 2 loại điểm chết:

+ Điểm chết dưới (ĐCD) làđiểm chết mà tại đó pít - tông ởgần trục khuỷu nhất

+ Điểm chết trên (ĐCT) làđiểm chết mà tại đó pít - tông ở

xa tâm trục khuỷu nhất

Hoạt động 2 Tìm hiểu hành trình pít - tông

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

GV yêu cầu HS nghiên cứu

I Một số khái niệm cơ bản

2 Hành trình pít - tông (S)

Hành trình pít - tông là quãngđường mà pít - tông đi đượcgiữa hai điểm chết

Hoạt động 3 Tìm hiểu thể tích công tác pít - tông Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

GV yêu cầu HS nghiên cứu

Nêu khái niệm về thể tíchtoàn phần, thể tích buồngcháy, thể tích công tác?

I Một số khái niệm cơ bản

3 Thể tích toàn phần (Vtp)

(cm3 hoặc lít)

- Thể tích toàn phần Vtp là thểtích xilanh (Thể tích khônggian giới hạn bởi nắp máy,xilanh và đỉnh pít - tông) khipít - tông ở điểm chết dưới(ĐCD)

4 Thể tích buồng cháy (Vbc)

(cm3 hoặc lít)

- Thể tích buồng cháy Vbc làthể tích xilanh khi pít - tông ởđiểm chết trên (ĐCT)

5 Thể tích công tác (Vct)

(cm3 hoặc lít)

- Thể tích công tác Vct là thểtích xilanh giới hạn bởi haiđiểm chết

Vct = Vtp - VbcNếu gọi D là đường kínhxilanh thì:

Trang 28

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

GV yêu cầu HS nghiên cứu

Nêu khái niệm về tỉ số nén, chu trình làm việc của động cơ, kì

I Một số khái niệm cơ bản

6 Tỉ số nén (Ɛ)

Tỉ số nến là tỉ số giữa thể tíchtoàn phần và thể tích buồngcháy

Ɛ = Vtp/Vbc

Động cơ diezen có tỉ số néncao hơn so với động cơ xăng

(Động cơ xăng có Ɛ = 6 - 10, động cơ diezen có Ɛ = 15 - 21)

7 Chu trình làm việc của động cơ

Khi động cơ làm việc trongxilanh diễn ra lần lượt các quátrình: Nạp, nén, cháy - giãn nở

và thải, tổng hợp cả bốn quátrình đó gọi là chu trình làmviệc của động cơ

- Động cơ 2 kì là loại động cơ

mà một chu trình làm việcđược thực hiện trong hai hànhtrình của pít - tông

4 Củng cố, tổng kết, đánh giá

+ Y/c HS trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Nhận xét về ý thức học tập của học sinh

Trang 29

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong sử dụng, vận hành động cơ đốt trong.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Phân biệt được nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 4 kì và động

Đọc trước bài mới

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu khái niệm điểm chết, hành trình và chu trình làm việc của động cơ đốt trong?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu nguyên lí làm việc của động cơ điezen 4 kì

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

GV yêu cầu HS nghiên cứu

SGK, và hình 21.2a, 21.2b,

21.2c, 21.2d, trên phông

chiếu

- HS nghiên cứu SGK vàhình ảnh trên phôngchiếu

Nêu chu trình làm việccủa kì nạp

II Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì

1 Nguyên lí làm việc của động cơ điezen 4 kì

a, Kì 1: Nạp

Pittông đi từ ĐCT xuống ĐCD,

xu páp nạp mở, xu páp thảiđóng áp suất trong xi lanhgiảm không khí trong đường

Trang 30

Nêu chu trình làm việccủa kì nén?

Nêu chu trình làm việccủa kì cháy - dãn nở

Nêu chu trình làm việccủa kì thải?

ống nạp sẽ qua cửa nạp đi vào

xi lanh động cơ nhờ sự chênhlệch áp suất

đi xuống làm quay trục khuỷu

và sinh công nên kì này còn gọi

là kì sinh công

d, Kì 4: Thải

Pittông đi từ ĐCD lên ĐCT, xupap nạp đóng xupap thải mở.Khi pittông đến ĐCT xupap thải đóng, xupáp nạp mở, trong

xi lanh lại diễn ra chu trình mới

Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

GV yêu cầu HS nghiên cứu

Nêu chu trình làm việccủa động cơ xăng 4 kì

II Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì

2 Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì

- Hòa khí trong đường ống nạp

sẽ qua cửa nạp đi vào xi lanhđộng cơ nhờ sự chênh lệch ápsuất

Trang 31

b, Kì 2: Nén

- Pittông đi từ ĐCD lên ĐCT

- Xu páp nạp và xu páp xả đều đóng, hòa khí bị nén,

- Áp suất và nhiệt độ trong xi lanh tăng nhanh

- Cuối kì nén, bugi bật tia lửađiện để châm cháy hòa khí

d, Kì 4: Thải

- Pít - tông từ ĐCD lên ĐCT,

xu páp nạp đóng, xu páp thảimở

- Pít - tông được trục khuỷudẫn động đi lên đẩy khí thảitrong xilanh qua cửa thải rangoài

- Pit tong tiếp tục đi xuốngtrong xilanh lại diễn ra kì 1 củachu trình mới

4 Củng cố, tổng kết, đánh giá

+ Y/c HS trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Nhận xét về ý thức học tập của học sinh

Trang 32

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong sử dụng, vận hành động cơ đốt trong.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Phân biệt được nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì và động

Đọc trước bài mới

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày nguyên lí làm việc của động cơ diezen 4 kì?

Trình bày nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

GV yêu cầu HS nghiên cứu

Nêu đặc điểm cấu tạo củađộng cơ 2 kì

III Nguyên lí làm việc của động cơ hai kì

1 Đặc điểm cấu tạo của động

cơ 2 kì

Trang 33

GV kết luận

Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

GV yêu cầu HS nghiên cứu

Nêu nguyên lí làm việccủa động cơ xăng 2 kì

III Nguyên lí làm việc của động cơ hai kì

2 Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì

a, Kì 1

- Pít - tông đi từ ĐCT xuống

ĐCD, trong xilanh diễn ra cácquá trình cháy - dãn nở, thải tự

do và quét - thải khí

- Tiến trình cụ thể:

+ Đầu kì: Pít - tông ở ĐCT.Khí cháy có áp suất cao dãn nởđẩy pít - tông 2 đi xuống, làmquay trục khuỷu 6 sinh công.Quá trình cháy - dãn nở kếtthúc khi pít - tông mở cửa thải3

+ Từ khi pít - tông mở cửa thảicho tới khi bắt đầu mở cửa quét

9, khí thải trong xilanh có ápsuất cao sẽ qua cửa thải rangoài (giai đoạn thải tự do)+ Từ khi pít - tông mở cửa quét(cửa thải vẫn đang mở) cho đếnkhi tới ĐCD, hòa khí có áp suấtcao (Khí quét) từ cacte 7, quađường thông 8 và cửa quét 9 đivào xilanh, đẩy khí thải trongxilanh qua cửa thải ra ngoài(giai đoạn quét - thải khí)

- Đồng thời, từ thân pit - tôngđóng cửa nạp 4 cho tới khi pít -tông tới ĐCD, hòa khí trongcacte được nén nên áp suất vànhiệt độ của chúng tăng lên Pít

- tông được bố trí đóng cửa nạptrước khi mở cửa quét, vì thếkhi pít - tông mở cửa quét, hòakhí trong cacte đã có áp suất

Trang 34

b, Kì 2

- Pít - tông được trục khuỷu

dẫn động từ ĐCD lên ĐCT,trong xilanh diễn ra các quátrình quét - thải khí, lọt khí,nén và cháy

+ Lúc đầu, cửa quét và cửa thảivẫn mở, hòa khí có áp suất cao

từ cacte qua đường thông 8 vàcửa quét 9 tiếp tục đi vàoxilanh, đẩy khí thải trongxilanh qua cửa thải 3 ra ngoài(Giai đoạn quét - thải khí) Quátrình quét - thải khí kết thúc khipít - tông đóng kín cửa quét.+ Từ pít - tông đóng cửa quétcho tới khi đóng cửa thải, mộtphần hòa khí trong xilanh bị lọtqua cửa thải ra ngoài (giai đoạnlọt khí)

+ Từ khi pít - tông đóng cửathải cho đến khi tới ĐCT, quátrình nén mới thực sự diễn ra.Cuối kì 2, Bugi bật tia lửa điệnchâm cháy hòa khí, quá trìnhchấy bắt đầu (Giai đoạn nén vàcháy)

- Quá trình nạp hòa khí vàocacte: pít - tông từ ĐCD đi lên,sau khi đầu pít - tông đóng cửaquét 9 (cửa nạp 4 cũng đangđược đóng kín) và pít - tôngtiếp tục đi lên sẽ làm áp suấttrong các te 7 giảm

Vì vậy, khi pít - tông mở cửanạp 4, hòa khí trên trên đườngống nạp sẽ qua cửa nạp đi vàocacte nhờ sự chênh áp suất Vìthế ngoài các quá trình đã nêutrên, trong kì 2 còn có quá trìnhnạp hòa khí vào cacte

Như vậy, đối với động cơ 2 kì,phía dưới pít - tông và cacte

Trang 35

đóng vai trò như một máy nénkhí Quá trình nạp của động cơ

là quá trình hòa khí qua cửaquét 9 đi vào xilanh

Hoạt động 3 Tìm hiểu nguyên lí làm việc của động cơ diezen 2 kì

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

GV yêu cầu HS nghiên cứu

Nêu nguyên lí làm việc củađộng cơ diezen 2 kì

III Nguyên lí làm việc của động cơ hai kì

3 Nguyên lí làm việc của động cơ diezen 2 kì

a, Kì 1

- Pít - tông đi từ ĐCT xuống

ĐCD, trong xilanh diễn racác quá trình cháy - dãn nở,thải tự do và quét - thải khí

- Tiến trình cụ thể:

+ Đầu kì: Pít - tông ở ĐCT.Khí cháy có áp suất cao dãn

nở đẩy pít - tông 2 đi xuống,làm quay trục khuỷu 6 sinhcông Quá trình cháy - dãn

nở kết thúc khi pít - tông mởcửa thải 3

+ Từ khi pít - tông mở cửathải cho tới khi bắt đầu mởcửa quét 9, khí thải trongxilanh có áp suất cao sẽ quacửa thải ra ngoài (giai đoạnthải tự do)

+ Từ khi pít - tông mở cửaquét (cửa thải vẫn đang mở)cho đến khi tới ĐCD, hòa khí

có áp suất cao (Khí quét) từcacte 7, qua đường thông 8

và cửa quét 9 đi vào xilanh,đẩy khí thải trong xilanh quacửa thải ra ngoài (giai đoạnquét - thải khí)

- Đồng thời, từ thân pit - tôngđóng cửa nạp 4 cho tới khipít - tông tới ĐCD, hòa khítrong cacte được nén nên ápsuất và nhiệt độ của chúng

Trang 36

tăng lên Pít - tông được bốtrí đóng cửa nạp trước khi

mở cửa quét, vì thế khi pít tông mở cửa quét, hòa khítrong cacte đã có áp suất cao

-b, Kì 2

- Pít - tông được trục khuỷu

dẫn động từ ĐCD lên ĐCT,trong xilanh diễn ra các quátrình quét - thải khí, lọt khí,nén và cháy

+ Lúc đầu, cửa quét và cửathải vẫn mở, hòa khí có ápsuất cao từ cacte qua đườngthông 8 và cửa quét 9 tiếp tục

đi vào xilanh, đẩy khí thảitrong xilanh qua cửa thải 3 rangoài (Giai đoạn quét - thảikhí) Quá trình quét - thải khíkết thúc khi pít - tông đóngkín cửa quét

+ Từ pít - tông đóng cửa quétcho tới khi đóng cửa thải,một phần hòa khí trongxilanh bị lọt qua cửa thải rangoài (giai đoạn lọt khí)+ Từ khi pít - tông đóng cửathải cho đến khi tới ĐCT,quá trình nén mới thực sựdiễn ra Cuối kì 2, vòi phunphun nhiên liệu vào buồngcháy Nhiên liệu tự bốc cháy

- Quá trình nạp hòa khí vàocacte: pít - tông từ ĐCD đilên, sau khi đầu pít - tôngđóng cửa quét 9 (cửa nạp 4cũng đang được đóng kín) vàpít - tông tiếp tục đi lên sẽlàm áp suất trong các te 7giảm

Vì vậy, khi pít - tông mở cửanạp 4, hòa khí trên trênđường ống nạp sẽ qua cửanạp đi vào cacte nhờ sự

Trang 37

chênh áp suất Vì thế ngoàicác quá trình đã nêu trên,trong kì 2 còn có quá trìnhnạp hòa khí vào cacte

Như vậy, đối với động cơ 2

kì, phía dưới pít - tông vàcacte đóng vai trò như mộtmáy nén khí Quá trình nạpcủa động cơ là quá trình hòakhí qua cửa quét 9 đi vàoxilanh

4 Củng cố, tổng kết, đánh giá

+ Y/c HS trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Nhận xét về ý thức học tập của học sinh

Trang 38

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Phân biệt được thân máy và nắp máy các loại động cơ

+ Nhận biết được đặc điểm, cấu tạo của thân xilanh động cơ làm mát bằng nước vàthân xilanh động cơ làm mát bằng không khí

2 Kiểm tra bài cũ:

+Nêu đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì?

+Nêu nguyên lí làm việc của động cơ Xăng 2 kì?

3 Giảng bài mới:

Trang 39

Trong ĐCĐT có rất nhiều các chi tiết Trong các chi tiết đó thì có 2 chi tiết cố định khi động cơ hoạt động và cũng là nơi để lắp đặt các chi tiết khác của động cơ, đó là thân máy vànắp máy Nhiêm vụ và cấu tạo của thân máy và nắp máy như thế nào ta đi vào bài 22

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo chung của thân máy và nắp máy.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học GV: yêu câu HS quan sát H

22.1 sgk và đặt câu hỏi

-Thân máy và nắp máy có

vai trò như thế nào trong

động cơ ?

-Vì sao nói thân máy và nắp

máy là khung xương của

- GV yêu cầu HS quan sát H

22.3 để tìm hiểu cấu tạo của

-Dựa vào đâu để nhận biết

động cơ xăng hay động cơ

điêzen?

HS quan sát tranh 22.1 trongsgk.Kết hợp với đọc nội dung trong sgk

-Thân máy và nắp máy là

“khung sương” của động cơ

để lắp đặt tất cả các cơ cấu

và hệ thống của động cơ

I, Giới thiệu chung

-Thân máy và nắp máy là

“khung sương” của động cơ

để lắp đặt tất cả các cơ cấu

và hệ thống của động cơ

-Thân máy và nắp máy là hai khối riêng, nhưng thân máy và nắp máy có thể liền hoặc gồm nhiều phần gép với nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu về thân máy.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

- Thân máy có nhiệm vụ gì

?

-Thân máy dùng để lắp đặt các cơ cấu vá hệ thống của động cơ

II, Thân máy

1, Nhiệm vụ:

Thân máy dùng để lắp đặt các

Trang 40

GV : yêu câu HS quan

chung cấu tạo của cạc te

tương đối giống nhau Sự

-Tại sao trên các te lại

không có áo nước hay cánh

tản nhiệt?

-HS quan sát tranh 22.2 trong sgk Kết hợp với đọc nội dung trong sgk

-HS nghe giảng và ghi chép

-HS quan sát hình kết hợp đọc sgk để trả lời

cơ cấu vá hệ thống của động cơ

2, Cấu tạo:

(GV dùng tranh 22.2, 22.3 để giới thiệu)

+Thân xi lanh của động cơ làm mát bằng nước có cấu tạo khoang chứa nước làm mát, khoang này gọi là “áo nước”

+Thân xi lanh của động cơ làm mát bằng không khí có các cánhtản nhiệt

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nắp máy.

Ngày đăng: 20/12/2021, 01:37

w