Củng cố: Tổ chức thảo luận nhóm bổ sung kiến thức vào bảng tổng hợp sau: Đặc điểm Châu Châu Đại Châu Âu Nam Dương Cực Khái Bắc Tây và Nam Đông quát Âu Trung Âu Âu Âu Vị trí Khái quát về [r]
Trang 11 Kiến thức : Sau bài học này học sinh cần phải:
- Thấy được Châu Phi có trình độ phát triển kinh tế rất không đồng đều, thunhập bình quân đầu người của các nước Châu Phi rất chênh lệch
- Thấy được những nét chính của nền kinh tế 3 khu vực Châu Phi và củaChâu Phi trong bảng so sánh các đặc điểm kinh tế của 3 khu vực Châu Phi
*Trọng tâm : Thấy được những nét chính của nền kinh tế 3 khu vực Châu Phi và
sự phát triển rất chênh lệch giữa 3 khu vực
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thảo luận
- Nêu vấn đề
- Đàm thoại gợi mở…
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nươớc Châu Phi (năm2000)
Học sinh: Học và đọc trước bài, làm bài tập đầy đủ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Nội dung bài mới:
a.Đặt vấn đề: Trong hai bài trước, chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm tự nhiên và kinh
tế của 3 khu vực này Nhằm củng cố kiến thức về 3 khu vực này, hôm nay chúng tatiếp tục nghiên cứu bài thực hành
b Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 :
Quan sát hình 34.1
Bài tập 1
Trang 2- Nội dung câu hỏi:
* Nhóm 1;2: Nêu tên các quốc gia ở
Châu Phi có thu nhập bình quân đầu
người 1000USD/năm Các quốc gia này
nằm ở khu vực nào Châu Phi?
HS: Đại diện nhóm trình bày kết quả,
học sinh các nhóm khác bổ sung, cuối
cùng Giáo viên chuẩn xác
* Nhóm 3;4: Nêu tên các quốc gia Châu
Phi có thu nhập bình quân đầu người
dưới 200USD/năm Các quốc gia này
nằm khu vực nào của Châu Phi?
HS: Trả lời: học sinh nhóm khác bổ
sung, giáo viên chuẩn xác
* Nhóm 5;6: Nêu nhận xét về sự phân
hoá thu nhập bình quân đầu người giữa
ba khu vực kinh tế Châu Phi?
HS: Trả lời, học sinh nhóm khác bổ
sung, giáo viên chuẩn xác
* Tên các quốc gia có thu nhập bìnhquân đầu người trên 1000USD/nămgồm:
- Ma-rốc, An-giê-ri, Tuy-ni-di, Li-bi, Aicập ( khu vực Bắc Phi)
- Na-mi-bi-a, Bôt-xoa-na, Nam Phi( khu vực Nam Phi)
* Tên các quốc gia ở Châu Phi có thunhập bình quân dưới 200USD/nămgồm:
- Nigiê, Sát ( Phía Nam khu vực BắcPhi)
- Ê-ti-ô-pi-a, Xô-ma-li,
Buốc-ki-na-pha-xô ( thuộc khu vực Trung Phi)
* Mức thu nhập bình quân đầu người có
sự phân hoá cao giữa các khu vực vàcác nước Châu Phi
+ Các nước thuộc cực Nam Châu Phi vàven ĐTH thuộc Châu Phi có mức thunhập bình quân đầu người lớn hơn sovới các nước nằm giữa hai vùng lãnhthổ này?
+ Mức chênh lệch thu nhập bình quânđầu người giữa các nước có thu nhậpcao ( >2500USD/năm) và các nước cóthu nhập thấp ( <200USD/năm) đạt trên
12 lần
+ Nhìn chung khu vực Trung Phi cómức thu nhập bình quân đầu người thấpnhất trong 3 khu vực kinh tế Châu Phi
Trang 3Hoạt động2: Bài tập 2.
Lập bảng so sánhđặc điểm kinh tế của 3 khu vực Châu Phi theo mẫu sau
Bắc Phi
- Các nước ven ĐTH có kinh tế pháttriển, thu nhập bình quân khá cao( >1000USD/năm)
+ Công nghiệp: phát triển ngành khaithác- xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt, phốt phát.+ Nông nghiệp: SX lúa mì, ôlưu, cây ănquả nhiệt đới
+ Dịch vụ du lịch phát triển
Trung Phi
- Hầu hết các nước có nên kinh tế kémphát triển, thu nhập bình quân đầu ngườithấp ( <1000USD/năm)
+ Nông nghiệp: chủ yếu dựa vào trồngtrọt và chăn nuôi theo lối cổ truyền
+ Công nghiệp chủ yếu khai thác lâmSản, khoáng sản
- Nêu tên một số quốc gia có nền kinh tế kém phát triển nhất Châu Phi mà embiết? nền kinh tế của họ có những nét gì tiêu biểu?
5 Dặn dò:
- Nghiên cứu trước bài 35 khái quát Châu Mĩ
- Trả lời bài 34 trong tập bản đồ thực hành
Trang 4
Ngày soạn: 8/1/2018
Ngày dạy:11/1/2018
TIẾT 38 KHÁI QUÁT CHÂU MĨ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Mĩ trên bản đồ
- Trình bày được những đặc điểm khái quá về lãnh thổ, dân cư, chủng tộc củachâu Mĩ
3 Thái độ : Có thái độ yêu qúi nòi giống, yêu qúi người khác màu da
*Trọng tâm: Trình bày được những đặc điểm khái quá về lãnh thổ, dân cư, chủngtộc của châu Mĩ
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Thảo luận, nêu vấn đề trực quan …
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Bản đồ thế giới, lược đồ tự nhiên Châu Mĩ
Học sinh: Học và học bài, làm bài tập đầy đủ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a.Đặt vấn đề : Nói về sự kiện Crixtốp Côlôm tìm ra Châu Mĩ, F Anghen nhận định
“ Việc phát hiện ra Châu Mĩ đã đẩy lùi hàng rào nhân loại” Hàm ý sâu xa củanhận định này nói lên tiềm năng phong phú của Châu Mĩ Có ý nghĩa vô cùng tolớn đối với nền kinh tế - xã hội Thế Giới Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu châu lụcnày
b Triển khai bài dạy
Hoạt động 1:
GV:Yêu cầu HS thảo luận: (Thời gian: 4 phút )
1 Dựa vào hình 35.1 và SGK em hãy xác định
Trang 5với Châu Phi ?
HS: Vị trí Châu Mĩ kéo dài hơn về phía cực
GV: Bổ sung:Vị trí Châu Mĩ nằm riêng biệt ở
Bán Cầu Tây và bao bọc bởi các đại dương
xung quanh nên chậm được phát hiện
- Yêu cầu HS thảo luận, Thời gian :5 phút
1 Dựa vào hình 35.1 và nội dung SGK em hãy
cho biết: Châu Mĩ có diện tích bao nhiêu ? Hẹp
nhất là nơi nào? ở Việt Nam hẹp nhất (về chiều
ngang )thuộc tỉnh nào ?
2 Kênh đào pa na ma ở Trung Mĩ nối liền hai
đại dương nào? Ý nghĩa của kênh đào panama ?
- Ý nghĩa: Rút ngắn quãng đường, thời gian di
chuyển Tiết kiệm nguồn nhiên liệu ,tăng thu
nhập (thu thuế qua kênh đào )
Hoạt động 2
CH: Dựa vào SGK em hãy cho biết :Châu Mĩ
do ai phát hiện ra ? vào thời gian nào ?
HS: Crixtôp và Côlômbô vào thế kỹ XV
GV: Họ là con cháu của người Châu Á di cư
sang từ thời xa xưa (thời tiền sử ) Kết hợp chỉ
lựơc đồ Giới thiệu các mủi tên chú thích
CH: Vậy người Exkimô và Anh điêng có
những nét tiêu biểu gì ?
HS: Ngưòi Exkimô sống ven BBD, Làm nghề
đánh cá, săn bắn và khả năng chịu lạnh rất giỏi
Người Anh điêng: phân bố rải rác khắp châu
lục Sống chủ yếu dựa vào nghề săn bắn và
trồng trọt
GV: Giải thích các kí hiệu (mũi tên ) ở lựơc đồ
35.2
CH: Dựa vào hình 35.2 và nội dung SGK em
hãy cho biết: Sau khi Crixtôp phát hiện ra Châu
Mĩ, thành phần dân cư sống ở đây thay đổi như
thế nào
- Trải dài từ vùng cực Bắc đếnvùng cận cực Nam.( Khoảng
71059B – 53054N – không kểđảo)
b Diện tích:
- 42 triệu km2.(đứng thứ hai thếgiới)
2 Vùng đất của nhân dân nhập
cư, thành phần chủng tộc đa dạng:
Trang 6CH: Vì sao hiện nay Bắc Mĩ Châu Mĩ gọi là
Châu Mĩ Anglôxăcxông?
HS: Hoa Kì, Canađa con cháu người Anh,
Pháp, Đức, ngôn ngữ chính là tiếng Anh Văn
hoá, phong tục của họ chịu ảnh hưởng của nền
văn hoá Ănglô và Xắc xông của người Anh
GV: Vì sao Nam Mĩ gọi là Châu Mĩ La tinh
HS: Dân cư từ Mêhicô trở xuống Phía Nam là
con cháu của người Tây Ban Nha Bồ Đào Nha
Ngôn ngữ chính là tiếng TBN, BĐN thuộc ngữ
hệ la tinh
4 Củng cố
- Hãy phân biệt thế nào là Châu Mĩ ăng-lô Xắc–xông và Châu Mĩ La – tinh?
- Điền vào chỗ trống cho phù hợp: Châu Mĩ rộng…, gồm…lục địa là lục địa…và…Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở …, kéo dài từ vùng…tới vùng…,nơi hẹp nhất là eođất…rộng không quá…Do lịch sử nhập cư lâu dài, châu Mĩ có…đa dạng
5 Dặn dò:
- Làm các bài tập trong vở bài tập
- Nghiên cứu trước bài 36 Thiên nhiên Bắc Mĩ
Trang 7
Ngày soạn: 12/1/2018
Ngày dạy:15/1/2018
TIẾT 39 THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Bắc Mĩ
- Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) đặc điểm địa hình, khí hậu, sông
ngòi Bắc Mĩ
2 Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ, lược đồ châu Mĩ hoặc bản đồ Thế giới về vị trí địa lí củakhu vực Bắc Mĩ
- Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế của Bắc Mĩ
- Phân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ để nhận biết và trình bày sự phân hóa địa hìnhtheo hướng Đông - Tây của Bắc Mĩ
3 Thá i độ
- Giáo dục kĩ năng sống
*Trọng tâm: Đặc điểm địa hình, khí hậu Bắc Mĩ
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thảo luận *
- Nêu vấn đề
- Đàm thoại gợi mở…
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
- Lát cắt địa hình Bắc Mĩ tại vĩ tuyến 400B
Học sinh: Học thuộc bài cũ và trả lời các câu hỏi trong bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Châu Mĩ một lãnh thổ rộng lớn được thể hiện như thế nào ?
- Giải thích tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ giữa dân cư khu vực Bắc Mĩ vớidân cư ở khu vực Trung và Nam Mĩ
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Bắc Mĩ gồm 3 quốc gia: Canađa, Hoa Kì, Mêhicô Bắc Mĩ có cấutrúc địa hình đơn giản, nhưng khí hậu da dạng
b Triển khai bài dạy:
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1:Đặc điểm địa hình.
HS Quan sát H36.1 xác định trên bản đồ
tự nhiên giới hạn khu vực Bắc Mĩ?
GV gọi 1 HS lên bảng xác định giới hạn
khu vực Bắc Mĩ trên lược đồ
GV hướng dẫn HS quan sát lát cắt địa
hình Bắc Mĩ dọc vĩ tuyến 400B
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm(thời
gian 3 phút)
NH1: Quan sát hình 36.2 có thể chia địa
hình Bắc Mĩ ra làm mấy khu vực? Hãy
HS: Hết thời gian thảo luận, đại diện các
nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo
luận kết hợp với lược đồ, học sinh nhóm
khác bổ sung, giáo viên kết luận kết hợp
1 Các khu vực địa hình :
* Cấu trúc địa hình đơn giản, chia làm
3 khu vực, kéo dài theo chiều kinhtuyến:
- Phía tây là núi trẻ
- Nhiều khoáng sản như đồng, vàng,quặng đa kim…
- Là hàng rào khí hậu, ngăn cản gió Tây
và ảnh hưởng biển vào lục địa
b.Miền đồng bằng ở giữa
- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ bắcxuống nam
- Cao ở phía bắc và tây bắc ,thấp dần vềphía nam và đông nam
- Nhiều sông, hồ lớn, hệ thống sông xu-ri – Mi-xi-xi-pi
Mi-c Miền núi già và sơn nguyên phíađông:
- Sơn nguyên trên bán đảo La-bra-đo
- Apalát là dãy núi cổ, chạy theo hưóngđông bắc - tây nam, có nhiều than vàsắt
2 Sự phân hoá khí hậu:
Trang 9hậu của Bắc Mĩ trên hình 36.3, cho biết
kiểu khí hậu nào có diện tích lớn nhất?
-Em rút ra nhận xét gì về phân hóa khí
hậu ở Bắc Mĩ?
HS thảo luận theo nhóm bàn nội dung
sau:
Em hãy tìmh hiểu sự phân hóa khí hậu
của Bắc Mĩ theo các hướng từ bắc xuống
nam, từ tây sang đông và từ thấp lên cao
và giải thích rõ nguyên nhân của sự phân
hóa đó?
Gợi ý: dọc theo phía kinh tuyến 1000T
của Hoa Kỳ từ bắc xuống nam có các
kiểu khí hậu nào?phía tây và phần phía
đông có các kiểu khí hậu nào? Vùng núi
Cooc-đi-e có các kiểu khí hậu nào?
HS: đại diện trả lời, học sinh nhóm khác
bổ sung, giáo viên kết luận ghi bảng
(Các dãy núi thuộc hệ thống Coócđie
kéo dài theo hướng Bắc Nam ngăn cản
sự di chuyển của các khối khí từ TBD
vào.Vì vậy các cao nguyên bồn địa và
sườn đông Coócđie mưa rất ít
-Khí hậu phân hóa đa dạng
+ Từ bắc xuống nam có đủ 3 đới khíhậu chính là hàn đới, ôn đới, nhiệt đới.(nguyên nhân do lãnh thổ trải dài từvùng cực bắc đến 150B)
+ Từ tây sang đông trong mỗi đới lạiphân thành nhiều kiểu khí hậu
(nguyên nhân do ảnh hưởng của địahình, dòng biển, diện tích lãnh thổ…)+ Vùng núi Cooc-đi-e khí hậu vừa phânhóa theo chiều bắc nam, vừa phân hóatheo chiều cao, theo hướng sườn
4 Củng cố
Nêu đặc điểm các khu vực địa hình Bắc Mĩ
Khí hậu Bắc Mĩ có sự phân hóa như thế nào, vì sao lại có sự phân hóa đó?
Tại sao đồng bằng Trung Tâm Bắc Mĩ hay xãy ra tình trạng nhiểu loạn thời tiết?
5 Dặn dò: - Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi sau bài 36
- Nghiên cứu và soạn trước bài 37
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu dân cư liên quan đế bài học
Ngày soạn: 15/1/2018
Ngày dạy:18/1/2018
Trang 10TIẾT 40 DÂN CƯ BẮC MĨ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Biết được sự phân bố dân cư khác nhau ở Phía Đông và Phía Tây kinh tuyến
Giáo dục cho học sinh sự phân bố dân cư hợp lý, nhờ vào thực hiện luật di dân
*Trọng tâm: Sự phân bố dân cư
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thảo luận *
- Nêu vấn đề
- Đàm thoại gợi mở…
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Lược đồ phân bố dân cư và Đô thị Bắc Mĩ
Học sinh: Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm địa hình khu vực Bắc Mĩ?
- Tại sao đồng bằng Bắc Mĩ hay xảy ra tình trạng nhiễu loạn thời tiết?
3 Nội dung bài mới:
a.Đặt vấn đề:
Sự phân bố dân cư và quá trình đô thị hoá ở Bắc Mĩ một mặt tuân theonhững qui luật chung, mặt khác mang đậm những tính chất rất đặc thù Chúng ta sẽnghiên cứu vấn đề này trong bài học ngày hôm nay:
b Triển khai bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm
- Chia nhóm: 2 bàn một nhóm
- Thời gian: 5 phút
- Nội dung câu hỏi:
1 Dựa vào hình 37.1 và nội dung sgk, em
hãy cho biết đặc điểm phân bố dân cư Bắc
Mĩ?
1 Sự phân bố dân cư :
- Dân số: 415,1 triệu người MĐTB
20 người/ km2
- Phân bố dân cư rất không đềugiữa miền bắc và miền nam, giữaphía tây và phía đông
Trang 112 Tại sao lại có sự phân bố dân cư như vậy?
HS:Dân cư đông nhất ở phía nam Hồ Lớn và
duyên hải đông bắc Hoa Kì do có Công
nghiệp phát triển sớm, mức độ đô thị hoá
cao, tập trung nhiều thành phố, khu công
nghiệp.
- Dân cư thưa thớt ở vùng núi Cóo-đi-e, phía
Bắc Ca-na-đa, Bán Đảo A-la-xca do có địa
hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt.
GV: Do xu hướng chuyển dịch kinh tế nên
phân bố dân cư Hoa Kì có sự thay đổi: Một
bộ phận dân cư Hoa Kì đang di chuyển từ
vùng công nghiệp phía nam Hồ Lớn và đông
bắc ven ĐTH tới các vùng công nghiệp mới ở
phía Nam và duyên hải ven Thái Bình
Dương
GV: Chuyển ý: Hoàn cảnh tự nhiên và tình
hình phân bố Công nghiệp cũng là nguyên
nhân dẫn đến đặc điểm Đô thị hoá của Bắc
Mĩ
Hoạt động 2:
GV: Tỉ lệ dân thành thị Bắc Mĩ chiếm bao
nhiêu phần trăm dân số? Em có nhận xét gì
HS: Lên xác định trên lược đồ
- Phân bố dân cư Hoa Kì đang có
sự dịch chuyển về phía Nam vàDuyên Hải ven TBD ( Hoa Kì)
2 Đặc điểm đô thị:
- Tỉ lệ dân thành thị cao: chiếm
>76% dân số
- Các thành phố tập trung nhiều ởphía Nam Hồ Lớn và ven ĐTD tạothành hai dải siêu đô thị
- Vào sâu nội địa: mạng lưới đô thịthưa thớt
- 3 siêu đô thị trên10 triệu dân: NiuOóc, Lốt An-giơ-lét, Mê-hi-cô-Xi-ti
- Gần đây xuất hiện nhiều thànhphố mới ở phía Nam duyên HảiTBD của Hoa Kì
4 Củng cố:
- Trình bày sự thay đổi trong phân bố dân cư Bắc Mĩ?
- Tại sao ở Bắc Mĩ có tỉ lệ dân thành thị cao? Nêu tình hình phân bố các đô thị BắcMĩ?
Trang 12- Sắp xếp các ý ở cột A với các ý ở cột B cho hợp lí rồi điền vào cột C.
(A) Các khu vực (B) Mật độ dân số C
1 Bán đảo Alatxca, phía bắc Canađa
2 Dải đồng bằng hẹp ven TBD
3 Phía đông Hoa Kì
4.Phía Nam Hồ Lớn, Duyên Hải ĐB Hoa Kì
5 Phía Tây trong khu vực Cóocđie
- Nghiên cứu và soạn trước bài 38 “ kinh tế Bắc Mĩ.”
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành địa lí 7, của bài 37
- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu liên quan đến bài học
Trang 131 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Biết được nền Nông nghiệp Bắc Mĩ có những hình thức sản xuất hiện đại vàđược áp dụng KHKT tiên tiến có tốc độ phát triển mạnh, đạt trình độ cao, tuy nhiêncũng có nhiều hạn chế nhất định do bị cạnh tranh mạnh trên thị trường
- Nắm đựoc một số sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi quan trọng của Bắc Mĩ
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng đọc, chỉ bản đồ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong hoạt động kinh tế và học tập
*Trọng tâm:Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thảo luận
- Nêu vấn đề
- Đàm thoại gợi mở…
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Lược đồ nông nghiệp Bắc Mĩ
Học sinh: Học thuộc bài cũ, đọc trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm sự phân bố dân cư Bắc Mĩ?
- Tại sao Bắc Mĩ có tỉ lệ dân thành thị cao Nêu sự phân bố các đô thị BắcMĩ?
3 Nội dung bài mới:
a.Đặt vấn đề:
Nông nghiệp Bắc Mĩ là nền nông nghiệp hang hoá, phát triển đạy đến trình
độ cao Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt giữa nền nông nghiệp của Hoa Kì và Canađavới nền nông nghiệp của Mê hi cô
b Triển khai bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1:
GV nêu câu hỏi: Để sản xuất nông nghiệp
cần có các điều kiện gì? GV gợi ý các ĐK
tự nhiên, ĐK xã hội
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, Kết
1 Nền nông nghiệp tiên tiến
a Đặc điểm sản xuất
- Có nhiều điều kiện tự nhiên thuậnlợi, ứng dụng nhiều thành tựu
khoa học kĩ thuật
Trang 14hợp với bảng số liệu 38.1 tiến hành thảo
luận nhóm
NH1:Bắc Mĩ có các ĐK thuận lợi nào để
phát triển sản xuất nông nghiệp?
NH2: Đặc điểm sản xuất nông nghiệp Bắc
Mĩ? Kết quả đạt được?
NH3:Theo em nông nghiệp Bắc Mĩ có
những hạn chế gì?
NH4: Nêu sự phân bố các cây trồng, vật
nuôi ở Bắc Mĩ? Sự phân bố ấy phụ thuộc
vào điều kiện gì?
HS: Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ
sung
GV kết luận, ghi bảng->
GV: Ở Bắc Mĩ tuỳ theo điều kiện tự nhiên,
sản xuất nông nghiệp được sản xuất theo
vùng
- Vùng phía Tây ( kinh tuyến 1000T) của
Hoa Kì có khí hậu khô hạn, gia súc được
chăn thả trên đồng cỏ
- Vùng phía Đông ( kinh tuyến 1000T) của
Hoa Kì, vùng phía Nam và Đông Nam của
Ca – na –đa sản xuất nông nghiệp được
Chuyên môn hoá, tạo thành những vành đai
trồng trọt hoặc chăn nuôi
GV: Phân bố sản xuất có quan hệ chặt chẽ
với điều kiện tự nhiên và nhu cầu thị
- Ngô: Đồng bằng Trung Tâm
- Cây công nghiệp nhiệt đới: venvịnh Mêhicô
- Cam, Chanh, Nho: tây nam Hoa Kì
- Chăn nuôi gia súc lớn: Vùng núi,cao nguyên phía tây Hoa Kì và sơnnguyên Mêhicô
4 Củng cố:
- Những điều kiện nào làm cho nền Nông nghiệp Hoa Kì và Canađa phát triển đếntrình độ cao?
- Hãy nêu những thế mạnh và điểm yếu của nền nông nghiệp Bắc Mĩ?
- Sắp xếp nội dung bên trái và bên phải cho phù hợp sau đó ghi vào cột C
A ( Sản phẩm) B ( Phân bố) C
1 Ngô, cây Công nghiệp nhiệt đới
2 Bông, mía, Cây Công nghiệp nhiệt đới
a Núi, cao nguyên phía Tây
b Sơn nguyên Mê-hi-cô
1 – b
2 – d
Trang 15- Làm bài tập ở bài 38 trong VBT
- Nghiên cứu soạn trước bài 39 phần 2,3,4 vẽ sơ đồ tư duy
- Nhiệm vụ: Tổ 1,2 chuẩn bị phần công nghiệp
Trang 16- Biết được các nước Bắc Mĩ có nền Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu Thế giới,trong Công Nghiệp có sự chuyển đổi căn bản về cơ cấu cũng như về sự phân bố.
- Biết các nước Bắc Mĩ đều có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế
- Khối Mậu Dịch Tự Do Bắc Mĩ, trong đó Hoa Kỳ giữ vị trí quan trọng nhất,chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu của khối
2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát, chỉ bản đồ
3 Thái độ: Có ý thức xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thảo luận Nêu vấn đề Đàm thoại gợi
mở…
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Lược đồ Công nghiệp Bắc Mĩ
Học sinh: Học và đọc trước bài, vẽ sơ đồ tư duy chuẩn bị bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nền nông nghiệp Bắc Mĩ có những thuận lợi và hạn chế gì?
3 Nội dung bài mới:
a.Đặt vấn đề: Các nước Bắc Mĩ không những có ngành nông nghiệp phát triển màcòn có nền Công nghiệp hiện đại, ngành dịch vụ phát trriển cao trong quá trìnhphát triển, họ đã thành lập khối mậu dịch tự do Bắc Mĩ NAFTA đã kết hợp sứcmạnh của các nước thành viên Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu cácvấn đề đó
b Triển khai bài dạy
Hoạt động 1:
GV: Các nước Bắc Mĩ có nền Công nghiệp
phát triển cao đặc biệt Hoa Kỳ và Canađa
Đại diện các nhóm học sinh lên trình bày
phần chuẩn bị của nhóm Các nhóm đặt câu
hỏi
+ Gần đây Công nghiệp Hoa Kỳ có những
thay đổi gì, trong cơ cấu phân bố?
+ Nhờ điều kiện nào mà công nghiệp Hoa Kỳ
có những thay đổi như vậy?
HS: Trả lời, nhóm khác bổ sung
GV: Chuẩn xác
HS: Vì nhờ cuộc CMKHKT lần 2 …
GV: Trong một thời gian dài Công nghiệp
Hoa Kỳ có sự biến động lớn do nhiều cuộc
khủng hoảng kinh tế
CH: Vậy em hãy cho biết những cuộc khủng
2 Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu Thế giới.
a Hoa Kỳ:
- Công nghiệp đứng đầu Thế giới
- Công nghiệp chế biến chiếm 80%giá trị sản lượng
- Trước đây phát triển các ngànhcông nghiệp truyền thống: luyệnkim, chế tạo máy công cụ, hoáchất , dệt, thực phẩm phía Nam hồlớn và Đông Bắc ven ĐTD
- Gần đây phát triển công nghiệpcông nghệ cao, điện tử, vi điện tử,hàng không vũ trụ…ở phía Nam hồlớn, ven TBD
( Vành đai mặt trời)
b Canađa:
Trang 17hoảng kinh tế đó xảy ra vào thời gian nào?
HS: 1970 – 1973; 1980 – 1982
GV: Quan sát nội dung SGK, em hãy cho biết
Canađa có các ngành Công nghiệp quan trọng
nào? Phân bố ở đâu?
GV: Em hãy cho biết Mêhicô có các ngành
Công nghiệp quan trọng nào? Phân bố ở đâu?
GV: Quan sát H39.2, 39.3 em có nhận xét gì
về trình độ phát triển công nghiệp Hoa Kỳ ?
GV giới thiệu H39.2 tàu Chalengiơ…
GV giới thiệu H39.3 lắp ráp máy bay Bô-ing
GV: Chuyển ý
Hoạt động 2:
CH: Dựa vào bảng số liệu ( T/124)
GV Em hãy cho biết vai trò của các ngành
dịch vụ Bắc Mĩ
CH: Dịch vụ hoạt động trong các lĩnh vực
nào? Phân bố ở đâu?
HS: Dịch vụ, tài chính ngân hàng, bảo hiểm,
bưu chính viễn thông, GTVT…
Phân bố vùng hồ lớn vùng Đông Bắc và Vành
đai Mặt Trời
GV: Chuyển ý
Hoạt động 3:
CH: Dựa vào nội dung SGK, em hãy cho biết
: thảo luận theo cặp:
NAFTA thành lập vào năm nào, gồm những
nước nào, có ý nghĩa gì đối với các nước thành
viên?
GV: Ngoài đặc điểm chung là nguồn tài
nguyên phong phú thì Hoa Kỳ và Canađa có
thế mạnh nguồn vốn lớn ( nhất là Hoa Kỳ),
trình độ công nghệ cao, Mêhicô có nguồn
nhân công dồi dào, tay nghề khá cao, giá thành
rẻ
?Trong nội bộ NAFTA Hoa Kỳ có vai trò
ntn?
- Trong nội bộ NAFTA Hoa Kỳ chiếm phần
lớn kim ngạch xuất khẩu và vốn đầu tư nước
ngoài vào Mêhicô, hơn 80% kim ngạch xuất
Khai khoáng, luyện kim, lọc dầuchế tạo xe lửa, hoá chất, côngnghiệp gỗ, sx giấy, thực phẩm ởphía bắc Hồ lớn và ven ĐTD
c Mêhicô:
Khai thác dầu khí, quặng kim loạimàu, hoá chất, thực phẩm ởMêhicôxiti và ven vịnh Mêhicô
3 Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế:
- Chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấutổng sản phẩm quốc dân: HoaKì:72%, Canađa, Mêhicô:68%
- Các ngành: Tài chính, ngân hàng,bảo hiểm, bưu chính viễn thông,Giao thông vận tải
- Phân bố: Các thành phố quanhvùng Hồ Lớn, vùng Đông Bắc,Vành đai mặt trời của Hoa Kì
4 Hiệp định Mậu Dịch tự do Bắc Mĩ(NAFTA)
- Thành lập 1993: Gồm 3 nước:Canađa, Hoa Kì, Mêhicô
- Ý nghĩa: Tăng sức cạnh tranh trênthị trường kết hợp sức mạnh của 3nước, tạo một thị trường chungrộng lớn
- Hoa Kì: Chiếm phần lớn kimngạch xuất khẩu và vốn đầu tưnước ngoài vào Mêhicô
+ Hơn 80% kim ngạch xuất khẩucủa Canađa
Trang 18khẩu của Canađa.
4 Củng cố: - Nêu các ngành công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ?
- Công nghiệp Hoa Kỳ gần đây có những thay đổi gì về cơ cấu vàphân bố?
5 Dặn dò: - Học thuộc bài cũ
Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi trong bài 40,vào vở ghi Tìm hiểu vùng công nghiệp Vành đai Mặt Trời
- Những thuận lợi cơ bản mà vị trí địa lí đã đem lại cho vùng công
nghiệp Vành đai Mặt Trời
Trang 19I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Biết được cơ cấu ngành Công nghiệp của vùng Công nghiệp Đông Bắc Hoa Kì
và vùng Công nghiệp “Vành đai mặt trời”
- Nguyên nhân sự thay đổi trong phân bố sản xuất Công nghiệp của Hoa Kì
- Biết được những thuận lợi cơ bản mà VTĐL đã đem lại cho ngành Công nghiệp
“ Vành đai mặt trời”
2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát, đọc, chỉ bản đồ.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức khi phân bố vùng công nghiệp
*Trọng tâm: Bài tập 1 và bài tập 2
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thảo luận * Nêu vấn đề Đàm thoại gợi
mở…
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: - Lược đồ phân bố dân cư đô thị Bắc Mĩ ( hình 37.1)
- Lược đồ Công nghiệp Bắc Mĩ ( hình 39.1)
Học sinh: Học thuộc bài cũ trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài thực hành
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1
Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Vùng Công nghiệp truyền thống Đông Bắc Hoa kì và vùng Côngnghiệp Vành đai mặt trời là hai vùng Công nghiệp quan trọng nhất của Hoa kìhiện nay Có ý nghĩa quyết định tạo nên diện mạo và sức mạnh của nền Côngnghiệp Hoa Kì
b Triển khai bài dạy
dựa vào kiến thức đã học cho biết:
+ Tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa
Kì xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ?
+ Tên các ngành công nghiệp chính ở
vùng công nghiệp Đông Bắc Hoa kì?
GV Tại sao các ngành công nghiệp
truyền thống ở vùng Đông Bắc Hoa Kì
b Tên các ngành công nghiệp chính ởvùng công nghiệp Đông Bắc Hoa kì: Luyện kim đen, luyện kim màu, chếtạo máy công cụ, hoá chất, dệt, thựcphẩm
c Các ngành công nghiệp truyền thống
ở vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời kì bị
sa sút vì:
Trang 20Hoạt động 2:
Nhóm 2: Quan sát hình 40.1 và dựa vào
những kiến thức đã học cho biết
GV Hướng chuyển dịch vốn và lao
động ở Hoa Kì?
GV Tại sao có sự chuyển dịch vốn và
lao động trên lãnh thổ Hoa Kì?
GV Vị trí của vùng Công nghiệp “ vành
đai mặt trời” có những thuận lợi gì?
Học sinh các nhóm trình bày kết quả
- Công nghệ chưa kịp đổi mới
- Bị cạnh tranh bởi hàng hoá liên minhChâu Âu, Nhật Bản, NIC…
2 Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới.
a Hướng chuyển dịch vốn và lao động
ở Hoa Kì
- Từ các vùng công nghiệp phía nam
Hồ Lớn và đồng bằng ven ĐTD tới cácvùng công nghiệp mới ở phía nam vàduyên hải ven TBD
b Tại sao có sự chuyển dịch vốn và laođộng trên lãnh thổ Hoa Kì?
- Là do sự phát triển mạnh mẽ củavành đai công nghiệp mới ở phía tây vàphía nam của Hoa Kì trong giai đoạnhiện nay nên nó thu hút vốn và nguồnnhân lực từ Đông Bắc xuống
c Vị trí của vùng Công nghiệp “ vànhđai mặt trời” có những thuận lợi gì?
- Gần biên giới Mêhicô, dễ nhập khẩunguyên liệu và xuất khẩu hàng hoásang các nước Trung Quốc và Nam MĨ
- Giao thông huận lợi cho việc xuất,nhập khẩu hàng hoá với các khu vựcChâu Á TBD
- Gần nguồn nhân công rẻ, có kĩ thuật
từ Mêhicô di chuyển lên
4 Củng cố:
- Hãy xác định trên bản đồ hai vùng công nghiệp quan trọng nhất của Hoa Kì?
- Dựa vào hình 39.1, hãy nêu các ngành Công nghiệp quan trọng nhất của vùngĐông Bắc Hoa Kì?
- Nêu những chuyển dịch vốn và lao động của Hoa Kì trong thời gian gần đây?
- Vùng Công nghiệp “Vành đai mặt trời” được ra đời trong hoàn cảnh nào và nêucác ngành Công nghiệp tiêu biểu của nó?
Trang 22- Biết được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi của khu vực Trung và Nam Mĩ.
- Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bảncủa eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng ti và lục địa Nam Mĩ
2 Kĩ năng:
Quan sát, đọc, chỉ bản đồ và lát cắt địa hình, thảo luận
3 Thái độ:
ư Giúp học sinh hiểu giá trị kinh tế của eo đất và kinh tế Trung và Nam Mĩ
*Trọng tâm: Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên
cơ bản của eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng ti và lục địa Nam Mĩ
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thảo luận
- Nêu vấn đề
- Đàm thoại gợi mở…
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ
- Lát cắt địa hình Nam Mĩ dọc theo vĩ tuyến 200N
Học sinh: Học thuộc bài cũ và trả lời các câu hỏi trong bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ? (Trình bày lược đồ)
- Sự phân hoá của khí hậu Bắc Mĩ?
3 Nội dung bài mới:
a.Đặt vấn đề:
Trung và Nam Mĩ trãi dài suốt từ khoảng Chí tuyến Bắc đến Cận cực Nam: làmột không gian địa lí rộng lớn có đặc điểm thiên nhiên rất đa dạng, phức tạp, sự đadạng phức tạp đó trước tiên được thể hiển trong đặc điểm địa hình mà chúng ta sẽtìm hiểu trong bài học hôm nay
b Triển khai bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1:
Gv: Cho biết diện tích của Trung và Nam
Mĩ?
Gv: Yêu cầu học sinh quan sát hình 41.1 xác
định phạm vi khu vực Trung và Nam Mĩ
Gv: Trung và Nam Mĩ tiếp giáp với biển và
đại dương nào?
Hs trình bày ở lược đồ
Gv: Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti nằm
trong môi trường nào?
1 Khái quát tự nhiên:
- Diện tích 20,5 triệu km2 gồm:
- Eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng- ti
và toàn bộ lục địa Nam Mĩ
a Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti:
Phần lớn nằm trong môi trường nhiệtđới có gió Tín Phong Đông Băc thổithường xuyên
* Eo đất Trung Mĩ:
Trang 23Gv: Loại gió thổi quanh năm ở đây là gió gì,
thổi theo hướng nào?
Gv: Địa hình eo đất Trung Mĩ và quần đảo
Ăng-ti có sự khác nhau như thế nào?
Hs trình bày ở lược đồ
Hs quan sát lược đồ xác định:
Kênh đào Pa-na-ma và đất nước Cu Ba
Gv giới thiệu thêm về hai địa danh trên
Gv: Lượng mưa ở eo đất Trung Mĩ và quần
đảo Ăng-ti như thế nào? Cảnh quan phân hóa
ra sao?
Như vậy eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti
có sự phân hóa về mặt tự nhiên như thế nào?
Vì sao lại có sự phân hóa như vậy?
Hs trả lời giáo viên kết luận
Gv liên hệ với khí hậu của địa phương về
mùa Hạ và mùa Đông thể hiện rỏ ở địa hình
và cảnh quan
Hs quan sát lược đồ và trình bày những
khoáng sản chủ yếu ở eo đất Trung Mĩ và QĐ
Ăng-ti
Gv dùng lược đồ giới thiệu và chuyển mục
Hoạt động 2
GV: Dựa vào hình 41.1 và tại vĩ tuyến 200N
từ Tây sang Đông cho biết Nam Mĩ có các
khu vực địa hình gì?
Hs trả lời nội dung và trình bày ba khu vực
địa hình ở lược đồ
Hs tiến hành thảo luận nhóm
Gv chia lớp thành 6 nhóm cử đại diện nhóm
Nhóm 1,2 tìm hiểu về níu trẻ An đét
Nhóm 3,4 tìm hiểu về Đồng bằng
Nhóm 5,6 tìm hiểu về sơn nguyên
Hv nêu câu hỏi thảo luận:
Gv nêu đặc điểm tự nhiên của 3 khu vực địa
hình của lục địa Nam Mĩ ? (vị trí, đặc điểm
địa hình, cảnh quan)
Hs thảo luận 3 phút
Sau khi thảo luận xong Gv cho Hs các nhóm
trao đổi phiếu học tập cho nhau để xem xét
- Là phần cuối phía Nam Coóc-đi-e,
- Các núi cao chạy dọc eo đất cónhiều núi lửa
* Quần đảo Ăngti:
- Là một vòng cung gồm vô số đảolớn nhỏ, kéo dài từ của vịnh Mê-hi-
cô đến bờ đại lục Nam Mĩ bao quanhbiển Ca- ri- bê
- Khí hậu và thực vật có sự phân hoá
từ Đông sang Tây
+ Phía Đông: mưa nhiều, phát triểnrừng nhiệt đới ẩm
+ Phía Tây: mưa ít, phát triển rừngthưa, xavan, cây bụi
b Khu vực Nam Mĩ:
Có 3 khu vực địa hình:
* Phía Tây: Hệ thống núi trẻ Anđét
- Cao, đồ sộ nhất Châu Mĩ: cao TB3000-5000m nhiều đỉnh cao hơn6000m
- Có các dãy núi, thung lũng, caonguyên xen kẽ nhau
- Thiên nhiên phân hoá phức tạp từBắc xuống Nam, từ Thấp lên Cao
+ A-ma-dôn là đồng bằng rộng, bằngphẳng nhất thế giới
+ Đồng bằng Pam-pa, La-pla-ta làvựa lúa, vùng chăn nuôi lớn
* Phía Đông: Các sơn nguyên tươngđối thấp, bằng phẳng
- Gồm sơn nguyên Guy-a-na và xin Hình thành lâu đời, bị bào mòn
Bra-và cắt xẻ mạnh
- Phía Đông sơn nguyên Bra-xin có
Trang 24Gv chốt lại kiến thức và giới thiệu một vài
tranh ảnh về từng khu vực
Gv dựa vào lược đồ trình bày một số khoáng
sản chính của Nam Mĩ?
Hs trình bày trên lược đồ Hs khác nhận xét
nhiều dãy núi cao xen các caonguyên đất đỏ rất tốt, thuận lợi chophát triển cây công nghiệp
4 Củng cố:
- Nêu đặc điểm chính về tự nhiên của eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti?
- So sánh đặc điểm địa hình lục địa Nam Mĩ với Bắc Mĩ?
- Nêu đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mĩ?
Bài tập : Nối các ý ở cột A với cột B cho phù hợp
A.Khu v c đ a hìnhhu v c đ a hìnhự ịự ị Đặc điểm
là đồng bằng A-ma-dôn
2 Qu n đ o ng-tiQu n đ o ng-tiầ ả Ăầ ả Ă B.Nơi tận cùng hệ thống Cooc-đi-e,
nhiều núi lửa
3 Trung tâm Nam Mĩ C.Dãy núi trẻ An-đét cao, đồ sộ nhất
châu Mĩ, dài từ bắc xuống nam
5 Phía đông Nam Mĩ E.Vòng cung gồm nhiều đảo lớn nhỏ
bao quanh biển Ca-ri-bê
- Đọc và chuẩn bị bài 42: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tt)
+ Trung và Nam Mĩ có những kiểu khí hậu nào?
+ So sánh khí hậu giữa eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti với Lục địa Nam Mĩ + Trình bày các kiểu môi trường chính của Trung và Nam Mĩ
+ Su tÇm tranh ¶nh vÒ thiªn nhiªn cña khu vùc Trung vµ Nam Mĩ
Trang 25
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm khí hậu và thiênnhiên của Trung và Nam Mĩ
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng so sánh, chỉ bản đồ, liên hệ thực tế
3 Thái độ:
Giúp học sinh hiểu giá trị kinh tế, và sự phân hóa khí hậu của Trung và Nam Mĩ
*Trọng tâm: Đặc điểm khí hậu
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Thảo luận Nêu vấn đề Đàm thoại gợi mở…
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: - Lược đồ khí hậu Trung và Nam Mĩ
- Các môi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ
Học sinh: Học thuộc bài cũ, đọc trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm địa hình của lụa địa Nam Mĩ
So sánh đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mĩ và Bắc Mĩ?
3 Nội dung bài mới:
a.Đặt vấn đề: Do vị trí trải dài từ Chí tuyến Bắc đến cận cực Nam và địa hình đadạng làm cho khí hậu và môi trường Trung và Nam Mĩ phân hoá rất đa dạng
b Triển khai bài dạy
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu học sinh đọc mục 2 sgk
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
- Chia nhóm: 2 bàn một nhóm
- Thời gian: 5 phút
- Nội dung câu hỏi:
CH.Trung – Nam Mĩ có các kiểu khí hậu
nào?
CH Sự khác nhau giữa khí hậu lục địa Nam
Mĩ với khí hậu Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti?
CH Tại sao khí hậu Trung – Nam Mĩ lại
phân hoá phức tạp?
-Do vị trí, địa hình, gió Tây, dòng biển nóng,
lạnh
HS: Đại diện trả lời, học sinh nhóm khác bổ
sung, giáo viên kết luận, ghi bảng
2 Sự phân hoá tự nhiên:
- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng cuă
vị trí,địa hình, dòng biển, gió tây
Trang 26Chuyển ý: Trong điều kiện khí hậu phức
tạp đó các môi trường tự nhiên Trung – Nam
Mĩ phát triển như thế nào?
GV:Thiên nhiên Trung và Nam mĩ có đặc
điểm gì ?
GV: Dựa vào nội dung sgk cho biết sự phân
bố các kiểu môi trường ở Trung và Nam Mĩ
- Có sự khác biệt từ Bắc xuống Nam và từ
- Phía Đông eo đất TRung Mĩ và quần đảo
Ăng ti là rừng rậm nhiệt đới
- Phía Tây eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng
ti, đồng bằng Ô ri nô cô ( Nam Mĩ) Rừng
thưa Xavan phát triển
- Ở đồng bằng Pam pa: thảo nguyên rộng lớn
- Miền duyên hải phía Tây vùng Trung An
đét: hoang mạc
- Trên cao nguyên Pa ta gô ni a phía nam của
Nam Mĩ có bán hoang mạc ôn đới
* Thấp lên cao: (nhóm 2)Thiên nhiên vùng
núi An đét thay đổi theo hai chiều từ Bắc
xuống Nam và từ chân núi đến đỉnh núi
- Ở chân núi vùng Bắc và Trung An đét có
rừng xích đạo quanh năm rậm rạp Vùng
Nam An đét rừng cận nhiệt đới và ôn đới phát
triển
- Lên cao, các cảnh quan thiên nhiên thay đổi
theo độ cao và sự thay đổi của nhiệt độ
GV: Quan sát hình 42.1 Giải thích vì sao dải
đất duyên hải phía Tây An đét lại có hoang
mạc
HS: Vùng đồng bằng duyên hải phía Tây An
đét có hoang mạc Atacama vì chịu ảnh hưởng
của dòng biển lạnh Pê – ru, quanh năm hầu
như khôngcó mưa, khí hậu khô khan nhất
* Bắc xuống Nam
- Đồng bằng A ma zôn: Rừng xíchđạo ẩm
- Phía Đông eo đất Trung Mĩ - quầnđảo ăng ti: Rừng nhiệt đới ẩm
- Phía Tây eo đất Trung Mĩ - quầnđảo Ăng ti: Rừng thưa, Xavan
- Đồng bằng Pampa: thảo nguyên
- Miền duyên hải phía Tây vùngTrung An đét: hoang mạc
- Trên cao nguyên Patagônia phíaNam của Nam Mĩ có bán hoangmạc ôn đới
* Thấp lên cao: thiên nhiên thayđỏi theo hai chiều Bắc đến Nam và
từ thấp lên cao
- Chân núi vùng Bắc Trung An đét
có rừng xích đạo quanh năm rậmrạp Vùng Nam An đét rừng cậnnhiệt đới và ôn đới phát triển
- Lên cao, các cảnh quan thiênnhiên thay đổi theo độ cao do sựthay đổi của nhiệt độ
Trang 274 Củng cố:
1 Trình bày các kiểu môi trường chính ở Trung và Nam Mĩ?
2 Giải thích vì sao dải đất duyên hải phía Tây An đét lại có hoang mạc?
Trang 28I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ Nền văn hoá Mĩ La-Tinh
- Sự kiểm soát của Hoa Kì đối với Trung và Nam Mĩ Ý nghĩa to lớn của cáchmạng Cu Ba trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích so sánh, đối chiếu trên lược đồ thấy rõ được sự phân
bố dân cư và đô thị Châu Mĩ Nhận thức được những sự khác biệt trong phân bốdân cư Bắc Mĩ với Trung và Nam Mĩ
3 Thái độ :
Sự chung sống hòa huyết giữa các cộng đồng dân tộc, và giữa các màu da vớinhau
*Trọng tâm : Đặc điểm dân cư
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Nêu vấn đề Đàm thoại gợi mở, trình bày trực quan…
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
GV: - Lược đồ các đô thị Châu Mĩ
- Lược đồ phân bố dân cư Trung và Nam Mĩ
- Một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nước Trung và Nam MĩHS: Sưu tầm một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nước Trung và Nam
Mĩ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
Tại sao Trung và Nam Mĩ có gần đủ các đới khí hậu? Đó là những đới khí hậunào?
Trình bày các kiểu môi trường ở Trung và Nam Mĩ
a Đặt vấn đề :
Các nước Trung và Nam Mĩ đề đã trải qua quá trình đấu tranh lâu dài giànhđộc lập, chủ quyền từ TK XV đến TK XIX Song cho đến nay họ vẫn tiếp tục cuộcđấu tranh để có nền tự chủ thực sự cả về chính trị và kinh tế Nền văn hoá Mĩ Latinh độc đáo của Trung và Nam Mĩ là kết quả sự hình thành các dân tộc gắn liềnvới sự
b Triền khai bài dạy: hình thành các chủng tộc người lai Dân cư và xã hội Trung
và Nam Mĩ có đặc điểm thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay
Trang 29Hoạt động 2:
HS quan sát Hình 35.2 trang 111 SGK
GV: Hãy trình bày ở lược đồ các luồng nhập
cư vào Trung và Nam Mĩ?
GV: Em có nhận xét gì về thành phần chủng
tộc Trung và Nam Mĩ?
HS: Gồm luồng nhập cư của người Tây Ban
Nha và Bồ đào Nha, chủng tộc Nê-grô-it, Môn
-gô-lô-it cổ
GV kết luận
HS quan sát sơ đồ chủng tộc
GV: Sự hình thành dân cư gắn liền với sự hình
thành chủng tộc người lai và nền văn hoâ Mĩ
La- tinh độc đáo tạo điều cho các quốc gia
trong khu vực xoá bỏ tệ phân biệt chủng tộc
GV: Thực tế ngày nay thành phần dân cư
Trung và Nam Mĩ là người gì? Có nền văn hoá
nào? Nguồn gốc của nền văn hóa đó như thế
nào?
HS: Trả lời Gv ghi bảng
GV: Quan sát H 43.1 SGK cho biết đặc điểm
phân bố dân cư Trung, Nam Mĩ?
HS: trình bày ở lược đồ
GV: Tình hình phân bố dân cư Trung và Nam
Mĩ có điểm gì giống và khác phân bố dân cư
Bắc Mĩ?
HS: + Giống: Cả 2 khu vực trên dân cư phân
bố thưa trên 2 hệ thống núi Coóc-đi-e và
An-đét
+ Khác: Bắc Mĩ Dân cư tập trung rất
đông ở đồng bằng trung tâm nhưng Khu vực
Trung và Nam Mĩ dân rất thưa trên đồng bằng
A-ma- dôn
GV: Tại sao dân cư sống thưa thớt trên một số
vùng của Châu Mĩ mà H43.1 SGK biểu hiện?
HS: Bắc Ca-na -đa khí hậu rất khắc nghiệt lạnh
giá chỉ có người E-xki-mô và Anh-điêng chịu
- Dân cư phân bố không đồng đều+ Chủ yếu tập trung ở ven biển,cửa sông và trên các cao nguyên
+ Thưa thớt ở các vùng trong nộiđịa
- Sự phân bố dân phụ thuộc vàođiều kiện khí hậu và địa hình củamôi trường sinh sống
Trang 30nguyên Bắc Mĩ, phía nam An-đét có một khí
hậu hoang mạc khô hạn, ít người sinh sống
- Đồng bằng A-ma -dôn khí hậu nóng ẩm rừng
rậm, đất màu mỡ nhưng chưa khai thác hợp lí,
ít người sống
GV: Đặc điểm phát triển dân số ở Trung và
Nam Mĩ?
Chuyển ý: hiện tượng phân bố dân cư rất tập
trung trên một số khu vực tạo điều kiện phát
triển quá trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ
cũng mang những nét rất tiêu biểu chúng ta
Quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc đọ nhanh
khi kinh tế còn chậm phát triển dẫn đến nhiều
hậu quả tiêu cực nghiêm trọng
- Dân cư có tỉ lệ gia tăng tự nhiêncao(1,7%)
4 Củng cố :
Trò chơi ô chữ
Câu 1: Đây là một kênh đào ở eo đất Tung Mĩ: PANAMA
Câu 2: Châu Mĩ được người châu Âu phát kiến vào cuối TK XV nên được
gọi: TÂN THẾ GIỚI.
Câu 3: Chủ nhân của châu Mĩ là: E-X-KI-MÔ
Câu 4: Một bộ lạc sống ở Nam Mĩ: IN-CA
Câu 5: Đây là một chủng tộc gốc châu Âu nhập cư vào châu Mĩ TK XVI: Ơ-RÔ-PÊ-Ô-ÍT
Câu 6: Trong quá trình chung sống và hợp huyết của các chủng tộc đã tạo ra: NGƯỜI LAI
Trang 31Câu 7: Thành phần chủng tộc ở Trung và Nam Mĩ: ĐA DẠNG
* Câu từ khóa: Đây là nền văn hóa rất độc đáo ở Trung và Nam Mĩ: MĨ LA
TINH
5 Dặn dò:
- Học các câu hỏi cuối bài
- Ôn lại Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ có ưu đãi gì tạo điều kiện nông nghiệpkhu vực phát triển ?
- Sưu tầm tranh ảnh và tư liệu liên quan đến bài học để hôm sau học
- Chuẩn bị nội dung bài mới hôm sau học
Trang 32I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Biết được hai hình thức sở hữu sản xuất nông nghiệp phổ biến ở Trung và Nam
Mĩ là đại điền trang và tiểu điền trang
- Cải cách ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ít thành công và nguyên nhân của nó
- Sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, giải thích, chỉ lược đồ
3 Thái độ:
Giáo dục cho học sinh tinh thần đấu tranh cho sự công bằng trong xã hội
*Trọng tâm: Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Thảo luận * Nêu vấn đề Đàm thoại gợi mở, trực quan…
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Lược đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ
Học sinh: Học thuộc bài cũ và chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên:
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giai thích sự thưa dân của một số vùng ở Châu Mĩ
- Quá trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ khác với Bắc Mĩ như thế nào?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Khu vực Trung và Nam Mĩ là một không gian địa lí khổng lồ cótiềm năng nông nghiệp to lớn sản xuất nông nghiệp mang tính chất đọc canh sâusắc Trong nông nghiệp tồn tại hai hình thức sản xuất nông nghiệp trái ngược nhau
là tiểu điền trang và đại điền trang Điều đó thể hiện sự bất hợp lí trong sở hửuruộng đất ở Trung và Nam Mĩ
b Triển khai bài dạy
Hoạt động 1:
Gv: Yêu cầu các em thảo luận nhóm:
- Chia nhóm: 2 bàn một nhóm.- Thời gian: 3 phút
- Nội dung câu hỏi:
GV Quan sát hình 44.1, 44.2, 44.3 Nhận xét vè
qui mô kĩ thuật canh tác được thể hiện trong ảnh?
HS: Hình 44.1: Sản xuất nhỏ, manh mún, lạc hậu
- Hình 44.2: Chăn nuôi cổ truyền
- Hình 44.3: Sản xuất trên qui mô lớn
Gv: Qui mô sản xuất rất chênh lệch thể hiện chế
độ phân chia ruộng đất rất không công bằng ở
1 Nông nghiệp:
a Các hình thức sở hữu trongnông nghiệp
- Hai hình thức sở hữu nôngnghiệp phổ biến:
* Tiểu điền trang : Thuộc sởhữu của các hộ nông dân, họchiếm 95% dân số nhưng chỉ
sở hữu 40% diện tích đất canhtác
Trang 33Trung – Nam Mĩ Chính điều đó đã ảnh hưởng đến
sản xuất nông nghiệp
GV Ở Trung và Nam Mĩ có những hình thức sở
hữu nông nghiệp nào và sự bất hợp lí trong chế độ
sở hữu ruộng đất ở đây?
HS: Hai hình thức sở hữu nông nghiệp phổ biến ở
Trung và Nam Mĩ là Đại điền Trang và Tiểu đồn
điền
GV Ngoài ra còn có dạng đồn điền của các công
ti tư bản nước ngoài như Hoa Kì, Anh chiếm vùng
đất rộng lớn để trồng trọt và chăn nuôi, xây dựng
các cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu
Do đó sản xuất nông nghiệp của nhiều quốc gia
Trung và Nam Mĩ bị lệ thuộc vào nước ngoài
GV Để giảm bớt sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu
ruộng đất, một số quốc gia Trung và Nam Mĩ đã
có những biện pháp gì?
HS: Cần phải ban hành luật cải cách ruộng đất, tổ
chức khai hoang hoặc mua lại ruộng đất của các
đại điền chủ hoặc công ti nước ngoài để chia cho
nông dân Tuy nhiên công cuộc cải cách này gặp
nhiều khó khăn do sự chống đối của các đại điền
chủ và công ti nước ngoài
GV: Liên hệ với cách mạng Việt Nam trước và
sau cách mạng tháng 8 năm 1945
Chuyển ý với các hình thức sở hữu đất đai như
vậy, thì ngành nông nghiệp phát triển như thế nào?
GV:cho biết đặc điểm của ngành trồng trọt ở trung
và Nam Mĩ
GV: Dựa vào hình 44 cho biết Trung và Nam Mĩ
có các loại cây trồng chủ yếu nào và phân bố ở
đâu?
GV: Dựa vào hình 44.4 cho biết loại gia súc chủ
yếu được nuôi ở Trung – Nam Mĩ Chúng được
nuôi chủ yếu ở đâu? Vì sao?
* Đại điền trang : Thuộc sởhữu của các đại điền chủ, họchiếm 5% dân số nhưng sởhữu tới 60% diện tích đất canhtác
- Để giảm bớt sự bất hợp lítrong sở hữu ruộng đất: một sốquốc gia đã ban hành luật cảicách ruộng đất nhưng ít thànhcông
- Riêng Cuba đã tiến hànhthành công cải cách ruộng đất
+ Eo đất Trung Mĩ: Mía, bông,
cà phê, chuối
+ Quần đảo Ăng ti: Cà phê, ca
Trang 34- Soạn bài 44 trong tập bản đồ thực hành.
- Nghiên cứu bài 45 Kinh tế Trung và Nam Mĩ ( tiếp theo)
Ngày soạn:23/2/2018
Ngày dạy:27/2/2018
TIẾT 48 KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (tt)
Trang 35I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Biết được tình hình phát triển và phân bố sản xuất Công nghiệp ở Trung và NamMĩ?
- Biết được tiềm năng to lớn về nhiều mặt của vùng sinh thái Amazôn việc khaithác quá mức vùng Amazôn có ảnh hưởng lớn đến môi trường khu vực và thế giới
- Biết khối kinh tế Mec-cô-xua và vai trò của nó đối với kinh tế - xã hội khu vực
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng so sánh, chỉ lược đồ Công nghiệp
3 Thái độ: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở Trung và Nam Mĩ
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Lược đồ phân bố Công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
Học sinh: Học thuộc bài cũ và trả lời các câu hỏi trong bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- So sánh hai hình thức sở hữu trong nông nghiệp của Trung và Nam Mĩ?
- Trình bày sự phân bố các cây trồng chính ở Trung và Nam Mĩ?
3 Nội dung bài mới:
a.Đặt vấn đề:
Tình hình sản xuất công nghiệp và phân bố Công nghiệp, thực trạng khaithác rừng Amazôn và những cố gắng của một số nước Trung và Nam Mĩ trong việcthành lập khối kinh tế Mec-cô-xua Nhằm thoát khỏi sự lũng đoạn của tư bản nướcngoài
b Triển khai bài dạy
Hoạt động 1:
GV: Dựa vào hình 45.1 Trình bày sự
phân bố sản xuất của các ngành Công
nghiệp chủ yếu ở khu vực Trung và
Nam Mĩ?
HS:
GV: Trong quá trình phát triển công
nghiệp các nước Trung và Nam Mĩ cần
2 Công nghiệp:
Các nước Braxin, Ác-hen-ti-na, Chi-lê,Vê-nê-xu-ê-la là những nước Côngnghiệp mới có nền kinh tế phát triển nhấtkhu vực.Các ngành công nghiệp chủ yếu
là cơ khí chế tạo,lọc dầu hóa chất,dệt,thực phẩm…
- Các nước vùng Anđét và eo đất Trung
Trang 36phải khắc phục những tồn tại cơ bản gì
gì?
HS: Sử dụng vốn thiếu hiệu quả, nợ
nước ngoài, ảnh hưởng kinh tế, vì vậy lệ
thuộc nước ngoài
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm
- Chia nhóm: 2 bàn một nhóm
- Thời gian thảo luận: 5 phút
- Nội dung câu hỏi:
GV Nêu vai trò và tiềm năng của rừng
GV: Khối thị trường chung Mec-cô-xua
được thành lập vào thời gian nào? Hiện
nay có bao nhiêu quốc gia? Nêu tên các
quốc gia đó
HS:
GV: Mục tiêu và vai trò của khối thị
trường chung Mec-cô-xua là gì?
3 Vấn đề khai thác rừng Amazôn.
a Vai trò:
- Là lá phổi của Thế Giới
- Là nguồn dự trữ sinh học quí giá
- Đất đai màu mỡ
- Rừng rậm nhiệt đới chiếm diện tích lớnnhất Thế Giới
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Khoáng sản: Nhiều có trữ lượng lớn
4 Khối thị trường chung Mec-cô-xua.
- Thành lập năm 1991 gồm 6 quốc gia:Braxin, Chi-lê, Ac-hen-ti-na, Bô-li-vi-a,Urugoay, Paragoay
- Mục tiêu: Tháo dỡ hàng rào thuế quantăng cường mối quan hệ ngoại thươnggiữa các nước, thoát khỏi sự lũng đoạnkinh tế của Hoa Kì
- Thành tựu: Việc tháo dỡ hàng rào thuếquan và tăng cường trao đổi ngoại thươnggiữa các quốc gia trong khối góp phầnlàm tăng sự thịnh vượng của các thànhviên trong khối
4 Củng cố:
Trang 37- Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng Amazôn?
- Trình bày sự phân bố sản xuất của một số ngành Công nghiệp chủ yếu ở TrungNam Mĩ?
- Việc khai thác rừng Amazôn lấy gỗ, đất canh tác, xây dựng đường giao thôngđến các vùng mỏ và đô thị mới có tác dụng gì?
Trang 38TIẾT 49 THỰC HÀNH SỰ PHÂN HÓA THẢM THỰC VẬT GIỮA SƯỜN
ĐÔNG VÀ SƯỜN TÂY AN-ĐÉT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Biết được sự phân hoá của thảm thực vật theo độ cao của dãy Anđét
- Sự khác nhau của thảm thực vật giữa sườn Đông và Tây của dãy Anđét
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng quan sát, xác định độ cao, thảm thực vật qua lát cắt địa hình
3 Thái độ:
Khắc sâu hơn cho học sinh sự khác nhau ở sườn khuất gió và sườn đón gió
*Trọng tâm: Sự khác nhau của thảm thực vật giữa sườn Đông và Tây của dãyAnđét
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Thảo luận * Nêu vấn đề Phân tích Đàm thoại gợi mở…
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: - Sơ đồ lát cắt sườn Đông – Tây Anđét qua lãnh thổ Pêru
- Hình 46.1, 46.2 phóng to
- Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ
Học sinh: Học thuộc bài cũ và làm các bài tập theo yêu cầu của giáo viên
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ môi trường rừng Amazôn?
- Khối thị trường chung Mec-cô-xua được thành lập vào năm nào? Vai trò và mụctiêu của khối thị trường chung Mec – cô – xua
3 Nội dung bài mới:
a.Đặt vấn đề:
Do vị trí, địa hình thiên nhiên Anđét thay đổi rất phức tạp theo nhiều hướng khácnhau Bài học hôm nau chúng ta sẽ tìm hiểu sự phân hoá thảm thực vật theo chiều
từ thấp lên cao ở sườn Đông – Tây dãy Anđét
b Triển khai bài dạy
Hoạt động 1:
GV: Quan sát hình 46.1 cho biết các đai thục vật nào theo chiều cao ở sườn An đétqua lãnh thổ Pêru?
HS: Các đai thực vật ở sườn Tây Anđét theo chiều từ thấp lên cao
Kiểu thực vật ở sườn Tây Độ cao ( m)
1 Thực vật nửa hoang mạc - Dưới 1000
2 Cây bụi – xương rồng - Từ 1000 – 2000
3 Đồng cỏ, cây bụi - Từ 2500 – 3500
4 Đồng cỏ núi cao - Từ 3500 – 5000, >5000 băng tuyết
Trang 39GV: Quan sát hình 46.1, 46.2 Cho biết tại sao từ độ cao 0m đến 100m ở sườn Đông
có rừng nhiệt đới còn ở sườn Tây là thực vật nửa hoang mạc?
HS:
- Ở sườn Đông Anđét , từ độ cao 0m – 1000m nằm trong vùng chí tuyến thuộc đớikhí hậu nóng, có nhiệt độ cao lại nhận được gió biển từ Đại Tây Dương ( có dòngbiển nóng Braxin chảy ven bờ) thổi đến nên mưa nhiều tạo điều kiện cho rừngnhiệt đới phát triển
- Ở sườn Tây Anđét, cũng độ cao trên và cùng vĩ độ, nhưng vì có dòng biển lạnhPêru chảy ven bờ Thái Bình Dương làm giảm nhiệt độ, nước ít bốc hơi, lượng mưanhỏ, khí hậu trở nên khô khan, do đó thực vật nửa hoang mạc phổ biến
4 Củng cố,dặn dò:
- Về ôn tập lại toàn bộ Châu Mĩ?
- Giờ sau ôn tập tại lớp từ bài 35 – bài 46
Ngày soạn: 2/3/2018
Ngày dạy:5/3/2018
Trang 40TIẾT 50 ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
Củng cố, hệ thống những kiến thức cơ bản về tự nhiên, dân cư, xã hội Châu Mĩ
2 Kĩ năng:
Rèn luyện những kĩ năng địa lí cơ bản như khai thác kiến thức từ bản đồ, lượcđồ…
3 Thái độ:
Học sinh cần có tính kiên trì chịu khó trong học tập và tìm tòi tài liệu và nội dung
để ôn tập Cần bảo vệ thiên nhiên , bảo vệ sự đa dạng sinh học
*Trọng tâm:Kiến thức cơ bản
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thảo luận *
- Đàm thoại gợi mở…
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
GV: - Bản đồ thiên nhiên Châu Mĩ
- Bản đồ Dân cư - Mật độ đô thị Châu Mĩ Bản đồ kinh tế Châu Mĩ
HS: Học thuộc bài cũ và xem lại tất cả những nộidung đã học từ bài 35 đến bài46
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a.Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy
Ôn tập theo dạng câu hỏi có gợi ý sau:
GV Vị trí địa lí Châu Mĩ có gì đặc biệt so với các Châu lục khác?
HS - Nằm hoàn toàn ở Nửa Cầu Tây
- Nằm trải dài trên nhiều vĩ độ từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam
GV Trình bày sự thay đổi các thành phần chủng tộc ở Châu Mĩ?