1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC

88 649 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 6,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc ứng dụng CNTT và thực hiện các mô phỏng hóa học MPHH để có những thí nghiệm an toàn, nhanh chóng và những mô hình trực quan trên máy tính, là giải pháp thiết thực có thể khắc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong những ngày đầu thực hiện khóa luận, vì chưa quen với công việc nên em gặp biết bao bỡ ngỡ và khó khăn Ngoài những cố gắng của bản thân và sự hỗ trợ của gia đình, nếu không được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô và bạn bè cùng với các bạn sinh viên có lẽ

em đã không thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này Lời đầu tiên em muốn nói là lời cảm ơn chân thành đến những người đã giúp đỡ em Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong khoa Hóa, trường Đại học sư phạm TP.HCM, đặc biệt là cô Thái Hoài Minh, người đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn em từng bước và động viên em trong những lúc gặp khó khăn nhất để em có thể hoàn thành khóa luận này

Lần đầu tiên thực hiện một đề tài nghiên cứu, dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn

đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và bạn

bè để đề tài hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn TP.HCM, ngày 20 tháng 05 năm 2013

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC HÌNH 5

MỞ ĐẦU 7

1 Lí do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Nhiệm vụ của đề tài 8

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8

6 Giả thuyết khoa học 8

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU10 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 10

1.2 Đổi mới PPDH 11

1.2.1 Khái niệm về PPDH [4] 11

1.2.2 Một số xu hướng đổi mới PPDH [8], [12], [13], [22] 12

1.2.3 Đổi mới PPDH với sự hỗ trợ của CNTT 17

1.3 Ứng dụng CNTT trong DHHH [12], [22], [28] 19

1.3.1 Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong DHHH 19

1.3.2 Một số khó khăn khi ứng dụng CNTT trong DHHH 20

1.4 Tổng quan về MPHH 20

1.4.1 Khái niệm về MPHH [9] 21

1.4.2 Đặc điểm của MPHH 21

1.4.3 Nguyên tắc chung khi thiết kế MPHH 22

1.4.4 Quy trình chung khi thiết kế MPHH 23

1.5 Giới thiệu một số phần mềm thường sử dụng để thiết kế MPHH 24

1.5.1 Phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 25

1.5.2 Phần mềm Microsoft Powerpoint 2007 26

1.5.3 Phần mềm Macromedia Flash Professional 8.0 27

1.6 Thực trạng việc ứng dụng CNTT và sử dụng MPHH trong DHHH ở trường phổ thông của SV sư phạm Hóa học trường ĐHSP TP.HCM 28

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG E-BOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC 32

2.1 Nguyên tắc thiết kế E-Book 32

2.1.1 Giao diện thân thiện, chặt chẽ, dễ sử dụng 32

2.1.2 Từ ngữ sử dụng nhất quán, dễ hiểu 32

2.1.3 Khả năng liên kết 32

2.1.4 Dễ sử dụng đối với máy tính thông thường 33

2.1.5 Không biến E-Book là bản sao của sách in 33

2.1.6 Kiểm tra kỹ từng phần trước khi tiếp tục 33

2.2 Quy trình thiết kế E-Book 33

2.2.1 Phân tích 34

2.2.2 Xây dựng nội dung 34

2.2.3 Thiết kế và xây dựng hình thức cho E-Book 34

2.2.4 Thử nghiệm sản phẩm 34

Trang 4

2.2.5 Thiết kế bìa CD rồi in sao hàng loạt 35

2.2.6 Khảo sát trên diện rộng 35

2.3 Các phần mềm để thiết kế E-Book 35

2.3.1 Microsoft Office 2007 35

2.3.2 ProShow Gold 35

2.3.3 BB FlashBack Professional Edition 3.0 35

2.3.4 CourseLab 2.4 36

2.4 Ý tưởng thiết kế nội dung E-Book 37

2.4.1 Trang chủ 38

2.4.2 Trang “Phần mềm Crocodile Chemistry 6.05” 40

2.4.3 Trang “Phần mềm Microsoft Powerpoint 2007” 41

2.4.4 Trang “Phần mềm Macromedia Flash 8.0” 43

2.5 Giới thiệu nội dung E-Book 44

2.5.1 Nội dung hướng dẫn phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 45

2.5.2 Phần mềm Microsoft Powerpoint 2007 49

2.5.3 Phần mềm Macromedia Flash Professional 8.0 54

2.6 Hướng dẫn sử dụng E-Book 60

2.7 Một số hướng sử dụng E-Book 60

CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 62

3.1 Mục đích thực nghiệm 62

3.2 Nội dung thực nghiệm 62

3.3 Đối tượng thực nghiệm 62

3.4 Phương pháp thực nghiệm 62

3.5 Phân tích kết quả 63

3.5.1 Kết quả bài kiểm tra của SV 63

3.5.2 Nhận xét của SV về E-Book 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 78

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTViết tắt Viết đầy đủ

CNTT : Công nghệ thông tin

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng thống kê kết quả điều tra thực trạng việc ứng dụng CNTT và sử dụng

MPHH trong DHHH ở trường phổ thông của SV sư phạm 28

Bảng 3.1 Điểm bài kiểm tra của SV lớp 4B 64

Bảng 3.2 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích điểm kiểm tra 2 nhóm TN và ĐC 64

Bảng 3.3 Bảng đánh giá kết quả học tập của SV nhóm TN và ĐC 65

Bảng 3.4 Bảng kết quả khảo sát về giao diện, hình thức E-Book 67

Bảng 3.5 Bảng kết quả khảo sát về cấu trúc E-Book 67

Bảng 3.6 Bảng kết quả khảo sát về thao tác sử dụng trong E-Book 68

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát về sự cần thiết của các phần mềm trong E-Book 68

Bảng 3.8 Kết quả khảo sát về chất lượng phim hướng dẫn trong E-Book 69

Bảng 3.9 Kết quả khảo sát về mức độ thành thạo khi sử dụng các phần mềm của SV sau khi dùng E-Book 70

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.3 Mô phỏng thí nghiệm ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng được thực hiện bởi phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 25

Hình 1.4 Mô phỏng thí nghiệm điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm được tạo bởi

Hình 2.5 Giao diện chính trang “phần mềm Microsoft Powerpoint 2007” 43

Hình 2.6 Giao diện chính của trang “phần mềm Macromedia Flash 8.0” 44

Hình 2.9 Phim hướng dẫn cài đặt phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 46

Hình 2.11 Sơ đồ nội dung hướng dẫn về phần mềm Microsoft Powerpoint 2007 51

Hình 2.12 Phim hướng dẫn vẽ dụng cụ từ phần mềm Chemoffice 2006 52

Hình 2.13 Phim hướng dẫn thao tác thực hiện mô hình nguyên tử trong phần mềm

Hình 2.14 Mô phỏng tham khảo tia âm cực làm quay chong chóng 54

Hình 2.15 Gợi ý sử dụng các MPHH trong chương trình THPT trong phần trình bày

Hình 2.17 Phim giới thiệu giao diện phần mềm Flash 8.0 57

Hình 2.19 Mô phỏng lấy hóa chất dạng rắn 58

Trang 8

Hình 2.21 Mô phỏng thí nghiệm pin điện hóa tham khảo được thiết kế bằng Flash 59

Hình 2.22 Gợi ý sử dụng các MPHH trong chương trình THPT trong phần trình bày

Hình 3.2 Biểu đồ so sánh kết quả học tập của 2 nhóm TN và ĐC 66

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay với sự bùng nổ công nghệ thông tin (CNTT), mạng lưới internet đã được phủ khắp thế giới phục vụ cho các nhu cầu đa dạng của con người, đặc biệt là giáo dục cũng được phát triển lên một tầm cao mới Học tập trực tuyến (Elearning) và học tập bằng sách điện tử (E-Book) đang dần khẳng định vị trí của mình trong nền giáo dục Vì vậy trong những năm qua ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học đã trở thành một bước chuyển hóa tiến bộ của ngành giáo dục ở trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng CNTT đã thúc đẩy mạnh mẽ cuộc đổi mới trong giáo dục, tạo ra công nghệ giáo dục (Educational Technology) với nhiều thành tựu rực rỡ

Hóa học là môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm Thực hiện các thí nghiệm trong quá trình dạy học hóa học (DHHH) sẽ làm tăng tính hấp dẫn của môn học, giúp học sinh (HS) hiểu sâu thêm bài học và tăng tính nhạy bén trực quan của HS góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Vì thế việc lồng ghép các thí nghiệm vào trong các bài học Hóa học là một trong những đặc trưng riêng của bộ môn Tuy nhiên, khó khăn do tốn nhiều thời gian,

cơ sở vật chất hạn chế, một số thí nghiệm quá độc hại hay những khái niệm trừu tượng như obitan nguyên tử, sự lai hóa, cơ chế phản ứng khó có thể quan sát trực tiếp… dẫn đến việc

bỏ qua các thí nghiệm trong bài giảng Hóa học hoặc khó có thể chuyển tải kiến thức một cách trực quan, sinh động đến HS Do đó, việc ứng dụng CNTT và thực hiện các mô phỏng hóa học (MPHH) để có những thí nghiệm an toàn, nhanh chóng và những mô hình trực quan trên máy tính, là giải pháp thiết thực có thể khắc phục đáng kể những yếu tố trên, giúp HS tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng, sâu sắc, và tạo sự hứng thú học tập cho HS trong từng bài học

Chính vì vậy việc hình thành và phát triển kỹ năng cho giáo viên (GV) cũng như sinh viên (SV) sư phạm chuyên ngành Hóa trong việc sử dụng thuần thục các phần mềm để tạo nên những MPHH là rất quan trọng Tuy nhiên những tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm đa phần là Tiếng Anh, nếu có Tiếng Việt thì cũng chỉ hướng dẫn đơn giản Trong học phần ứng dụng CNTT trong DHHH, SV cũng đã được học về nội dung sử dụng các phần mềm để thiết kế các MPHH Tuy nhiên, thời gian phân bổ ít, tài liệu hướng dẫn và bài tập còn ít nên cũng gây khó khăn cho SV trong việc rèn luyện kỹ năng

Trang 10

Đó chính là những lí do thúc đẩy chúng tôi thực hiện đề tài: “XÂY DỰNG E-BOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ

MÔ PHỎNG HÓA HỌC ”

2 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế E-Book nhằm hỗ trợ cho việc hình thành và rèn luyện kỹ năng ứng dụng

một số phần mềm tiện ích để thiết kế MPHH dùng trong DHHH ở trường phổ thông cho SV

sư phạm thông qua học phần “ Ứng dụng CNTT trong DHHH ở trường phổ thông” ở khoa Hóa, trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSP TP.HCM)

3 Nhiệm vụ của đề tài

trong và ngoài nước

− Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của các phần mềm

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Cao đẳng – Đại học

mềm để thiết kế MPHH phục vụ cho việc DHHH ở trường phổ thông

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Thiết kế E-Book hỗ trợ SV sư phạm Hóa học sử dụng các phần mềm để thiết kế

MPHH Cụ thể:

+ Crocodile Chemistry 6.05

+ Microsoft Powerpoint 2007

+ Macromedia Flash 8.0

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được E-Book đảm bảo tính khoa học, thẩm mĩ, thân thiện, trực quan

…thì sẽ giúp SV sư phạm Hóa học hình thành và rèn luyện tốt kỹ năng thiết kế MPHH, từ

đó nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy môn Hóa học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo SV sư phạm Hóa học

Trang 11

7 Phương pháp nghiên cứu

học tập

thống kê toán học

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Hiện nay, xu hướng dạy học hiện đại với sự kết hợp những thành tựu CNTT đã và đang diễn ra một cách khá phổ biến ở hầu hết các ngành học, cấp học Mặt khác, Hóa học là môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm đòi hỏi người dạy phải tổ chức bài giảng thật sinh động và trực quan Cho nên việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung, vào nâng cao tính tích cực trong DHHH nói riêng là xu hướng tất yếu

Do tính đặc thù của bộ môn Hóa học là phải lồng ghép các thí nghiệm vào trong bài dạy để làm tăng thêm tính hấp dẫn của môn học, giúp HS hiểu sâu hơn bài học và góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có thể thực hiện được những thí nghiệm thật ngay trên lớp được Vả lại, không phải ai cũng có thể sử dụng thành thạo các phần mềm tiện ích để thiết kế được những MPHH thay thế cho những thí nghiệm thật phục vụ quá trình giảng dạy ở trường phổ thông được Để sử dụng thành thạo, đòi hỏi người dạy không ngừng tìm kiếm, học tập và thực hành Ngày nay, có khá nhiều lựa chọn cho những người có nhu cầu tìm kiếm tài liệu để học tập như sách, internet, trung tâm tin học… Nhưng hiếm có một cuốn sách nào tổng hợp các phần mềm cơ bản hướng dẫn thiết

kế MPHH Chính vì thế đôi khi GV bỏ qua những kiến thức quan trọng cần triển khai trong thí nghiệm đó cho HS

Dưới đây là một số đề tài có liên quan và đã gợi mở nhiều cho hướng phát triển đề tài nghiên cứu của chúng tôi:

1. Đinh Thị Xuân Thảo (2005), Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash trong DHHH ở trường THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM

 Công trình nghiên cứu góp phần bổ sung những tư liệu bổ ích, đồng thời giúp cho SV

sư phạm chuyên ngành Hóa, GV giảng dạy bộ môn Hóa có cái nhìn khái quát hơn về những ứng dụng hữu ích của phần mềm Tuy nhiên, công trình chỉ dừng lại ở những gợi ý chung, khái quát chứ chưa cụ thể hóa cách sử dụng phần mềm Flash như thế nào để xây dựng được một thí nghiệm cụ thể

2. Phan Thị Minh Thu (05/2009), Thiết kế một số thí nghiệm phổ thông bằng phần mềm Macromedia Flash MX 2004, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM

Trang 13

 Công trình nghiên cứu cũng chỉ dừng lại ở việc giới thiệu thí nghiệm nào có thể thiết

kế được bằng phần mềm, chưa xây dựng được phần hướng dẫn chi tiết cách thực hiện một thí nghiệm cụ thể

3. Lê Thành Vĩnh (2012), Thiết kế E-Book “các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông”, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM

 Công trình nghiên cứu là những thông tin kiến thức rất hữu ích cho việc sử dụng các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông Tuy nhiên, trong một thời gian ngắn tác giả lại nghiên cứu nhiều phần mềm tiện ích cũng như các công cụ hỗ trợ cho DHHH nên dẫn đến khó có thể nghiên cứu sâu và chi tiết

4. Văn Thị Trà My (2009), Thiết kế một số thí nghiệm hóa hữu cơ bằng phần mềm Powerpoint 2003 và Dreamweaver 8.0, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM

 Công trình nghiên cứu là tài liệu bổ ích cho việc thiết kế các thí nghiệm hữu cơ ở các trường đại học Bản hướng dẫn cách thiết kế MPHH hữu cơ bằng Powerpoint vẫn chưa được chi tiết, còn trừu tượng trong cách hướng dẫn phối hợp với phần mềm Dreamweaver 8.0

Trải qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu các công trình nghiên cứu đã làm được và chưa làm được chúng tôi nhận thấy nhu cầu đặt ra là phải có một cuốn sách riêng nào đó hướng dẫn cách sử dụng các phần mềm tiện ích cho SV sư phạm và GV giảng dạy bộ môn Hóa học để thiết kế các MPHH phục vụ cho quá trình giảng dạy ở trường phổ thông Nhưng hiện tại, chúng tôi chỉ thấy có một công trình nghiên cứu là khóa luận tốt nghiệp của SV Lê Thành Vĩnh (2012), Thiết kế E-Book “các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” như đã nói ở trên Tuy nhiên, do dàn trải, phần hướng dẫn các phần mềm cơ bản để thiết kế MPHH tác giả chỉ dừng lại ở những thao tác cơ bản và đa phần chưa nêu được cách thực hiện chi tiết Điều này có thể gây khó khăn cho SV khi tham khảo E-Book

- PPDH là một trong những thành tố quan trọng nhất của quá trình dạy học Cùng một nội dung nhưng HS có hứng thú, tích cực hay không, có hiểu bài một cách sâu sắc hay không phần lớn tùy thuộc vào PPDH của người dạy PPDH có tầm quan trọng đặc biệt nên

nó luôn luôn được các nhà giáo dục quan tâm

Trang 14

- PPDH là cách thức thực hiện phối hợp, thống nhất giữa người dạy và người học nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học Đó là sự thống nhất hữu cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và học trong quá trình dạy học

- PPDH theo nghĩa rộng bao gồm: phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học, PPDH theo nghĩa hẹp

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế nước ta đang chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước Công cuộc đổi mới này đòi hỏi ngành giáo dục cần có những đổi mới nhất định để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho một xã hội đang phát triển

Điều 28 của Luật giáo dục đã quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Cụ thể các hướng đổi mới như sau:

- Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học

+ Chuyển trọng tâm hoạt động từ GV sang HS, chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi khám phá

+ Các biện pháp thực hiện: tổ chức cho HS, SV tham gia nghiên cứu khoa học, các buổi thảo luận, đi tham quan thực tế…

+ Thực tế cho thấy nhiều nơi, nhiều trường đã thực hiện được điều này, tuy nhiên vẫn còn chưa phổ biến Tùy thuộc vào điều kiện của từng vùng, từng địa phương và trình

độ của HS mà áp dụng các biện pháp cụ thể phát huy tính tích cực của các em

- Phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học

+ Bất cứ PPDH nào muốn đạt hiệu quả cũng phải chú ý đến đặc điểm của từng lớp học

và môn học cụ thể Đối với lớp nâng cao hay cơ bản, GV cần có PPDH phù hợp để

HS trong lớp không phải than phiền vì bài dạy quá nhanh hoặc quá chậm Tùy thuộc vào môn học mà PPDH cũng khác nhau, những môn xã hội không thể áp dụng PPDH giống với môn tự nhiên được

- Bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm

Trang 15

+ Thời gian học trên lớp có hạn nên GV có thể hướng dẫn HS phương pháp tự học để các em có thể tự tìm hiểu và khám phá những kiến thức mới mà GV chưa thể truyền đạt Bên cạnh đó làm việc theo nhóm cũng là một kỹ năng cần thiết giúp HS có thể phát huy được khả năng vốn có của mình, cùng với các thành viên trong nhóm hoàn thành một vấn đề được giao

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

+ Chuyển lối học nặng nề tiếp thu kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức Đây chính là cách làm cho kiến thức được học gắn liền với thực tế cuộc sống để

HS không cảm nhận những điều mình học là xa rời thực tế

- Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS

+ PPDH thích hợp sẽ tạo được niềm vui, hứng thú học tập đối với HS, điều này sẽ khiến các em yêu thích môn học hơn và dễ ghi nhớ bài học

Việc đổi mới PPDH đối với bộ môn Hóa học cũng theo 5 hướng đổi mới như trên, nhưng cần quán triệt tư tưởng chủ đạo là:

- Sử dụng các yếu tố tích cực đã có ở các PPDH Hóa học như: phương pháp thực nghiệm, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, trực quan,…

- Tiếp thu có chọn lọc một số quan điểm, PPDH tích cực, hợp tác theo nhóm nhỏ, dạy học tích cực, dạy học tương tác,…

- Lựa chọn các phương pháp phát huy tính tích cực của HS đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu bài học, đối tượng HS cụ thể, điều kiện của từng địa phương,…

- Tận dụng những thành tựu mới của khoa học và công nghệ để hỗ trợ dạy học, đặc biệt là

sự trợ giúp của CNTT và truyền thông

- PPDH truyền thống là những cách thức dạy học quen thuộc được truyền từ lâu đời và được bảo tồn, duy trì qua nhiều thế hệ Về cơ bản, PPDH này lấy hoạt động của người dạy làm trung tâm

- Thực hiện lối dạy này, GV là người thuyết trình, diễn giảng, là “kho tri thức sống”, HS là người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo Với PPDH truyền thống, GV là chủ thể, là tâm điểm, HS là khách thể, là quỹ đạo Giáo án dạy theo phương pháp này được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống Do quá đề cao người dạy nên nhược điểm của PPDH truyền thống là làm cho HS tiếp thu kiến thức một cách thụ động, giờ dạy trở nên đơn điệu hơn, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người

Trang 16

học; do đó kỹ năng thực hành v

PPDH trong trường phổ thông l

luận, thực tiễn đối với mọi trườ

Bản chất của dạy học nêu v

Dạy học nêu vấn đề có 3 đặc tr

- GV đặt trước cho HS một loạ

biết và cái phải tìm

- HS tiếp nhận mâu thuẫn của b

tình huống có vấn đề, tức trạng thái có nhu c

được bài toán đó

- Qua cách giải bài toán HS lĩnh h

do đó có được niềm vui sướng c

Các bước của quá trình dạy h

Hình 1.1 Sơ đ

- Quá trình dạy học lấy ng

nhân vật trung tâm, mục tiêu c

ành vận dụng vào đời sống thực tế bị hạn ch thông là một yêu cầu khách quan, cấp thiết, có cờng học, mọi GV

ài PPDH theo xu hướng đổi mới

êu vấn đề

nêu vấn đề

đặc trưng cơ bản:

ột loạt những bài toán nhận thức có chứa đựng mâu thu

ủa bài toán như mâu thuẫn của chính bản thân m

c trạng thái có nhu cầu bên trong bức thiết mu

ĩnh hội một cách tự giác và tích cực cả kiếớng của sự nhận thức sáng tạo

ạy học nêu vấn đề

ơ đồ các bước của quá trình dạy học nêu vấ

ớng vào người học (dạy học lấy HS làm trung tâm)

ấy người học làm trung tâm như một quá trình truy

êu của quá trình truyền thông này là người họ

ạn chế Vì vậy, đổi mới

Trang 17

liên quan đến quá trình dạy v

qua sự tiếp thu kiến thức, rèn luy

Hình 1.2

- Trong hình 1.2 chúng ta th

thức Người học có thể tìm ki

tính, sách vở, hoạt động nghệ thu

tiện nghe nhìn,… trong đó ngư

trung tâm của hoạt động dạy và h

Yêu cầu của PPDH hướng v

+ Căn cứ vào chương trình khung c

chương trình đào tạo ph

+ Mời các chuyên gia báo cáo các chuyên

tập, trao đổi, bổ sung ki

ạy và học đều hướng tới sự hoàn thiện cá nhân ng

èn luyện kỹ năng và hình thành nhân cách của ng

.2 Sơ đồ dạy học hướng vào người học

chúng ta thấy rằng người học ở trung tâm của m

ìm kiếm sự hoàn thiện đó qua thầy cô giáo, máy tính, m

ng nghệ thuật, môi trường tự nhiên, xã hội, gia đ

ó người dạy giữ vai trò quan trọng nhất, như

à học chứ không phải thầy cô giáo

ng vào người học

c hiện đổi mới PPDH theo hướng: “Giảng dạy lđạo quản lý dạy học của nhà trường đã thực hiệ

ặt chẽ giữa Đảng ủy, Ban giám hiệu, Công đ

c, kế hoạch hoạt động chuyên môn được triể

ình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các khoa, t

ạo phù hợp với tình hình thực tế của trường

ng giáo án điện tử, khai thác các phần mềm d

ên gia báo cáo các chuyên đề khoa học về các bộ

kiến thức, nâng cao năng lực dạy học

n cá nhân người học thông

ủa người học

ủa mọi con đường kiến

y cô giáo, máy tính, mạng máy

i, gia đình và các phương ưng người học lại là

ng dạy lấy người học làm

ực hiện một số biện pháp

u, Công đoàn trong thực hiện

c triển khai ngay từ đầu

o, các khoa, tổ xây dựng dạy học qua đó phát

n cho HS củng cố các kiến thức

: “Nâng cao chất lượng dạy ờng”,…

các bộ môn giúp GV học

Trang 18

+ Hàng năm tổ chức hội thi sử dụng giáo án điện tử trong GV

+ Tổ chức các câu lạc bộ: “Tiếng Anh”, “sáng tác văn thơ”,… nhằm tạo điều kiện cho

HS phát huy khả năng trong học tập

+ Thư viện tăng cường các loại sách tham khảo, phục vụ kịp thời cho việc dạy học, tổ chức giới thiệu sách trong các buổi sinh hoạt, trên các bảng thông tin của trường giúp GV – HS nắm bắt kịp thời các loại sách mới

Ý nghĩa, tác dụng của dạy học bằng hoạt động của người học

- Dạy học bằng hoạt động của người học là một nội dung của dạy học hướng vào người học HS chỉ có thể phát triển tốt các năng lực tư duy, khả năng giải quyết các vấn đề, thích ứng với cuộc sống…nếu như họ có cơ hội hoạt động

- Dạy học bằng hoạt động của người học là một trong những con đường dẫn đến thành công của người GV

- Dạy học bằng hoạt động của người học làm tăng hiệu quả dạy học

- Dạy học bằng hoạt động của người học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi rèn luyện các kỹ năng dạy học cho SV sư phạm vì kỹ năng có thể hình thành qua hành động

Những biện pháp để tăng cường hoạt động của người học

- Thầy yêu cầu trò nêu câu hỏi về các vấn đề mà bản thân thấy không hiểu hay chưa rõ

- Ra bài tập hay yêu cầu HS hoàn thành một nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc với sách giáo khoa

- Tổ chức cho HS làm một vài thí nghiệm nhỏ

Tác dụng của dạy học bằng sự đa dạng các phương pháp

- Phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu của mỗi phương pháp dạy học

Trang 19

- Thay đổi cách thức hoạt động tư duy của HS, thay đổi sự tác động vào các giác quan, giúp các em lâu mệt mỏi

- Tạo điều kiện thích ứng cao nhất giữa phương pháp dạy của thầy với phương pháp học của trò, tạo sự tương tác tốt nhất giữa thầy và cả lớp

- Mỗi lần thay đổi phương pháp là một lần GV đã tạo ra “cái mới”, như thế sẽ tránh được sự đơn điệu, nhàm chán

- Giờ học sẽ sinh động, hấp dẫn, HS hứng thú và có cơ hội hoạt động tích cực hơn

- Góp phần đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả dạy học

Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo trong mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nhờ những thành tựu của CNTT CNTT đã góp phần quan trọng trong việc tạo ra những nhân tố năng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin Nó xâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực trong

xã hội và là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển

Trong giáo dục - đào tạo, việc đổi mới PPDH bằng cách sử dụng CNTT đang là xu thế của thời đại, được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỉ XXI do ảnh hưởng của CNTT và truyền thông”

Ở nước ta vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục, đào tạo được Đảng và Nhà nước

đã và đang rất coi trọng Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã thể hiện rõ điều này, như: Nghị quyết CP của chính phủ về chương trình quốc gia đưa CNTT vào giáo dục - đào tạo (1993), Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII, Luật giáo dục (1998) và Luật giáo dục sửa đổi (2005), Nghị quyết 81 của Thủ tướng Chính phủ, chỉ thị 29 của Bộ giáo dục - Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010,…

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ hai (khóa VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đổi mới đã yêu cầu ngành giáo dục phải “đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS”

Trang 20

Nghị quyết được cụ thể hóa bằng chỉ thị 58 - CT/TW (17/10/2000) của Bộ Chính trị, trong đó nêu rõ là cần phải: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo

ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tào từ xa phục vụ nhu cầu học của toàn xã hội”

Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục - Đào tạo (ngày 30/07/2001/CT) về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục đã quyết định chọn năm học 2008 -

2009 là “ Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đổi mới quản lý tài chính và xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” tạo bước đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiền đề phát triển ứng dụng CNTT trong những năm tiếp theo Chỉ thị cũng nêu rõ

“CNTT là một phương tiện để tiến tới một xã hội hóa học tập” Từ năm học 2008 - 2009,

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức đưa ra chỉ tiêu thi đua về ứng dụng CNTT trở thành một tiêu chí để đánh giá và biểu dương các cơ sở giáo dục và cá nhân đã đóng góp tích cực

về ứng dụng CNTT trong giáo dục

Hằng năm, Bộ Giáo Dục và các Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức đánh giá, xếp hạng

và khen thưởng các đơn vị, cơ sở giáo dục, các cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc ứng dụng CNTT và đánh giá xếp hạng website của các cơ sở giáo dục CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Những PPDH theo cách tiếp cận kiến tạo, PPDH theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy học theo nhóm, dạy học cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường CNTT và truyền thông

Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho HS, SV, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu dạy học theo lối trước đây, HS được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình

Quan sát hoạt động dạy học trong nhà trường trong những năm gần đây, chúng tôi nhận thấy vai trò của CNTT trong đổi mới PPDH được thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau như sau:

- Ở mức độ thường xuyên, phổ biến nhất là truy cập Internet để tìm thông tin phục vụ cho công tác giảng dạy của GV Sử dụng máy tính như là công cụ để soạn bài giảng, chuẩn

Trang 21

bị tư liệu dạy, kết hợp với máy chiếu (Projector) để trình chiếu trong giờ học, soạn bài kiểm tra,…

- Ít phổ biến hơn là việc sử dụng các phần mềm đặc thù của Hóa học trong các khâu như: thu thập kiến thức mới (ChemOffice, ChemsKectch, ChemWin,…), kiểm tra - đánh giá (các phần mềm soạn đề và đánh giá câu hỏi trắc nghiệm), xây dựng các MPHH (Powerpoint, Chemlab, Crocodile Chemistry, Flash,…)

- Mức độ bắt đầu phát triển ở bậc đại học và đầy hứa hẹn trong giáo dục ở bậc phổ thông là E - Learning có hai hình thức chủ yếu là học trực tuyến qua website hoặc ngoại tuyến qua CD - ROM

Nền kinh tế thế giới và cả ở Việt Nam đang bước vào nền kinh tế tri thức Đặc điểm của nền kinh tế này đang thu hút nhiều lao động tham gia nhất là những lao động có tri thức cao Do đó, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia E - Learning chính là một trong những giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này

- Hóa học là một bộ môn khoa học của các biểu tượng Những nghiên cứu về chất và

sự biến đổi của chúng đều phải được biểu diễn dưới dạng các phương trình phản ứng hóa học, các đồ thị, sơ đồ bảng biểu… Tất cả các biểu tượng đó có thể trình bày một cách trực quan nhất nhờ ứng dụng CNTT

- Sử dụng máy tính, phần mềm tiện ích như công cụ dạy học hay như là phương tiện nâng cao tính tích cực trong dạy, học là để khai thác thế mạnh của thuật hiện đại hỗ trợ cho quá trình dạy và học Phần mềm tiện ích có thể thiết kế MPHH, máy tính có thể trình chiếu những MPHH đó Việc mô phỏng giúp tránh được những nguy hiểm, tránh sự hạn chế về thời gian, không gian, kinh phí mà vẫn trình diễn tốt giúp người học nhanh chóng nắm bắt kiến thức

- Máy tính có khả năng lưu trữ một lượng thông tin rất lớn và tái hiện chúng dưới những dạng khác nhau trong thời gian hạn chế, nó có thể dùng như một máy soạn thảo văn bản, chuẩn bị bài giảng điện tử, nội dung dạy học… và chỉnh sửa, bổ sung, cập nhập cho bài giảng luôn mới, luôn phong phú và sinh động… Với công cụ bảng tính với những công thức hay chương trình được cài đặt có thể giúp người học trong việc điều tra nghiên cứu…

Trang 22

- Các chương trình dạy học trên máy tính còn tạo điều kiện cho HS tự củng cố kiến thức mà mình chưa nắm vững Mô phỏng trên máy tính còn giúp HS tự rèn luyện kỹ năng thực hành, làm bài thí nghiệm mà không cần trang thiết bị

- Dạy học, xét về hình thức tiến hành là một quá trình truyền thông hai chiều Vì vậy việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung và nhằm nâng cao tính tích cực trong dạy học nói riêng là xu hướng của thời đại Sở dĩ như vậy là vì CNTT có những ưu điểm và thế mạnh riêng đáp ứng được những yêu cầu trong dạy và học CNTT không chỉ làm thay đổi nội dung mà cả PPDH:

+ Có thể làm sinh động, hấp dẫn bài học thông qua hình ảnh, âm thanh, mô phỏng…

+ Có thể tiến hành những thí nghiệm trực tiếp trong khi giảng

+ Nguồn thông tin đa dạng, phong phú và có cả yếu tố bất ngờ

Tuy nhiên, khi ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học nói chung và DHHH nói riêng còn gặp phải một số khó khăn sau:

- Chi phí đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất lớn

- Đòi hỏi đội ngũ GV và HS phải có trình độ tin học, ngoại ngữ (Tiếng Anh) nhất định Công tác đào tạo, công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đội ngũ GV chỉ mới dừng lại ở việc xóa mù tin học nên đa phần là GV chưa đủ kỹ năng, mất nhiều thời gian và công sức để

sử dụng CNTT trong lớp học một cách có hiệu quả

- CNTT chỉ hỗ trợ chứ không thay thế được các thiết bị thực hành Nó chỉ thực sự hiệu quả đối với một số bài giảng chứ không phải toàn bộ chương trình do nhiều nguyên nhân Những mạch kiến thức “vận dụng” đòi hỏi GV phải kết hợp với phấn trắng bảng đen

và các PPDH truyền thống thì mới rèn luyện được kỹ năng cho HS

- Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng CNTT còn lúng túng, chưa xác định hướng ứng dụng CNTT trong dạy học Chính sách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự đồng bộ trong thực hiện Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới PPDH bằng phương tiện chiếu Projector,…còn thiếu, chưa đồng bộ và chưa hướng dẫn sử dụng nên chưa triển khai rộng khắp và hiệu quả

- Việc kết nối và sử dụng Internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều sâu; sử dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, do tốc độ đường truyền,…

Trang 23

Ta có thể thực hiện việc mô phỏng từ những phương tiện đơn giản như giấy, bút đến các nguyên vật liệu tái tạo lại nguyên mẫu (mô hình bằng gỗ, nhựa, gạch, sắt…) hay hiện đại hơn là dùng máy tính điện tử Mô phỏng máy tính sử dụng mô tả toán học, mô hình của

hệ thống thực ở dạng chương trình máy tính Các chương trình máy tính có thể tạo ra các

mô phỏng như mô phỏng về thời tiết, các phản ứng hoá học, thậm chí là các quá trình sinh học

Mô phỏng trên máy tính là xu hướng dạy học mới, hiện đại đã và đang được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực Trong lĩnh vực giáo dục, các bài giảng có sử dụng mô phỏng kết hợp phương tiện nghe nhìn hiện đại sẽ tạo cơ hội cho HS, SV hình thành nhiều kỹ năng như: khả năng hoạt động quan sát (các hình ảnh tĩnh hoặc động), khả năng thao tác trên đối tượng, khả năng tự do phát triển tư duy, lựa chọn con đường tối ưu để nhận thức

Hóa học là khoa học nghiên cứu về chất, phương pháp biến đổi chất và ứng dụng của chất đó trong cuộc sống Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó Hay nói cách khác, Hóa học là môn khoa học thực nghiệm với con đường hình thành kiến thức, kỹ năng thông qua các thí nghiệm

Từ hai khái niệm mô phỏng và Hóa học chúng tôi đưa ra khái niệm MPHH như sau: MPHH là quá trình làm theo một hệ thống Hóa học có thực Hệ thống Hóa học bao gồm:

cấu trúc vi mô, cơ chế phản ứng, quy trình sản xuất Hóa học, thí nghiệm,…

- Sức mạnh sư phạm của MPHH thể hiện ở chỗ nó huy động tất cả khả năng xử lý thông tin của HS trong quá trình học “Trăm nghe không bằng một thấy”, nhưng nếu cái thấy là thực thể vận động thì ý nghĩa còn lớn hơn rất nhiều Do đó MPHH có khả năng cung cấp một kiến thức tổng hợp và sâu sắc hơn so với chỉ dùng các giáo trình in kèm theo hình ảnh thông thường

Trang 24

- Giúp giảm thiểu việc học “chay” hay dạy “chay” thường gặp do thiếu phương tiện

và điều kiện thí nghiệm, giúp người học chủ động học tập Một MPHH có thể sử dụng lâu dài

- Giúp HS, SV có thể thấy được các cấu trúc vi mô, nhanh chóng mô tả được các quá trình phức tạp mà thực chất mắt thường không thể quan sát được hoặc nó diễn ra rất dài… làm sáng tỏ lý thuyết, kích thích sự say mê học tập của HS, SV giúp họ nhận thức được hiện tượng một cách rõ ràng hơn, đồng thời khắc sâu được nội dung kiến thức

- Giúp HS, SV làm quen với thiết bị, nắm được kiến thức và yêu cầu thực nghiệm, làm tiền đề khai thác thí nghiệm thực, MPHH cung cấp nhiều kinh nghiệm làm hành trang cho các em HS, SV sau này khi có cơ hội thực hành thực tế Điều này rất tốt đối với những thí nghiệm Hóa học có thể gây nhiều nguy hiểm cho con người

- GV cũng có thể tìm thấy ở MPHH những khả năng độc đáo cho việc tổ chức giảng dạy, làm cho hoạt động học trở nên tích cực hơn GV có thể sử dụng MPHH như một tài liệu giảng dạy và học tập

- MPHH cũng giúp GV làm việc một cách sáng tạo, tìm được giải pháp thay thế những hoạt động học thiếu hiệu quả Ví dụ, khi dạy bài tốc độ phản ứng ở chương trình hóa học lớp 10 GV có thể dùng mô hình vi mô của sự va chạm có hiệu quả của các cấu tử để HS quan sát, nhận xét và rút ra kết luận với giải pháp này HS sẽ dễ tiếp thu kiến thức hơn so với việc dạy “chay” do GV diễn giải bằng lời Mô phỏng giúp GV tiết kiệm thời gian, nhờ đó có thể tăng cường thời gian giao tiếp, thảo luận với HS

- Thông qua các MPHH, GV có thể rèn luyện cho người học các thao tác tư duy: cách quan sát, khả năng mô tả và diễn đạt tư duy tạo điều kiện cho họ hình thành năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa và trừu tượng hóa

Trong Hoá học cần xây dựng các nội dung mô phỏng đối với:

- Những quá trình phức tạp khó hình dung như: Các cơ chế phản ứng, quá trình chưng cất, quá trình hoà tan muối ăn…

- Một số thí nghiệm mà phương tiện trực quan minh họa còn hạn chế

- Các quy trình sản xuất phức tạp, nhiều giai đoạn

Vì vậy, khi thiết kế MPHH phải tuân theo một số nguyên tắc sau:

- Đảm bảo tính khoa học:

Trang 25

Các MPHH phải phù hợp với nội dung chương trình học, chính xác về kỹ năng thực hành, các bước tiến hành thí nghiệm phải giống ngoài thực tế Mỗi phản ứng có tốc độ, hiện tượng nhanh chậm khác nhau nên cần phải mô phỏng thật hợp lý

- Đảm bảo tính thẩm mĩ:

Các đối tượng trong các MPHH phải được thiết kế hài hòa, đẹp mắt, hoạt hình trong

mô phỏng phải nhịp nhàng, đều đặn, liền mạch, hình ảnh rõ nét MPHH phải sinh động với các hiện tượng rõ ràng, nhanh chóng

- Đảm bảo tính sư phạm:

Các MPHH phải rõ ràng, dễ hiểu GV và giảng viên chủ động được trong việc điều khiển mô phỏng theo ý muốn HS, SV tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng nhanh chóng từ

mô phỏng trong quá trình học tập

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Bước này được đặt ra vì việc xác định mục tiêu bài học là một khâu rất quan trọng Mục tiêu vừa là cái đích hướng tới vừa là yêu cầu cần đạt của giờ học, hay nói khác đi đó là thước đo kết quả quá trình dạy học Nó giúp GV xác định rõ các nhiệm vụ sẽ phải làm (dẫn dắt HS tìm hiểu, vận dụng những kiến thức kỹ năng nào để tiếp thu kiến thức mới trong bài học)

Bước 2: Lựa chọn MPHH cần thực hiện

Trong mỗi bài học sẽ có một số MPHH (phản ứng, cơ chế hay cấu trúc vi mô…) giúp cho quá trình lĩnh hội kiến thức của HS được dễ dàng hơn Những nội dung mô phỏng không thể quan sát trực tiếp và những quá trình phức tạp khó hình dung hoặc diễn ra trong một thời gian dài mà với khuôn khổ một tiết học không mô tả được mà ta lại có thể mô hình hóa được các thí nghiệm này, chúng ta sẽ tiết kiệm được thời gian trong việc truyền đạt kiến thức cho HS Những kiến thức trừu tượng sẽ trở nên dễ hiểu hơn

Bước 3: Lựa chọn phần mềm thực hiện

Tìm ra phần mềm tiện ích có thể thực hiện một cách tối ưu nhất MPHH đã chọn

Bước 4: Xây dựng các bước thực hiện và kịch bản chương trình mô phỏng

Mỗi một phần mềm sẽ có một quy trình thiết kế riêng, nên khi đã chọn được phần mềm tối ưu để thiết kế MPHH ta cần viết ra giấy các bước thực hiện hoặc hình dung trong đầu các công việc phải làm để dễ dàng hơn trong quá trình thiết kế Ví dụ:

Trang 26

- Khi thiết kế bằng phần mềm Crocodile Chemistry 6.05, có thể xây dựng các bước thực hiện như sau:

 Bước 1: xác định thí nghiệm cần thiết kế đã có sẵn trong mục “Contents” hay phải thiết kế mới

 Bước 2: lựa chọn dụng cụ và hóa chất phù hợp với thí nghiệm cần thiết kế

 Bước 3: sắp xếp và lắp đặt các dụng cụ sao cho HS dễ quan sát được hiện tượng phản ứng

 Bước 4: chọn các chức năng xem chi tiết phản ứng ở dạng kí hiệu, mô hình nguyên tử… để HS quan sát khi phản ứng xảy ra

- Khi thiết kế bằng phần mềm Microsoft Powerpoint 2007:

 Bước 1: phân tích thí nghiệm cần minh họa thành 2 phần:

 Phần tĩnh: là các hình ảnh dụng cụ thí nghiệm không chuyển động và sẽ xuất hiện trong cả quá trình trình chiếu

 Phần động: là hoạt ảnh động của mô phỏng (nghĩa là có thể ghi rõ các hiệu ứng cần sử dụng trong mô phỏng cũng như các thông số cần điều chỉnh sao cho phù hợp)

 Bước 2: sử dụng các công cụ vẽ để vẽ tất cả dụng cụ

 Bước 3: tái hiện trong đầu thứ tự các hiện tượng xảy ra, hiện tượng nào xuất hiện trước, sau, đồng thời,… để thiết lập hiệu ứng cho phần động

 Bước 4: cuối cùng lưu mỗi một thí nghiệm thành 1 tập tin

- Khi thiết kế bằng phần mềm Macromedia Flash 8.0:

 Bước 1: phân tích MPHH cần thực hiện thành 2 phần :

Bước 5: Chạy thử chương trình mô phỏng và chỉnh sửa (nếu cần)

Có khá nhiều phần mềm hỗ trợ cho việc thiết kế MPHH như: Crocodile Chemistry 6.05, Microsoft Powerpoint 2007, Macromedia Flash Professional 8.0, Chemlab và

Trang 27

Titration,… Trong đó, ba phần mềm phổ biến và hữu dụng là Crocodile Chemistry 6.05, Microsoft Powerpoint 2007 và Macromedia Flash Professional 8.0

Công dụng

- Crocodile Chemistry được xem như là một phòng thí nghiệm ảo Với một hệ thống hóa chất khá phong phú và dụng cụ thí nghiệm gần như đầy đủ, người dùng có thể tự mình thiết kế những thí nghiệm hóa học Có thể nói, phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 mang đến những trải nghiệm về hóa học khá thú vị bởi vì những hiện tượng xảy ra được lập trình sẵn Không chỉ thế chúng ta còn có thể xem được cấu trúc phân tử, phương trình phản ứng…

- Các tập tin cơ bản của Crocodile Chemistry có dạng đuôi *.CXC

Hình 1.3 Mô phỏng thí nghiệm ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng

được thực hiện bởi phần mềm Crocodile Chemistry 6.05

Hạn chế

- Hóa chất chưa đầy đủ, nhất là chất hữu cơ

Trang 28

- Màu sắc của một số phản ứng hóa học chưa được chính xác

- Giao diện thực hiện bằng Tiếng Anh nên chỉ thuận lợi đối với những HS có vốn kiến thức Tiếng Anh nhất định

- Máy tính cần cài đặt phần mềm Crocodile Chemistry để xem được tập tin *.CXC

Công dụng:

- Microsoft Powerpoint là một phần mềm thông dụng để thiết kế bài giảng điện tử, hay một bài trình diễn, thuyết trình… Ở bộ môn Hóa học, Microsoft Powerpoint còn rất hữu ích để thiết kế những mô phỏng rất sinh động và hấp dẫn đáp ứng được yêu cầu của môn học mà thực tế không cho phép thực hiện

Hình 1.4 Mô phỏng thí nghiệm điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm được tạo bởi

phần mềm Microsoft Powerpoint 2007

Điểm mạnh:

- Tính tương thích cao với hệ điều hành Windows (hệ điều hành phổ biến trên các máy tính ở Việt Nam)

- Khả năng hỗ trợ tính năng đa phương tiện rất mạnh

- Hệ thống hiệu ứng phong phú, đơn giản, dễ sử dụng

- Tính nhất quáng trong bộ Microsoft Office giúp cho người dùng đã biết WinWord

Trang 29

- Do phần mềm Microsoft Powerpoint là công cụ chỉ chuyên về soạn thảo bài giảng điện tử, các bài thuyết trình, bài báo cáo như đã nói ở trên nên các MPHH xây dựng được có tính tương tác chưa cao như đối với phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 và phần mềm Macromedia Flash 8.0

Công dụng

- Macromedia Flash 8.0 là phần mềm ứng dụng bao gồm các công cụ được sử dụng

để tạo ra các hoạt hình, đồ họa vectơ, các bản trình diễn phục vụ cho việc thiết kế, lập trình các website, các game… Bên cạnh đó, Flash sử dụng ngôn ngữ lập trình có tên là ActionScrip 2.0 Đây là một ngôn ngữ mạnh cho phép tạo ra các ứng dụng từ đơn giản đến phức tạp Nhờ đó chúng ta cũng có thể xây dựng được nhiều MPHH mà thực tế khó có thể thực hiện trong quá trình giảng dạy

- Giúp tạo ra những đoạn phim minh họa cho những thí nghiệm khó không có đủ điều kiện để tiến hành hay những sự biến đổi các chất trong thế giới vi mô cần được cụ thể hóa bằng các mô hình chuyển động

Hình 1.5 Mô phỏng thí nghiệm sắt khử hơi nước ở nhiệt độ cao được tạo bởi phần mềm

Trang 30

- Flash là một ứng dụng được thiết kế tốt để xây dựng các tập tin đa phương tiện, có thể đưa nhiều loại media vào trong Flash như văn bản, video, âm thanh…

Hạn chế

- Do tính chất phức tạp, có nhiều thuật ngữ riêng trong quá trình tạo hoạt hình động, người dùng cần nhiều thời gian tìm hiểu để thiết kế các MPHH từ phần mềm này

trường phổ thông của SV sư phạm Hóa học trường ĐHSP TP.HCM

Chúng tôi đã sử dụng 2 mẫu phiếu điều tra DT1 (dùng cho SV hóa học năm nhất đến

năm ba; phụ lục 1) và DT2 (dùng cho SV năm tư; phụ lục 2) để tiến hành khảo sát trên 328

SV khoa Hóa học, trường ĐHSP TP.HCM Về cơ bản hai mẫu phiếu tương đương nhau về mặt nội dung, tuy nhiên trong mẫu phiếu DT2 dành cho SV năm tư chúng tôi khảo sát thêm việc sử dụng các MPHH trong các kì kiến tập, thực tập của họ

Thống kê kết quả điều tra thông tin chúng tôi thu được bảng số liệu sau:

Bảng 1.1 Bảng thống kê kết quả điều tra thực trạng việc ứng dụng CNTT và sử dụng

MPHH trong DHHH ở trường phổ thông của SV sư phạm

1 Theo bạn việc ứng dụng CNTT trong dạy học có cần thiết hay không?

2 Bạn có thường xuyên ứng dụng CNTT trong trong quá trình DHHH?

Không có thời gian: 154 SV (46,95%)

Không biết dùng phần mềm nào để thiết kế: 184 SV (56,10%)

Không biết thiết kế do kỹ năng còn kém: 218 SV (66,46%)

Trang 31

6. Hãy chọn mức độ thành thạo của bạn khi sử dụng các phần mềm tiện ích để thiết

kế MPHH.

Chưa sử dụng

Biết sơ lược

Sử dụng được

Rất thành thạo

Crocodile Chemistry 6.05 246 SV

(75%)

67 SV (20,43%)

14 SV (4,27%)

1 SV (0,30%) Microsoft Powerpoint 101 SV

(30,79%)

120 SV (36,59%)

92 SV (28,05%)

15 SV (4,57%)

Macromedia Flash 8.0 309 SV

(94,21%)

17 SV (5,18%)

2 SV (0,61%)

0 SV (0%)

7 Bạn gặp những khó khăn nào khi học cách sử dụng một phần mềm mới?

Tìm kiếm tài liệu: 83 SV (25,30%)

Phân tích và kết luận:

CNTT giữ một vai trò quan trọng trong DHHH, điều này có tới 285 trên tổng số 328

SV cho rằng ứng dụng CNTT vào dạy học là cần thiết (chiếm tới 86,89%) Về mức độ thường xuyên ứng dụng CNTT trong học tập và giảng dạy môn Hóa học thì có 30 trên tổng

số 328 SV cho biết mình không sử dụng (9,15%), 298 SV cho biết mình thỉnh thoảng và

thường xuyên sử dụng (90,85%)

Để khắc phục những khó khăn về mặt thời gian, cơ sở vật chất và các yếu tố độc hại

có 294 SV (89,63%) khuyến khích nên dùng các phần mềm tiện ích để thiết kế các MPHH trên máy tính làm phương tiện trực quan thay cho các thí nghiệm thật mà thực tế khó thực

Trang 32

hiện được 75% SV đều có máy tính cá nhân nên thuận lợi cho việc thực hiện MPHH trên máy tính của mình

Tuy nhiên, có rất nhiều giáo sinh, SV và GV rất ngại thiết kế các MPHH, 154 SV (46,95%) cho biết do không có thời gian để thiết kế, 184 SV cho biết do không biết dùng phần mềm nào để thiết kế (56,10%), 218 SV cho biết không biết thiết kế do kỹ năng thiết kế còn kém (66,46%)

Để có cái nhìn ban đầu về kỹ năng sử dụng các phần mềm trong việc thiết kế MPHH của SV, chúng tôi khảo sát về mức độ thành thạo của họ Nhìn chung đa số các SV chưa biết sử dụng, cụ thể: Crocodile Chemistry chiếm tới 75% SV, Microsoft Powerpoint có 30,79% SV, Macromedia Flash 8.0 có 94,21% SV Chỉ có một số ít SV biết sơ lược và sử dụng được các phần mềm này: Crocodile có 25% SV, trong đó có 0,30% SV sử dụng thành thạo; Flash có 5,79% SV, trong đó có 0% SV thành thạo Còn ở phần mềm PowerPoint, số lượng SV có khả năng sử dụng chiếm tỷ lệ cao hơn: 36,59% SV biết sơ lược, 28,05% sử dụng được, 4,57% SV rất thành thạo Tuy nhiên, phần mềm Powerpoint được biết đến nhiều nhất nhưng phần trăm sử dụng thành thạo là chưa cao Như vậy, kỹ năng dùng các phần mềm để thiết kế MPHH của SV còn rất hạn chế Vì vậy, các SV cần phải học tập nhiều hơn nữa các phần mềm để có thể linh hoạt trong việc ứng dụng CNTT vào học tập và giảng dạy đặc biệt là kỹ năng thiết kế các MPHH

Việc nâng cao kỹ năng CNTT tin đòi hỏi SV không ngừng tìm kiếm, học tập những phần mềm tiện ích phục vụ nhu cầu của bản thân Trong quá trình học tập này, SV cũng gặp

không ít những khó khăn Ngày nay, việc tìm kiếm một tài liệu học tập không còn khó khăn

như trước do mạng lưới thông tin phát triển và mở rộng từ nhiều nguồn khác nhau Chúng ta

có thể học tập từ sách, báo hay mạng internet… Vấn đề vướng mắc ở đây là việc lựa chọn tài liệu đáng tin cậy, có giá trị do số lượng thông tin quá nhiều Việc này đòi hỏi người học phải biết lựa chọn và chắt lọc những gì cần thiết Vậy nên vẫn có SV cảm thấy khó khăn khi tìm kiếm tài liệu (có 25,30% SV) Khi có tài liệu học tập rồi thì vẫn còn rất nhiều khó khăn Đầu tiên là vấn đề hướng dẫn khó hiểu Hướng dẫn khó hiểu có thể do người hướng dẫn sử dụng quá nhiều thuật ngữ chuyên ngành, hướng dẫn quá chi tiết làm rối người học hoặc hướng dẫn chỉ bằng những bản word không trực quan làm cho người học khó hình dung và tiếp thu (30,79% SV) Mặt khác, hiện nay các tài liệu hướng dẫn trên mạng internet ít có tài liệu nào hướng dẫn chi tiết (50,91% SV) Đa phần chỉ giới thiệu chung về phần mềm và một

số thao tác đơn giản Tuy nhiên, để sử dụng các phần mềm này vào việc DHHH ở trường

Trang 33

phổ thông thì cần những thao tác và kỹ năng nhất định Và điều này thì hiếm có tài liệu nào

đề cập đến Một vấn đề nữa là đa phần hiện nay các tài liệu hướng dẫn chủ yếu là bằng tiếng nước ngoài, do các phần mềm này được nghiên cứu và phát triển ở những tập đoàn ngoại quốc Vậy nên SV chúng ta cũng gặp không ít khó khăn khi học tập do hạn chế về mặt ngôn ngữ và số lượng mà SV cảm thấy đây là một khó khăn chiếm 59,16% SV

Riêng đối với SV năm 4, chúng tôi tìm hiểu thêm về việc ứng dụng CNTT của họ để thiết kế MPHH làm phương tiện trực quan cho HS trong lần thực tập sư phạm tại các trường phổ thông thu được kết quả sau: có 47/53 SV năm 4 có sử dụng các phần mềm để thiết kế MPHH (chiếm 88,68%), khi được hỏi lí do dùng MPHH trong giờ giảng các SV cho biết bởi: trường thực tập không có điều kiện để thực hiện thí nghiệm thật, những MPHH tải về từ trên mạng không như mong muốn do (hình mờ, chất lượng không tốt,…), mặt khác do GV hướng dẫn yêu cầu dẫn đến nhu cầu chủ quan và khách quan là phải tự tạo ra những MPHH

để giảng dạy Vì vậy, kỹ năng thiết kế các MPHH để phục vụ giảng dạy là rất cần thiết đối với SV sư phạm chuyên ngành Hóa học và các GV bộ môn Hóa ở các trường THPT Chỉ có 11,32% SV năm 4 chưa sử dụng MPHH vào trong giảng dạy với những lí do SV đưa ra như: bài dạy không cần dùng thí nghiệm hoặc chỉ rơi vào bài luyện tập nên không có thí nghiệm, thí nghiệm đơn giản, không độc hại có thể thực hiện ngay trên lớp Ngoài ra cũng có một số trường hợp do kỹ năng thiết kế còn yếu nên chưa thể xây dựng được những MPHH cần dùng

Có tới 97,26% SV có nhu cầu xây dựng một cuốn E-Book làm nguồn tư liệu học tập

và hỗ trợ cho việc rèn luyện kỹ năng thiết kế các MPHH Chính vì vậy, chúng tôi nghĩ rằng việc nghiên cứu xây dựng và xuất bản E-Book “Hỗ trợ SV sư phạm sử dụng các phần mềm

để thiết kế MPHH” là đúng đắn và cần thiết

Trang 34

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG E-BOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN

SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ

MÔ PHỎNG HÓA HỌC

2.1 Nguyên tắc thiết kế E-Book

Để có thể thiết kế một E-Book có chất lượng, quá trình thiết kế E-Book đòi hỏi phải dựa trên những nguyên tắc sư phạm chặt chẽ Điều này nhằm nâng cao tính tiện dụng cũng như hiệu quả đối với người sử dụng Sau đây là những nguyên tắc thiết kế E-Book được xây dựng dựa trên các yêu cầu của chuẩn SCORM với E-learning

2.1.1 Giao diện thân thiện, chặt chẽ, dễ sử dụng

Thẩm mĩ là cái gây ấn tượng đầu tiên khi chúng ta quan sát một sự vật gì đó Vì vậy,

để cuốn hút người sử dụng, điều đầu tiên hiển nhiên đó chính là giao diện của E-Book phải thật sự đẹp và bắt mắt Phát huy tối đa hiệu quả của âm thanh, hình ảnh làm cho E-Book trở nên sinh động E-Book là sách điện tử nên nó vượt xa những sách in thông thường nhờ những hiệu ứng, điều này làm nên sự hấp dẫn của một E-Book Tuy nhiên, phải biết bố trí sao cho hợp lý, hài hòa, không nên quá lạm dụng làm E-Book trở nên rườm rà, rắc rối E-Book phải có cấu trúc đơn giản, rõ ràng, cần thiết kế sao cho người dùng tìm thấy ngay thông tin mà họ cần

2.1.2 Từ ngữ sử dụng nhất quán, dễ hiểu

Một hạn chế hiện nay ở những hướng dẫn sử dụng các phần mềm là đa số sử dụng Tiếng Anh Vì vậy, để dễ dàng trong việc sử dụng E-Book nên thiết kế hoàn toàn bằng Tiếng Việt Các ngôn từ sử dụng trong E-Book đơn giản, dễ hiểu Những thuật ngữ chuyên ngành được hạn chế và nếu có sử dụng thì nó phổ biến và nhất quán với các tài liệu khác Nếu không có trở ngại về mặt kỹ thuật thì cần phải đảm bảo nhất quán các tiêu chí sau:

• Thống nhất về kích cỡ (size), kiểu chữ (font) và màu sắc (color) ở các tiêu đề và nội dung Không nên áp dụng quá nhiều định dạng cho chữ viết vì sẽ làm rối mắt người nhìn, gây phản cảm đối với một tài liệu khoa học

• Tạo chuẩn chung trong thiết kế (màu sắc, cấu trúc, bố cục) cho trang chủ, các trang nội dung hoặc ít có sự thay đổi, nếu thấy thật sự cần thiết

2.1.3 Khả năng liên kết

Tạo các đường dẫn (link) bằng chữ hay biểu tượng ở tất cả các trang nhằm tăng khả năng liên kết giữa trang chủ – các trang nội dung và giữa những trang nội dung với nhau

Trang 35

Do đó chỉ cần chọn các biểu tượng thích hợp, người dùng có thể di chuyển sang ngay các trang khác

2.1.4 Dễ sử dụng đối với máy tính thông thường

Cần đảm bảo yêu cầu cấu hình và dung lượng bị chiếm không quá lớn để máy tính có cấu hình thấp không bị chậm đi khi dùng E-Book Không nên lạm dụng đồ họa, màu sắc vì

sẽ vừa làm dung lượng của E-Book tăng lên vừa làm giảm tính thẩm mĩ

2.1.5 Không biến E-Book là bản sao của sách in

Lượng kiến thức trong E-Book được chọn lọc và biên soạn để phục vụ tốt cho việc tự học, tự rèn luyện Không quá “tham lam”, đưa quá nhiều thông tin vào E-Book làm nó trở nên rối và phức tạp Tuy nhiên cũng không được quá sơ sài sẽ làm E-Book nghèo thông tin

Phải chú ý thiết kế E-Book sao cho thật sinh động, bắt mắt, sẽ rất đơn điệu và thiếu sáng tạo khi thiết kế một E-Book như một cuốn sách in thông thường Thiết kế sao cho phát huy hết thế mạnh của một cuốn sách điện tử, giúp lôi cuốn người học từ đó sẽ giúp họ nhanh chóng tiếp thu những kiến thức được trình bày trong E-Book

2.1.6 Kiểm tra kỹ từng phần trước khi tiếp tục

Đọc và kiểm tra cẩn thận từng nội dung:

- Kiểm tra lỗi chính tả Thường khi nhập nội dung từ các nguồn, tác giả đã tiến

hành kiểm tra chính tả Nhưng đó chỉ là lần kiểm tra thứ nhất, nhưng sai sót vẫn còn và chỉ được phát hiện nhờ các thầy cô và người dùng phát hiện và sửa giúp

- Kiểm tra độ chính xác của kiến thức Đối với những kiến thức đưa vào

E-Book, cần được xem xét, thẩm định cẩn thận, tốt nhất là tìm hiểu kỹ các tài liệu chuyên ngành hoặc trao đổi trực tiếp với các thầy cô đang trực tiếp giảng dạy, nghiên cứu các vấn

đề mà tác giả quan tâm

- Kiểm tra thao tác khi hướng dẫn sử dụng các phần mềm trong E-Book Thao

tác phải thật chuẩn và chính xác Tốc độ thao tác vừa phải, không nhanh quá làm cho người

sử dụng không kịp tiếp thu cũng không chậm quá khiến cho người sử dụng cảm giác chán ngán

- Kiểm tra hoạt động từng trang Ở mỗi trang cần chạy thử xem các hoạt động, các

đường dẫn có liên kết chính xác không Nên kiểm tra nhiều lần và trên các hệ máy khác nhau

2.2 Quy trình thiết kế E-Book

Trang 36

Tính đến thời điểm này, E-Book đến với nhân loại như là một hệ quả tất yếu của sự phát triển khoa học và công nghệ Tuy nhiên, hầu như chưa có tài liệu nào nghiên cứu sâu rộng cũng như xây dựng một quy trình chuẩn để thiết kế E-Book Do đó, chúng tôi căn cứ vào kinh nghiệm trong quá trình xây dựng E-Book và mạnh dạn cụ thể hóa thành các bước sau:

2.2.1 Phân tích

- Xác định đối tượng sử dụng, thời điểm sử dụng

- Xác định nội dung và hình thức cần đạt được về nội dung, hình thức của E-Book

- Xác định các tài nguyên cần thiết để dùng để làm tài liệu tham khảo trong quá trình biên soạn nội dung E-Book như: tài liệu từ mạng internet, sách hướng dẫn…

- Xác định công cụ thực hiện E-Book Gồm các phần mềm liên quan cũng như các phần mềm chuyên dụng để thiết kế E-Book

Đây là phần quan trọng nhất trong quy trình thiết kế E-Book, nó có tác dụng định hướng, đặt nền móng cho các công việc tiếp theo Định hướng đúng sẽ không làm lệch hướng đề tài nghiên cứu, nền móng vững chắc giúp cho việc phát triển các chủ đề của E-Book một cách suôn sẻ, làm tăng tính hiệu quả và khả năng sử dụng sản phẩm

2.2.2 Xây dựng nội dung

Căn cứ vào các mục tiêu đã xác định tại bước 1 để tiến hành xây dựng, soạn thảo nội dung của E-Book Nội dung súc tích, ngắn gọn nhưng chứa đựng đầy đủ những kiến thức,

kỹ năng cần thể hiện Dùng các phần mềm có liên quan để xây dựng từng nội dung trong Book

E-2.2.3 Thiết kế và xây dựng hình thức cho E-Book

- Xác định phong cách thiết kế chủ đạo, thống nhất cho E-Book (màu sắc, cỡ chữ, phong nền,…)

- Thiết kế các đường dẫn có mặt ở các phần, các mục sao cho đạt 3 yêu cầu: tiện dụng, thẩm mĩ và thao tác đơn giản

- Tiến hành nhập các dữ liệu vào các phần mềm thiết kế E-Book, chuyển các tập tin

âm thanh và phim thành định dạng thống nhất và phù hợp

- Việt hóa giao diện sử dụng của E-Book

2.2.4 Thử nghiệm sản phẩm

Trang 37

- Sản phẩm được đóng gói trên từng CD-ROM và gửi cho nhóm nhỏ SV sử dụng thử rồi phản hồi kết quả

- Thu thập ý kiến phản hồi rồi tiến hành chỉnh sửa, hoàn thiện

2.2.5 Thiết kế bìa CD rồi in sao hàng loạt

Dự tính tổng số SV sẽ khảo sát trên diện rộng sau đó thiết kế bìa cho CD và in đĩa

2.2.6 Khảo sát trên diện rộng

- Soạn phiếu điều tra, khảo sát về chất lượng E-Book

- Gửi đĩa CD đến các SV để sử dụng sau đó phát phiếu điều tra khảo sát lấy ý kiến

- Thu thập ý kiến và đánh giá kết quả nhận được

- Dùng phần mềm Microsoft Word để biên soạn:

+ Các hướng dẫn chi tiết để thiết kế MPHH

+ Những gợi ý sử dụng MPHH ở trường phổ thông

+ Thư viện hóa chất và dụng cụ trong Crocodile Chemistry

- Dùng phần mềm Microsoft Powerpoint để làm những đoạn trình chiếu giới thiệu giao diện phần mềm

2.3.2 ProShow Gold

Phần mềm ProShow Gold dùng chỉnh sửa ảnh, ghép ảnh làm cho những bức ảnh tĩnh trở thành sống động bằng cách thêm vào những hiệu ứng chuyển động Chọn từ những hiệu ứng chuyển tiếp, với hơn 280 hiệu ứng để thêm phụ đề vào một bức ảnh hay đoạn phim Có thể sáng tạo những bức ảnh theo cách riêng để tạo phim từ ảnh

Từ đó, chúng tôi tận dụng để tạo ra những đoạn phim giới thiệu sơ lược các tính năng nổi trội của các phần mềm để người học có cái hình dung ban đầu về phần mềm đang nghiên cứu

2.3.3 BB FlashBack Professional Edition 3.0

Trang 38

nhanh chóng và d

-

- phim

- PowerPoint

- Dùng tính năng Recorder để quay phim các thao

- Dùng tính năng Player để hiệu ch

Kết quả tạo ra những đoạ

làm việc của máy Ngoài ra, chươ

tham số để nén tập tin quay đư

2.3.4 CourseLab 2.4

năm khả năng tạo các học liệu điện tử có tính tương tác chất lượng cao và dễ sử dụng

cElearning! 2007 Award) và tiCho t

công cụ giáo dục hàng đầu thế gi

CourseLab khá nổi tiếng v

còn khá mới mẻ, chưa phổ biến t

Một số tính năng CourseLab

như:

- CourseLab đi kèm với

tử mẫu Chỉ cần chọn mẫu thích h

dụng có thể tạo mới hay chỉnh s

được lưu vào thư viện

BB FlashBack là phần mềm giúp quay phim mnhanh chóng và dễ dàng Các chức năng chính l Quay lại màn hình, cửa sổ hay từng khu vự

Có thể thêm vào các đoạn text, âm thanh, hphim

Dễ dàng chuyển đổi thành file Flash, AVI, WMV, EXE và PowerPoint

ể quay phim các thao tác sử dụng phần mềm

ể hiệu chỉnh các đoạn phim đã quay

đoạn phim sắc nét, rõ ràng, không làm ảnh h

ài ra, chương trình còn cho phép định trước chất lược

CourseLab là một phần mềm mã nguồn mở ra đời từ năm 2007 Đây là một công cụ tạo E-learning mạnh mẽkhả năng tạo các học liệu điện tử có tính tương tác chất lượng cao và dễ sử dụng

CourseLab được tạp chí ELearning

cụ soạn thảo học liệu điện tử tốt nhất nElearning! 2007 Award) và tiếp tục được bCho tới nay, Courselab vẫn được đánh giá l

u thế giới (Top 100 Tools for Learning)

ếng và được sử dụng ở nhiều quốc gia trên th biến tại Việt Nam

ng CourseLab được thiết kế nhằm tăng năng suất h

ới các thiết lập lớn sẵn sàng sử dụng cho mô

u thích hợp cho nhu cầu của bạn để bắt đầu môỉnh sửa các mẫu này một cách dễ dàng và các m

m giúp quay phim màn hình

p chí ELearning bầu chọn là công

ất năm 2007 (Best Of

ợc bầu chọn năm 2008 ánh giá là một trong 100

ên thế giới, tuy nhiên

ất học tập và sáng tạo

ng cho mô-đun học liệu điện

u mô-đun mới Người sử àng và các mẫu sửa đổi có thể

Trang 39

- CourseLab chứa các đối tượng phức tạp với số lượng khá lớn trong ngân hàng dữ liệu Những đối tượng này có thể chỉnh sửa để phù hợp với hầu như bất kì thiết kế nào, chỉ bằng cách thêm đối tượng trên trang (slide) và thay đổi các thông số của nó

- CourseLab cho phép sao chép đối tượng bất kì và dán ở nhiều trang trình bày khác nhau hoặc thậm chí toàn bộ mô-đun học tập mà tính năng và thuộc tính của nó không đổi

- CourseLab cho phép người sử dụng dễ dàng thiết kế cấu trúc của một mô-đun học tập do không chỉ có giao diện tương tự mà còn được hỗ trợ hầu hết các định dạng và chức năng như phần mềm Microsoft PowerPoint quen thuộc

- CourseLab cho phép xuất bản ngay nội dung chỉ bằng vài cú nhấp chuột Định dạng của E-learning thành phẩm có thể được xuất bản trên internet, hệ thống quản lý học tập (LMS), CD-ROM và các thiết bị khác

Nhờ những tính năng đầy hấp dẫn đó mà chúng tôi quyết định dùng CourseLab để xây dựng E-Book

2.4 Ý tưởng thiết kế nội dung E-Book

Dưới đây là sơ đồ nội dung hướng dẫn sử dụng các phần mềm trong E-Book của chúng tôi:

- Mở đầu bằng một trang mở đầu dẫn vào trang giới thiệu sau đó đến trang chủ

- Trang giới thiệu chứa đoạn phim giới thiệu 3 phần mềm có thể thiết kế MPHH

- Từ trang chủ có liên kết đến các trang thành phần:

 Trang “Phần mềm Crocodile Chemistry 6.05

Trang 40

 Trang “Phần mềm Microsoft Powerpoint 2007”

 Trang “Phần mềm Macromedia Flash 8.0”

Hình 2.1 Sơ đồ nội dung E-Book “Hỗ trợ SV sư phạm sử dụng các phần mềm để thiết kế

Các thao tác

cơ bản

Mô phỏng tham khảo

Phần mềm Macromedia Flash 8.0 Trang giới thiệu

Tổng quan về Flash 8.0

Các mô phỏng đơn giản

Mô hình flash tham khảo Gợi ý sử dụng

mô phỏng

Ngày đăng: 13/11/2015, 00:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Ngọc An (1999), Hóa học 10 nâng cao, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa h"ọ"c 10 nâng cao
Tác giả: Ngô Ngọc An
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
2. Trần Thị Tuyết Anh (chủ biên) (2006), Giáo trình Giáo dục học, tập 1, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo d"ụ"c h"ọ"c
Tác giả: Trần Thị Tuyết Anh (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
3. Phạm Ngọc Bằng, Trần Trung Minh, Trang Thị Lân, Hoàng Thị Chiên, Nguyễn Văn Hiếu, Võ Văn Duyên Chi, Dương Huy Cần, Phạm Ngọc Sơn, Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong dạy học hóa học tập 2, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: ng d"ụ"ng công ngh"ệ" thông tin và truy"ề"n thông (ICT) trong d"ạ"y h"ọ"c hóa h"ọ"c t"ậ"p 2
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
4. Trịnh Văn Biều (2010), Các phương pháp dạy học tích cực và hiệu quả, ĐHSP. TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các ph"ươ"ng pháp d"ạ"y h"ọ"c tích c"ự"c và hi"ệ"u qu
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2010
5. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, ĐHSP. TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph"ươ"ng pháp th"ự"c hi"ệ"n "đề" tài nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2005
6. Trịnh Văn Biều (2004), Lý luận phương pháp dạy học, ĐHSP. TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý lu"ậ"n ph"ươ"ng pháp d"ạ"y h"ọ"c
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2004
7. Bộ Giáo dục – Đào tạo (30/7/2001), Chỉ thị 29/2001/CT-BGDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn (2001 – 2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ỉ" th"ị" 29/2001/CT-BGD"Đ"T v"ề" t"ă"ng c"ườ"ng gi"ả"ng d"ạ"y, "đ"ào t"ạ"o và "ứ"ng d"ụ"ng công ngh"ệ" thông tin trong ngành giáo d"ụ"c giai "đ"o"ạ
8. Bộ Giáo dục – Đào tạo, Luật giáo dục (1998) và Luật giáo dục sửa đổi (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lu"ậ"t giáo d"ụ"c (1998) và Lu"ậ"t giáo d"ụ"c s"ử"a "đổ
9. Nguyễn Tường Dũng, Mô phỏng – một PPDH hiện đại và hiệu quả, Cao đẳng kinh tế - kĩ thuật Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô ph"ỏ"ng – m"ộ"t PPDH hi"ệ"n "đạ"i và hi"ệ"u qu
10. Đảng cộng sản Việt Nam (24/12/1996), Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII Về định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị" quy"ế"t trung "ươ"ng 2 khóa VIII V"ề đị"nh h"ướ"ng chi"ế"n l"ượ"c phát tri"ể"n khoa h"ọ"c và công ngh"ệ" trong th"ờ"i k"ỳ" công nghi"ệ"p hóa, hi"ệ"n "đạ"i hóa và nhi"ệ"m v"ụ đế"n n"ă
11. Cao Cự Giác, Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: ng d"ụ"ng công ngh"ệ" thông tin trong d"ạ"y h"ọ"c hóa h"ọ"c
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
12. Lê Thị Hà (2012), Thiết kế e-book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi"ế"t k"ế" e-book giúp h"ọ"c sinh gi"ả"i bài t"ậ"p hóa h"ọ"c vô c"ơ" l"ớ"p 11 ch"ươ"ng trình nâng cao "ở" tr"ườ"ng THPT
Tác giả: Lê Thị Hà
Năm: 2012
13. Phan Thị Thúy Hằng (2012), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và học Hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi"ế"t k"ế" website h"ỗ" tr"ợ" vi"ệ"c d"ạ"y và h"ọ"c Hóa h"ữ"u c"ơ" l"ớ"p 11 ban c"ơ" b"ả"n "ở" tr"ườ"ng THPT
Tác giả: Phan Thị Thúy Hằng
Năm: 2012
14. Huỳnh Kim Liên (2006), Thống kê hóa học và tin học trong hóa học, Khoa sư phạm trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ố"ng kê hóa h"ọ"c và tin h"ọ"c trong hóa h"ọ"c
Tác giả: Huỳnh Kim Liên
Năm: 2006
15. Thái Hoài Minh, Tài liệu hướng dẫn học phần ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học hóa học, ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài li"ệ"u h"ướ"ng d"ẫ"n h"ọ"c ph"ầ"n "ứ"ng d"ụ"ng công ngh"ệ" thông tin vào trong d"ạ"y h"ọ"c hóa h"ọ"c
16. Văn Thị Trà My (2009), Thiết kế một số thí nghiệm hóa hữu cơ bằng phần mềm Powerpoint 2003 và Dreamweaver 8.0, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi"ế"t k"ế" m"ộ"t s"ố" thí nghi"ệ"m hóa h"ữ"u c"ơ" b"ằ"ng ph"ầ"n m"ề"m Powerpoint 2003 và Dreamweaver 8.0
Tác giả: Văn Thị Trà My
Năm: 2009
17. Nghị quyết CP của chính phủ về chương trình quốc gia đưa CNTT vào Giáo dục – Đào tạo (1993) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị" quy"ế"t CP c"ủ"a chính ph"ủ" v"ề" ch"ươ"ng trình qu"ố"c gia "đư"a CNTT vào Giáo d"ụ"c – "Đ"ào t"ạ"o
18. Trịnh Lê Hồng Phương, tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 trong dạy và học bộ môn Hóa học, ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: tài li"ệ"u h"ướ"ng d"ẫ"n s"ử" d"ụ"ng ph"ầ"n m"ề"m Crocodile Chemistry 6.05 trong d"ạ"y và h"ọ"c b"ộ" môn Hóa h"ọ"c
19. Nguyễn Trường Sinh (Chủ biên), Các kỹ thuật ứng dụng trong Flash và DREAMWEARER, NXB lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các k"ỹ" thu"ậ"t " ứ"ng d"ụ"ng trong Flash và DREAMWEARER
Nhà XB: NXB lao động – xã hội
30. Một số trang Internet liên quan: http://www.violet.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Mô phỏng thí nghiệm ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Hình 1.3. Mô phỏng thí nghiệm ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng (Trang 27)
Hình 1.5. Mô phỏng thí nghiệm sắt khử hơi nước ở nhiệt độ cao được tạo bởi phần mềm - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Hình 1.5. Mô phỏng thí nghiệm sắt khử hơi nước ở nhiệt độ cao được tạo bởi phần mềm (Trang 29)
Hình 2.1. Sơ đồ nội dung E-Book “Hỗ trợ SV sư phạm sử dụng các phần mềm để thiết kế - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Hình 2.1. Sơ đồ nội dung E-Book “Hỗ trợ SV sư phạm sử dụng các phần mềm để thiết kế (Trang 40)
Hình 2.2. Trang chủ E-Book “Hỗ trợ SV sử dụng các phần mềm thiết kế MPHH” - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Hình 2.2. Trang chủ E-Book “Hỗ trợ SV sử dụng các phần mềm thiết kế MPHH” (Trang 41)
Hình 2.3. Trang chủ E-Book sau khi kích hoạt một biểu tượng - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Hình 2.3. Trang chủ E-Book sau khi kích hoạt một biểu tượng (Trang 42)
Hình 2.4. Giao diện chính của trang “Phần mềm Crocodile Chemistry 6.05” - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Hình 2.4. Giao diện chính của trang “Phần mềm Crocodile Chemistry 6.05” (Trang 43)
Hình 2.5. Giao diện chính trang “Phần mềm Microsoft Powerpoint 2007” - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Hình 2.5. Giao diện chính trang “Phần mềm Microsoft Powerpoint 2007” (Trang 45)
Hình 2.6. Giao diện chính của trang “Phần mềm Macromedia Flash 8.0” - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Hình 2.6. Giao diện chính của trang “Phần mềm Macromedia Flash 8.0” (Trang 46)
Hình 2.12. Phim hướng dẫn vẽ dụng cụ từ phần mềm Chemoffice 2006 - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Hình 2.12. Phim hướng dẫn vẽ dụng cụ từ phần mềm Chemoffice 2006 (Trang 54)
Hình 2.14. Mô phỏng tham khảo tia âm cực làm quay chong chóng - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Hình 2.14. Mô phỏng tham khảo tia âm cực làm quay chong chóng (Trang 56)
Hình Tổng quan - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
nh Tổng quan (Trang 57)
Hình 2.20. Trang hướng dẫn thực hiện thí nghiệm sắt khử hơi nước ở nhiệt độ cao - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Hình 2.20. Trang hướng dẫn thực hiện thí nghiệm sắt khử hơi nước ở nhiệt độ cao (Trang 60)
Hình 2.22. Gợi ý sử dụng các MPHH trong ch - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Hình 2.22. Gợi ý sử dụng các MPHH trong ch (Trang 62)
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích kết quả học tập của nhóm TN và ĐC - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích kết quả học tập của nhóm TN và ĐC (Trang 67)
Hình 3.2. Biểu đồ - XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Hình 3.2. Biểu đồ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w