Xây dựng website hỗ trợ nhập và so khớp điểm phục vụ công tác quản lý điểm tại trường đại học bách khoa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Tel (84-511) 3736 949, Fax (84-511) 842 771 Website: itf.ud.edu.vn, E-mail: cntt@ud.edu.vn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ NGÀNH : 05115
ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE HỔ TRỢ NHẬP VÀ SO KHỚP ĐIỂM PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐIỂM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Mã số :06T2-02
Ngày bảo vệ : 15 – 16/06/2011
SINH VIÊN : NGUYỄN QUÝ CANH
LỚP : 06T2 GVHD : Ths.NGUYỄN VĂN NGUYÊN
ĐÀ NẴNG , 06/2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin
cũng như các thầy cô giảng dạy trong trường Đại học Bách khoa Đà
Nẵng đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng tôi trong những
năm học vừa qua
Đặc biệt, Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Nguyên đã
tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực
hiện đề tài
Và để có được kết quả như ngày hôm nay,tôi rất biết ơn gia đình,bạn
bè đã động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá
trình học tập cũng như quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này
Xin chân thành cám ơn các bạn trong khoa Công nghệ thông tin –
khóa 06, đặc biệt là các bạn lớp 06T2 đã ủng hộ, giúp đỡ, chia sẻ kiến
thức, kinh nghiệm và tài liệu có được cho tôi trong quá trình nghiên cứu
Trang 3Tôi xin cam đoan :
1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của thầy : Nguyễn Văn Nguyên
2 Mọi tham khảo dùng trong báo cáo này đều được trích dẫn rõ
ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,
chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Đà Nẵng, ngày 05 tháng 06 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quý Canh-Lớp 06T2
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Đà Nẵng, ngày tháng 06 năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
Ths.Nguyễn Văn Nguyên
Trang 5TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
I Giới thiệu về đề tài 1
II Mục đích và yêu cầu kết quả dự kiến 1
III Phạm vi đề tài 2
IV Nhiệm vụ thực hiện 2
V Phương pháp triển khai 3
VI Công cụ thực hiện 3
VII Tóm tắt đồ án 3
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
I Tìm hiểu Visual Studio.NET 4
I.1 Tìm hiểu NET Framework 4
I.2 Các ứng dụng Web 5
II ASP.NET 5
II.1 Tóm tắt các đặc điểm mới của ASP.NET 5
II.2 Các thành phần điều khiển trong ASP.NET 6
II.3 ASP.NET cấu hình và phân phối ứng dụng 6
II.3.1 File cấu hình của site – web.config 6
II.3.2 File cấu hình cho ứng dụng global.asax 7
II.4 Trạng thái của các biến Session và Application trong ASP.NET 7
II.5 ADO.NET 8
II.5.1 Kết nối dữ liệu trong ADO.NET 8
II.5.2 Mô hình ADO.NET 8
III Microsoft SQL Server 2005 9
III.1 Giới thiệu về SQL 9
III.2 Vai trò của SQL 10
IV Mô hình ba lớp 11
IV.1 Presentation Layer 11
IV.2 Business Logic Layer 12
IV.3 Data Access Layer 12
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 13
I Quy định đánh mã số 13
II Chức năng các nhóm người dùng tham gia hệ thống 14
II.1 Sinh viên 14
II.2 Giảng viên 14
II.3 Giáo vụ khoa 14
II.4 Cán bộ đào tạo 14
II.5 Quản trị hệ thống 15
III Xây dựng các kịch cảnh cho các Use case 16
III.1 Sinh viên 16
III.1.1 Đăng Nhập 16
III.1.2 Xem thông tin sinh viên 17
III.1.3 Đăng kí học phần 17
Trang 6III.1.8 Thay đổi mật khẩu 20
III.1.9 Đăng xuất 20
III.2 Giảng viên 21
III.2.1 Đăng nhập 21
III.2.2 Sửa thông tin cá nhân giảng viên 22
III.2.3 Xem danh sách sinh viên 22
III.2.4 Xem lịch dạy 23
III.2.5 Thay đổi mật khẩu 23
III.2.6 Đăng xuất 24
III.3 Giáo vụ khoa 24
III.3.1 Đăng nhập 25
III.3.2 Xem báo cáo thống kê 25
III.3.3 Nhập Điểm 26
III.3.4 Đăng xuất 26
III.4 Cán bộ đào tạo 27
III.4.1 Đăng nhập 27
III.4.2 Cán bộ đào tạo quản lý sinh viên 28
III.4.3 Cán bộ đào tạo quản lý lớp sinh hoạt 28
III.4.4 Cán bộ đào tạo quản lý học phần 30
III.4.5 Nhập điểm 30
III.4.6 So khớp điểm 31
III.4.7 Đăng xuất 32
III.5 Quản trị hệ thống 33
III.5.1 Đăng nhập 33
III.5.2 Quản trị hệ thống quản lý tài khoản 34
III.5.3 Cấu hình và duy trì hệ thống 34
III.5.1 Đăng xuất 35
IV Xây dựng sơ đồ tuần tự 35
IV.1 Sơ đồ nhóm người dùng cán bộ đào tạo 37
IV.1.1 Sơ đồ cán bộ đào tạo 37
IV.1.2 Sơ đồ chức năng cập nhập thông tin 37
IV.1.3 Sơ đồ chức năng tạo dữ liệu 38
IV.1.4 Sơ đồ chức năng xóa và khóa 39
IV.1.5 Sơ đồ chức năng xem thông tin 40
IV.2 Sơ đồ nhóm người dùng sinh viên 41
IV.2.1 Sơ đồ chức năng sinh viên 41
IV.2.2 Sơ đồ chức năng đăng ký học phần 41
IV.2.3 Sơ đồ chức năng điều kiện đăng ký học phần 42
IV.2.4 Sơ đồ chức năng hủy học phần 42
IV.2.5 Sơ đồ chức năng thay đổi mật khẩu 43
IV.2.6 Sơ đồ chức năng xem lịch thi 43
IV.2.7 Sơ đồ chức năng xem thời khóa biểu 44
IV.3 Sơ đồ nhóm người dùng giảng viên 45
IV.3.1 Sơ đồ chức năng của giảng viên 45
IV.3.1 Sơ đồ chức năng xem lịch dạy 45
IV.3.1 Sơ đồ chức năng xem thông tin cá nhân 46
IV.4 Sơ đồ nhóm người dùng giáo vụ khoa 46
IV.4.1 Sơ đồ giáo vụ khoa 46
IV.4.2 Sơ đồ chức năng xem sinh viên 47
IV.4.3 Sơ đồ chức năng xem báo cáo 47
Trang 7IV.5 Sơ đồ lớp của nhóm người dùng quản trị hệ thống 48
IV.5.1 Sơ đồ quản trị hệ thống 48
IV.5.2 Sơ đồ chức năng thay đổi mật khẩu 49
V Tổ chức dữ liệu 49
V.1 Tạo file Aspnetdb.mdf trong thư mục App_Data 49
V.2 Mô tả chức năng các bảng cơ sở dữ liệu chính 52
V.3 Mô tả thuộc tính bảng cơ sở dữ liệu chính 52
V.3.1 Mô tả bảng khoa 52
V.3.2 Mô tả bảng ngành 53
V.3.3 Mô tả bảng chương trình đào tạo 53
V.3.4 Mô tả bảng cán bộ 53
V.3.5 Mô tả bảng sinh viên 54
V.3.6 Mô tả bảng lớp sinh hoạt 54
V.3.7 Mô tả bảng cấp đào tạo 55
V.3.8 Mô tả bảng học kỳ 55
V.3.9 Mô tả bảng học phần 56
V.3.10 Mô tả bảng lớp học phần 56
V.3.11 Mô tả bảng kết quả thi học phần 57
V.3.12 Mối quan hệ giữa các bảng 58
V.3.13 Các loại học phần hệ tín chỉ 58
V.3.14 Công thức tính điểm tổng kết của từng loại học phần 58
V.3.15 Quy luật tính điểm chữ của học phần 59
XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 60
I Trang chủ hệ thống đào tạo tín chỉ 60
I.1 Hệ thống menu trái 61
II Nhóm người dùng sinh viên 62
II.1 Trang chủ sinh viên 62
II.1.1 Menu trái 62
II.1.2 Trang xem điểm 63
II.1.3 Trang đổi mật khẩu 63
III Nhóm người dùng cán bộ đào tạo 64
III.1 Trang chủ 64
III.1.1 Menu trái 65
III.1.2 Nhập điểm thi của sinh viên 65
III.1.3 Cán bộ đào tạo tiến hành so khớp điểm 66
IV Nhóm người dùng quản trị hệ thống 67
IV.1 Trang chủ 67
IV.1.1 Menu trái 67
IV.2 Quản lý UserName 68
KẾT LUẬN 70
I Kết quả đạt được 70
I.1 Về mặt lý thuyết 70
I.2 Về mặt thực tiễn 70
II Những điều chưa làm được 71
III Hướng phát triển của đề tài 71
Trang 8Hình 1 : Thành Phần của NET Framework 4
Hình 2 : Mô hình minh họa cho tiến trình 5
Hình 3 : Mô hình ADO.NET 8
Hình 4 : Mô hình ba lớp 11
Hình 5 : Use case sinh viên 16
Hình 6 : Use case giảng viên 21
Hình 7 : Use case giáo vụ khoa 24
Hình 8 : Use case cán bộ đào tạo 27
Hình 9 : Lưu đồ thuật toán so khớp 32
Hình 10 : Use case quản trị hệ thống 33
Hình 11 : Sơ đồ lớp tổng quát hệ thống đăng kí tín chỉ 36
Hình 12 : Sơ đồ lớp cán bộ đào tạo 37
Hình 13 : Sơ đồ chức năng cập nhật thông tin 38
Hình 14 : Sơ đồ chức năng tạo dữ liệu 39
Hình 15 : Sơ đồ chức năng xóa và khóa 39
Hình 16 : Sơ đồ chức năng xem thông tin 40
Hình 17 : Sơ đồ lớp sinh viên 41
Hình 18 : Sơ đồ chức năng đăng kí học phần 41
Hình 19 : Sơ đồ chức năng điều kiện đăng kí học phần 42
Hình 20 : Sơ đồ chức năng hủy học phần 42
Hình 21 : Sơ đồ chức năng thay đổi pass 43
Hình 22 : Sơ đồ chức năng xem lịch thi 43
Hình 23 : Sơ đồ chức năng xem thời khóa biểu 44
Hình 24 : Sơ đồ giảng viên 45
Hình 25 : Sơ đồ chức năng xem lịch dạy 45
Hình 26 : Sơ đồ chức năng xem thông tin cá nhân 46
Hình 27 : Sơ đồ lớp giáo vụ khoa 46
Hình 28 : Sơ đồ chức năng xem danh sách sinh viên 47
Hình 29 : Sơ đồ chức năng xem báo cáo thống kê 47
Hình 30 : Sơ đồ chức năng xem thông tin cá nhân 48
Hình 31 : Sơ đồ lớp quản trị hệ thống 48
Hình 32 : Sơ đồ chức năng thay đổi mật khẩu 49
Hình 33 : Lệnh tạo file Aspnetdb 50
Hình 34 : Quá trình cài đặt đã thành công 50
Hình 35 : File Aspnetdb đã có trong SQL Server 51
Hình 36 : Mối quan hệ giữa các bảng trong file Aspnetdb 51
Hình 37 : Mối quan hệ giữa các bảng cơ sở dữ liệu 58
Hình 38 : Trang chủ hệ thống đào tạo tín chỉ 60
Hình 39 : Mô tả menu trái của nhóm người dùng chung 61
Hình 40 : Trang chủ người dùng sinh viên 62
Hình 41 : Mô tả menu trái của người dung sinh viên 62
Hình 42 : Trang chức năng xem điểm 63
Hình 43 : Trang chức năng đổi mật khẩu 63
Hình 44 : Trang chủ nhóm người dùng cán bộ đào tạo 64
Hình 45 : Mô tả menu trái của nhóm người dùng cán bộ đào tạo 65
Hình 46 : Trang chức năng nhập điểm thi cho sinh viên 66
Hình 47 : Trang chức năng so khớp điểm 67
Hình 48 : Trang chủ nhóm người dùng quản trị hệ thống 67
Trang 9Hình 50 : Chức năng quản lý UserName của hệ thống 68
Hình 51 : Chức năng thay đổi quyền , xóa UserName của quản trị hệ thống 68
Hình 52 : Chỉnh sửa user name 69
Hình 53 : Tạo mới một User Name mới 69
Trang 10Bảng 1 : Mô tả hoạt động đăng nhập của sinh viên 16
Bảng 2 : Mô tả hoạt động xem thông tin của sinh viên 17
Bảng 3 : Mô tả hoạt động đăng kí học phần của sinh viên 18
Bảng 4 : Mô tả hoạt động hủy học phần của sinh viên 18
Bảng 5 : Mô tả hoạt động xem thời khóa biểu của sinh viên 19
Bảng 6 : Mô tả hoạt động xem lịch thi của sinh viên 19
Bảng 7 : Mô tả hoạt động xem điểm thi của sinh viên 19
Bảng 8 : Mô tả hoạt động thay đổi mật khẩu của sinh viên 20
Bảng 9 : Mô tả hoạt động đăng xuất của sinh viên 20
Bảng 10 : Mô tả hoạt động đăng nhập của giảng viên 21
Bảng 11 : Mô tả hoạt động sửa thông tin cá nhân của giảng viên 22
Bảng 12 : Mô tả hoạt động xem danh sách sinh viên của giảng viên 22
Bảng 13 : Mô tả hoạt động xem lịch dạy của giảng viên 23
Bảng 14 : Mô tả hoạt động thay đổi mật khẩu của giảng viên 23
Bảng 15 : Mô tả hoạt động đăng xuất của giảng viên 24
Bảng 16 : Mô tả hoạt động đăng nhập của giáo vụ khoa 25
Bảng 17 : Mô tả hoạt động xem báo cáo thống kê của giáo vụ khoa 25
Bảng 18 : Mô tả hoạt động cập nhập điểm của giáo vụ khoa 26
Bảng 19 : Mô tả hoạt động đăng xuất của giáo vụ khoa 26
Bảng 20 : Mô tả hoạt động đăng nhập của cán bộ đào tạo 27
Bảng 21 : Mô tả hoạt động quản lý sinh viên của cán bộ đào tạo 28
Bảng 22 : Mô tả hoạt động quản lý lớp học của cán bộ đào tạo 29
Bảng 23 : Mô tả hoạt động quản lý học phần của cán bộ đào tạo 30
Bảng 24 : Mô tả hoạt động cập nhập điểm của cán bộ đào tạo 31
Bảng 25 : Mô tả hoạt động so khớp điểm của cán bộ đào tạo 31
Bảng 26 : Mô tả hoạt động đăng xuất của cán bộ đào tạo 32
Bảng 27 : Mô tả hoạt động đăng nhập của quản trị hệ thống 33
Bảng 28 : Mô tả hoạt động quản lý tài khoản của quản trị hệ thống 34
Bảng 29 : Mô tả hoạt động cấu hình và duy trì hệ thống 35
Bảng 30 : Mô tả hoạt động đăng xuất của quản trị hệ thống 35
Bảng 31 : Mô tả thuộc tính của bảng kết quả thi học phần 52
Bảng 32 : Mô tả thuộc tính của bảng khoa 52
Bảng 33 : Mô tả thuộc tính của bảng ngành 53
Bảng 34 : Mô tả thuộc tính của bảng chương trình đào tạo 53
Bảng 35 : Mô tả thuộc tính của bảng cán bộ 54
Bảng 36 : Mô tả thuộc tính của bảng sinh viên 54
Bảng 37 : Mô tả thuộc tính của bảng lớp sinh hoạt 55
Bảng 38 : Mô tả thuộc tính của bảng cấp đào tạo 55
Bảng 39 : Mô tả thuộc tính của bảng học kỳ 55
Bảng 40 : Mô tả thuộc tính của bảng học phần 56
Bảng 41 : Mô tả thuộc tính của bảng lớp học phần 56
Bảng 42 : Mô tả thuộc tính của bảng kết quả thi học phần 57
Trang 11DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ
Use-Case Chức năng hệ thống
Use-case view Hướng nhìn chức năng
Logic view Hướng nhìn thiết kế
Process view Hướng nhìn xử lý
Component view Hướng nhìn thành phần
Deployment view Hướng nhìn bố trí
DiagramCommunication Sơ đồ giao tiếp
Diagram State machine Sơ đồ máy trạng thái
Diagram State diagram Sơ đồ trạng thái
Sequence diagram Sơ đồ trình tự
Class diagram Sơ đồ lớp
Object diagram Sơ đồ đối tượng
Activity diagram Sơ đồ hoạt động
Component diagram Sơ đồ thành phần
Package diagram Sơ đồ bố trí
Use-case diagram Sơ đồ gói
End state Trạng thái kết thúc
Design Pattern Mẫu thiết kế
Consequences Hệ quả
Communication Giao tiếp
Deployment Triển khai
Adornment Trang trí
Specification Đặc tả
Reserve engineer Tái tạo mô hình
Elaboration Triển khai
Business logic Tác nghiệp
Data access Truy cập dữ liệu
Trang 12CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Hiện nay, học chế tín chỉ là hình thức đào tạo được xem là tiên tiến trên thế giới vì mục đích đào tạo của nó là hướng vào sinh viên, coi người học là trung tâm trong quá trình dạy và học Với hình thức này, người học chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức và sử dụng thời gian, như chủ động lựa chọn môn học, giáo viên, giờ học v v…, đồng thời nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu và hạn chế được tình trạng dạy và học theo lối cũ
Thực tế cho thấy, cơ chế đào tạo tín chỉ ở các trường đại học trên cả nước, vẫn chưa được tin học hóa một cách triệt để và bộc lộ những vấn đề sau:
Quy trình đào tạo còn thô sơ , quá trình quản lý còn nhiều lủng củng vì hầu như chỉ quản lý qua giấy tờ, sổ sách…
Việc nhập điểm chỉ có ở phòng đào tạo , chưa có sự hổ trợ của giáo vụ khoa để kiểm tra sự chính xác
Cần rất nhiều nhân lực cho quá trình kiểm tra cũng như xử lý các kết quả đăng
ký, đề nghị của sinh viên
Chi phí đào tạo cao hơn so với hình thức đào tạo trước đây, gồm cả chi phí để
in ấn sổ tay sinh viên và phiếu đăng ký học phần, chi phí cho nguồn nhân lực mới v.v…
II Mục đích và yêu cầu kết quả dự kiến
Mục đích của đồ án tốt nghiệp này là tìm hiểu, xây dựng, hoàn thiện và đưa vào
sử dụng thử nghiệm “Hệ Thống Đào Tạo Tín Chỉ” cho trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng thông qua môi trường Internet Hỗ trợ nhập điểm tối ưu nhất với chức năng so khớp điểm giữa khoa và phòng đào tạo Nhằm tránh những sai sót dẫn đến ảnh hưởng đến sinh viên cũng như cán bộ đào tạo
Trang 13III Phạm vi đề tài
Qua thực tế và những kinh nghiệm thu thập được, việc quản lý của nhà trường khi
áp dụng mô hình đào tạo theo học cơ chế tín chỉ có thể được chia thành các phân hệ như sau:
1 Quản lý chương trình đào tạo
7 Quản lý sinh viên
8 Quản lý thời khóa biểu
Mặc dù được chia thành các phân hệ như trên, nhưng giữa chúng vẫn có những tác động qua lại, kết quả của phân hệ này có thể là thông tin đầu vào cho một phân hệ khác và ngược lại Chẳng hạn như, phân hệ “Quản lý tài vụ” cần phải lấy thông tin từ phân hệ “Đăng ký học phần” về số lượng học phần sinh viên đăng ký ở mỗi học kỳ, hay phân hệ “Đăng ký học phần” lại cần những thông tin từ phân hệ “Quản lý điểm”
và ngược lại v v…Vì vậy, khi xây dựng phân hệ “Đăng ký học phần” chúng ta cần phải sử dụng thông tin, có thể là giả lập, được lấy từ những phân hệ khác
IV Nhiệm vụ thực hiện
Để hoàn thành đồ án này, từ lúc bắt đầu đi tìm hiểu cho đến khi hình thành nên một
hệ thống thực tế hoàn chỉnh, cần thực hiện một số những nhiệm vụ sau:
Tìm hiểu thực tế về công tác đào tạo ở trường từ các thầy cô giáo, từ những cán
bộ ở phòng đào tạo, từ sinh viên, từ những tài liệu liên quan v.v…, để có được cái nhìn khái quát về hệ thống
Thu thập và hiệu chỉnh dữ liệu từ Phòng đào tạo cho phù hợp với hệ thống
Đặc tả chức năng hệ thống dưới dạng văn bản
Tìm hiểu về ngôn ngữ UML để nắm được các khái niệm cơ bản và những sơ đồ trong mỗi hướng nhìn đối với một hệ thống
Kết thúc quá trình phân tích thiết kế bằng các sơ đồ UML về hệ thống, như sơ
đồ use-case, sơ đồ lớp, sơ đồ triển khai
Xây dựng hệ thống từ kết quả của quá trình phân tích thiết kế bằng công cụ ASP.NET
Thử nghiệm hệ thống thông qua những use-case, thử nghiệm đơn vị thông qua
Trang 14V Phương pháp triển khai
Trong đồ án này, Tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
Chia để trị: cụ thể là chia nhóm đối tượng người dùng, chia ứng dụng thành những thư mục riêng để dễ quản lý
Áp dụng mô hình ba lớp trong xây dựng hệ thống: bao gồm Presentation Layer, Businesss Logic Layer và Data Access Layer; chúng sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ mà mỗi lớp cung cấp, lớp này không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho nó và sử dụng nó mà thôi
VI Công cụ thực hiện
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server, phiên bản SQL 2005
Công cụ mô hình hóa Rational, phiên bản Enterprise 2003
Ngôn ngữ lập trình C# trên nền Net Framework 3.5 thuộc bộ Visual Studio
2008
Công cụ hỗ trợ sinh mã CodeSmith Professional 5.0.1.4983
Công cụ hỗ trợ sinh mã Iron Speed Designer 5.0.1
VII Tóm tắt đồ án
CHƯƠNG I: Tổng quan về đề tài
CHƯƠNG II: Cơ sở lý thuyết
CHƯƠNG III: Đặc tả chức năng hệ thống
CHƯƠNG IV: Xây dựng và triển khai chương trình
CHƯƠNG V: Kết luận
Trang 15CHƯƠNG II
I.1 Tìm hiểu NET Framework
.NET Framework là phần chính của Visual Studio.NET, được phát triển từ đầu năm
1998 Nó được thiết kế hoàn toàn từ con số không để dùng cho Internet Viễn tưởng của Microsoft là xây dựng một hệ thống phân tán nhưng lại mang tính toàn cục, dùng XML (chứa những cơ sở dữ liệu tí hon) làm chất keo để kết hợp chức năng của những máy tính khác nhau trong cùng một tổ chức hay trên khắp thế giới Những máy tính này có thể là server, desktop, laptop đều có thể sử dụng cùng một phần mềm chạy trên một môi trường duy nhất, độc lập với phần cứng và ngôn ngữ lập trình Đó là NET Framework Trong tương lai, Microsoft sẽ gắn NET Framework như một thành phần của MSWindows và sẽ được sử dụng trên các môi trường, các hệ điều hành khác, thậm chí có thể ngay cả trên Unix
Hình 1 : Thành Phần của NET Framework
Trang 16I.2 Các ứng dụng Web
Một ứng dụng Web khác với ứng dụng truyền thống client/server ở nhiều điểm Trong ứng dụng client/server, client duy trì một kết nối với server, trong khi ứng dụng đang được thực hiện Client gởi và yêu cầu dữ liệu đến server và kiểm tra kết nối Nếu
có kết nối thì server sẽ gởi trả dữ liệu đến client, nếu không client sẽ đưa ra một thông báo lỗi cho người dùng
Hình 2 : Mô hình minh họa cho tiến trình
II ASP.NET
II.1 Tóm tắt các đặc điểm mới của ASP.NET
Các đặc điểm mới nổi bật của ASP.NET hơn hẳn ASP có thể liệt kê như sau:
Pages (trang ứng dụng): sử dụng các thành phần điều khiển có khả năng hoạt động và tương tác với nhau ngay trên trình chủ web server.Đặc điểm này giảm thiểu quá trình viết mã tương tác giữa các trang Lập trình trong môi trường ASP.NET tương tự như lập trình thiết kế trong VB Form và do đó các ứng dụng ASP.NET còn gọi là web form
HTML server side controls: Các thành phần điều khiển HTML có khả năng xử
lý ngay trên trình chủ dựa vào thuộc tính và phương thức tương tự cách hoạt động của chúng phía trình khách Những thành phần điều khiển này còn cho phép kết hợp mã xử lý của trang ASP.NET với một sự kiện nào đó phát sinh phía trình khách được xem như đang diễn ra trên trình chủ
Web Service: Các dịch vụ web Trang ASP.NET của bạn có thể không cần hiển thị kết xuất cho trình khách Chúng hoạt động như những chương trình xử lý yêu cầu ở hậu cảnh Ví dụ như trang ASP.NET của bạn có thể là một lớp đối tượng cung cấp phương thức trả về giá trị nào đó khi nhận được yêu cầu từ trình khách
Client
( browser )
Web Server
Trang 17 Cấu hình và phân phối: đơn giản và dễ dàng với các file cấu hình theo định dạng văn bản XML Các thành phần đối tượng không còn phải đăng ký với hệ thống trước khi sử dụng nữa Bạn chỉ cần copy các trang ASP.NET hay các đối tượng lên máy chủ, chỉ ra vị trí của chúng và thế là chương trình cũng như dịch
vụ của bạn đã có thể sẵn sàng sử dụng
Tự động quản lý trạng thái của đối tượng Session và Application: Bạn có thể lưu nội dung của Session hay Application của một ứng dụng đặc thù nào đó xuống các file trên đĩa để sử dụng lại
II.2 Các thành phần điều khiển trong ASP.NET
ASP.NET có tất cả 4 loại thành phần điều khiển cần phân biệt đó là:
Điều khiển nội tại: Các điều khiển này sẽ tạo ra những phần tử theo kiểu
HTML phía trình khách Bạn có thể dựa vào điều khiển nội tại để tạo ra các phần tử HTML thông minh có khả năng quản lý trạng thái của chính nó hoặc những phần tử chỉ thuần HTML không cần quản lý trạng thái
Điều khiển danh sách: Thành phần điều khiển này cho phép bạn hiển thị mọi
loại dữ liệu kiểu danh sách Ví dụ như bảng dữ liệu (table), khung nhìn (view), liệt kê… Điều khiển danh sách còn cho phép bạn ràng buộc với các thành phần
dữ liệu trên server Sử dụng List control bạn có thể hiển thị và sắp xếp dữ liệu theo cách đơn giản và ít phải viết mã lệnh nhất
Điều khiển đa năng: những điều khiển đa năng trên server sẽ sinh ra mã là tổ
hợp của nhiều phần từ HTML, đôi khi kèm theo mã điều khiển JavaScript để chạy phía trình khách Rich Control cung cấp cho bạn nhiều giao diện bắt mắt
và độc đáo Ví dụ như đối tượng Calendar là một thành phần điều khiển đa năng Tùy theo trình duyệt phía máy khách mà mã HTML và JavaScript do rich control sinh ra sẽ trở nên tương thích
Điều khiển kiểm tra: Các điều khiển này thường không khả kiến Chúng hoạt
động phía hậu cảnh ở cả hai phía trình khách và trình chủ Mục đích của thành phần điều khiển là cho phép kiểm tra khuôn dạng của dữ liệu nhập vào trước khi trình khách gửi ngược dữ liệu về trình chủ hoặc trình chủ đưa dữ liệu trở về trình khách
Tất cả những thành phần điều khiển này đều sinh ra mã HTML tương thích với hầu hết với các trình duyệt ASP.NET tuyệt đối không sử dụng các ActiveX hay Applet đặc biệt để sinh mã cho trang tài liệu phía trình khách
II.3 ASP.NET cấu hình và phân phối ứng dụng
II.3.1 File cấu hình của site – web.config
Trong phiên bản ASP cũ, file global.asa được dùng làm file cấu hình toàn cục và thường được đặt trong thư mục gốc của ứng dụng Web File global.asa được dùng khai báo biến toàn cục, xử lý các tình huống, sự kiện phát sinh khi ứng dụng khởi động…
Trang 18thôi Để cấu hình cho trình chủ IIS bạn không có cách nào khác ngoài việc sử dụng các giao diện mà Windows cung cấp MMC hoặc các trang HTML quản trị cấu hình từ xa Trong ASP.NET, toàn bộ các thông tin cấu hình của site được đặt trong file config.web Đây là file thuần text định dạng theo XML, có thể dễ dàng đọc cũng như soạn thảo config.web đặt trong thư mục Program Files\COM20SDK Nội dung của config.web được dùng để cấu hình và thiết lập trạng thái cho mọi ứng dụng trong site như, thay vì phải sử dụng các giao diện đồ họa của IIS bạn có thể chỉnh sửa trực tiếp config.web để đạt được cấu hình mong muốn Bạn cũng có thể dễ dàng sao lưu cũng như chép file cấu hình này qua máy khác sử dụng lại
II.3.2 File cấu hình cho ứng dụng global.asax
Ngoài file cấu hình config.web dùng cho toàn bộ ứng dụng trong site, ASP.NET còn cung cấp cho bạn file cấu hình global.asax tương tự như file cấu hình global.asa của các phiên bản ASP cũ
Trong file global.asax bạn có thể thiết lập và cài đặt các phương thức xử lý sự kiện như Application_OnStart, Application_End, Session_OnStart, Session_OnEnd global.asax cung cấp thêm các sự kiện phát sinh mà global.asa không có như Application_BeginRequest, Security_OnAuthenticate… Với global.asax, bạn có thể đặt các biến khởi tạo cho Session hay Application tương tự như global.asa
II.4 Trạng thái của các biến Session và Application trong
ASP.NET
Biến Session và Application được dùng để lưu các biến dùng chung cho các trang ASP Biến Application có tác dụng và ảnh hưởng đến tất cả các trang trong site và suốt quá trình hoạt động của ứng dụng Biến Session chỉ có tác dụng trong một phiên làm việc hay kết nối của người dùng vào web site của bạn Trong ASP.NET biến Application và Session được bổ sung thêm rất nhiều đặc tính mới
Khi bạn thay đổi nội dung file global.asax hoặc khi đối tượng Session sau cùng trong ứng dụng bị hủy bỏ thì biến thuộc phạm vi Application cũng sẽ bị hủy bỏ theo Các biến khai báo thuộc phạm vi Session giờ đây có thể hoạt động độc lập với tiến trình thực thi các trang ASP.NET Biến Session được quản lý bởi một chương trình dịch vụ riêng gọi là State Server Bạn có thể lưu nội dung của biến Session vào cơ sở
dữ liệu để sử dụng lại trong phiên làm việc tiếp theo của người dùng Khả năng này rất hữu dụng và hầu như giải quyết được các vướng mắc thường gặp phải về quản lý trạng thái Ngay cả khi trình diễn dịch ASP.NET của bạn hoặc dịch vụ web bị dừng đột ngột thì các biến Session vẫn bảo toàn trạng thái cho lần khởi động lại sau đó của ứng dụng Trong phiên bản ASP.NET lần này, Microsoft cho phép bạn sử dụng biến Session để thay thế cookies Với một vài thiết lập đặc biệt, bạn có thể đưa thông tin về mã số của Session (SessionID) lên trực tiếp địa chỉ URL Các thông tin về cookies do đó sẽ được
mã hóa truyền trực tiếp trên URL Trình duyệt phía máy khách không còn phải bận tâm đến vấn đề lưu cookies và loại bỏ những cookies không an toàn nữa
Trang 19Cuối cùng, trình quản lý các biến trạng thái State Server Process có thể cho bạn xem toàn bộ nội dung của các biến lưu giữ hiện hành Điều này giúp cho việc lập trình và
gỡ lỗi diễn ra dễ dàng và nhanh chóng hơn
II.5 ADO.NET
II.5.1 Kết nối dữ liệu trong ADO.NET
Mô hình client/server cần duy trì kết nối liên tục với cơ sở dữ liệu trong một thời gian dài khi ứng dụng đang chạy Việc duy trì một kết nối liên tục thì không thuận lợi bởi vì các lý do sau:
Hầu hết các cơ sở dữ liệu chỉ có thể duy trì một số lượng nhỏ các kết nối đồng thời Nếu số kết nối quá nhiều sẽ làm giảm hiệu suất hoạt động của ứng dụng
Việc tăng thêm kích cỡ của ứng dụng là rất khó, các ứng dụng sẽ không hoạt động tốt khi số lượng kết nối nhiều hơn
II.5.2 Mô hình ADO.NET
ADO.NET có hai thành phần cơ bản:
DataSets
NET Data Proviers
.NET Data Providers cho phép người sử dụng tạo ra một kết nối đến cơ sở dữ liệu cái mà cho phép người sử dụng truy tìm dữ liệu trong datareader hay dataset Dữ liệu trong dataset được lưu trữ trong một đối tượng cơ sở dữ liệu Người sử dụng có thể chèn, cập nhật và xóa dữ liệu sử dụng đối tượng command
.NET DATA PROVIDER
DATABASE
Trang 20III Microsoft SQL Server 2005
SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine
và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS
III.1 Giới thiệu về SQL
SQL là viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc), là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trong các cơ sở
dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ
Khả năng của SQL vượt xa so với một công cụ truy xuất dữ liệu, mặc dù đây là mục đích ban đầu khi SQL được xây dựng nên và truy xuất dữ liệu vẫn còn là một trong những chức năng quan trọng của nó SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng baogồm:
Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các cấu
trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu
Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện các
thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các thao
tác của gười sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu
Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở dữ
liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống
Như vậy, có thể nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong các hệthống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quản trị
cơ sở dữ liệu
Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lập trình như C, C++, Java, song các câu lệnh mà SQL cung cấp có thể được nhúng vào trong các ngôn ngữ lập trình nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu
Trang 21Khác với các ngôn ngữ lập trình quen thuộc như C, C++, Java, SQL là ngôn ngữ có tính khai báo Với SQL, người dùng chỉ cần mô tả các yêu cầu cần phải thực hiện trên cơ sở dữ liệu mà không cần phải chỉ ra cách thức thực hiện các yêu cầu như thế nào Chính vì vậy, SQL là ngôn ngữ dễ tiếp cận và dễ sử dụng
III.2 Vai trò của SQL
Bản thân SQL không phải là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó không thể tồn tại độc lập SQL thực sự là một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó xuất hiện trong các
hệ quản trị cơ sở dữ liệu với vai trò ngôn ngữ và là công cụ giao tiếp giữa người sử dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL có những vai trò như sau:
SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng thông
qua các trình tiện ích để gởi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đến cơ sở dữ liệu
và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu
SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng các
câu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chương trình ứng dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu
SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị cơ sở
dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữ liệu, điều khiển truy cập cơ sở dữ liệu,
SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (client/server): Trong các hệ
thống cơ sở dữ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếp giữa các trình ứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu
SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: Cho đến nay, hầu hết các máy
chủ Web cũng như các máy chủ trên Internet sử dụng SQL với vai trò là ngôn ngữ để tương tác với dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
phân tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống khác trên mạng, gởi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau
Trang 22SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: Trong một hệ
thống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQL thường được
sử dụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
IV Mô hình ba lớp
Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũng như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Ví dụ trong một công ty có nhiều phòng ban, mỗi phòng ban sẽ chịu trách nhiệm về một công việc cụ thể, phòng này không được can thiệp vào công việc nội bộ của phòng kia
Hình 4 : Mô hình ba lớp
IV.1 Presentation Layer
Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp Trong Net thì bạn có thể dùng Windows Forms, ASP.Net hay Mobile Forms để hiện thực lớp này
Trong lớp này có 2 thành phần chính là User Interface Components và User Interface Process Components:
UI Components: là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thị thông tin cho người dùng cuối Trong ASP.Net thì những thành phần này có thể là các TextBox, các Button, DataGrid v.v
Trang 23 UI Process Components: là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các qui trình chuyển đổi giữa các UI Components Ví dụ chịu trách nhiệm quản lý các màn hình nhập dữ liệu trong một loạt các thao tác định trước như các bước trong một Wizard
IV.2 Business Logic Layer
Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Lớp này cũng có thể
sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thực hiện công việc của mình(ví dụ như sử dụng dịch vụ của các cổng thanh toán trực tuyến như VeriSign, Paypal )
Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, Business Entities
và Service Interface:
Service Interface: là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp
Presentation sử dụng Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này được hiện thực như thế nào
Business Entities: là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin mà hệ
thống xử lý Các business entities này cũng được dùng để trao đổi thông tin giữa lớp Presentation và lớp Data Access
Business Components: là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ mà
Service Interface cung cấp, chịu trách nhiệm kiểm tra các ràng buộc logic, các qui tắc nghiệp vụ, sử dụng các dịch vụ bên ngoài khác để thực hiện các yêu cầu
của ứng dụng
IV.3 Data Access Layer
Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, Oracle v.v để thực hiện nhiệm vụ của mình
Trong lớp này có các thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents:
Data Access Logic components:(DALC) là thành phần chính chịu trách nhiệm lưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu - Data Sources như RDMBS, XML, File systems v.v Trong Net, các DALC này thường được hiện thực bằng cách sử dụng thư viện ADO.Net để giao tiếp với các hệ cơ sở
dữ liệu hoặc sử dụng các O/R Mapping Frameworks để thực hiện việc ánh xạ các đối tượng trong bộ nhớ thành dữ liệu lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
Service Agents: là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bên ngoài một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại
Trang 24Ý nghĩa: DD là mã khoa quản lý học phần; MMM là số thứ tự học phần trong khoa;
Z là đặc thù học phần, trong đó 0 - học phần chung dành cho nhiều khoa, 1 - học phần chung cho nhiều ngành, 3 - học phần chuyên ngành
Mã sinh viên
Ký hiệu: KKDDNSLAAA
Ý nghĩa: KKDDNSL là mã lớp sinh hoạt , AAA là mã số thứ tự trong lớp của sinh viên
Trang 25II Chức năng các nhóm người dùng tham gia hệ thống
Dựa vào mô hình và sự tìm hiểu dưới trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng để đưa các các tác nhân tác động tới hệ thống như sau:
II.1 Sinh viên
1 Đăng nhập - Đăng xuất
2 Xem và sửa thông tin cá nhân của sinh viên
3 Đăng ký học phần, hủy học phần đã đăng ký
4 Xem lịch thi
5 Xem thời khóa biểu
6 Xem điểm thi
7 Xem hướng dẫn đăng ký học phần
8 Thay đổi Password
II.2 Giảng viên
1 Đăng nhập - Đăng xuất
2 Xem và sửa thông tin cá nhân giảng viên
3 Xem danh sách sinh viên (Lớp giảng dạy & Lớp chủ nhiệm)
4 Xem lịch dạy
5 Thay đổi Password
II.3 Giáo vụ khoa
1 Đăng nhập - Đăng xuất
2 Nhập điểm cho sinh viên trước khi nộp bảng điểm lên phòng đào tạo
3 Xem các báo cáo thống kê
4 Xem danh sách sinh viên theo ngành (Lớp sinh hoạt & Lớp học phần)
5 Xem và sửa thông tin cá nhân
6 Thay đổi Password
II.4 Cán bộ đào tạo
1 Đăng nhập - Đăng xuất
2 Quản lý sinh viên
3 Quản lý giảng viên
Trang 265 Quản lý lớp học phần
6 Xem các báo cáo thống kê
7 Quản lý các khoa
8 Quản lý tài khoản và thông tin giảng viên và sinh viên
9 Nhập và so khớp điểm cho sinh viên, quản lý điểm
10 Xem và sửa thông tin cá nhân cán bộ đào tạo
11 Thay đổi Password
II.5 Quản trị hệ thống
1 Đăng nhập - Đăng xuất
2 Quản lý tài khoản
3 Cấu hình hệ thống, duy trì hệ thống
4 Xem và sửa thông tin cá nhân quản trị hệ thống
5 Thay đổi Password
Trang 27III Xây dựng các kịch cảnh cho các Use case
III.1 Sinh viên
Hình 5 : Use case sinh viên
III.1.1 Đăng Nhập
Mục đích: Sinh viên đăng nhập vào hệ thống
1 Sinh viên: nhập Username và
Password để đăng nhập
3 Sinh viên: báo hiệu việc đăng nhập
5 Sinh viên:ghi nhận hoàn tất việc
Nếu không hợp lệ, hệ thống thông báo
để sinh viên có thể đăng nhập lại
Nếu tài khoản hợp lệ, kiểm tra role của
sinh viên để cấp các hoạt động cho
phép
Bảng 1 : Mô tả hoạt động đăng nhập của sinh viên
Trang 28III.1.2 Xem thông tin sinh viên
Mục đích: Cho phép sinh viên xem thông tin cá nhân của chính mình, bao
gồm những thông tin về bản thân sinh viên như họ tên, ngày sinh, quê quán…
1 Sinh viên: yêu cầu xem thông tin cá
nhân của mình
3 Sinh viên: hoàn tất việc xem thông
tin cá nhân
2 Hệ thống kiểm tra về username của
người dùng trong cơ sơ dữ liệu
Và xuất ra trang thông tin cá nhân cho
Sinh viên đó
Bảng 2 : Mô tả hoạt động xem thông tin của sinh viên
III.1.3 Đăng kí học phần
Mục đích: Sinh viên đăng ký học phần thông qua hệ thống Internet
1 Sinh viên: Yêu cầu đăng ký học phần
4.Hệ thống kiểm tra:
- Khoảng thời gian hợp lệ cho phép
sinh viên đăng ký
- Học kỳ được phép đăng ký
- Tính duy nhất của các lớp học phần
& học phần đã đăng ký
- Tính duy nhất của các học phần đề nghị
- Số tín chỉ được phép đăng ký tối đa (mặc định là ba mươi tín chỉ)
- Số lượng sinh viên đăng ký tối đa của một lớp học phần
- Điều kiện học trước, tiên quyết và song hành của một học phần cho phép
Trang 295 Sinh viên: ghi nhận hoàn tất việc
đăng ký học phần
Nếu học phần nào không hợp lệ thì sẽ
thông báo ra cho Sinh viên để sinh viên
đăng ký lại học phần đó
Nếu hợp lệ thì hệ thống sẽ cập nhật CSDL về những học phần và các lớp
học phần đã đăng ký của sinh viên
Hệ thống sẽ hiển thị ra cho sinh viên những lớp học phần mà sinh viên đã đăng ký thành công
Bảng 3 : Mô tả hoạt động đăng kí học phần của sinh viên
III.1.4 Hủy học phần
Mục đích: Cho phép sinh viên hủy chọn lớp học phần của học phần đã đăng ký để
đăng ký lại, bằng cách hủy chọn và chọn lại một lớp học phần khác trong khoảng thời gian cho phép
1 Sinh viên: Yêu cầu đăng ký học phần
cho một học kỳ
3 Sinh viên: Chọn các lớp học phần
muốn hủy và chọn hủy học phần
5 Sinh viên:ghi nhận hoàn tất việc hủy
học phần
2 Hệ thống hiển thị danh sách các học
phần đã đăng ký
4.Hệ thống kiểm tra:
- Khoảng thời gian hợp lệ cho phép
sinh viên đăng ký
Hệ thống sẽ cập nhật lại CSDL về các
lớp học phần mà sinh viên đã đăng ký
Hệ thống sẽ thông báo cho sinh viên
biết việc hủy học phần đã hoàn tất
Bảng 4 : Mô tả hoạt động hủy học phần của sinh viên
Trang 30III.1.5 Xem thời khóa biểu
Mục đích: Cho phép sinh viên xem thời khóa biểu theo kỳ
1 Sinh viên: Yêu cầu xem thời khóa
biểu cho một học kỳ
3 Sinh viên: xác nhận việc hoàn tất
việc xem thời khóa biểu
2 Hệ thống kiểm tra username và mã
học kỳ mà sinh viên yêu cầu xem
Hệ thống sẽ hiển thị ra thời khóa biểu
của sinh viên trong học kỳ đã chọn
Bảng 5 : Mô tả hoạt động xem thời khóa biểu của sinh viên
III.1.6 Xem lịch thi
Mục đích : Cho phép sinh viên xem lịch thi của các lớp học phần đã đăng ký học
theo kỳ
1 Sinh viên: Yêu cầu xem lịch thi cho
một học kỳ
3 Sinh viên: xác nhận việc hoàn tất
việc xem thời khóa biểu
2 Hệ thống kiểm tra username và mã
học kỳ mà sinh viên yêu cầu xem
Hệ thống sẽ hiển thị ra lịch thi của
sinh viên trong học kỳ đã chọn
Bảng 6 : Mô tả hoạt động xem lịch thi của sinh viên
III.1.7 Xem điểm thi
Mục đích : Cho phép sinh viên xem điểm các học phần mình đã thi
1 Sinh viên: Yêu cầu xem điểm thi của
Trang 31III.1.8 Thay đổi mật khẩu
Mục đích: Cho phép thay đổi mật khẩu hiện tại
1 Sinh viên: Yêu cầu thay đổi pass
3 Sinh viên: xác nhận hoàn tất việc
thay đổi mật khẩu
2 Hệ thống kiểm tra username và pass
cũ của sinh viên
Hệ thống yêu cầu nhập pass mới và kiểm tra lại việc xác nhận sự chính xác của pass mới
Nếu hợp lệ hệ thống sẽ cập nhật lại
pass mới và thông báo cho sinh viên
biết hoàn thành việc thay đổi pass
Nếu không hợp lệ sẽ thông báo cho
sinh viên biết để sửa đổi
Bảng 8 : Mô tả hoạt động thay đổi mật khẩu của sinh viên
III.1.9 Đăng xuất
Mục đích: Cho phép sinh viên đăng xuất khỏi hệ thống
1 Sinh viên: Yêu cầu đăng xuất khỏi hệ
thống
3 Sinh viên: xác nhận hoàn tất việc
đăng xuất khỏi hệ thống
2 Hệ thống ngắt session làm việc của sinh viên
Bảng 9 : Mô tả hoạt động đăng xuất của sinh viên
Trang 32III.2 Giảng viên
Hình 6 : Use case giảng viên
III.2.1 Đăng nhập
Mục đích: Giảng viên đăng nhập vào hệ thống
1 Giảng viên: nhập Username và
Password để đăng nhập
3 Giảng viên: báo hiệu việc đăng nhập
5 Giảng viên:ghi nhận hoàn tất việc
Nếu không hợp lệ, hệ thống thông báo
để Giảng viên có thể đăng nhập lại
Nếu tài khoản hợp lệ, kiểm tra role của
Giảng viên để cấp các hoạt động cho
phép
Bảng 10 : Mô tả hoạt động đăng nhập của giảng viên
Trang 33III.2.2 Sửa thông tin cá nhân giảng viên
Mục đích: Cho phép giảng viên xem và sửa những thông tin cá nhân
1 Giảng viên: yêu cầu sửa thông tin cá
nhân của mình
3 Giảng viên: Tiến hành sửa chửa và
yêu cầu cập nhật thông tin cá nhân của
mình
5 Giảng viên: Xác nhận việc hoàn tất
việc sửa thông tin cá nhân
2 Hệ thống kiểm tra về username của
người dùng trong cơ sơ dữ liệu
Và xuất ra trang thông tin cá nhân cho
giảng viên đó
4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của
thông tin yêu cầu cập nhật
Nếu hợp lệ, hệ thống sẽ cập nhật thông tin cá nhân trong dữ liệu hệ thống
Nếu không, hệ thống thông báo lỗi cho
giảng viên
Bảng 11 : Mô tả hoạt động sửa thông tin cá nhân của giảng viên
III.2.3 Xem danh sách sinh viên
Mục đích : Cho phép giảng viên xem danh sách các lớp học phần hay lớp sinh hoạt
do mình phụ trách
1 Giảng viên: yêu cầu xem danh sách
sinh viên
3 Giảng viên: chọn một lớp muốn xem
danh sách sinh viên
5 Giảng viên:ghi nhận hoàn tất việc
xem danh sách sinh viên
2 Hệ thống hiển thị ra trang danh sách
các lớp mà giảng viên phụ trách hoặc
giảng dạy
4 Hệ thống sẽ hiển thị ra danh sách
sinh viên mà giảng viên đã chọn
Bảng 12 : Mô tả hoạt động xem danh sách sinh viên của giảng viên
Trang 34III.2.4 Xem lịch dạy
Mục đích: Cho phép giảng viên xem lịch dạy của mình trong học kỳ nào đó
1 Giảng viên: yêu cầu xem lịch dạy
2 Hệ thống hiển thị ra trang yêu cầu
giảng viên chọn kỳ mà giảng viên muốn
xem lịch dạy
4 Hệ thống sẽ hiển thị ra lịch dạy của giảng viên trong học kỳ đó
Bảng 13 : Mô tả hoạt động xem lịch dạy của giảng viên
III.2.5 Thay đổi mật khẩu
Mục đích: Cho phép thay đổi mật khẩu hiện tại
1 Giảng viên: Yêu cầu thay đổi mật
khẩu
3 Giảng viên: xác nhận hoàn tất việc
thay đổi mật khẩu
2 Hệ thống kiểm tra username và mật
khẩu cũ của Giảng viên
Hệ thống yêu cầu nhập pass mới và kiểm tra lại việc xác nhận sự chính xác của pass mới
Nếu hợp lệ hệ thống sẽ cập nhật lại
mật khẩu mới và thông báo cho Giảng
viên biết hoàn thành việc thay đổi mật
khẩu
Nếu không hợp lệ sẽ thông báo cho
Giảng viên biết để sửa đổi
Bảng 14 : Mô tả hoạt động thay đổi mật khẩu của giảng viên
Trang 35III.2.6 Đăng xuất
Mục đích: Cho phép giảng viên đăng xuất khỏi hệ thống
1 Giảng viên: Yêu cầu đăng xuất khỏi
hệ thống
3 Giảng viên: xác nhận hoàn tất việc
đăng xuất khỏi hệ thống
2 Hệ thống ngắt session làm việc của Giảng viên
Bảng 15 : Mô tả hoạt động đăng xuất của giảng viên
III.3 Giáo vụ khoa
Hình 7 : Use case giáo vụ khoa
Trang 36III.3.1 Đăng nhập
Mục đích: Giáo vụ khoa đăng nhập vào hệ thống
1 Giáo vụ khoa: nhập Username và
4 Hệ thống kiểm tra về tài khoản Giáo
vụ khoa trong cơ sơ dữ liệu
Nếu không hợp lệ, hệ thống thông báo
để Giáo vụ khoa có thể đăng nhập lại
Nếu tài khoản hợp lệ, kiểm tra role của
Giáo vụ khoa để cấp các hoạt động cho
phép
Bảng 16 : Mô tả hoạt động đăng nhập của giáo vụ khoa
III.3.2 Xem báo cáo thống kê
Mục đích: Cho phép giáo vụ khoa xem một số báo cáo thống kê, chẳng hạn như
về tình hình học tập chung của sinh viên ở mỗi ngành mỗi khóa, danh sách sinh viên đăng ký chưa đủ số tín chỉ tối thiểu hoặc danh các sinh viên chưa đăng ký…
1 Giáo vụ khoa: Yêu cầu xem các báo
cáo về một vấn đề nào đó
3 Giáo vụ khoa: Nhấn Submit yêu cầu
xem báo cáo thống kê
5 Giáo vụ khoa:ghi nhận hoàn tất việc
xem báo cáo thống kê
2 Hệ thống hiển thị những gì mà giáo
vụ khoa vừa chọn
4 Hệ thống hiển thị những báo cáo
thống kê trong CSDL mà giáo vụ khoa
đã yêu cầu
Bảng 17 : Mô tả hoạt động xem báo cáo thống kê của giáo vụ khoa
Trang 37III.3.3 Nhập Điểm
Mục đích: Cho phép giáo vụ khoa nhập điểm cho sinh viên trước khi nộp điểm lên
phòng đào tạo
1 Giáo vụ khoa: yêu cầu nhập điểm
cho một lớp hoặc chỉnh sửa điểm cho
sinh viên
3 Giáo vụ khoa: cập nhật thông tin và
báo hiệu việc yêu cầu cập nhật thông
tin
5 Giáo vụ khoa: ghi nhận hoàn tất việc
cập nhật thông tin cho điểm
2 Hệ thống hiển thị dữ liệu về lớp học phần hoặc sinh viên mà Giáo vụ khoa
cần cập nhật
4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của
thông tin yêu cầu cập nhật
Nếu hợp lệ, hệ thống sẽ cập nhật thông
tin của điểm trong dữ liệu hệ thống
Nếu không, hệ thống thông báo lỗi cho
Giáo vụ khoa
Bảng 18 : Mô tả hoạt động cập nhập điểm của giáo vụ khoa
III.3.4 Đăng xuất
Mục đích: Cho phép giáo vụ khoa đăng xuất khỏi hệ thống
1 Giáo vụ khoa: Yêu cầu đăng xuất
khỏi hệ thống
3 Giáo vụ khoa: xác nhận hoàn tất việc
đăng xuất khỏi hệ thống
2 Hệ thống ngắt session làm việc của Giáo vụ khoa
Bảng 19 : Mô tả hoạt động đăng xuất của giáo vụ khoa
Trang 38III.4 Cán bộ đào tạo
Hình 8 : Use case cán bộ đào tạo
III.4.1 Đăng nhập
Mục đích: Cán bộ đào tạo đăng nhập vào hệ thống
1 Cán bộ đào tạo: nhập Username và
4 Hệ thống kiểm tra về tài khoản Cán
bộ đào tạo trong cơ sơ dữ liệu
Nếu không hợp lệ, hệ thống thông báo
để Cán bộ đào tạo có thể đăng nhập lại
Nếu tài khoản hợp lệ, kiểm tra role của
Cán bộ đào tạo để cấp các hoạt động
cho phép
Bảng 20 : Mô tả hoạt động đăng nhập của cán bộ đào tạo
Trang 39III.4.2 Cán bộ đào tạo quản lý sinh viên
Mục đích : Cho phép cán bộ đào tạo quản lý sinh viên của từng khoa , lớp
Trong quản lý sinh viên có các hoạt động sau:
Tạo tài khoản đăng nhập cho sinh viên
Thêm sinh viên mới
Xem , chỉnh sửa , xóa thông tin của sinh viên
Khóa ,xóa tài khoản đăng nhập hệ thống của sinh viên
1 Cán bộ đào tạo: nhập vào tên hoặc
mã sinh viên cần cập nhập , thêm
mới…
3 Cán bộ đào tạo: cập nhật thông tin
và báo hiệu việc yêu cầu cập nhật thông
tin sinh viên
5 Cán bộ đào tạo: ghi nhận hoàn tất
việc cập nhật thông tin sinh viên
2 Hệ thống hiển thị dữ liệu về tài khoản sinh viên mà cán bộ đào tạo cần cập
nhật, hoặc những thông tin cần nhập nếu tạo mới
4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của
thông tin yêu cầu cập nhật
Nếu hợp lệ, hệ thống sẽ cập nhật thông
tin cho sinh viên trong dữ liệu hệ thống
Nếu không, hệ thống thông báo lỗi cho
cán bộ đào tạo
Bảng 21 : Mô tả hoạt động quản lý sinh viên của cán bộ đào tạo
III.4.3 Cán bộ đào tạo quản lý lớp sinh hoạt
Mục đích :Cho phép cán bộ đào tạo quản lý lớp sinh hoạt như: tạo mới, chỉnh
sửa, khóa và xem thông tin một lớp sinh hoạt
Tạo mới lớp học
Cập nhật thông tin lớp học
Xem thông tin lớp học
Trang 40Hành động của tác nhân Hành động của hệ thống
1 Cán bộ đào tạo: nhập vào lớp học
cần cập nhật thông tin, hoặc yêu cầu tạo
mới
3 Cán bộ đào tạo: cập nhật thông tin
và báo hiệu việc yêu cầu cập nhật thông
tin của lớp học
5 Cán bộ đào tạo: ghi nhận hoàn tất
việc cập nhật thông tin cho lớp học
2 Hệ thống hiển thị dữ liệu về lớp học
mà cán bộ đào tạo cần cập nhật, hoặc
những thông tin cần nhập nếu tạo mới
4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của
thông tin yêu cầu cập nhật
Nếu hợp lệ, hệ thống sẽ cập nhật thông tin của lớp học trong dữ liệu hệ thống Nếu không, hệ thống thông báo lỗi cho
cán bộ đào tạo
Bảng 22 : Mô tả hoạt động quản lý lớp học của cán bộ đào tạo