Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịchvụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỀ TÀICHUYÊN NGHÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển không ngừng của các phương tiện truyền thông internet và mạng điện thoại di động toàn cầu, khách hàng với nhu cầu ngày càng cao trong việc mua sắm về các hình thức thanh toán và phương thức mua hàng sao cho tiện lợi nhất nhanh chóng, hiệu quả nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí tối đa Các thuật ngữ “bán hàng qua mạng” hay “trang web bán hàng” đã xuất hiện ở nước ta trong khoảng vài năm trở lại đây và ngày càng trở nên quen thuộc
Những lợi ích của hình thức bán hàng này là rõ rệt và các website bán hàng cũng như hỗ trợ khách hàng luôn là một kênh chiến lược của các nhà sản xuất và bán hàng từ công ty hàng đầu cho đến các công ty nhỏ trên toàn thế giới Đặc biệt ở nước ta hiện nay, người tiêu dùng với kỹ năng ngày càng cao của mình đòi hỏi các công ty bán hàng trong nước phải xây dựng các website bán hàng và hỗ trợ tốt nhất nhằm khẳng định thương hiệu của mình Các “siêu thị bán hàng trực tuyến” cũng được đầu tư và phát triển ngày càng nhiều ở nước ta khi tiềm năng bán hàng tại kênh này ngày càng cao cùng với sự phát triển về nhu cầu
Trong đề tài này, chúng em chỉ bước tìm hiệu và xây dựng một “siêu thị bán hàng trực tuyến” mong sẽ mang đến cho người đọc một tài liệu cơ bản về website bán hàng trực tuyến Mong sự góp ý của thầy cô và các bạn để giúp cho đề tài hoàn thiện hơn trong các phần sau và trọng tâm là xây dựng hoàn chỉnh một “siêu thi bán hàng trực tuyến” với các tiêu chuẩn cơ bản
Tóm lại, kết quả của đề tài này sẽ giúp mọi người cảm thấy sự tiện lợi và thích thú hơn khi mua sắm trên mạng Hy vọng rằng, với website này chúng tôi có thể đưa ra một giải pháp thiết thực hơn giúp mọi người mua sắm một cách thoải mái, tiện lợi, nhanh và nhất là không phải tốn thời gian quý báu
Trang 3I GIỚI THIỆU
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về “thương mại điện tử” nhưng tựu trung lại
có hai quan điểm lớn trên thế giới xin được nêu ra dưới đây
Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu vềThương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế(UNCITRAL): Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để baoquát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không
có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất
cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịchvụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; chothuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn;ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thứckhác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành kháchbằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ Như vậy, có thể thấy rằngphạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt độngkinh tế, việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực ápdụng của Thương mại điện tử
Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau: Thươngmại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiệnđiện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh vàhình ảnh Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạt động mua bán hànghóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trênmạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thươngmại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tớingười tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng Thương mại điện tử được thực hiện đốivới cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng)
và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài
Trang 4chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạtđộng mới (ví dụ như siêu thị ảo).
Tóm lại, theo nghĩa rộng thì thương mại điện tử có thể được hiểu là các giaodịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử;chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng
Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động thương mại đượcthực hiện thông qua mạng Internet Các tổ chức như: Tổ chức Thương mại thế giới(WTO), Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế đưa ra các khái niệm về thương mại điện
tử theo hướng này Thương mại điện tử được nói đến ở đây là hình thức mua bánhàng hóa được bày tại các trang Web trên Internet với phương thức thanh toán bằngthẻ tín dụng Có thể nói rằng Thương mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạnglàm thay đổi cách thức mua sắm của con người
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: Thương mại điện tử bao gồm việc sảnxuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối hàng hóa được mua bán và thanh toán trênmạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các hàng hóa được giaonhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet
Khái niệm về Thương mại điện tử do Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế củaLiên Hợp quốc đưa ra là: Thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là các giao dịchthương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet
Theo các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu được rằng theo nghĩa hẹp Thươngmại điện tử chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông quamạng Internet mà không tính đến các phương tiện điện tử khác như điện thoại, fax,telex
Qua nghiên cứu các khái niệm về Thương mại điện tử như trên, hiểu theo nghĩarộng thì hoạt động thương mại được thực hiện thông qua các phương tiện thông tinliên lạc đã tồn tại hàng chục năm nay và đạt tới doanh số hàng tỷ USD mỗi ngày.Theo nghĩa hẹp thì Thương mại điện tử chỉ mới tồn tại được vài năm nay nhưng đãđạt được những kết quả rất đáng quan tâm, Thương mại điện tử chỉ gồm các hoạt
Trang 5động thương mại được tiến hàng trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế,chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữThương mại điện tử.
II KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
1 Vấn đề chung:
Trong thời đại cộng nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước, cùng với sự phát triển
về phạm vi kinh doanh của các siêu thị trực tuyến Khách hàng đến với siêu thịmua hàng chỉ bằng cái nhấp chuột để có thể có một mặt hàng ưng ý mà siêu thịtrực tuyến nhằm giới thiệu cho người tiêu dùng biết đến các mặt hàng và sử dụngchúng có hiệu quả với mục đích đáp ứng cho nhu cầu của thời đại ngày nay
SƠ LƯỢC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ:
- Thương mại điện tử là gì?
Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, thị trường ảo, E-Commercehay E-Business) là quy trình mua bán ảo thông qua việc truyền dữ liệu giữa cácmáy tính trong chính sách phân phối của tiếp thị Tại đây một mối quan hệthương mại hay dịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách hàng được tiếnhành thông qua Internet Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử bao gồm tất
cả các loại giao dịch thương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các
kỹ thuật thông tin trong khuôn khổ chào mời, thảo thuận hay cung cấp dịch vụ.Thông qua một chiến dịch quảng cáo của IBM trong thập niên 1990, khái niệmElectronic Business, thường được dùng trong các tài liệu, bắt đầu thông dụng
- Thương mại điện tử xuất hiện ở Việt Nam khi nào?
Việt Nam hòa nhập Internet vào cuối năm 1997, một thời gian sau thì thuậtngữ thương mại điện tử bắt đầu xuất hiện nhưng chưa phát triển
- Lợi ích của thương mại điện tử (TMĐT)?
TMĐT giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú vềthị trường và đối tác
TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất
TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
Trang 6 TMĐT qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảmđáng kể thời gian và chí phí giao dịch.
TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa cácthành phần tham gia vào quá trình thương mại
Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá
- Ưu điểm và nhược điểm của thương mại điện tử:
Tất cả các công ty đều rất quan tâm tới TMĐT đơn giản vì nó có thểgiúp họ tăng thêm lợi nhuận qua việc tăng lượng bán và giảm chi phí.Quảng cáo tốt trên Web có thể có được thông báo quảng cáo của cáccông ty nhỏ tới người tiêu dùng trên mọi quốc gia trên thế giới
Chi phí cho việc sử lý những yêu cầu bán hàng, cung cấp các yêu cầuhỏi về giá cả, vàxác nhận các sản phẩm có sẵn có thể giảm nhờ TMĐTtrong hỗ trợ kinh doanh và quá trình đặt hàng của một doanh nghiệp
Năm 1998, Cisco Systems đã bán được 72 hàng hóa thiết bị máy tínhcủa mình qua Web, bởi không có một dịch vụ khách hàng nào có thểđại diện cho những hoạt động kinh doanh như thế nên Cisco dự tínhrằng họ có thể bớt được 500.000 cuộc gọi mỗi tháng và mỗi năm có thểtiết kiệm được hơn 500 triệu đô la
TMĐT tăng cơ hội bán cho người bán đồng thời cũng tăng cơ hội muacho người kinh doanh cũng như người mua Các doanh nghiệp có thểdùng TMĐT trong quá trình mua bán để xác định các đối tác cung vàcầu mới Trong TMĐT thì thoả thuận về giá cả và chuyển giao các mặthàng dễ dàng hơn bởi vì Web có thể cung cấp thông tin cạnh tranh vềgiá cả rất hiệu quả TMĐT đẩy mạnh tốc độ và tính chính xác để cácdoang nghiệp có thể trao đổi thông tin và giảm chi phí cho cả hai bêntrong các giao dịch
TMĐT cho người kinh doanh nhiều sự lựa chọn hơn là thương mạitruyền thống bởi họ có thể đồng thời biết nhiều loại hàng hóa và cácloại dịch vụ từ nhiều người bán khác nhau luôn sẵn sàng hàng ngày,hàng giờ Có khách hàng thì muốn sử dụng một lượng thông tin lớn khi
Trang 7quyết định mua bán trong khi những người khác không cần nhiều nhưvậy.
TMĐT cung cấp cho người kinh doanh cách dễ dàng nhất để tuỳ chỉnhcác cấp độ thông tin trong mua bán Thay vì phải đợi nhiều ngày để gửithư từ, mang theo một quyển mẫu hoặc các trang mô phỏng hàng hóahoặc thậm chí nhanh hơn là nhờ vào những giao dịch qua fax, thì ngườikinh doanh có thể truy cập ngay vào những thông tin chi tiết trên Web.Với một số hàng hóa như phần mềm, các audio clip, các hình ảnh thậmchí là có thể được chuyển qua Internet, giảm được thời gian mà ngườikinh doanh phải chờ để bắt đầu việc mua hàng
Lợi nhuận của TMĐT cũng đã tăng thêm phúc lợi xã hội Thanh toánđiện tử của việc trả thuế, lương hưu, và phúc lợi xã hội chi phí thấp, antoàn và nhanh chóng khi giao dịch qua Internet Hơn nữa các thanhtoán điện tử có thể kiểm toán và điều hành dễ dàng hơn các thanh toánbằng séc có thể chống thất thoát và gian lận
TMĐT còn có thể đáp ứng được các dịch vụ và các hàng hóa tới những nơi xaxôi
- Mô hình Website thương mại điện tử công ty DELL:
Trang 8- Mô hình thanh toán online
và trao đổi kinh nghiệm, cạnh tranh giữa những hàng hóa nỗi bật giữa nhữngnhà sản xuất khác nhau
3.Khảo Sát Hiện Trạng:
3.1 Các bộ phận và chức năng trong siêu thị:
Ban Điều Hành, Ban Quản Lý dự án Siêu Thị, Bộ Phận Hành Chính,
Bộ Phận Kế Toán, Bộ Phận Kỹ Thuật, Bộ Phận Kho, Bộ Phận BánHàng ,Bộ Phận Giao Hàng
3.2 Chức năng từng bộ phận:
-Ban điều hành: bộ máy này điều hành, quản lý các hoạt động kinh
doanh của toàn siêu thị
-Ban quản lý dự án: chịu trách nhiệm lên kế hoạch và triển khai các
dự án kinh doanh của siêu thị
Trang 9Bộ phận hành chính: theo dõi, ghi lại những chi phí về vận chuyển, chi phí
trong việc nhập hàng từ các nhà cung cấp, chế độ tiền lương của nhân viên, ghichép chi phí trong việc chi trả cho khách hàng được thưởng, khuyến mãi, hậumãi Theo dõi năng xuất lao động để có chế độ khen thưởng đối với những cánhân có thành tích tốt Bên cạnh đó phải theo dõi cả những biến động về giá cả
từ đó đưa ra bản giá thích hợp cho từng hàng hóa
-Bộ phận kế toán: thực hiện các nghiệp vụ như thống kê các hóa đơn
bán hàng, các phiếu nhập kho, các đơn đặt hàng và doanh số thu chicủa siêu thị vào mỗi cuối kỳ
-Bộ phận kỹ thuật: xem xét thông tin tính năng về thiết bị của các đơn
vị, cá nhân hay các hãng nỗi tiếng và nắm rõ từng đặc tính cụ thể,những sai sót của từng mặt hàng Bảo trì sữa chữa, lắp ráp theo yêucầu
-Bộ phận bán hàng: trực tiếp tại siêu thị tiếp xúc với khách hàng trực
tiếp và trên mạng là một hình thức mua hàng mà khách hàng ko cầnđến siêu thị mà chỉ qua các thao tác thông qua từng bước cụ thểtheo hướng dẫn của siêu thị để có thể mua hàng
-Bộ phận kho: chức năng chính của bộ phận kho là nhập hàng và xuất
hàng cho bộ phận bán hàng, bộ phận kỹ thuật và theo dõi số lượnghàng tồn kho
-Bộ phận giao hàng: chịu trách nhiệm giao hàng cho khách hàng và
giao hàng đúng thời hạn, thời gian yêu cầu
3.3 Các phương thức định giá:
Việc định giá cho một mặt hàng tùy vào sự quyết định của bộ phậnhành chính, giá bán hàng hóa sẽ không bằng với giá khi nhập vì phảicộng thêm các chi phí phát sinh khác:
Trang 10-Giá bán = giá thị trường-Lãi = giá bán – giá vốn
4 CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA WEBSITE:
4.1 Chức năng Người dùng:
Đăng ký thành viên: Khách hàng phải nhập đầy đủ thông tin để có thể
đăng ký thành viên để có thể trở thành thành viên của siêu thị
Xem thông tin hàng hóa: Người dùng có thể xem hàng hóa và thông
tin chi tiết của bất kỳ hàng hóa nào hay các mặt hàng cùng loại và cóthể mua hàng trực tiếp trên thông tin hàng hóa bằng cách chọn liên kếtnút “Đặt Mua”
Tìm kiếm: Khách hàng có thể tìm kiếm nhanh hàng hóa mà họ cần
thông qua chức năng tìm kiếm với nhiều cách khác nhau, theo loại sảnphẩm, theo nhóm sản phẩm
Xem Giỏ hàng: Sau khi xem xét xong hàng hóa nếu đồng ý mua hàng
khách hàng sẽ click vào mua hàng, sau đó hàng hóa sẽ được đưa vàogiỏ hàng Trong quá trình xem và mua hàng có thể tiếp tục mua thêmhay tăng số lượng nếu không đồng ý khách hàng có thể xoá nó tronggiỏ hàng của mình
Thanh Toán: Sau khi khách hàng đồng ý mua những hàng hóa đã
được chọn trong giỏ hàng, có thể click nút “Thanh Toán” để thanh toáncho những hàng hóa đã chọn Ở bước này nếu khách hàng chưa đăngnhập hoặc đăng ký thành viên thì sẽ xuất hiện câu thông báo yêu cầuđăng nhập hay đăng ký thành viên để có thể thực hiện mua hàng.Khách hàng có thể trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản và sẽ đượcgiao hàng tận nơi
Qua 4 hình thức sau:
Trang 11-Thanh toán qua thẻ do website cung cấp-Thanh toán qua đường bưu điện
-Thanh toán qua ngân hàng-Thanh toán khi giao hàng
Thống kê: Cần thống kê và hiển thị cho khách hàng thấy những hàng
hóa mới nhất, những hàng hóa bán chạy nhất, thống kê lại số ngườiđang truy cập Web, trong đó có bao nhiêu thành viên và bao nhiêukhách viếng thăm
VII CHI TIẾT THỰC THỂ
CREATE TABLE KHACHHANG
(
MaKH INT IDENTITY ( , ),
HoTenKH nVarchar ( 50 ) NOT NULL,
DiachiKH nVarchar ( 50 ),
DienthoaiKH Varchar ( 10 ),
TenDN Varchar ( 15 ) UNIQUE ,
Matkhau Varchar ( 15 ) NOT NULL,
Ngaysinh SMALLDATETIME ,
Gioitinh Bit Default 1 ,
Email Varchar ( 50 ) UNIQUE ,
Daduyet Bit Default 0 ,
CONSTRAINT PK_KhachHang PRIMARY KEY ( MaKH )
Trang 12Hinhthucgiaohang bit default 0 ,
Trigia Money Check ( Trigia > ),
Dagiao Bit Default 0 ,
CONSTRAINT PK_DonDatHang PRIMARY KEY ( SoDH )
Soluong Int Check ( Soluong > ),
Dongia Decimal ( , ) Check ( Dongia >= 0 ),
Thanhtien AS Soluong * Dongia ,
CONSTRAINT PK_CTDatHang PRIMARY KEY ( SoDH )
)
GO
CREATE TABLE SANPHAM
(
MaSP INT IDENTITY ( , ),
TenSP varchar ( 50 ) not null,
MaNSX int ,
MaLoaiSP int ,
Mota ntext ,
Hinhminhhoa varchar ( 100 ),
Soluong int check ( Soluong >= 0 ),
Dongia Decimal ( , ) check ( Dongia >= 0 ),
ALTER TABLE DONDATHANG ADD CONSTRAINT FK_DONDATHANG_KhachHang FOREIGN KEY
( MaKH ) REFERENCES KHACHHANG ( MaKH )
ALTER TABLE SANPHAM ADD CONSTRAINT FK_SANPHAM_LOAISP FOREIGN KEY ( MaLoaiSP )
REFERENCES LOAISP ( MaLoaiSP )