Ứng dụng moodle xây dựng hệ thống website thư viên trực tuyến trên mạng WAN
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG MOODLE XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN TRÊN MẠNG WAN
Ngành : Công nghệ mạng truyền thông
GVHD : Trần Thu Thủy
Đà Nẵng – Năm 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thu Thủy – người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đồ án này Nếu không có những lời chỉ dẫn, những tài liệu, những lời động viên khích lệ của cô thì đồ án này chúng em khó lòng thực hiện được.
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ, giảng dạy chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường và trong quá trình thực hiện đồ án này.
Và cuối cùng chúng em xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, những người đã sát cánh cùng chúng em, chia sẻ những lúc vui buồn để giúp chúng em có động lực hoàn thành tốt đồ án này.
Đà Nẵng, ngày … tháng … năm 2014
Nhóm sinh viên thực hiện đồ án
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày …… tháng …… năm 2014
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 3
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC HÌNH ẢNH 7
DANH MỤC BẢNG 10
LỜI MỞ ĐẦU 11
PHẦN 1 KHẢO SÁT MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13
CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU VỀ THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN 13
1.1 Tổng quan về thư viện trực tuyến-thư viện số 13
1.1.1 Khái niệm thư viện trực tuyến – thư viện số 13
1.1.2 Vai trò của thư viện trực tuyến 13
1.1.3 Mục đích 14
1.1.4 Lý do xây dựng thư viện số 14
1.1.5 Ưu và nhược điểm của thư viện số 14
1.1.6 Mô hình thư viện trực tuyến 15
1.1.7 Quy tình số hóa tài liệu 15
1.2 Phát triển thư viện số ở Thế giới và Việt Nam 15
1.2.1 Thế giới 15
1.2.2 Việt Nam 16
1.2.3 Những website thư viện trực tuyến thông dụng tại Việt Nam 17
CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU VỀ MOODLE 18
2.1 Khái niệm Moodle 18
2.2 Sử dụng Moodle 19
Trang 5PHẦN 2 ỨNG DỤNG MOODLE XÂY DỰNG THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN 22
CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT MOODLE 22
3.1 Cài đặt Xampp 22
3.2 Cài đặt Moodle 25
CHƯƠNG 4 THIẾT LẬP WEBSITE THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN 33
4.1 Các chức năng trong hệ thống 33
4.2 Các bước thiết lập website 33
PHẦN 3 TRIỂN KHAI THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN TRÊN MẠNG WAN 45
CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG KỸ THUẬT NETWORK ADDRESS TRANSLATION GÁN IP CHO WEBSITE 45
5.1 Khái niệm Network Address Translation (NAT) 45
5.2 Thuật ngữ NAT trong cisco 46
5.2.1 Thuật ngữ 46
5.2.2 Ví dụ 46
5.3 Các đặc điểm của NAT 48
5.4 Lợi ích của việc dùng NAT 49
5.5 Cấu hình NAT 49
5.5.1 Static NAT (Nat Tĩnh) 49
5.5.2 Dynamic NAT (NAT động) 51
5.5.3 NAT overload trên interface 51
5.5.4 Kiểm tra cấu hình 53
5.5.5 Xử lý sự cố NAT 54
5.5.6 Ưu nhược điểm và vấn đề của NAT 54
5.6 Mô hình demo Network Address Translation 56
5.6.1 Thiết lập hệ thống mạng như hình vẽ 56
Trang 65.6.2 NAT Tĩnh (Static NAT) 59
5.6.3 NAT động (Dynamic NAT) 62
5.6.4 NAT overload trên interface 66
5.6.5 NAT Overload Pool 68
5.6.6 Static NAT + Port 68
CHƯƠNG 6 BẢO MẬT 71
6.1 Một số biện pháp bảo vệ hệ thống mạng 71
6.1.1 Password truy cập 71
6.1.2 Access Control Lists 72
6.2 Bảo mật trên moodle 74
6.2.1 Chính sách bảo mật hệ thống 74
6.2.2 Chính sách bảo mật HTML 74
6.2.3 Chống virut trên moodle 75
PHẦN 4 GIAO DIỆN DEMO 76
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC THAM KHẢO 84
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CNTT Information technology Công nghệ thông tin
CSDL Database Cơ sở dữ liệu
WAN Wide address network Mạng diện rộng
PHP Hypertext preprocessor Ngôn ngữ lập trình web
SQL Structured query language Ngôn ngữ truy vấn
LMS Learning management system Hệ quản trị đào tạo
NAT Network address translation Cơ chế chuyển đổi địa chỉ mạng
IP Internet protocol Giao thức liên mạng
PAT Port address translation Cơ chế chuyển đổi địa chỉ mạngLAN Local address network Mạng cục bộ
ADSL Asymmetric digital subscriber line Đường thuê bao đối xứng
ISP Internet service provider Nhà cung cấp dịch vụ internet
CPU Central processing unit Bộ xử lý trung tâm
UDP User datagram protocol Giao thức chuyển gói tin người dùngTCP Transmission control protocol Giao thức điều khiển việc truyền tinICMP Internet control message protocol Giao thức thông báo lỗi
ISDN Intergrated services digital network Mạng số tích hợp đa dịch vụ
CDP Cisco discovery protocol Giao thức phát hiện
ACLs Access control lists Danh sách quyền truy cập đối tượngFTP File transfer protocol Giao thức truyền tập tin
DoS Denial of service Tấn công từ chối dịch vụ
DDoS Distributed denial of service Tấn công từ chối dịch vụ phân tánRIP Routing information protocol Giao thức định tuyến bên trong
IGRP Interior gatewap routing protocol Giao thức định tuyến bên trong
EIGRP Enhanced IGRP Giao thức định tuyến bên trong
OSPF Open shortest path first Giao thức định tuyến bên trong
HTML Hypertext markup language Ngôn ngữ siêu văn bản
HTTP Hypertext transfer protocol Giao thức truyền siêu văn bản
HTTPS Secure hypertext transfer protocol Giao thức truyền siêu văn bản an toàn
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Quy trình số hóa tài liệu 15
Hình 3.1 Bắt đầu cài đặt Xampp 22
Hình 3.2 Quá trình cài đặt 22
Hình 3.3 Chọn các CSDL 23
Hình 3.4 Lưu Xampp 23
Hình 3.5 Quá trình cài đặt 24
Hình 3.6 Hoàn tất quá trình cài đặt Xampp 24
Hình 3.7 Giao diện Xampp 25
Hình 3.8 Khởi động hai dịch vụ Apache và MySQL 25
Hình 3.9 Tạo CSDL 26
Hình 3.10 Thiết lập CSDL cho Moodle trên Xampp 26
Hình 3.11 Giải nén file “moodle” 27
Hình 3.12 File “moodle” trong mục xampp\htdocs 28
Hình 3.13 Bắt đầu cài đặt Moodle 28
Hình 3.14 Cấu hình địa chỉ Moodle 29
Hình 3.15 Chọn trình điều khiển CSDL 29
Hình 3.16 Cấu hình CSDL 30
Hình 3.17 Server kiểm tra CSDL 30
Hình 3.18 Quá trình cài đặt thành công 31
Hình 3.19 Cấu hình tài khoản cho người quản trị 31
Hình 3.20 Thiết lập Site 32
Hình 3.21 Giao diện Moodle sau khi cài đặt thành công 32
Hình 4.1 Admin đăng nhập vào hệ thống 34
Hình 4.2 Mô hình chính đăng nhập với chức năng Admin 34
Hình 4.3 Mô hình Admin thiết lập trang chủ 35
Trang 9Hình 4.5 Mô hình Admin thiết lập lịch 36
Hình 4.6 Mô hình Admin thêm người dùng mới 36
Hình 4.7 Mô hình Admin phân quyền cho user trên hệ thống 37
Hình 4.8 Mô hình chính sách cho người dùng 37
Hình 4.9 Mô hình Admin upload ảnh cho người dùng 38
Hình 4.10 Mô hình Admin xem danh sách thành viên 38
Hình 4.11 Chế độ thêm danh mục cho thư viện 39
Hình 4.12 Thiết lập thuộc tính cho danh mục 39
Hình 4.13 Chỉnh sửa thông tin danh mục 40
Hình 4.14 Di chuyển để thay đổi thứ tự cho mỗi danh mục 40
Hình 4.15 Cập nhật thông tin cho danh mục 41
Hình 4.16 Phân quyền cho người dùng 41
Hình 4.17 Sao lưu danh mục 42
Hình 4.18 Thêm tài nguyên cho danh mục 42
Hình 4.19 Thêm hoạt động cho trang chủ 43
Hình 4.20 Thêm diễn đàn trao đổi thông tin 43
Hình 4.21 Thêm chủ đề, câu hỏi,thắc mắc lên diễn đàn 44
Hình 4.22 Thêm cuộc khảo sát tính hoạt động của diễn đàn, ý kiến góp ý 44
Hình 5.1 Mạng một cửa 45
Hình 5.2 Gói dữ liệu được gửi tới router biên giới RTA 46
Hình 5.3 Tiến trình NAT 47
Hình 5.4 Quá trình trả lời 47
Hình 5.5 Quá trình ánh xạ địa chỉ công cộng sang địa chỉ riêng 48
Hình 5.6 Sự chuyển đổi địa chỉ sẽ được thưc hiện giữa hai cổng inside và Outside 50
Hình 5.7 Hiển thị bảng NAT đang hoạt động 54
Hình 5.8 Hiển thị trạng thái hoạt động của NAT 54
Hình 5.9 Mô hình mạng của doanh nghiệp 56
Trang 10Hình 5.10 Cấu hình ip trên Router0 của doanh nghiệp 57
Hình 5.11 Cấu hình ip trên Router1(ISP) 57
Hình 5.12 Cấu hình định tuyến trên Router0 58
Hình 5.13 Cấu hình định tuyến trên Router1(ISP) 58
Hình 5.14 Cấu hình NAT insite và outside trên RHome (router0) 59
Hình 5.15 Ping từ pc0 ra mạng ngoài 60
Hình 5.16 IP NAT debugging is on 61
Hình 5.17 Máy mạng ngoài(50.50.50.2) ping đến địa chỉ ip public 203.162.2.9 62
Hình 5.18 Cấu hình dynamic NAT 63
Hình 5.19 Show ip nat translation trước khi ping 63
Hình 5.20 Ping ra mạng ngoài (máy có địa chỉ ip 50.50.50.2) 64
Hình 5.21 Debug nat ip quá trình này 64
Hình 5.22 Show ip nat translation sau khi ping 65
Hình 5.23 Show ip nat statistic để xem các thống kế về NAT 65
Hình 5.24 Cấu hình NAT overload trên interface 67
Hình 5.25 Debug ip nat để kiểm tra cấu hình NAT overload 67
Hình 5.26 Cấu hình NAT overload trên pool 68
Hình 5.27 Mô hình có thêm 2 server 69
Hình 5.28 Cấu hình static NAT kết hợp port và bảng nat sau đó 69
Hình 5.29 Ping không thành công 70
Hình 5.30 Truy xuất web vẫn thành công 70
Hình 6.1 Chính sách bảo mật hệ thống của moodle 74
Hình 6.2 Bảo mật HTML trên moodle 75
Hình 6.3 Chống virut trên moodle 75
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 5.1 Các bước cấu hình static NAT 50
Bảng 5.2 Cấu hình NAT động 51
Bảng 5.3 Cấu hình NAT overload 52
Bảng 5.4 Bảng câu lệnh kiểm tra cấu hình 53
Trang 12mà Bạn phải đọc 5 năm mới hết, nếu đọc 2 cuốn mỗi tuần!
Trong lĩnh vực thông tin-thư viện, các nhà thư viện thế giới đã thực sự đặt chânvào thế giới của thư viện điện tử từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20 với cácngân hàng dữ liệu khổng lồ của Dialog, Pascal… Còn ở Việt Nam, sau năm 1997, vớiviệc đưa Internet vào ứng dụng rộng rãi đã tạo đà khởi đầu cho sự phát triển mới, cácthư viện Việt Nam bắt đầu áp dụng CNTT vào các hoạt động nghiệp vụ Đối với các
hệ thống thông tin, sự phát triển chỉ được gọi là đồng bộ khi và chỉ khi hệ thống thôngtin đó có đủ 2 thành phần: nội dung thông tin đầy đủ được tổ chức trong các CSDL vàphần hạ tầng CNTT (bao gồm máy tính và hệ thống mạng) đảm bảo về mặt công cụ kỹthuật để truyền tải thông tin tới người sử dụng
Đồ án chuyên ngành “Tìm hiểu về moodle và thiết lập website thư viện trựctuyến trên mạng WAN” sẽ thiết lập một website cung cấp các tài liệu, giáo trình côngnghệ thông tin dựa trên mã nguồn mở Moodle và ứng dụng Network AddressTranslation trong quá trình đưa website vào hệ thống mạng WAN
Đề tài bao gồm 3 phần:
Phần 1: Khảo sát một số cơ sở lý thuyết
Chương 1: Tìm hiểu thư viện trực tuyến
Trang 13Phần 2: Ứng dụng Moodle xây dựng thư viện trực tuyến
Chương 3: Cài đặt Moodle
Chương 4: Thiết lập website thư viện trực tuyến
Phần 3: Triển khai thư viện trực tuyến trên mạng WAN
Chương 5: Ứng dụng kỹ thuật NAT gán địa chỉ IP cho website
Chương 6: Bảo mật website
Phần 4: Giao diện DEMO
Trang 14PHẦN 1 KHẢO SÁT MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU VỀ THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN
1.1 Tổng quan về thư viện trực tuyến-thư viện số
1.1.1 Khái niệm thư viện trực tuyến – thư viện số
Là những thư viện không tự lưu trữ nội dung nhưng cung cấp một cổng nối(portal) tới nội dung được lưu trữ dưới dạng điện tử ở những nơi khác Người dùng thưviện số có thể truy cập thư viện từ xa thông qua môi trường internet
Ngoài ra, hiện nay còn có rất nhiều định nghĩa đã được các chuyên gia nhậnđịnh về thư viện số:
Theo định nghĩa của Witten và Bainbridge (2003) thì, thư viện số không thực
sự nghĩa là “một thư viện được số hóa… Thư viện số đề cập tới những cáchthức mới để làm việc với tri thức: bảo quản, sưu tập, tổ chức, nhân bản và truycập – chứ không phải là việc phá bỏ những tổ chức thư viện hiện có và đặtchúng lại với nhau trong chiếc hộp điện tử.” Họ định nghĩa rằng thư viện số là
“bộ sưu tập thông tin một cách có tổ chức, là tập hợp các đối tượng dữ liệu sốmang tính tập trung, gồm có văn bản, video, âm thanh, cùng với những phươngthức để truy cập, khai thác, chọn lọc, tổ chức và bảo trì bộ sưu tập này.”
Peter Noerr (1998) định nghĩa thư viện số là một thư viện mà “có tài nguyênđược lưu trữ trong hệ thống máy tính dưới một định dạng cho phép nó có thểđược điều chỉnh (ví dụ để cải thiện khả năng khai thác) và cấp phát (ví dụ nhưmột tệp âm thanh để nghe trên máy tính) theo những cách thức mà những phiênbản thông thường của tài nguyên này không thể thực hiện được
Còn theo Liên hiệp thư viện số thế giới: “Thư viện số là những tổ chức cungcấp những tài nguyên, và kèm theo đó là những nhân viên chuyên biệt, để lựachọn, định cấu trúc, cung cấp khả năng truy cập mang tính trí tuệ, diễn dịch,phân phối, bảo quản tính toàn vẹn, và đảm bảo tính bền vững theo thời gian củanhững bộ sưu tập các tác phẩm số sao cho chúng luôn sẵn sàng để một cộngđồng hoặc một nhóm cộng đồng được xác định trước có thể sử dụng”
1.1.2 Vai trò của thư viện trực tuyến
Các thư viện số cung cấp:
Truy cập được cải tiến – máy tìm kiếm và các kết hợp thuật ngữ tự do; các liên
Trang 15 Mở rộng cộng đồng khai thác – vươn tới toàn cầu
Cải thiện khả năng khai thác và phân phát thông tin một cách kịp thời
Nâng cao sự bảo quản và lưu trữ
Tạo cảm hứng cho việc tạo ra những tri thức mới
Là sự hội tụ của công nghệ, thông tin, và các tiến trình hoạt động
Có tính trực quan cao
1.1.3 Mục đích
Mục đích của thư viện là không thay đổi, đó là, cung cấp những thông tin đúngcho đúng người và vào đúng lúc
1.1.4 Lý do xây dựng thư viện số.
Xây dựng số phân phát thông tin tốt hơn thư viện truyền thông
Số lượng tài liệu ngày càng tăng
Sự phát triển của công nghệ thông tin và các hình thức xuất bản mới
Nhu cầu của người sử dụng thay đổi
Các hình thức tìm tin mới
Vai trò của thư viện thay đổi
1.1.5 Ưu và nhược điểm của thư viện số.
Không bị giới hạn về địa lý
Tiết kiệm không gian
Sẵn có 24/24
Truy cập đồng thời
Khả năng tìm truy hồi
Lưu trữ thuận tiện
Phụ thuộc vào nhà cung cấp
Lưu trữ lâu dài
Mua quyền truy cập
Trang 161.1.6 Mô hình thư viện trực tuyến.
Sơ đồ 1.1: Mô hình thư viện số
1.1.7 Quy tình số hóa tài liệu.
Hình 1.1 Quy trình số hóa tài liệu
1.2 Phát triển thư viện số ở Thế giới và Việt Nam.
1.2.1 Thế giới
Theo kết quả khảo sát mới đây của tạp chí Times Higher Education WorldUniversity Rankings for 2010-11, trong số 200 trường đại học chất lượng hàng đầu thếgiới, Hoa Kỳ có tới 72 trường (36%) - đứng hàng đầu, nước Anh - 30 trường (15%) -xếp thứ hai [22] Nghĩa là, chỉ riêng hai nước đã có 102 trường, chiếm quá nửa top 200
Trang 17Anh luôn dẫn đầu thế giới trong việc phát minh, khám phá, sáng tạo khoa học-kỹ thuật
và nghiên cứu khoa học Đây chính là kết quả của tầm nhìn chiến lược của các nhàlãnh đạo, của đầu tư tài chính và chất xám mạnh mẽ cho phát triển Khoa học-Giáodục-Tri thức của quốc gia Nhận thức rõ sức mạnh tri thức là yếu tố tiên quyết để duytrì và tăng cường sức mạnh quốc gia, cũng trong hai thập kỷ vừa qua, một số quốc giachâu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo và đặc biệt là Trung Quốc, cũng đã cónhững quyết sách đầu tư tài chính và chất xám mạnh mẽ cho định hướng này Và kếtquả cũng sau hai thập kỷ, các quốc gia này đã khiến cả thế giới kinh ngạc khi trở thànhlực lượng cạnh tranh trực tiếp với vị trí thống trị thế giới đã được Hoa Kỳ và phươngTây thiết lập trong nhiều thập kỷ
1.2.2 Việt Nam
Nhạy bén với xu hướng phát triển và nhu cầu áp dụng CNTT vào việc chuẩnhoá các quy trình nghiệp vụ thông tin-thư viện (viết tắt là TTTV), một số công ty tinhọc đã nghiên cứu và phát triển các phần mềm ứng dụng phục vụ cho tổ chức, quản lý
và khai thác thông tin Trong số đó có thể kể đến các công ty tên tuổi như Lạc việt vớiphần mềm Vebrary, VNNesoft với Elib, Tinh vân với phần mềm Libol và CMC vớiphần mềm iLib… Nếu nói đến một giải pháp CNTT cho hệ thống thông tin thư viện
mà chỉ đơn thuần là một phần mềm không thôi thì không đủ Một thư viện điện tử haymột hệ thống thông tin khoa học thực sự hoạt động hiệu quả khi nó phải kết hợp đồng
bộ nhiều phần mềm, nhiều thành tố để đảm bảo tổ chức và quản lý được các khâu côngviệc sau:
Quản lý các nguồn thông tin truyền thống: sách, báo, tạp chí, bản đồ…có trongkho tư liệu của các Trung tâm thông tin-thư viện Tích hợp các loại CSDL đượcxây dựng theo các quy tắc biên mục khác nhau
Quản lý các nguồn tin điện tử, nguồn tin số hóa, tài liệu đa phương tiện(multimedia)
Có khả năng trao đổi, liên kết với các cơ quan thông tin thư viện khác trong vàngoài hệ thống để hỗ trợ chuẩn nghiệp vụ, tiết kiệm thời gian xử lý thông tin;cung cấp nguồn thông tin đa dạng, phong phú tới người dùng tin
Có cổng thông tin tích hợp (Web-portal) để cung cấp thông tin tới người dùng ởmọi lúc, mọi nơi
Trang 181.2.3 Những website thư viện trực tuyến thông dụng tại Việt Nam
Trang 19CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU VỀ MOODLE2.1 Khái niệm Moodle
Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMShoặc còn gọi là Course Management System hoặc VLE - Virtual LearningEnvironment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn), chophép tạo các khóa học trên mạng Internet hay các website học tập trực tuyến Về cơbản điều này có nghĩa là Moodle có bản quyền, nhưng mà người dùng có quyền tự do
bổ sung Người sử dụng được phép sao chép, sử dụng và chỉnh sửa Moodle, miễn làđồng ý để: cung cấp nguồn cho người khác, không sửa đổi hoặc loại bỏ các giấy phépbản gốc và bản quyền tác giả, và áp dụng giấy phép này cùng với bất kỳ tác phẩm phátsinh Moodle có thể được cài đặt trên bất kỳ máy tính có thể chạy PHP, và có thể hỗtrợ một cơ sở dữ liệu kiểu SQL (ví dụ như MySQL) Nó có thể được chạytrên Windows và hệ điều hành Mac và Linux
Moodle được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điềuhành và phát triển chính của dự án Do không hài lòng với hệ thốngLMS/LCMS thương mại WebCT trong trường học Curtin của Úc, Martin đã quyếttâm xây dựng một hệ thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùnghơn Từ đó đến nay Moodle có sự phát triển vượt bậc và thu hút được sự quan tâmcủa hầu hết các quốc gia trên thế giới và ngay cả những công ty bán LMS/LCMSthương mại lớn nhất như BlackCT (BlackBoard + WebCT) cũng có các chiến lượcriêng để cạnh tranh với Moodle
Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm tronglĩnh vực giáo dục Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, người dùng chỉ mấtmột thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Người dùng có thể
tự cài đặt và nâng cấp Moodle Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phépchỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các theme có trước hoặc tạo thêm một theme mớicho riêng mình
Cộng đồng Moodle Việt Nam được thành lập tháng 3 năm 2005 với mục đíchxây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ các trường triển khai Moodle Từ đó đến nay,nhiều trường đại học, tổ chức và cá nhân ở Việt Nam đã dùng Moodle Có thể
Trang 20nói Moodle là một trong các LMS thông dụng nhất tại Việt Nam Cộng đồng MoodleViệt Nam giúp người dùng giải quyết các khó khăn về cài đặt, cách dùng các tínhnăng, cũng như cách chỉnh sửa và phát triển Cộng đồng Moodle Việt Nam được xâydựng bằng chính Moodle
nó Sinh viên và các nhân viên khác cũng vậy Đến lúc này công ty bán LMS nhận ra
sự phụ thuộc của người dùng vào sản phẩm này và bắt đầu tăng giá, hỗ trợ ít hơn, bắtngười dùng mua các sản phẩm bổ sung và bắt buộc phải làm theo, không còn sự lựachọn nào khác
Ví dụ 2 – Nếu cần hỗ trợ, người dùng phải dựa vào công ty bán sản phẩm đểnâng cấp và chỉnh sửa vì không thể có mã nguồn trong tay Với mã nguồn mở, ngườidùng có thể tự sửa hoặc cho các công ty khác hỗ trợ, thường thì dễ hơn vì có thểchọn được nhiều công ty Hơn nữa, nếu không hài lòng với một công ty, người dùng
có thể tìm các công ty khác để hỗ trợ Moodle có khoảng 30 công ty có thể hỗ trợ.Hơn nữa, nếu có những chuyên gia tin học tốt thì sẽ không cần thuê bên ngoài
Tùy biến được (Customizable).
Moodle có thể tùy biến và cấu hình mềm dẻo một cách đáng ngạc nhiên Mã
mở được đưa ra công khai do đó người dùng có thể tùy biến hệ thống để phù hợp vớicác yêu cầu đào tạo và thuê lập trình viên làm chuyện đó Ví dụ, nếu trường đại họcmuốn xây dựng một module XYZ thì họ có thể tự phát triển bên trong hoặc gửi yêucầu đó lên cộng đồng mã nguồn mở và một người lập trình viên có thể xây dựngmodule đó miễn phí Ngay cả khi ngưởi dùng không phải là một lập trình viên thì vẫn
có thể cài đặt Moodle trên một server, tạo các khóa học, và cài thêm các module bổsung, và gỡ các rắc rối với sự trợ giúp của cộng đồng Moodle
Trang 21 Hỗ trợ.
Các mức độ hỗ trợ cho một phần mềm mã nguồn mở tốt thật đáng kinh ngạc.Cộng đồng, nhân viên IT có sẵn, hoặc các công ty bên ngoài là các lựa chọn cho ngườidùng
Chất lượng.
Đôi khi phần mềm mã nguồn mở, như trong trường hợp của Moodle và Sakai,bằng hoặc tốt hơn Blackboard/WebCT trong các khía cạnh Bởi cộng đồng cácnhà giáo dục, chuyên gia máy tính, và các chuyên gia thiết kế giảng dạy chính lànhững người phát triển Moodle, và kết quả là người dùng có trong tay một sản phẩmđáp ứng tốt các yêu cầu người dùng Ví dụ, Moodle có các tính năng hướng tới giáodục vì chúng được xây dựng bởi những người làm trong lĩnh vực giáo dục
Moodle được hỗ trợ tích cực bởi những người làm trong lĩnh vực giáo dục.
Họ là những người có trình độ IT tốt và có kinh nghiệm trong giảng dạy Họchính là những người dùng LMS và có thể hỗ trợ người dung khi cần
Sự tự do.
Người dùng có nhiều sự lựa chọn hơn và không bao giờ có cảm giác là “nô lệ‟của phần mềm
Ảnh hưởng trên toàn thế giới.
Bởi vì Moodle có một cộng đồng lớn như vậy, phần mềm được dịch ra hơn 75ngôn ngữ và được sử dụng tại 160 nước khác nhau Người dung rất ít khi tìm được mộtphần mềm đóng thông dụng được dịch ra hơn 10 ngôn ngữ khác nhau
Moodle, giống như các công nghệ mã nguồn mở khác, có thể tải về và sử
dụng miễn phí.
Mã nguồn mở dùng mô hình kinh doanh khác với mô hình mà trước đó từngbiết Ví dụ, có thể mở một công ty tư vấn Moodle và thuê một lập trình viên để pháttriển phần mềm và chia sẻ nó miễn phí cho cộng đồng bởi vì càng có nhiều người dùng
nó công ty của bạn càng có cơ hội kinh doanh
Trang 22 Cơ hội cho các sinh viên tham gia dự án.
Thật là tốt khi tạo điều kiện cho các sinh viên công nghệ thông tin có cơ hội đểphát triển một module cho LMS Moodle Sinh viên có thể xây dựng module cho LMSMoodle và chia sẻ nó cho cộng đồng toàn cầu Nếu module đủ tốt, nó sẽ được tíchhợp vào phiên bản mới Moodle thường được phát hành 6 tháng một lần Bởi vìMoodle thiết kế dựa trên module, xây dựng module mới cho Moodle khá đơn giản nếubạn biết PHP
2.3 Các tính năng của Moodle.
Sơ đồ2.1 Tính năng của Moodle
Hệ thống quản lý học tập Moodle có các tính năng:
Quản lý thành viên: Chức năng này do admin đảm nhiệm, admin có thể tạo tàikhoản người dùng mới vào hệ thống, chứng thực người dùng đó đã là thànhviên của hệ thống hay chưa và thực hiện phân quyền cho họ
Quản lý khoá học: Moodle cho phép thêm các khóa học mới và cập nhật nộidung cho khoá học đó, có thể sao lưu khoá học để sử dụng lại
Quản lý điểm: Điểm số của các học viên trong từng khoá học được báo cáo chitiết lại để cho giáo viên tiện quản lý học viên của mình
Quản lý module: bao gồm quản lý các hoạt động, bộ lọc và khối
Trang 23PHẦN 2 ỨNG DỤNG MOODLE XÂY DỰNG THƯ
VIỆN TRỰC TUYẾN
CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT MOODLE3.1 Cài đặt Xampp
Mở file cài đặt Xampp:
Hình 3.1 Bắt đầu cài đặt Xampp
Hình 3.2 Quá trình cài đặt
Trang 24Hình 3.3 Chọn các CSDL.
Hình 3.4 Lưu Xampp
Trang 25Hình 3.5 Quá trình cài đặt
Hình 3.6 Hoàn tất quá trình cài đặt Xampp
Trang 263.2 Cài đặt Moodle
Bước 1: Tạo máy chủ giả lập cho platform.
Mở máy chủ giả lập bằng biểu tượng XAMPP Control Panel trên màn hình.Bảng điều khiển XAMPP sẽ xuất hiện ở góc dưới bên phải màn hình
Hình 3.7 Giao diện Xampp
Hình 3.8 Khởi động hai dịch vụ Apache và MySQL
Trang 27 Mở trình duyệt web, truy cập máy chủ giả lập qua địa chỉ http://localhost.
Hình 3.9 Tạo CSDL
Hình 3.10 Thiết lập CSDL cho Moodle trên Xampp
Trang 28 Với mỗi cơ sở dữ liệu, cần phải có tên truy cập và mật khẩu Với một websitehoạt động trên máy chủ giả lập, chỉ khi sử dụng đúng tên truy cập và mật khẩuthì mới có thể truy xuất (đọc) từ CSDL hay lưu giữ (ghi) thông tin vào CSDLđược
Bước 2: Đưa gói cài đặt Moodle vào phần ổ cứng do máy chủ giả lập quản lí.
Gói cài đặt Moodle thường được cung cấp dưới dạng một tập tin nén (.zip) Saukhi tải về, việc đầu tiên là giải nén (unzip) tập tin này Thao tác thường gặp trêncác máy tính là nhấn chuột phải lên tập tin nén, trong thẻ lệnh nhanh của công
cụ giải nén (như Winzip, 7-ZIP, WinRAR, ), chọn lệnh Extract here Tập tinnén sẽ được bung ra thành một thư mục hoàn chỉnh, với tên mặc định là'moodle'
Hình 3.11 Giải nén file “moodle”
Chép cẩn thận thư mục 'moodle' này vào phần ổ cứng do máy chủgiả lập quản lí: C:\xampp\htdocs
Trang 29Hình 3.12 File “moodle” trong mục xampp\htdocs.
Bước 3: Cài đặt Moodle trên máy chủ giả lập Xampp.
Địa chỉ truy cập của platform trên máy chủ giả lập thường là: http://localhost/
moodle Phần đuôi sau 'localhost/' chính là tên thư mục website cục bộ đã
chép trong thư mục htdocs
Hình 3.13 Bắt đầu cài đặt Moodle
Trang 30Hình 3.14 Cấu hình địa chỉ Moodle
Hình 3.15 Chọn trình điều khiển CSDL
Trang 31Hình 3.16 Cấu hình CSDL
Hình 3.17 Server kiểm tra CSDL
Trang 32Hình 3.18 Quá trình cài đặt thành công
Hình 3.19 Cấu hình tài khoản cho người quản trị
Trang 33Hình 3.20 Thiết lập Site
Hình 3.21 Giao diện Moodle sau khi cài đặt thành công
Trang 34CHƯƠNG 4 THIẾT LẬP WEBSITE THƯ VIỆN TRỰC
TUYẾN4.1 Các chức năng trong hệ thống.
Sơ đồ 4.1 Chức năng tổng quát trên hệ thống.
Chức năng trong hệ thống được chia làm 2 nhóm chính:
Đối với quản trị viên: Là những người quản lý website, đồng thời quản lý cácdanh mục và quản lý người dùng
Đối với người dùng: Là những người trực tiếp tham gia vào thư viện, có nhữngchức năng nhất định trong thư viện khi đăng kí tham gia, tìm kiếm tài liệu
4.2 Các bước thiết lập website.
Bước 1: Quản lý site.
Thiết lập cấu hình site (trang đầu)
Thay đổi Theme
Thiết lập lịch
Hình minh họa:
CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ
HỆ THỐNG MOODLE
HỆ THỐNG MOODLE
CHỨC NĂNG NGƯỜI DÙNG
Quản lý
site
Quản lý thư viện Quản lý
người dùng
Trang 35Hình 4.1 Admin đăng nhập vào hệ thống
Hình 4.2 Mô hình chính đăng nhập với chức năng Admin
Trang 36Hình 4.3 Mô hình Admin thiết lập trang chủ
Hình 4.4 Mô hình Admin thay đổi Theme
Trang 37Hình 4.5 Mô hình Admin thiết lập lịch
Bước 2: Quản lý người dùng
Thêm người dùng mới
Cập nhật thông tin về người dùng
Phân quyền người dùng
Chứng thực người dùng
Danh sách người dùng
Hình 4.6 Mô hình Admin thêm người dùng mới
Trang 38Hình 4.7 Mô hình Admin phân quyền cho user trên hệ thống
Hình 4.8 Mô hình chính sách cho người dùng
Trang 39Hình 4.9 Mô hình Admin upload ảnh cho người dùng
Hình 4.10 Mô hình Admin xem danh sách thành viên
Bước 3: Quản lý thư viện.
Chế độ chỉnh sửa cho thư viện
Thêm, thiết lập, chỉnh sửa thuộc tính thư mục chứa danh sách các tài liệu
Cập nhật thông tin, tài liệu cho mỗi danh mục
Phân quyền sử dụng
Sao lưu tài liệu(file)
Trang 40 Thêm tài nguyên cho danh mục, hạng mục sách
Thêm hoạt động (diễn đàn, phòng chat, câu hỏi thăm dò, )
Tạo nhóm và quản lý nhóm
Hình minh họa:
Hình 4.11 Chế độ thêm danh mục cho thư viện
Hình 4.12 Thiết lập thuộc tính cho danh mục