Cá nhân có mặt > 183 ngày ở Việt Nam( tính năm theo năm dương lịch ; hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam). Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê dài hạn). ==> Được gọi là cá nhân cư trú. Cá nhân cư trú chia làm 2 loại: + Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: ( > 3 tháng ) + Cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động ( < 3 tháng ) Mỗi cá nhân như vậy, sẽ có cách tính thuế TNCN khác nhau. hu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập Các khoản miễn thuế Trong đó các khoản miễn thuế ( hay gặp trong đề thi) : Trang phục cho người lao động: 5trđ 1 năm 1 người Ví dụ: Doanh nghiệp chi 7trđ mua trang phục cho người lao động => Với 7trđ thì 5trđ sẽ được miễn thuế còn 2trđ còn lại sẽ tính vào khoản chịu thuế TNCN. Tiền ăn giữa ca : 730.000 1 người. Ví dụ: Tiền ăn giưa ca cho người lao động là 800.000 1 người => Với 800.000 1 người thì 730.000 sẽ được miễn thuế . Số còn lại : 70.000 sẽ tính vào khoản chịu thuế TNCN. Phụ cấp độc hại khó khăn: ( Ví dụ : làm việc trong phòng thí nghiệm hóa học sẽ tiếp xúc vơi chất độc hại > sẽ được cấp 1 khoản cho việc đó) Trợ cấp khó khăn đột xuất . ……… Đối với cá nhân không cư trú: Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập x 20% Ví dụ : Ông Mr. B là cá nhân không cư trú có thu nhập 20trđ tháng. Thuế TNCN ông B phải nộp = 20trđ x 20% Đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động: Có 2 TH cần lưu ý: Nếu thu nhập > 2 trđ lần. + Chịu thuế suất 10%. + Chịu thuế suất 0% khi người lao động đó làm cam kết rằng tổng thu nhập của người đó < 11 trđ tháng ( 132trnăm). Nếu thu nhập < 2 trđ lần : Thì sẽ không đánh thuế. Ví dụ: Ông A là cá nhân cư trú có hợp động lao động thời vụ ( không có hợp đồng) có thu nhập là 10 trđ lần. Ông A sẽ chịu thuế suất 10 %: Như vậy Thuế TNCN ông A phải nộp = 10trđ x 10% = 1trđ. Trường hợp khác: Nếu Ông A làm cam kết => Thì ông A sẽ không chịu thuế TNCN.
Trang 1BÀI TẬP ÔN THI THUẾ TNCN:
( lời giải chi tiết)
- Cá nhân có mặt > 183 ngày ở Việt Nam( tính năm theo năm dương lịch ; hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên
có mặt tại Việt Nam)
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê dài hạn)
==> Được gọi là cá nhân cư trú
* Cá nhân cư trú chia làm 2 loại:
+ Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: ( > 3 tháng )
+ Cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động ( < 3 tháng )
Mỗi cá nhân như vậy, sẽ có cách tính thuế TNCN khác nhau.
* Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản miễn thuế
* Trong đó các khoản miễn thuế ( hay gặp trong đề thi) :
- Trang phục cho người lao động: 5trđ/ 1 năm/ 1 người
*Ví dụ: Doanh nghiệp chi 7trđ mua trang phục cho người lao
động
=> Với 7trđ thì 5trđ sẽ được miễn thuế còn 2trđ còn lại sẽ tính vào khoản chịu thuế TNCN
Trang 2- Tiền ăn giữa ca : 730.000 / 1 người.
*Ví dụ: Tiền ăn giưa ca cho người lao động là 800.000/ 1
người
=> Với 800.000/ 1 người thì 730.000 sẽ được miễn thuế Số còn lại : 70.000 sẽ tính vào khoản chịu thuế TNCN
- Phụ cấp độc hại khó khăn: ( Ví dụ : làm việc trong phòng thí nghiệm hóa học sẽ tiếp xúc vơi chất độc hại -> sẽ được cấp 1 khoản cho việc đó)
- Trợ cấp khó khăn đột xuất
- ………
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
*** Các khoản giảm trừ:
- Bảo hiểm bắt buộc
- Các khoản giảm trừ gia cảnh:
+ Giảm trừ cho bản thân: 11trđ/ tháng ( tính từ năm 2020 trở đi; còn trước năm 2020 thì giảm trừ cho bản thân là
9trđ/tháng )
+ Giảm trừ cho người phụ thuộc : 4,4trđ/ tháng tính từ năm
2020 trở đi; trước năm 2020 thì 3,6trđ/ tháng
- Quỹ hưu trí tự nguyện
- Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
* Thuế suất lũy tiến từng phần:( Áp dụng cho cá nhân cư trú)
Trang 3* Cách tính thuế TNCN đối cới cá nhân không cư trú, và cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động:
- Cá nhân không cư trú : là cá nhân ( < 183 ngày ở Việt Nam).
- Ở cá nhân không cư trú và cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động sẽ không áp dụng thuế suất lũy tiến từng phần
* Đối với cá nhân không cư trú:
Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập x 20%
Ví dụ :
Ông Mr B là cá nhân không cư trú có thu nhập 20trđ/ tháng Thuế TNCN ông B phải nộp = 20trđ x 20%
Trang 4* Đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động:
* Có 2 TH cần lưu ý:
- Nếu thu nhập > 2 trđ/ lần.
+ Chịu thuế suất 10%
+ Chịu thuế suất 0% khi người lao động đó làm cam kết rằng tổng thu nhập của người đó < 11 trđ / tháng ( 132tr/năm)
- Nếu thu nhập < 2 trđ / lần : Thì sẽ không đánh thuế.
*Ví dụ:
Ông A là cá nhân cư trú có hợp động lao động thời vụ ( không
có hợp đồng) có thu nhập là 10 trđ/ lần
Ông A sẽ chịu thuế suất 10 %:
Như vậy Thuế TNCN ông A phải nộp = 10trđ x 10% = 1trđ
*Trường hợp khác:
Nếu Ông A làm cam kết => Thì ông A sẽ không chịu thuế
TNCN
Bài tập áp dụng
Tháng 4 /2018 Ông A nhận được các khoản thu nhập sau:
+Tiền lương theo ngày công làm việc: 20.000.000 đ
+ Phụ cấp tiền ăn giữa ca: 500.000 đ
+ Phụ cấp điện thoại: 200.000.000 đ
Trong tháng này, ông A không đóng góp bất cứ khoản nào liên quan đến từ thiện, nhân đạo
Trang 5- Ngoài ra, ông A nuôi 1 con dưới 18 tuổi, đã đăng ký người phụ thuộc tại công ty
Cách tính thuế TNCN của ông A trong tháng 1/2018 như sau:
1. Tổng thu nhập:
20.000.000 đ + 500.000 đ + 200.000 đ = 20.700.000 đ
2. Các khoản bảo hiểm:
+ BHXH (8%) = 20.000.000 đ x 8% = 1.600.000 đ + BHYT (1,5%) = 20.000.000 x 1,5% = 300.000 đ
+ BHTN (1%) = 20.000.000 x 1% = 200.000 đ _
Tổng = 2.100.000 đ
3 Các khoản giảm trừ:
- Bản thân: 9.000.000 đ
- 1 người phụ thuộc = 3.600.000 đ
- Tổng giảm trừ: 12.600.000 đ
4 Các khoản được miễn thuế TNCN :
500.000 (phụ cấp tiền ăn giữa ca)
=> Thu nhập tính thuế (TNTT) = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm + Giảm trừ + Các khoản được miễn thuế)
20.700.000 đ – (2.100.000 đ + 12.600.000 đ+ 500.000 đ)
= 5.500.000 đ
=> Thu nhập tính thuế của ông A thuộc bậc 2 (Trên 5 đến 10 triệu đồng)
Dựa vào bảng Biểu thuế lũy tiến từng phần ( cách tính 2 ) thì:
Trang 6Số thuế TNCN phải nộp = TNTT x 10% - 250.000 đ
(5.500.000 đ x 10%) – 250.000 đ = 300.000 đ
Từ đây, cũng có thể suy ra mức lương thực nhận hàng tháng của ông A là:
Số lương thực nhận = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm + Thuế TNCN)
20.700.000 đ – (2.100.000 đ + 300.000 đ) = 18.300.000 đ
Ví dụ 2: Tháng 3/2018, Ông M nhận được các khoản thu nhập
như sau:
o Lương theo ngày công làm việc: 50.000.000 đ
o Phụ cấp tiền ăn giữa ca: 500.000 đ
o Phụ cấp điện thoại: 200.000 đ
* Trong tháng này, ông M không đóng góp bất cứ khoản nào liên quan đến từ thiện, nhân đạo
* Ngoài ra, ông M nuôi 2 con dưới 18 tuổi, đã đăng ký người phụ thuộc tại công ty
Cách tính thuế TNCN của ông M trong tháng 3/2018 như sau:
1. Tổng thu nhập:
50.000.000 đ + 500.000 đ + 200.000 đ = 50.700.000 đ
2. Các khoản bảo hiểm:
+ Mức lương đóng BHXH, BHYT = 20 lần mức lương cơ sở =
20 x 1.300.000 đ = 26.000.000 đ
(Từ 1/7/2018 = 20 x 1.390.000 đ = 27.800.000 đ)
Trang 7+ Mức lương đóng BHTN = 20 lần mức lương tối thiểu vùng =
20 x 3.980.000 đ = 79.600.000 đ (vượt mức lương của ông M, nên tính theo mức lương là 50.000.000 đ)
BHXH (8%) = 26.000.000 đ x 8% = 2.080.000 đ (Từ
1/7/2018: 27.800.000 đ x 8% = 2.224.000 đ)
BHYT (1,5%) = 26.000.000 đ x 1,5% = 390.000 đ (Từ
1/7/2018: 27.800.000 đ x 1,5% = 417.000 đ)
BHTN (1%) = 50.000.000 đ x 1% = 500.000 đ
_
Tổng = 2.970.000 đ (Từ 1/7/2018: 3.141.000 đ)
3. Các khoản giảm trừ:
- Bản thân: 9.000.000 đ
- 2 người phụ thuộc = 2 x 3.600.000 đ = 7.200.000 đ
Tổng giảm trừ: 16.200.000 đ
4. Các khoản được miễn: 500.000 đ (phụ cấp tiền ăn giữa ca)
Vậy, thu nhập tính thuế (TNTT) = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm + Giảm trừ + Các khoản được miễn thuế)
50.700.000 đ – (2.970.000 đ + 16.200.000 đ + 500.000 đ)
= 31.030.000 đ
(Từ 1/7/2018 = 50.700.000 đ – (3.141.000 đ + 16.200.000 đ + 500.000 đ) = 30.859.000 đ)
Suy ra, thu nhập tính thuế của ông M thuộc bậc 4 (Trên 18 đến
32 triệu đồng)
Dựa vào Biểu thuế lũy tiến từng phần thì:
Số thuế TNCN phải nộp = TNTT x 20% - 1.650.000 =
Trang 8(31.030.000 đ x 20%) – 1.650.000 đ = 4.556.000 đ
(Từ 1/7/2018 = (30.859.000 đ x 20%) – 1.650.000 đ = 4.521.800 đ)
Từ đây, cũng có thể suy ra mức lương thực nhận hàng tháng của ông M là:
Số lương thực nhận = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm + Thuế TNCN)
= 50.700.000 – (2.970.000 + 4.556.000 đ) = 43.174.000 đ
(Từ 1/7/2018 = 50.700.000 - (3.141.000 + 4.521.800 đ)
= 43.037.200 đ)
Ví dụ 3 : Trong tháng 5/2019 Ông D có thu nhập từ tiền lương,
tiền công trong tháng là 20 triệu đồng và nộp các khoản bảo hiểm là:10,5% x 8trđ Ông D nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng Ông D không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến
học.Tính số thuế ông D phải nộp trong tháng 5 / 2019
Lời giải:
- Các khoản giảm trừ : 17,04trđ
+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con) :
3,6 triệu đồng × 2 = 7,2 triệu đồng
+ Bảo hiểm bắt buộc : 10,5% x 8 triệu đồng = 840.000đ
+ Giảm trừ cho bản thân : 9trđ/ tháng
- Thu nhập tính thuế = 20trđ - 17,04trđ = 2,96trđ
- Thuế TNCN ông D phải nộp:
2,96trđ x 5% = 148.000đ
Trang 9Ví dụ 4 : * Mr An ( cá nhân cư trú ) làm việc tại công ty ERP , có
thông tin về thu nhập khi xác định thuế TNCN từ tiền lương Tiền công tháng 12/2021 là:
+ Mức lương : 100.000.000đ
+ Phụ cấp độc hại : 3.000.000đ
+ Tiền thưởng ngày lễ tết: 10.000.000đ
Một số thông tin khác : BHBB bị trừ : 10,5% x 20.000.000đ/ tháng Cá nhân có đk 1 người phụ thuộc và không có đóng góp
từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo quy định
Yêu cầu: Dựa vào dữ liệu trên, hãy cho biết
1 Thu nhập chịu thuế trong tháng: 110.000.000đ
2
+ Mức lương: 100.000.000
+ Tiền thưởng ngày lễ : 10.000.000
3 Các khoản giảm trừ trong tháng : 17.500.000đ
+ Bao hiểm bắt buộc : 10,5% x 20.000.000
+ Giảm trư bản thân : 11.000.000
+ Giảm trừ người phụ thuộc : 4.400.000
3 Số thuế TNCN phải khấu trừ trong tháng là: 22.525.000
* Thu nhập tính thuế = 110.000.000đ - 17.500.000đ =
92.500.000
92.500.000 /12 x 35% - 9.850.000 = 22.525.000
Ví dụ 5 : Ông A là cá nhân không cư trú, có 2 người con nhỏ
Trong tháng 4/ 2021 ông A có khoản thu nhập là 30.00.000
Yêu cầu: Tính số thuế ông A phải nộp trong tháng 4/ 2021
Trang 10Lời giải:
Thuế thu nhập ông A phải nộp = 30.000.000 x 20% = 6.000.000đ