Tính độ lệch chuẩn của SSL kỳ vọng của chứng khoán M và N 3.. Tính trọng số của vốn đầu tư của từng CK tương đương với xác suất xảy ra đối với lợi ích của từng CK mang lại: Cách tính: v
Trang 1Bài 8.1
Tóm tắt:
07%
35%
0.3
0.5
A
A
A
A
K
r
và
12%
10%
0.7 1
B
B
B
B
K
r
Hỏi Chứng khoán nào có độ rủi ro cao hơn?
Giải: Sử dụng hệ số CV để so sánh
7%
A
A
A
CV
K
12%
B B B
CV
K
VC a > CV b Dự án A có độ rủi ro cao hơn
Bài 8.2
Chứng khoán M và N có:
Xác suất
(Pi)
Suất sinh lời (Ki hoặc Ei)
1 Tính Suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán M và N
2 Tính độ lệch chuẩn của SSL kỳ vọng của chứng khoán M và N
3 TÍnh hệ số biến thiên của M và N Chứng khoán nào rủi ro cao hơn
Giải
1.Tính suất sinh lời kỳ vọng (Ki hoặc Ei)
Công thức:
1
n
i
1
n
i
Có: EM 0.3 15% 0.4 9% 0.3 18% 13.5%
0.3 20% 0.4 5% 0.3 12% 11.6%
N
2.Tính độ lệch chuẩn của suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán M và N
1
n
i
Pi Ei E
Có: M 0.3(15% 13.5%) 2 0.4(9% 13.5%) 2 0.3(18% 13.5%) 2
δ(M) = 3.85%
δ(N) = 6.22%
3.Hệ số biến thiên (CV) của 2 chứng khoán
Trang 2Công thức: A
A A
CV
E
CV (M) = 3.85%/13.5% = 0.285 và CV (N) = 6.22%/11.6% = 0.536
Kết luận: Dự án N có hệ số biến thiên CV cao hơn nên rủi ro cao hơn
Bài 8.4
Danh mục CK Vốn đầu tư Hệ số beta
A
400,000 1.50 SSL thị trường KM 14%
B
600,000 (0.50) SSL phi rủi ro K(RF) 6%
C
1,000,000 1.25 Tính SSL tập danh mục?
D
2,000,000 0.75
Giải:
Danh mục CK Vốn đầu tư Hệ số beta SSL của từng
CK (Ei)
Tỷ trọng vốn của từng CK (Pi)
SSL tập danh mục (Ep)
A
B
C
D
Tổng
Chú ý: SSL tập danh mục chính là SSL bình quân theo tỷ trọng của SSL từng loại chứng khoán Nên:
B1 Tính SSL (hệ số rủi ro) của từng loại CK theo hệ số Beta:
Công thức: E R E RF (E M E RF) E R E RF(E M E RF)
Ví dụ: SSL Chứng khoán A: E(A) = 6% + (14% - 6%) x 1.5 = 18%
B2 Tính trọng số của vốn đầu tư của từng CK (tương đương với xác suất xảy ra đối với lợi ích của từng CK mang lại):
Cách tính: vốn của 1 loại CK/tổng vốn
B3 Tính SSL của tập danh mục Công thức:
1
n
i
Kết luận: SSL của tập danh mục 4 chứng khoán là: 12.1%
Trang 3Bài 8.5
Năm SSL A SSL B
1 -10.00% -3.00% 1a.Tính SSL kỳ vọng của CK A và B
2 18.50% 21.29% 1b.Giả sử 1 người sở hữu danh mục gồm 50%A, 50%B
3 38.67% 44.25% Tính SSL kỳ vọng của danh mục ở mỗi năm và ở 5 năm
4 14.33% 3.67% 2a Tính độ lệch chuẩn của SSL kỳ vọng của từng loại CK A và B
5 33.00% 24.30% 2b Tính độ lệch chuẩn của SSL kỳ vọng của tập danh mục AB
Giải:
1a Tính SSL kỳ vọng của CK A và B
Đây là Suất sinh lợi của chứng khoán trong 5 năm Như vậy, khả năng xảy ra ở mỗi năm là 1/5, tương đương xác suất xảy ra đối với SSL của mỗi năm là 20%
Ta có thể lập thành bảng sau:
Chứng khoán A
Năm Xác suất
xảy ra (Pi) SSL A (Ei)
SSL kỳ vọng Er=∑(Ei x Pi) Độ lệch chuẩn
2 1
n
i
Pi Ei E
Chứng khoán B:
Năm Xác suất
xảy ra (Pi) SSL B (Ei)
SSL kỳ vọng Er=∑(Ei x Pi) Độ lệch chuẩn
2 1
n
i
Pi Ei E
Trang 4Danh mục Chứng khoán AB
Năm
Xác suất
xảy ra
(Pi)
SSL A (Ei)
SSL B (Ei)
Tỷ trọng A/B
SSL Danh mục AB
Wa*Ea+Wb*Eb
SSL kỳ vọng Er=∑(Ei x Pi) Độ lệch chuẩn
1
n
i
Pi Ei E
Ví dụ: 𝛿(𝐴) =
√20%[(−10% − 18.9%)2+ (18.5% − 18.9%)2+ (38.67% − 18.9%)2+ (14.33% − 18.9%)2+ (33% − 18.9%)2]
Bài 8.6
Danh mục 5 chứng khoán, mỗi loại trị giá 100 triệu
Hệ số Beta danh mục là 1.12
Bán 1 trong số các CK với giá 100 triệu, beta Ck bán là 1
Dùng 100 triệu đó mua 1 Ck mới, có beta mới là 1.75
Hỏi beta mới của danh mục?
Giải
Trong danh mục, mỗi loại Ck có giá trị bằng nhau (100 triệu) tỷ trọng 5 Ck là bằng nhau và bằng 20%
Giả sử bán CK D với beta D = 1, Mua F
Ta có: Beta Danh mục ban đầu = 20% x ( A + B + C + D + E) = 1.12
Thay vào Danh mục mới ta có:
Beta danh mục = 20% x (A + B + C + D + E + F – D)
= 20% X [(A + B + C + D + E ) + (F-D)]
= 20% x (A + B + C + D + E ) + 20% x (F-D)
= 20% x (A + B + C + D + E ) + 20% x (1.75 - 1) = 1.12 + 0.15 = 1.27 Kết luận: Hệ số beta mới là 1.27
Trang 5Bài 9.1
a Tìm điểm gãy đồ thị MCC
b b Xác định chi phí vốn thành phần theo điểm gãy
c Tính chi phí vốn bình quân theo điểm gãy MCC
d Vẽ đồ thị đường cơ hội đầu tư IOS và đường chi phí vốn bình quân MCC trên cùng trục tọa độ Chọn dự án tối ưu và tính ngân quỹ vốn tối ưu của các dự án
1.Phát hành CPT
Công thức tính Chi phí vốn khi phát hành CPT mới: 1 0
E
D
Phát hành dưới 12.000$ thì chi phí phát hành F=10%
0 1
0
9% 16.27%
E
Phát hành trên 12.000$, chi phí phát hành F=20%
0 2
0
9% 17.175%
E
Doanh nghiệp chỉ phát hành CPT mới sau khi đã dùng hết LNGL Do đó, tại mức phát hành 12.000$ CPT thì:
24.000 12.000 36.000
Khi đó điểm gãy đường MMC là: 1
1
36.000
60.000 60%
PE1 PE
E
NCV B
W
2.Phát hành CPƯĐ:
Công thức Chi phí vốn khi phát hành CPƯĐ mới:
P S
P
D K
Phát hành từ dưới 7.500$, chi phí phát hành F = 5%:
1
11
11.58%
P S
P
D K
Phát hành từ trên 7.500$, chi phí phát hành F = 10%:
2
11
12.22%
P S
P
D K
15%
PS PS
S
NCV B
W
Trang 63.Vay vốn
Từ 0 – 5.000$ Chi phí vốn Kd = 12% điểm gãy tại mức vay 5.000 là: 1
1
1
5000
20.000 25%
D PD
D
NCV B
W
Từ 5.001 – 10.000$ Chi phí vốn Kd = 14% điểm gãy tại mức vay 10.000 là: 2
2
2
10.000
40.000 25%
D PD
D
NCV B
W
Từ >10.001$ Chi phí vốn Kd = 16%
Bảng vốn và chi phí vốn thành phần
Các loại vốn/Chi
phí vốn
Tổng nhu cầu vốn 20,000 40,000 50,000 60,000 >60,000
Công thức tính: WACC (1 % ) WT D K DW K D PW K S S
d.Vẽ đồ thị
Sắp xếp dự án theo thứ tự IRR giảm dần
Trang 7Vẽ đồ thị:
IRR (%)
17.4%
A =
17.4%
16.0% B=16%
15.02% WACC5 MCC
14.8% C=14.8 15.02%
14.47% WACC4
14.38% WACC3
13.7% D=13.7%
13.58% WACC2
13.22% WACC1 13.58%
12.0% 13.22% E=12% IOS
10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000 70,000 80,000 NCV
Kết luận: Chọn dự án A, B, C vì có IRR(>=14.8%) > WACC2 (13.58%)
Bài 9.2
EBIT 4,000,000 Lợi nhuận giữ lại được chia hết cổ tức
Vốn vay ban đầu 2,000,000
b TÍnh WACC
Số lượng Cổ phiếu lưu hành 600,000
không, tính lại EPS, Po mới khi có thay đổi
EBIT2 không đổi
Giải
a.Tính EPS (D1): Mức cổ tức CPT và Po – Giá cổ phiếu năm gốc
Trang 8Tính Lợi nhuận ròng (lãi ròng)
Công thức tính EPS: EPS LR CotucCPUD
SLCPPTdangluuhanh
Do toàn bộ lợi nhuận giữ lại được chia hết dưới dạng cổ tức (không có CPƯĐ) nên:
1
2, 470, 000
4.12( )
600, 000
Tính Po từ Ks (Chi phí vốn sử dụng nguồn lợi nhuạn giữ lại theo công thức:
Ta có Po:
b.Tính WACC
Vốn vay của doanh nghiệp là: D = 2.000.000
Vốn CSH của DN là: E = Thị giá * SL CPT = 10.000 x 600.000 = 6.000.000
Wd = 2/8; We = 6/8
c Tăng thêm 8 triệu vốn vay, mua lại cổ phần bằng giá thị trường
Số lượng cổ phần mua lại là: 8, 000, 000 291, 498
27.44
Số cổ phần hiện đang lưu hành là: 600,000 – 291,498 = 308,502 Cổ phần
Cơ cấu vốn mới:
Tính lại Lãi ròng: (theo chi phí mới)
2
1,846, 000
5.98
3, 085, 020
2
1 5.98
35.20 17%
s
D Po K
2
2, 000, 000 8, 000, 000
10, 000, 000 10, 000, 000
Vốn vay 10,000,000 76.4%
Vốn cổ phần 3,085,020 23.6%
Tổng vốn 13,085,020
1
0
S
D
P
0
S
(1 % ) D S S (1 35%) 2 / 8 10% 6 / 8 15% 12.88%
Trang 9Bài 9.3
Hiện tại:
Chi phí cố định ( F ) 200,000 Chi phí Đầu tư thêm 400,000
Tổng giá trị tài sản công ty V 500,000 Chi phí biến đổi giảm (∆v) (10)
Công ty không có vay nợ
Có nên chấp nhận dự án mới không
Nếu có thì đòn cân định phí tăng hay giảm
Giải:
> V= S - F - EBIT = P*Q - F - EBIT 250,000 >EBIT2 = P2*Q2 - (F2 + v2*Q2) 135,000
Lợi ích ròng mang lại từ dự án thay thế : E = EBIT2 – EBIT1 = 135,000 – 50,000 = 85,000
Suất sinh lời trên vốn đầu tư: 2 1 135, 000 50, 000 21.3%
400, 000
r Vondautu
Đòn cân định phí:
Có: DOL1 = 5, DOL2 = 2.85 KL: Đòn cân định phí giảm
Bài 9.4
Nhu cầu vốn tăng thêm bằng cách 1,400
Phát hành trái phiếu, Kd 10%
Giá thuần CPT - Pn 27,810 Đồng/CP
SSL - Chi phí vốn CPT - Ke 12%
Công ty thanh toán cổ tức - Do 1,140 Đồng/CP 1 Nếu giữ cơ cấu vốn thì NCV CPT cần thêm là bao nhiêu Mức tăng trưởng kỳ vọng - g 8% 2 Tính Chi phí vốn cổ phần thường Ks và Ke
3 Tính điểm gãy đồ thị MCC khi sử dụng vốn nội bộ (nguồn LNGL)
DOL
Trang 10Giải:
1.Nhu cầu VCPT:
Cơ cấu vốn là: D/E = 50/50 Nhu cầu tăng thêm là 1,400 triệu nên nhu cầu tăng thêm của từng loại vốn là:
D = 700 triệu
E = 700 triệu
Do công ty có nguồn LNGL nên chỉ phát hành CPT mới sau khi sử dụng hết nguồn LNGL (280) nên vốn do phát hành CPT mới là: E – LNGL = 700 – 280 = 420 triệu
KL: NCV cho phát hành CPT mới là 420,000 triệu đồng
2 Tính chi phí vốn Ks, Ke
Chi phí vốn sử dụng nguồn LNGL: 0
0
(1 ) 1, 400, 000, 000(1 8%)
8% 11.98%
30, 900
P
Chi phí vốn phát hành CPT mới (có phí phát hành): 0(1 ) 1, 400, 000, 000(1 8%)
8% 12.43% 27,810
E
n
P
3.Điểm gãy đường MCC khi sử dụng nguồn vốn nội bộ (LNGL):
280 560 50%
S
S
NCV
W
4.Tính WACC
1 (1 22%) 50% 10% 50% 11.98% 9.9%
2 (1 22%) 50% 10% 50% 12.43% 10.1%
Bài 9.6
Giá thuần phát hành mới Pn 20 Tính Ks, Ke, WACC
Giải:
1.Điểm gãy LNGL
180 300 60%
S
S
NCV
W
Trang 112.Vẽ
IRR
14.40%
13.00% A=13%
Dự án A có IRR (A) > WACC1 chọn
Dự án B có IRR (B) = 11%
Lúc này Dự án B sử dụng 2 nguồn vốn với 2 mức chi phí vốn khác nhau
Tính chi phí vốn bình quân sử dụng trong dự án B:
11.26%
B
Trang 12Bài 10.1
Dự án A
Hệ số CK: 1/(1+r)^n 1.00 0.89 0.80 0.71 0.64 0.57
Hiện giá (NPV) (300.0) 35.7 51.8 71.2 73.1 76.6
IRR (A)
0.129 =12%+(13%-12%)*8.4/(8.4+0.59)
Dự án B
Hệ số CK: 1/(1+r)^n
1.00
0.89
0.80
0.71
0.64
0.57
IRR (B)
0.178 =17%+(18%-17%)*4.7/(4.7+1.1)
Kết luận: NPV (B) > NPV (A) >
Chọn B
Sử dụng phương pháp sai số tính IRR:
Bài 10.8
0 (300) (400) a Tính NPV mỗi dự án
1 (380) 130 b Tính IRR mỗi dự án
2 (190) 130 c Tính MIRR mỗi dự án (năm thứ 7 là năm thu hồi vốn của DA B
3 (100) 130 d Chọn dự án nào nếu WACC = 18%
4 600 130 e Vẽ đường NPV 2 dự án
5 600 130 f Tính MIRR của 2 dự án tại WACC = 18%
7 (170) 0
NPV
Trang 13Giải
0 (300) (400)
1 (380) 130
2 (190) 130
3 (100) 130
7 (170) 0
MIRR (12%) 14.96% 16.73%
MIRR (18%) 17.91% 20.18%
Công thức tính MIRR:
Tính MIRR (A):
7
7
7
600 (1 12%) 600 (1 12%) 800 (1 12%)
(1 12%) (1 12%) (1 12%) (1 12%) (1 12%)
2, 491.6
1 0.1496 14.96%
938.8
A
A
FV
MIRR
PV
MIRR
Tính MIRR (B):
7
7
0
7
130 (1 12%) (1 12%) (1 12%) (1 12%) (1 12%) (1 12%)
400 (1 12%) 1,182
1 0.1673 16.73%
400
B
A
FV
MIRR
PV
MIRR
cos t
1
n
n
FV PV
MIRR FV MIRR
PV
Trang 14Bài 11.1
1 Xây dựng biên dạng ngân lưu dự án (7 năm)
2 Thẩm định dự án bằng NPV và IRR
Mức KH - ĐT 0.14 (1/7)
Mức KHN 0.36 = Mức KH - ĐT * Hệ số KHN
Bảng kế hoạch khấu hao
Giá trị TSCĐ đầu kỳ 250,000 160,714 103,316 66,418 42,697 27,448 13,724
Mức KH 89,286 57,398 36,899 23,721 15,249 13,724 13,724
Giá trị TSCĐ cuối kỳ 250,000 160,714 103,316 66,418 42,697 27,448 13,724 0
Ghi chú: nếu tính theo khấu hao thông thường thì KH năm 7 sẽ Khấu hao toàn bộ giá trị còn lại, như vậy sẽ lớn hơn
năm thứ 6 Do đó đến năm 6 thì cách tính KH thay đổi bằng cách lấy Giá trị TSCĐ còn lại chia đều khấu hao trong 2
năm cuối 2 năm cuối thường là chia đều Giá trị TSCĐ còn lại – theo phương pháp KH nhanh
Bảng kế hoạch lãi lỗ:
Thuế TNDN 13,200 13,200 13,200 13,200 13,200 13,200 13,200
Lãi ròng (EAT) 46,800 46,800 46,800 46,800 46,800 46,800 46,800
Kế hoạch Ngân lưu – PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
Dòng
vào - NL
từ KD
Lãi ròng (EAT) 46,800 46,800 46,800 46,800 46,800 46,800 46,800 Khấu hao 89,286 57,398 36,899 23,721 15,249 13,724 13,724
Tổng cộng 0 136,086 104,198 83,699 70,521 62,049 60,524 70,524
Dòng ra
- NL ĐT
Ngân lưu ròng - Tổng đầu
tư (NCF - TIP) (260,000) 136,086 104,198 83,699 70,521 62,049 60,524 70,524
NPV (260,000) 121,505 83,066 59,575 44,817 35,208 30,663 31,901
IRR 31.9% Có IRR > 12% và NPV >0 > chấp nhận dự án
Trang 15Bài 11.2
1 Xây dựng kế hoạch ngân lưu
2 Thẩm định dự án bằng NPV và IRR
Giải
Kế hoạch khấu hao:
Giá trị TSCĐ đầu kỳ 170,000 141,667 113,333 85,000 56,667 28,333
Giá trị TSCĐ cuối kỳ 170,000 141,667 113,333 85,000 56,667 28,333 0
Kế hoạch lãi lỗ:
Kế hoạch ngân lưu – PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
NL từ
hoạt
động
KD
Tổng cộng 0 67,333 67,333 67,333 67,333 101,667
NLR - Tổng đầu tư (NFC - TIP) (176,000) 67,333 67,333 67,333 67,333 101,667
NPV (13%) (176,000) 59,587 52,732 46,665 41,297 55,181
Kết luận: NPV = 79,462 > 0 ; IRR (29.2%) > WACC (13%) > dự án được chọn
Trang 16Bài 11.4
So sánh dự án có vòng đời khác nhau
Chọn máy nào, vì sao?
Giải:
B1 TÍnh NPV của 2 dự án theo vòng đời nguyên thủy
Dòng tiền - NCFt (200,000) 90,000 90,000 90,000 90,000 90,000
Hiện giá - NPV(14%) (200,000) 78,947 69,252 60,747 53,287 46,743
NPV Dự án máy 200-5 108,977
Dòng tiền - NCFt (350,000) 100,000 100,000 100,000 100,000 100,000 100,000 100,000
HIện giá - NPV (14%) (350,000) 87,719 76,947 67,497 59,208 51,937 45,559 39,964
NPV Dự án máy 300-7 78,830
B2 Chuyển đổi dòng ngân lưu gốc thành dòng ngân lưu bằng nhau theo NPV của từng dự án
Công thức chuyển đổi: A (EAA)
5
1
1 (1 14%)
108, 977
14%
EAA
Kết quả: EAA1 = 31,743
EAA2 = 18,383
B3 TÍnh giá trị hiệu chỉnh của các dự án theo công thức vốn hóa
Công thức: PV = EAA/r
PV1 = EAA1/14% = 226,738
PV2 = EAA2/14% = 131,305
B4 Chọn dự án tối ưu là Dự án có PV hiệu chỉnh max
Kl: chọn dự án 1
Bài 11.5 Chọn dự án có vòng đời khác nhau - Phương pháp thay thế
Cách 1 Giải bằng phương pháp chuỗi thay thế:
Trang 17B1 Tính NPV theo vòng đời nguyên thủy của các dự án
6
1 (1 14%)
14%
A
NPV
(Vì dòng đều là 7 nên dùng công thức hiện giá dòng đều đặt cuối kỳ)
3
1 (1 14%)
14%
B
NPV
B2 Tìm bội chung nhỏ nhất của 2 dự án:
- Bội chung nhỏ nhất là 6
- Dự án B được thực hiện lặp lại 2 lần với các điều kiện khác không đổi
- Khi đó ta có: NPV của dự án B trong lần thứ 2 là 3.22 thuộc năm thứ 3 (tức là tại lần Dự án B được tái thực hiện thì năm gốc là năm 3, năm thứ 1 là năm 4, năm thứ 2 là năm 5, năm thứ 3 là năm 6)
B3 TÍnh NPV của 2 dự án theo vòng đời chung 6 năm:
NPV (A) = 7.22
3
1 (1 14%)
14%
B
NPV
(do phải đưa NPV (B2) về năm gốc ban đầu là năm 0 trong thời gian
dự án chung là 6 năm
B4 Chọn dự án tối ưu là dự án có NPV max
KL: Chọn dự án A
Cách 2 Giải bằng phương pháp dòng tiền bằng nhau:
B1 Tính NPV nguyên thủy của 2 dự án
Có: NPV(A) = 7.22
NPV (B) = 3.22
B2 Chuyển đổi dòng ngân lưu gốc thành dòng ngân lưu bằng nhau theo NPV của từng dự án
Công thức chuyển đổi: A (EAA)
1 (1 14%) 14%
A
3.22
1.39
1 (1 14%) 14%
B
B3 Tinh giá trị hiệu chỉnh của các dự án theo công thức vốn hóa
Công thức: PV = EAA/r
PV1 = EAA (A)/14% = 1.86/14% = 13.26
PV2 = EAA (B)/14% = 1.39/14% = 9.9
B4 Chọn dự án tối ưu là Dự án có PV hiệu chỉnh max
Kl: chọn dự án 1