1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

ĐỀ ôn THI kế TOÁN tài CHÍNH 2

12 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 57,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi kế toán tài chính 2 Bài số 5: Tại một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO. Số dư đầu kỳ Tk 155: 2.000sp x 52.000đsp Tk 156: 3.000sp x 40.000đsp Các tài khoản khác có số dư giả định Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1.Xuất 1.000 thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng Thành Công, giá bán chưa thuế 130.000đsp, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán tiền cho DN A, giá vốn: Nợ tk 632: 52.000.000 Có tk 155: 1.000 x 52.000 = 52.000.000 B, doanh thu: Nợ tk 131: 143.000.000 Có tk 511: 1.000 x 130.000 = 130.000.000 Có tk 3331: 13.000.000 2.Mua 2.000 sp hàng hóa nhập kho, giá mua chưa thuế 42.000đsp, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán Nợ tk 156: 2.000 x 42.000 = 84.000.000 Nợ tk 133: 8.400.000 Có tk 331: 92.400.000 3.Xuất 4.000 sp hàng hóa gởi nhờ đại lý bán hộ theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng, giá bán chưa thuế GTGT 90.000đsp, thuế GTGT khấu trừ 10%; hoa hồng đại lý được hưởng là 5% trên doanh thu, thuế GTGT khấu trừ 10% Nợ tk 157: 162.000.000 Có tk 156: 3.000 x 40.000 + 1.000 x 42.000 = 162.000.000 4.Đại lý thông báo bán được 3.500sp, thanh toán cho DN bằng chuyển khoản sau khi trừ đi hoa hồng được hưởng a.Giá vốn: Nợ tk 632: 141.000.000 Có tk 157: 3.000 x 40.000 + 500 x 42.000 = 141.000.000 b.Doanh thu: Nợ tk 131 ĐL: 346.500.000 Có tk 511: 3.500 x 90.000 = 315.000.000 Có tk 3331: 31.500.000 c.Hoa hồng: Nợ tk 641: 315.000.000 x 5% = 15.750.000 Nợ tk 133: 1.575.000 Có tk 131 ĐL: 17.325.000 >đại lý trả tiền: Nợ tk 112: 329.175.000 Có tk 131 ĐL: 329.175.000 5.Tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng 5.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 8.000.000đ Nợ tk 641: 5.000.000 Nợ tk 642: 8.000.000 Có tk 334: 13.000.000 6.Chi phí tiền điện phải trả dùng cho bộ phận bán hàng với giá bao gồm cả thuế GTGT khấu trừ 10% là 1.100.000đ Nợ tk 641: 1.000.000 Nợ tk 133: 100.000 Có tk 331: 1.100.000 7.Do một số hàng bị lỗi nên công ty Thành Công đã đề nghị doanh nghiệp giảm giá 5%. Doanh nghiệp đồng ý và phát hành hóa đơn giảm giá cho khách hàng Nợ tk 5213: 130.000.000 x 5% = 6.500.000 Nợ tk 3331: 650.000 Có tk 131: 7.150.000 8.Trả tiền cho người bán ở nghiệp vụ 2 sau khi trừ đi chiết khấu thanh toán 2% tính trên tổng giá trị lô hàng, đã nhận được giấy báo nợ ngân hàng Nợ tk 331: 92.400.000 Có tk 112: 90.552.000 Có tk 515: 92.400.000 x 2% = 1.848.000 9.Kết chuyển bù trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra phải nộp. Nợ tk 3331: 10.075.000 Có tk 133: Yêu cầu: Định khoản 1.Thực hiện bút toán kết chuyển để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ 2.Lập báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 1

ĐỀ ÔN THI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2

Lời giải chi tiết

Bài số 1:

Cty tính thuế GTGT khấu trừ, có tài liệu liên quan đến ngoại tệ trong

kỳ như sau:

I/ Số đầu kỳ:

 TK 1112: 50.000USD x 20.000đ

 TK 1122: 100.000USD x 20.000đ

II/ Nghiệp vụ phát sinh:

1/ Mua hàng hóa nhập kho, giá mua 5.500USD Thanh toán bằng tiền mặt ngoại tệ 50%, số còn lại chưa thanh toán Tỷ giá ngày giao dịch là: mua 20.300đ/USD; bán 20.400đ/USD

Nợ tk 156: 2.750 x 20.300 = 55.825.000

Có tk 1112: 2.750 x 20.000 = 55.000.000

Có tk 515: 825.000

Nợ tk 152: 2.750 x 20.400 = 56.100.000

Có tk 331: 2.750 x 20.400 = 56.100.000

2/ Vay ngắn hạn ngân hàng 6.000USD bằng tiền gửi ngân hàng, tỷ giá ngày giao dịch (bán) 20.200đ/USD

Nợ tk 1122: 6.000 x 20.200 = 121.200.000

Có tk 341: 121.200.000

3/ Xuất ngoại tệ gửi ngân hàng thanh toán tiền mua hàng ở NV1 cho người bán 2.000USD Tỷ giá ngày giao dịch là: mua 20.270đ/USD; bán 20.300đ/USD

Tỷ giá bình quân gia quyền di động ( 1122):

(100.000 x 20.000 + 6.000 x 20.200) / 106.000 == 20.011

Nợ tk 331: 2.000 x 20.400 = 40.800.000

Trang 2

Có tk 1122: 2.000 x 20.011 = 40.022.000

Có tk 515: 778.000

4/ Ứng trước tiền mua hàng cho người bán 2.000 USD bằng ngoại tệ gửi ngân hàng Tỷ giá ngày giao dịch là: mua 20.250đ/USD; bán

20.400đ/USD

Nợ tk 331- UT: 3.000 x 20.400 = 61.200.000

Có tk 1122: 3.000 x 20.011 = 60.033.000

Có tk 515: 1.167.000

5/ Nhà cung cấp NV 4 giao công cụ dụng cụ nhập kho, giá mua 3.500 USD Số còn lại chưa thanh toán cho nhà cung cấp Tỷ giá ngày giao dịch mua 20.350đ/USD; bán 20.550đ/USD

+ Nợ tk 153: 3.000 x 20.400 = 61.200.000

+ Có tk 331 UT: 61.200.000

+ Nợ tk 153: 500 x 20.550 = 10.275.000

+ Có tk 331: 10.275.000

8/ Nhận tiền đặt trước của khách hàng để mua hàng 3.300 USD bằng tiền gửi ngân hàng Tỷ giá ngày giao dịch mua 20.300đ/USD; bán

20.400đ/USD

+ Nợ tk 1122: 3.300 x 20.300 = 66.990.000

- Có tk 131- UT: 66.990.000

9/ Xuất kho giao hàng hóa cho khách hàng NV8, giá xuất kho 150tr, giá bán 8.000USD, số còn lại khách hàng chưa thanh toán Tỷ giá ngày giao dịch mua 20.360đ/USD; bán 20.430đ/USD

a Giá vốn

Nợ tk 632: 150.000.000

Có tk 156: 150.000.000

b Doanh thu:

+ Nợ tk 131 – UT: 3.300 x 20.300 = 66.990.000

+ Có tk 511: 3.300 x 20.300 = 66.990.000

Trang 3

+ Nợ tk 131: 4.700 x 20.360 = 95.692.000

+ Có tk 511: 95.692.000

Bài số 2 :

Tại doanh nghiệp xuất nhập khẩu XYZ kinh doanh hàng may mặc Cho biết số dư một số tài khoản đầu tháng 7 như sau: (ĐVT: đồng)

- Số dư tài khoản TK 1112: 229.900.000 (10.000 USD) => 22.990

- Số dư tài khoản TK 1122: 2.289.000.000 (100.000 USD) => 22.890

- Số dư Nợ TK 131: 229.900.000 (50.000 USD)

(Chi tiết: YELL: 459.800.000 (20.000 USD) => 22.990

BLACK: 689.100.000 (30.000 USD)) => 22.970

- Số dư Có TK 331: 2.517.900.000 (110.000 USD)

(Chi tiết: MOU: 2.517.900.000 (110.000 USD) => 22.890

Các tài khoản khác có số dư hợp lý Trong tháng 7/2021 có các nghiệp vụ phát sinh sau:

1 Ngày 8/7, công ty YELL thanh toán cho doanh nghiệp 20.000 USD bằng tiền gửi ngân hàng ngoại tệ

+ Nợ tk 1122 : 20.000 x 22.900 = 458.000.000

+ Nợ tk 635 : 1.800.000

- Có tk 131 : 20.000 x 22.990 = 459.800.000

2 Ngày 15/7, công ty BLACK thanh toán cho doanh nghiệp 30.000 USD bằng tiền gửi ngân hàng ngoại tệ

+ Nợ tk 1122 : 30.000 x 22.920 = 687.600.000

+ Nợ tk 635 : 1.500.000

- Có tk 131 : 30.000 x 22.970 = 689.100.000

3 Ngày 20/7, doanh nghiệp thanh toán cho nhà xuất khẩu ở Hoa Kỳ 110.000 USD bằng tiền gửi ngân hàng

Trang 4

Tỷ giá bình quân gia quyền :

( 22.890 x 100.000 + 20.000 x 22.900 + 30.000 x 22.920 ) / 150.000 = 22.897

+ Nợ tk 331 : 110.000 x 22.897

- Có tk 1122 : 110.000 x 22.897

4 Ngày 25/7, doanh nghiệp rút 15.000 USD tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ TM ngoại tệ

+ Nợ tk 1112 : 15.000 x 22.897

- Có tk 1122 : 15.000 x 22.897

Biết rằng các giao dịch đều phát sinh tại Ngân hàng Vietcombank và doanh nghiệp chỉ mở 1 tài khoản duy nhất tại đây Tỷ giá giao dịch thực

tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ được ngân hàng Vietcombank công bố như sau:

Ngày 8/7: 22.900/23.100 VND/USD

Ngày 15/7: 22.920/23.120 VND/USD

Ngày 20/7: 22.930/23130 VND/USD

Ngày 25/7: 22.910/23.110 VND/USD

Bài số 3:

Tại doanh nghiệp xuất nhập khẩu ABC kinh doanh đồ gỗ nội thất Cho biết số dự một số tài khoản phải thu Có gốc ngoại tệ đầu tháng 7 như sau: (ĐVT: đồng)

- Số dư tài khoản TK 131: 4.598.000.000 (chi tiết phải thu KH N&P: 4.598.000.000 (200.000 USD) => 22.990

- Các tài khoản khác có số dư hợp lý

Trong tháng 7/2021 có các nghiệp vụ phát sinh sau:

1 Ngày 2/7, Công ty ABC xuất khẩu hàng hóa trực tiếp cho công ty M&P ở Hoa Kỳ theo giá FOB 150.000 USD, chưa thu tiền Thuế suất thuế xuất khẩu 0%

+ Nợ tk 131 : 150.000 x 22.900 =

+ Có tk 511 : 150.000 x 22.900 =

Trang 5

2 Ngày 12/7, Công ty ABC xuất khẩu hàng hóa trực tiếp cho Công ty N&P ở Hoa Kỳ theo giá FOB 100.000 USD, chưa thu tiền Thuế suất thuế xuất khẩu 0%

+ Nợ tk 131 : 100.000 x 22.920

+ Có tk 511 : 100.000 x 22.920

3 Ngày 23/7, Công ty N&P thanh toán cho doanh nghiệp 200.000 USD bằng tiền gửi ngân hàng ngoại tệ

+ Nợ tk 1122 : 200.000 x 22.910

- Có tk 131 : 200.000 x 22.990

+ Có tk 515 :

4 Ngày 24/7, Công ty ZEW ứng trước tiền mua hàng 10.000 USD bằng tiền gửi ngân hàng ngoại tệ cho hợp đồng xuất khẩu đã ký kết 50.000 USD

+ Nợ tk 1122 : 10.000 x 22.910

- Có tk 131 : 10.000 x 22.910

5 Ngày 31/7, Công ty ABC xuất khẩu hàng hóa cho ZEW trị giá 50.000 USD theo hợp đồng đã ký kết

+ Nợ tk 131 : 10.000 x 22.910

+ Có tk 511 : 10.000 x 22.910

+ Nợ tk 131 : 40.000 x 22.850

+ Có tk 511 : 40.000 x 22.850

Biết rằng các giao dịch đều phát sinh tại Ngân hàng Vietcombank và doanh nghiệp chỉ mở 1 tài khoản duy nhất tại đây Tỷ giá giao dịch thực

tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ được ngân hàng Vietcombank công bố như sau:

Ngày 2/7: 22.900/23.100 VND/USD

Ngày 12/7: 22.920/23.120 VND/USD

Ngày 23/7: 22.910123.110 VND/USD

Ngày 24/7: 22.910123.110 VND/USD

Ngày 31/7: 22.850/23.050 VND/USD

Trang 6

Bài số 4 : Định khoản các nghiệp vụ sau:

Công trình xây dựng nhà trẻ cho cán bộ, nhân viên công ty hoàn thành đưa vào sử dụng trị giá 1.500.000.000 đ Biết nguồn hình thành công trình trên từ quỹ phúc lợi Kế toán hạch toán:

Nợ TK 211: 1.500.000.000 đ

Có TK 2412: 1.500.000.000 đ

Nợ TK 3532: 1.500.000.000 đ

Có TK 333: 1.500.000.000 đ

Công ty XYZ chi TGNH ứng trước cho nhà thầy 195.000.000đ để xây dựng cho kho hàng, khi công trình hoàn thành CP quyết toán với nhà thầu 1,2 tỷ đồng, tuy nhiên do nhà thầu thực hiện công trình chậm tiến đô so với hợp đồng nên công ty phạt nhà thầu 5% trên tổng giá trị xây dựng Biết công trình này hình thành từ quỹ đầu tư phát triển

Kế toán ghi nhận giá trị công trình đưa vào sư dụng:

=> 1,2 tỷ x 95% = 1,235 tỷ

Bài số 5:

Tại một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO

Số dư đầu kỳ Tk 155: 2.000sp x 52.000đ/sp

Tk 156: 3.000sp x 40.000đ/sp Các tài khoản khác có số dư giả định

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Trang 7

1 Xuất 1.000 thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng Thành Công, giá bán chưa thuế 130.000đ/sp, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán tiền cho DN

A, giá vốn:

Nợ tk 632: 52.000.000

Có tk 155: 1.000 x 52.000 = 52.000.000

B, doanh thu:

Nợ tk 131: 143.000.000

Có tk 511: 1.000 x 130.000 = 130.000.000

Có tk 3331: 13.000.000

2 Mua 2.000 sp hàng hóa nhập kho, giá mua chưa thuế 42.000đ/sp, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán

Nợ tk 156: 2.000 x 42.000 = 84.000.000

Nợ tk 133: 8.400.000

Có tk 331: 92.400.000

3 Xuất 4.000 sp hàng hóa gởi nhờ đại lý bán hộ theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng, giá bán chưa thuế GTGT 90.000đ/sp, thuế GTGT khấu trừ 10%; hoa hồng đại lý được hưởng là 5% trên doanh thu, thuế GTGT khấu trừ 10%

Nợ tk 157: 162.000.000

Có tk 156: 3.000 x 40.000 + 1.000 x 42.000 = 162.000.000

4 Đại lý thông báo bán được 3.500sp, thanh toán cho DN bằng chuyển khoản sau khi trừ đi hoa hồng được hưởng

a Giá vốn:

Nợ tk 632: 141.000.000

Có tk 157: 3.000 x 40.000 + 500 x 42.000 = 141.000.000

b Doanh thu:

Trang 8

Nợ tk 131 ĐL: 346.500.000

Có tk 511: 3.500 x 90.000 = 315.000.000

Có tk 3331: 31.500.000

c Hoa hồng:

Nợ tk 641: 315.000.000 x 5% = 15.750.000

Nợ tk 133: 1.575.000

Có tk 131 ĐL: 17.325.000

->đại lý trả tiền:

Nợ tk 112: 329.175.000

Có tk 131 ĐL: 329.175.000

5 Tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng 5.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 8.000.000đ

Nợ tk 641: 5.000.000

Nợ tk 642: 8.000.000

Có tk 334: 13.000.000

6 Chi phí tiền điện phải trả dùng cho bộ phận bán hàng với giá bao gồm cả thuế GTGT khấu trừ 10% là 1.100.000đ

Nợ tk 641: 1.000.000

Nợ tk 133: 100.000

Có tk 331: 1.100.000

7 Do một số hàng bị lỗi nên công ty Thành Công đã đề nghị doanh nghiệp giảm giá 5% Doanh nghiệp đồng ý và phát hành hóa đơn giảm giá cho khách hàng

Nợ tk 5213: 130.000.000 x 5% = 6.500.000

Nợ tk 3331: 650.000

Có tk 131: 7.150.000

Trang 9

8 Trả tiền cho người bán ở nghiệp vụ 2 sau khi trừ đi chiết khấu

thanh toán 2% tính trên tổng giá trị lô hàng, đã nhận được giấy

báo nợ ngân hàng

Nợ tk 331: 92.400.000

Có tk 112: 90.552.000

Có tk 515: 92.400.000 x 2% = 1.848.000

9 Kết chuyển bù trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế

GTGT đầu ra phải nộp

Nợ tk 3331: 10.075.000

Có tk 133:

Yêu cầu:

Định khoản

1 Thực hiện bút toán kết chuyển để xác định kết quả hoạt động kinh

doanh trong kỳ

2 Lập báo cáo kết quả kinh doanh

* Kết chuyển các khoản giảm trừ:( 521)

Nợ tk 511: 6.500.000

Có tk 521: 6.500.000

* Kết chuyển DT , DTT, DTTC ( 5,7)

Nợ tk 511: 130tr + 315tr - 6,5tr = 438,5trđ

Nợ tk 515: 1.848.000; Nợ tk 711:( nếu có trong bài)

Có tk 911: 440,348trđ

* Kết chuyển CP:

Nợ tk 911: 222,75tr

Có tk 632: 52tr + 141tr = 193.000.000

Có tk 641: 21,75trđ

Có tk 642: 8tr

511

445.000.000 6.500.000

Trang 10

LN= DT+TNK - CP

Lãi : 440,348trđ - 222,75tr = 217,598trđ

Số thuế TTNDN phải nộp : 217,598tr x20% = 43,5196trđ

Nợ tk 8211: 43,5196trđ

Có tk 3334: 43,5196trđ

*** Kết chuyển 8211 về 911

Nợ tk 911: 43,5196trđ

Có tk 8211: 43,5196trđ

Kết chuyển lãi sau thuế:

Nợ tk 911 : 217,598trđ - 43,5196 trđ = 174.078.400

440.348.000 266.269.600

174.078.400

Trang 11

PHỤ LỤC 03-1A

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

ST

Mã chỉ tiêu

Số tiền

Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo

tài chính:

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ [01] 445.000.000 Trong đó: - Doanh thu bán hàng hoá, dịch

2 Các khoản giảm trừ doanh thu ([03]=[04]+[05]+[06]+[07]) [03] 6.500.000

d

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế

giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

phải nộp

3 Doanh thu hoạt động tài chính [08] 1.848.000

4 Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ([09]=[10]+[11]+[12]) [09] 222.750.000

Trong đó: Chi phí lãi tiền vay dùng cho sản

6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ([15]=[01]-[03]+[08]-[09]-[13]) [15] 217.598.000

10 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhậpdoanh nghiệp ([19]=[15]+[18]) [19] 217.598.000

Trang 12

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50

= 30 + 40)

5 0

217,598,0

00

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 43,519,600

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 -

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp (60=50 – 51 - 52)

6 0 174,078,4

00

Ngày đăng: 29/12/2021, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w