1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Ngu van 6 tuan 29

9 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 59,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ngoài những phẩm chất tốt đẹp, tre còn có vai trò như thế nào đối với đời sống con người và dân tộc Việt Nam thì chúng ta tìm hiểu đoạn 2 GV: Nêu câu hỏi cho HSTLN: Tìm những chi tiết [r]

Trang 1

Tuần: 28 Ngày soạn: 15/03/2019 Tiết PPCT: 109 - 110 Ngày dạy: 18/03/2019

Văn bản: CÂY TRE VIỆT NAM

Thép Mới

-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu và cảm nhận được giá trị và vẻ đẹp của cây tre - một biểu tượng về đất nước và dân tộc Việt Nam

- Hiểu được những đặc sắc nghệ thuật của bài kí

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Hình ảnh cây tre trong đời sống và tinh thần của người Việt Nam

- Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ của bài kí

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng đọc phù hợp

- Đọc- hiểu văn bản kí hiện đại có yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Nhận ra phương thức biểu đạt chính: Miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh, bình luận

- Nhận biết và phân tích được tác dụng của các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ

3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh rèn luyện những phẩm chất tốt đẹp của một con người Việt Nam thông qua

biểu tượng của cây tre

4 Định hướng góp phần hình thành năng lực :

- Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực cảm thụ thẫm mĩ và so sánh tổng hợp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt, phương thức văn học và đọc tác phẩm văn học

5 Tích hợp GDQP – AN

- Sự sáng tạo của dân tộc Việt Nam trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm

C PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích bình giảng, tích hợp văn bản, thảo luận.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô được Nguyễn Tuân miêu tả như thế nào?

- Cảm nhận của em về cảnh sinh hoạt của người dân trên đảo ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: Cây tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam Tre có mặt ở khắp mọi miền đất

nước; tre đã gắn bó lâu đời và giúp ích cho con người trong đời sống hằng ngày, trong lao động sản xuất và cả trong chiến đấu chống giặc, trong quá khứ, trong hiện tại và trong cả tương lai Có một nhà báo viết rất hay về cây tre Đó là Thép Mới Hôm nay chúng ta tìm hiểu vẻ đẹp của cây tre Việt Nam qua văn bản “Cây tre Việt Nam”

* Bài học:

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

HS: Đọc chú thích dấu sao trong SGK/98.

GV: Nêu đôi nét về tác giả?

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Thép Mới (1925-1991), tên khai

sinh là Hà Văn Lộc, quê ở Hà Nội Ngoài viết báo, ông còn viết nhiều bút kí, thuyết minh phim

2 Tác phẩm:

6A3 Vắng:

6A4 Vắng:

Trang 2

GV: Nêu xuất xứ và thể loại văn bản?

HS trình bày, giáo viên chốt

Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản

GV: Hướng dẫn cho học sinh đọc chú thích trong

Sgk, chú ý (1),(2),(4),(7),(8),(10),(11)

GV: Hướng dẫn Hs đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm

rãi Gv đọc mẫu, cho học sinh đọc từng đoạn tiếp

theo

GV: Hãy tìm bố cục văn bản và nêu ý chính của

từng đoạn?

- Từ đầu  “chí khí như người”: Giá trị chung của cây

tre

- Tiếp đến “chung thuỷ”: Cây tre trong đời sống lao

động, sinh hoạt

- Tiếp đến “tre anh hùng trong chiến đấu”: Cây tre

trong cuộc chiến đấu bảo vệ quê hương đất nước

- Còn lại: Tre là người bạn đồng hành của dân tộc

ta

GV: Phương thức biểu đạt ?

HS: Đọc đoạn 1

GV: Dựa vào đoạn 1 hãy tìm chi tiết thể hiện phẩm

chất của cây tre?

Kết hợp phụ đạo hs yếu kém

GV: Vì sao cây tre là người bạn thân thiết của

người nông dân?

GV: Qua đó tác giả đã phát biểu và khẳng định

những phẩm chất tốt đẹp nào ở cây tre?

HS: Rút ra tiểu kết.

GV: Phân tích chốt ý.

TIẾT 110

Cây tre trong đời sống sinh hoạt, lao động

Tích hợp: Đọc 1 đoạn trong bài Tre Việt Nam của

Nguyễn Duy ở phần đọc thêm

- Ngoài những phẩm chất tốt đẹp, tre còn có vai trò

như thế nào đối với đời sống con người và dân tộc

Việt Nam thì chúng ta tìm hiểu đoạn 2

GV: Nêu câu hỏi cho HSTLN: Tìm những chi tiết

thể hiện sự gắn bó của tre với đời sống con người?

GV: Để miêu tả cây tre gắn bó với đời sống sinh

hoạt lao động của nhân dân, tác giả dùng phép tu từ

nào ?

HS: Thảo luận, trình bày, bổ sung cho nhau

GV: Nhận xét, chốt ý cho ghi và phân tích

Tre với đời sống chiến đấu

Tích hợp GDQP- AN: Sự sáng tạo của dân tộc Việt

Nam trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm

GV: Tre được giới thiệu trong cuộc kháng chiến ra

sao?

- Cây tre Việt Nam là lời bình cho bộ phim cùng tên của nhà điện ảnh Ba Lan ca ngợi cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc ta

- Thể loại: Thể kí

II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc- tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục: 4 đoạn

b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả.

c Phân tích:

c1 Những phẩm chất chung của cây tre.

- Cây tre là người bạn thân của nông dân

- Tre thân thuộc: đâu đâu cũng có

- Ở đâu tre cũng sống xanh tốt

- Dáng mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí như người

Liệt kê, so sánh, nhân hoá: Cây mang những phẩm chất tốt đẹp của con người, tre tượng trưng cho dân tộc Việt Nam.

c2 Cây tre trong đời sống sinh hoạt, lao động

- Dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, tre

ăn ở với người đời đời kiếp kiếp

- Giúp người trăm công nghìn việc, là cánh tay của người nông dân

- Tuổi thơ: Đánh chuyền, chắt

- Cụ già: Điếu cày

- Cất tiếng chào đời – nhắm mắt xuôi tay

 Liệt kê, nhân hoá, hoán dụ:Tre là người bạn của nhà nông Việt Nam

c3 Tre với đời sống chiến đấu.

- Là đồng chí cùng ta đánh giặc

- Là vũ khí chống lại sắt thép quân thù

- Xung phong giữ làng, giữ nước, mái nhà, đồng lúa, hy sinh bảo vệ con người

Trang 3

HS: Tre cùng người làm nên bao trang sử vẻ vang,

tên sông Bạch Đằng 3 lần đánh tan quân Nam Hán

bằng chông tre …

GV bình: Thép Mới sử dụng nghệ thuật nhân hóa

ca ngợi công lao chiến đấu bảo vệ dân tộc của cây

tre Tre mang những phẩm chất cao quý của người

Việt Nam: Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh để bảo vệ

GV: Tiếp đó tác giả giới thịêu vị trí của cây tre

trong tương lai Khẳng định giá trị muôn đời của

cây tre đối với người Việt Nam Hình ảnh nổi bật

gần gũi của tre đối với đời sống dân quê Việt Nam

là gì?

HS: Sáo, diều, điếu cày

GV: Nói như thế có ý nghĩa gì?

HS: Thể hiện nét đẹp văn hoá độc đáo của tre –

GV: Hình ảnh măng mọc trên phù hiệu được tác giả

đưa ra có tác dụng gì?

HS: Dẫn tới những suy nghĩ về cây tre trong tương

lai của đất nước khi đi vào công nghiệp hoá

GV: Tác giả đã thể hiện sự gắn bó của cây tre với

đất nước và con người Việt Nam trong hiện tại và

tương lai như thế nào? Em hãy nêu suy nghĩ của

mình về điều đó?

GV: Qua bài văn em cảm nhận được gì về hình ảnh

cây tre?

HS: Cây tre biểu tượng cho tâm hồn, phẩm chất và

dũng khí của con người Việt Nam

Tổng kết

GV: Em hãy khái quát nội dung nghệ thuật của văn

bản?

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Đọc văn bản, hiểu vai trò của cây tre

- Sưu tầm các văn bản viết về tre

* Ví dụ: Tục ngữ : Tre già, măng mọc

Thành ngữ: Tre ấm bụi (cảnh gia đình đông vui)

Thơ : Nhớ con sông quê hương của Tế Hanh

Truyện cổ tích: Cây tre trăm đốt – Thánh Gióng

- Chuẩn bị bài “Lao xao” Đọc văn bản, tìm các

hình ảnh miêu tả cảnh chớm hè ở làng quê?

- Tre anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến đấu!

Nhân hoá, điệp ngữ: Tre mang phẩm chất hiền hoà, thẳng thắn, can đảm, thuỷ chung, dũng cảm, anh hùng

c4 Tre là người bạn đồng hành của dân tộc.

- Tre làm nên âm thanh tiếng sáo, diều

- Tre già, măng mọc… trên phù hiệu

- Tre xanh vẫn là bóng mát

- Cây tre Việt Nam

=>Tre là người bạn đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại và tương lai.

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa chính luận và trữ tình

- Xây dựng hình ảnh phong phú, chọn lọc, vừa

cụ thể vừa mang tính biểu tượng

- Lựa chọn lời văn giàu nhạc điệu và có tính biểu cảm cao

- Sử dụng thành công phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản: Văn bản cho thấy vẻ đẹp

và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ:

- Đọc kĩ văn bản, nhớ được các chi tiết, các hình ảnh so sánh, nhân hóa đặc sắc

- Hiểu vai trò của cây tre đối với đời sống của nhân dân ta trong quá khứ, hiện tại và tương lai

- Sưu tầm một số bài văn, bài thơ viết về cây tre Việt Nam

* Bài mới: Soạn bài “Câu trần thuật đơn”.

Trang 4

Tuần: 28 Ngày soạn: 15/03/2019 Tiết PPCT: 111 Ngày dạy: 19/03/2019

Tiếng Việt: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được khái niệm về câu trần thuật đơn

- Vận dụng hiệu quả câu trần thuật đơn trong nói và viết

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm ngữ pháp của câu trần thuật đơn

- Tác dụng của câu trần thuật đơn

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được câu trần thuật đơn trong văn bản và xác định được chức năng của câu trần thuật đơn

- Sử dụng câu trần thuật đơn trong nói và viết

3 Thái độ: Nghiêm túc học bài tích cực thảo luận.

Trang 5

4 Định hướng góp phần hình thành năng lực :

- Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực cảm thụ thẫm mĩ và so sánh tổng hợp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt, phương thức văn học và đọc tác phẩm văn học

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phân tích ví dụ, phát vấn, tích hợp văn bản, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Thành phần chính của câu là gì? Cho ví dụ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: Hằng ngày các em sử dụng câu trần thuật đơn để nói và viết rất nhiều Vậy thế nào

là câu trần thuật đơn tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu

* Bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

GV: Cho học sinh đọc ví dụ.

GV: Xác định mục đích nói của mỗi câu trong

ví dụ?

HS: - Câu (1), (2), (6), (9): kể + tả + nhận xét;

Câu (4): hỏi; Câu (3), (5), (8): biểu cảm, bộc lộ

thái độ, cảm xúc; Câu (7): cầu khiến

GV: Xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ của

các câu (1), (2), (6), (9)

HS:

(1)Chưa nghe hết câu, tôi / đã hếch rõ mạnh

CN VN

(2)Rồi, với bộ điệu khinh khỉnh, tôi / mắng:

CN VN

(6)Chú mày / hôi thế này, ta / nào chịu được.

CN VN CN VN

(9)Tôi / về, không một chút bận tâm.

CN VN

GV: Sắp xếp các câu trên thành 2 loại, do một

cặp C-V tạo thành, câu do hai hoặc nhiều cặp

C-V song đôi tạo thành?

HS: Trả lời

GV: Vậy câu trần thuật đơn là gì?

HS: Trả lời theo ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 1: Luyện tập

Bài 1:

- Gv gọi học sinh đọc bài tập 1

- Nêu yêu cầu

- Lần lượt tìm từng câu trong đoạn văn, xác

định CN-VN Sau đó lược ra được câu trần

thuật đơn

-Cho biết những câu tìm được dùng làm gì?

I TÌM HIỂU CHUNG.

1 Câu trần thuật đơn là gì?

* Ví dụ: sgk/101

- Câu dùng để hỏi: câu 4 -> Câu nghi vấn

- Bộc lộ cảm xúc: Câu 3.5.7 -> Câu cảm thán

- Câu dùng để cầu khiến: Câu 7 ->Câu cầu khiến

- Câu kể, tả, nêu ý kiến: Câu 1, 2, 6, 9 -> Câu trần thuật

- Xác định chủ ngữ, vị ngữ câu 1,2,5,9:

(1) Chưa nghe hết câu, tôi / đã hếch rõ mạnh

CN VN

(2) Rồi, với bộ điệu khinh khỉnh, tôi / mắng:

CN VN

(6) Chú mày / hôi thế này, ta / nào chịu được.

CN VN CN VN

(9) Tôi / về, không một chút bận tâm.

CN VN

-> Câu trần thuật là câu do một cum C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể một sự việc,

sự vật hây để nêu một ý kiến.

=>Nhóm 1: câu 1, 2, 9 => là câu trần thuật đơn Nhóm 2: Câu 6 => là câu trần thuật ghép

2 Ghi nhớ: SGK/101.

II LUYỆN TẬP Bài 1: Tìm câu trần thuật đơn, cho biết tác dụng

- Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô // là một ngày trong trẻo, sáng sủa

 tả, giới thiệu

- Từ …bao giờ bầu trời Cô Tô // cũng trong sáng như vậy

-> Nêu ý nghĩa, nhận xét

6A3 Vắng:

6A4 Vắng:

Trang 6

Kết hợp phụ đạo hs yếu kém

Bài 2 : Dưới đây là một số câu mở đầu các

truyện đã học Chúng thuộc loại câu nào và có

tác dụng gì?

- Gv cho học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập

-Hướng dẫn học sinh xác định chúng thuộc loại

câu nào và có tác dụng gì?

Bài 3: Cách giới thiệu nhân vật chính trong

những truyện sau có gì khác với cách giới thiệu

nêu trong bài tập 2:

* Giải: Cách giới thiệu nhân vật ở ba ví dụ này

là giới thiệu nhân vật phụ trước rồi từ những

việc làm của nhân vật phụ mới giới thiệu nhân

vật chính

Bài 4: Ngoài việc giới thiệu nhân vật, những

câu mở đầu sau đây còn có tác dụng gì?

* Giải: Ngoài việc giới thiệu nhân vật, các câu

trong bài tập này, còn miêu tả hoạt động nhân

vật

Hoạt động 1: Hướng dẫn tự học

Chuẩn bị bài “Câu trần thuật có từ là”: Đọc

sgk, tìm hiểu đặc điểm và các kiểu câu trần

thuật đơn có từ là

Bài 2: Các câu trần thuật đơn:

a Giới thiệu nhân vật Lạc Long Quân

b Giới thiệu con ếch

c Giới thiệu bà đỡ Trần

Bài 3: Cách giới thiệu nhân vật chính

a Giới thiệu nhân vật phụ trước Từ việc làm, quan

hệ của nhân vật phụ  Nhân vật chính

b Giới thiệu nhân vật phụ trước Từ việc kén rể -> Nhân vật chính( 2 chàng rể cầu hôn)

c Giới thiệu nhân vật phụ trước (viên quan tìm nhân tài) gặp 2 cha con->Nhân vật chính (em bé thông minh)

Bài 4: Tác dụng của câu mở đầu

a Ngoài tác dụng giới thiệu nhân vật ( Người thợ mộc) ->Miêu tả hoạt động của nhân vật (mua gỗ đẽo cày)

b Ngoài tác dụng giới thiệu nhân vật ( người kiếm củi ) câu mở đầu này còn miêu tả tình trạng, sự quan sát của nhân vật (Đang bổ củi, thấy hổ cào bới đất)

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ:

- Nhớ được khái niệm câu trần thuật đơn

- Nhận diện câu trần thuật đơn, tác dụng

* Bài mới: soạn bài “Câu trần thuật đơncó từ là”.

Tiết PPCT: 112 Ngày dạy: 22/03/2019

Tiếng Việt: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được khái niệm loại câu trần thuật có từ là

- Biết sử dụng hiệu quả câu trần thuật đơn có từ là trong nói và viết

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là

- Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là

2 Kiến thức:

- Nhận biết câu trần thuật đơn có từ là và xác định được các kiểu cấu tạo câu trần thuật đơn có từ

là trong văn bản

- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu trần thuật đơn có từ là

- Đặt được câu trần thuật đơn có từ là

3 Thái độ: Chăm chỉ, tích cực xác định cấu tạo.

4 Định hướng góp phần hình thành năng lực :

- Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực cảm thụ thẫm mĩ và so sánh tổng hợp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt, phương thức văn học và đọc tác phẩm văn học

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, phân tích cấu tạo, thuyết trình, thảo luận, quy nạp.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 7

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Câu trần thuật đơn là gì? Cho ví dụ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã được học các khái niệm về câu trần thuật đơn Tiết này chúng

ta cùng đi tìm hiểu đặc điểm, các loại câu trần thuật đơn

* Bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

HS: Đoc ví dụ sgk

GV: Xác định thành phần C-V trong ví dụ?

HS:

- Bà đỡ Trần / là người huyện Đông Triều.

C V

- Truyền thuyết / là loại truyện dân gian kì ảo.

C V

- Ngày Cô Tô / là một ngày trong trẻo, sáng sủa.

C V

- Dế Mèn trêu chị Cốc / là ngông cuồng.

C V

GV: Vị ngữ của các câu trên có điểm gì giống

nhau?

HS: Các vị ngữ đều có từ là.

GV: Nhận xét về cấu tạo của vị ngữ trong các câu

trên?

HS: Có thể hình dung cấu tạo vị ngữ của các câu

trên qua những mô hình sau:

- Câu (1), (2), (3):

Chủ ngữ là + cụm danh từ

- Câu (4):

Chủ ngữ là + cụm động từ

- Câu (5):

Chủ ngữ là + tính từ

GV: Chọn những từ, cụm từ phủ định cho sau đây

để điền vào trước vị ngữ của các câu trên sao cho

thích hợp: không, không phải, chưa, chưa phải,

chẳng, chẳng phải.

HS: - (1) Bà đỡ Trần (không phải, chưa phải,

chẳng phải) là người huyện Đông Triều.

- (2) Truyền thuyết (không phải, chưa phải, chẳng

phải) là loại truyện dân gian kể về các nhân vật

và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ,

thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.

- (3) Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô (không phải,

chưa phải, chẳng phải) là một ngày trong trẻo,

sáng sủa.

- (4) Học tập tốt (không phải, chưa phải, chẳng

phải) là biết thương cha mẹ.

- (5) Dế Mèn trêu chị Cốc (không phải, chưa phải,

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là:

*.Ví dụ: SGK /114

- Bà đỡ Trần / là người huyện Đông Triều.

C V

- Truyền thuyết / là loại truyện dân gian kì ảo.

C V

- Ngày Cô Tô / là một ngày trong trẻo, sáng sủa.

C V

- Dế Mèn trêu chị Cốc / là ngông cuồng.

C V

-> VN thường có từ là, kết hợp với DT, CDT,

ĐT, CĐT, TT, CTT

-> Khi VN biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các cụm từ không phải, chưa phải

*Ghi nhớ: SGK/114

6A3 Vắng:

6A4 Vắng:

Trang 8

chẳng phải) là ngông cuồng.

HS: Đọc ghi nhớ

Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là

GV: Trong các câu vừa phân tích ở trên:

a Câu nào có vị ngữ trình bày cách hiểu về sự vật,

hiện tượng?

b Câu nào có vị ngữ dùng để giới thiệu sự vật,

hiện tượng, khái niệm?

c Câu nào miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật,

hiện tượng, khái niệm?

d Câu nào thể hiện sự đánh giá đối với sự vật,

hiện tượng, khái niệm?

HS: - Câu (a) trình bày cách hiểu về sự vật, hiện

tượng, là câu định nghĩa;

- Câu (b) giới thiệu sự vật, hiện tượng, khái niệm,

là câu giới thiệu;

- Câu (c) miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật,

hiện tượng, khái niệm, là câu miêu tả;

- Câu (d), (e) thể hiện sự đánh giá đối với sự vật,

hiện tượng, khái niệm, là câu đánh giá

GV: Vậy, câu trần thuật đơn có những kiểu loại

nào?

HS: Trả lời theo ghi nhớ.

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1

- Hs đọc bài tập 1/115 Nêu yêu cầu bài tập 1,

- Thảo luận cặp

- Cho học sinh đứng tại chỗ trả lời

- Học sinh tự phân tích và giáo viên giảng thêm để

học sinh hiểu

=> Câu "Người ta gọi chàng là Sơn Tinh." và câu

" Vua nhớ công ơn phong cho là Phù Đổng Thiên

Vương và lập đền thờ ngay ở quê nhà." không

phải là câu trần thuật đơn có từ là (mặc dù có

từ là), vì từ là không dùng để nối chủ ngữ với vị

ngữ Từ là trong hai câu này dùng để nối giữa

động từ trung tâm vị ngữ với phụ ngữ của động từ

(gọi - là Sơn Tinh; phong cho - là Phù Đổng ).

Bài 2:

Cho học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập

-Thảo luận tổ

-Học sinh đứng tại chỗ trả lời

2 Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là:

a Giới thiệu về bà đỡ Trần

b Định nghĩa về hoán dụ

c Miêu tả ngày thứ năm trên đảo Cô Tô

d Đánh giá về thái độ của mèo

* Ghi nhớ: SGK/115

II LUYỆN TẬP:

Bài 1: Tìm câu trần thuật đơn có từ là :

a Hoán dụ // là gọi tên … diễn đạt

CN VN

b Người ta // gọi chàng / là Sơn Tinh

C V

Không phải là câu trần thuật đơn có từ là

c Tre // là cánh tay

C V

- Tre // còn là nguồn vui duy nhất

C V

- Nhạc của trúc, của tre // là khúc nhạc đồng quê

C V

d Có 5 câu trần thuật đơn

- Bồ các // là bác chim ri

C V

d Câu không phải câu trần thuật đơn

e Khóc //là nhục

và dại khờ // là những lũ người câm

R  ên, hèn Rên yếu đuối

Bài 2: Xác đ nh ki u câu ị ể Câu trần thuật định nghĩa a Câu trần thuật giới thiệu d Câu trần thuật miêu tả c Câu trần thuật đánh giá e

Lược bỏ từ là

Trang 9

Bài 3:

- Gv nêu yêu cầu của bài

Gv đọc đoạn văn mẫu, hướng dẫn Hs về nhà viết

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Gv gợi ý: Viết đoạn văn tả cảnh hoặc tả người có

sử dụng câu trần thuật đơn

- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài, tìm hiểu một số

lỗi thường gặp về chủ ngữ, vị ngữ

Bài 3: Đoạn văn tả người bạn

- Nam là người bạn thân thiết của em Bạn Nam học rất giỏi Năm nào bạn ấy cũng là học sinh xuất sắc, là cháu ngoan Bác Hồ Em rất thán phục bạn và hứa sẽ phấn đấu học giỏi như bạn ấy.

Nam // là bạn thân thiết của em  dùng để miêu tả

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ:

- Nhớ đặc điểm câu trần thuật đơn có từ là

- Viết đoạn văn có sử dụng câu trần thuật đơn có

từ là

* Bài mới: Đọc thêm trước bài « Lao xao »

Ngày đăng: 17/12/2021, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w