*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1 phút Buổi học tiếng Pháp cuối cùng trong vùng An-dát bị quân Phổ chiếm đóng là một buổi học đặc biệt đã để lại trong lòng ngời đọc một tình cảm đẹp đó [r]
Trang 1tuần 23
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 21 Phần tiếng việt Tiết 85: so sánh ( Tiếp )
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Nắm đợc hai kiểu so sánh cơ bản : Ngang bằng, không ngang bằng
- Hiểu đợc các tác dụng chính của so sánh
- Bớc đầu tạo đợc một số phép so sánh
2 Về kỹ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng từ, đặt câu có sử dụng phép so sánh
3 Về thái độ:
- có ý thức sử dụng phép so sánh trong dùng từ, đặt câu.
- Yêu thích, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là so sánh ? lấy ví dụ và điền vào mô hình cấu
tạo phép so sánh ?
3 Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Các em đã đợc tìm hiểu so sánh là gì ? và tác dụng của nó Trong thực tế chúng ta thờng gặp các kiểu so sánh nào ? Chúng ta cùng đi tìm hiểu giờ học hôm nay.
*2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu, hình
thành khái niệm ( 17 phút )
- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc vd
H: Tìm phép so sánh trong khổ thơ ?
H: Sự vật nào đợc so sánh với sự vật nào ?
H: Những từ nào chỉ ý so sánh ?
- chẳng bằng; là
H: Từ ngữ chỉ ý so sánh trong các phép so
sánh trên có gì khác nhau ?
- Ngang bằng - không ngang bằng
H: Hãy tìm thêm những từ chỉ ý so sánh
ngang bằng hoặc không ngang bằng ?
- nh, tựa nh, hơn, hơn là, khác, kém
H: Dựa vào ví dụ trên, em hãy nêu mô hình
của phép so sánh ?
H: Qua trên em thấy có những kiểu so sánh
nào ?
I - Các kiểu so sánh.
1 Phân tích ví dụ:
- Những ngôi sao thức ngoài kia (Chẳng bằng) mẹ đã thức vì chúng con
- Mẹ (là) ngọn gió của con suốt đời
- Chẳng bằng: so sánh hơn kém
- là: so sánh ngang bằng.
=> A là B ; A chẳng bằng B
2 Ghi nhớ 1.
- Sgk T 42
II - Tác dụng của so sánh.
1 Ví dụ:
Trang 2- Gọi 2 HS đọc đoạn văn trong sgk.
H: Tìm các phép so sánh trong đoạn văn ?
* Các phép so sánh:
- có chiếc lá tựa mũi tên…
- có chiếc lá nh con chim…
- coa chiếc lá nhẹ nhàng nh thầm bảo…
- có chiếc lá nh sợ hãi.
H: Trong đoạn văn, so sánh các tác dụng gì
đối với việc miêu tả sự vật, sự việc ?
H: So sánh có tác dụng gì đối với việc thể
hiện t tởng, tình cảm của ngời viết ?
H: Vậy so sánh có tác dụng gì ?
*3 Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập (18
phút )
- GV chia lớp làm 3 nhóm thảo luận làm bt
- Gọi đại diện của từng nhóm lên bảng làm
bt
- Các nhóm nhận xét chéo
- Gv bổ sung
- HS Tl theo bàn tìm những câu văn so sánh
- Gọi 1 số em trình bày
- Gv và HS nhận xét
- HS suy nghĩ viết đoạn văn
- Gọi 2 - 3 em đọc bài
- GV nhận xét, cho điểm
- Phép so sánh có tác dụng: gợi hình, cụ thể, sinh động
- Tình cảm vui, buồn của con ngời đợc gửi gắm trong đó
2 Ghi nhớ 2.
- Sgk T 42
III - Luyện tập.
1 Bài tập 1 T 43
Đáp án:
a Tâm hồn tôi là một buổi tra hè
-> so sánh ngang bằng: Diễn tả tình cảm sâu sắc, lớn lao, nồng ấm của tác giả với quê hơng
b Ch a bằng : -> So sánh không ngang bằng:
Khẳng định sự hi sinh cao cả của mẹ Thể hiện tình cảm trìu mến, lòng biết ơn của
ngời chiến sĩ với ngời mẹ kính yêu
c - nh :So sánh ngang bằng - hơn: So sánh không ngang bằng 2 Bài tập 2: Đáp án: - Những hoạt động nhanh nh cắt - Dợng Hơng th nh một pho tợng giống nh một hiệp sĩ
- Dọc sờn núi, những cây to
nom xa nh những cụ già
3 Bài tập 3: *4 Hoạt động 4: (3 phút) 4 Củng cố: - Gọi HS đọc lại các ghi nhớ 5 Dặn: HS về nhà - HS về học bài, làm bt, chuẩn bị bài sau D - Rút kinh nghiệm giờ dạy. * Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 3Bài 21 Phần tiếng việt Tiết 8: chơng trình địa phơng tiếng việt
Bài 1: Tìm hiểu các lỗi chính tả phổ biến ở Yên Bái
về các cặp phụ âm đầu dễ lẫn (không có quy tắc viết)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Biết đợc nguyên nhân mắc lỗi và cách khắc phục các lỗi đó
2 Về kỹ năng:
- Đọc đúng và viết đúng các cặp phụ âm đầu: tr/ch, s/x, l/n, r/d/gi
- Đọc đúng và viết đúng các phụ âm đầu: l/đ, k/kh, r/s, đ/d
3 Về thái độ:
- có ý thức sử dụng phát âm đúng trong giao tiếp.
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là so sánh ? lấy ví dụ và điền vào mô hình cấu
tạo phép so sánh ?
3 Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Để hiểu đợc đúng nội dung, ý nghĩa của lời nói, câu văn trong giao tiếp cũng nh trong văn viết một vấn đề hết sức quan trọng là phải nói, viết đúng chính tả, đúng âm Để giúp chúng ta khắc phục đợc những lỗi nói trên, giờ học hôm nay
sẽ giúp các em đi tìm hiểu.
*2 Hoạt động 2: Luyện đọc ( 20 phút )
- GV tổ chức cho HS luyện đọc hai bt trong
sgk
Gọi 1 số em đọc tốt và một số em đọc cha
tốt đọc
- Gv nhận xét và hớng dẫn các em đọc đúng
*3 Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập (20
phút )
- HS Tl thheo các bàn làm bài tập
- Gọi HS xuung phong lên bảng chữa bài
- GV và các em khác nhận xét, sửa chữa
I - Luyện đọc.
II - Luyện tập.
1 Bài tập 1: Điền ch/tr, s/x, l/n, r/d/gi vào
các từ:
a
ái cây, ờ đợi, uyển chỗ, .ải qua, .ôi chảy, ơ trụi, nói uyện,
ch-ơng ình, ẻ tre
b
ấp ngửa, sản uất, ơ sài, bổ ung, ung kích, ua đuổi
c
ạc hậu, nói ăng, gian an, ết na,
-ơng thiện
d
ũ rợi, ắc rối, ảm giá
2 Bài tập 2 Điền l/đ, k/kh, r/s, d/đ vào chỗ
trống trong các từ sau:
Trang 4- HS suy nghĩ trả lời
a
inh cảm, íu ríu, oài ngời, ất sét, oại hình, .oăng quăng, .oanh quanh, .ầu
độc
b
ĩ thuật, .ịch bản, .iêm tốn, .úc mắc, ung cửi, ích thớc
c .õ rệt, ình mò, õng oài, ộng lớn, .ói rách
d
ộc hại, ùi đục, ời sống, uy vật
l/đ, k/kh, r/s, đ/d
VD: Lêu đêu, khập khiễng,
*4 Hoạt động 4: (2 phút) 4 Củng cố: - GV nhận xét giờ học, ý thức của HS 5 Dặn: HS về nhà - HS về xem lại bài, chuẩn bị bài sau D - Rút kinh nghiệm giờ dạy. * Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 21 Phần tập làm văn Tiết 87: phơng pháp tả cảnh.
Viết bài tập làm văn tả cảnh (ở nhà)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Nắm đợc cách miêu tả và bố cục hình thức của một bài văn, đoạn văn tả cảnh
- Viết đợc bài văn tả cảnh theo yêu cầu của đề
2 Về kỹ năng:
- Luyện tập kỹ năng quan sát và lựa chọn; kĩ năng trình bày những điều
quan sát, lựa chọn theo một thứ tự hợp lý
- Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra
3 Về thái độ:
- Có ý thức vận dụng các thao tác viết văn miêu tả vào làm bài tập
- Có ý thức làm bài văn tả cảnh đảm bảo yêu cầu
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
- ra đề - đáp án - thang điểm
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
Trang 5C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Vai trò của các yếu tố quan sát, tởng tợng, so sánh và
nhận xét trong văn miêu tả?
3 Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Chúng ta sống cùng thiên nhiên, sống giữa thiên nhiên nhng làm thế nào để cảnh thiên nhiên kì thú ấy hiện hình, sống động trên trang giấy qua một bài hoặc đoạn văn miêu tả ?
*2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu, hình
thành khái niệm (13 phút)
- GV chia lớp làm 3 nhóm TL làm ba
phần
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
H: Vậy muốn tả cảnh chúng ta cần ghi
nhớ điều gì ?
H: Nhắc lại bố cục của bài văn tả cảnh ?
*3 Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập
(15 phút )
I - Phơng pháp viết văn tả cảnh.
1 Xét các đoạn văn:
a Đoạn a:Tả ngời chống thuyền vợt thác
- Qua hình ảnh DHT, ngời đọc có thể hình dung đợc phần nào cảnh sắc ở khúc sông nhiều thác dữ Đó là bởi vì ngời
v-ợt thác đã phải đem hết gân sức, tinh thần để chiến đấu cùng thác dữ: Hai hàm răng cắn chặt, cặp mắt nảy lửa, quai hàm bạnh ra, bắp thịt cuồn cuộn,
nh hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh (Nhờ tả ngoại hình và các động tác)
b Đoạn b: tả cảnh sắc một vùng sông
n-ớc Cà Mau - Năm Căn
- Theo trình tự: + Từ dới mặt sông nhìn lên bờ
+ Từ gần đến xa
- Trình tự tả nh thế là rất hợp lí bởi ngời tả đang ngồi trên thuyền xuôi từ kênh ra sông Tất nhiên, cái đập vào mắt ngời ngồi trớc hết phải là cảnh dũng sông,
n-ớc chảy, rồi mới tới cảnh vật hai bên bờ sông Nếu tả khác đi, ngợc lại chẳng hạn thì ngời tả cũng phải ngồi ở chỗ khác đi
c Đoạn c: dàn ý gồm 3 phần:
- Mở đoạn gồm 3 câu đầu: Tả khái quát
về tác dụng, cấu tạo, màu sắc của lũy tre làng
- Thân đoạn: Tả kĩ 3 vòng của luỹ tre
- Kết đoạn: Tả măng tre dới gốc
- Nhận xét về trình tự miêu tả: Từ khái quát đến cụ thể, từ ngoài vào trong (trình tự không gian) Cách tả nh vậy cũng rất hợp lí bởi cái nhìn của ngời tả
là hớng từ bên ngoài
Nếu tả theo trật tự thời gian thì chắc chắn phải tả khác
2 Ghi nhớ.
- Sgk T 47
II - Luyện tập.
1 Bài tập 1:
* Gợi ý:
Trang 6- HS đọc yêu cầu và suy nghĩ trả lời theo
gợi ý của GV
- HS suy nghĩ làm bài tập
- Gọi 1 - 3 em trình bày
- Các em khác nhận xét
- GV bổ sung
- Tả cảnh lớp học trong giờ học TLV:
* Hình ảnh tiêu biểu :
- Cô giáo
- Không khí lớp học
- Quang cảnh chung phòng học
- Các bạn HS ( T thế thái độ ) cảnh viết bài
- Ngoài sân + Trình tự miêu tả: Trình tự không gian, thời gian
2 Bài tập 2:Tả cảnh sân trờng lúc ra chơi:
- GV nêu gợi ý:
a Cảnh tả theo trình tự thời gian
- Trống hết tiết 2, báo giờ ra chơi đã đến
- HS từ các lớp ùa ra sân trờng
- cảnh HS chơi đùa
- Các trò chơi quen thuộc
- Trống vào lớp, HS về lớp
- Cảm xúc của ngời viết
b Cách tả theo trình tự không gian:
- Các trò chơi giữa sân trờng, các góc sân
- Một trò chơi đặc sắc, mới lạ, sôi động
* Viết bài tập làm văn ở nhà:(3 phút)
I - Đề bài:
"Tả về rừng đào quê em dịp tết đến, xuân về."
II - Đáp án - thang điểm
* Yêu cầu:
- Viết đúng thể văn miêu tả
- Vận dụng các thao tác quan sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét… vào bài viết
* Đáp án - thang điểm:
- Mở bài : Giới thiệu khái quát hình ảnh cây đào, rừng đào (2 điểm)
- Thân bài : Tả cụ thể rừng đào, cây đào : ( Từ khái quát đến cụ thể) (6 điểm)
+ Quang cảnh rừng đào nhìn từ xa
+ Hình dáng những cây đào
+ Hoa đào
+ Nụ đào
+ Lá non
+ Hơng sắc hoa đào đem lại một không khí, môi trờng nh thế nào ?
- Kết bài : (1 điểm)
+ Cảm nghĩ về hình ảnh cây đào ngày tết
+ Em sẽ làm gì để bảo vệ, chăm sóc những cây đào trên quê hơng em
*4 Hoạt động 4: (8 phút)
4 Củng cố:
- Trình bày phơng pháp tả cảnh qua bản đồ t duy?
Trang 75 Dặn: HS về nhà
- HS về xem lại bài, viết bài TLV, chuẩn bị bài sau
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 22 Phần văn học Tiết 88: buổi học cuối cùng
(Đô-đê)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Nắm đợc cốt truyện, nhân vật và t tởng của truyện Qua nhân vật FRăng truyện đã thể hiện lòng yêu nớc trong một biểu hiện cụ thể là yêu tiếng nói của dân tộc
- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện ở ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tâm lí nhân vật
2 Về kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm hiện đại thông qua diễn biến tâm lí nhân
vật
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét văn bản, đọc và tóm tắt truyện
- Kĩ năng sống:
+ Tự nhận thức về giỏ trị của tiếng núi dõn tộc
+ Làm chủ bản thõn, nõng cao ý thức bảo vệ tiếng núi của dõn tộc
Trang 83 Về thái độ:
- Giáo dục học sinh tình yêu tiếng mẹ đẻ là một phơng diện của lòng yêu
n-ớc
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Qua văn bản "Vợt thác", em có nhận xét gì về bức tranh
thiên nhiên và con ngời trên vùng sông Thu Bồn ?
3 Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Buổi học tiếng Pháp cuối cùng trong vùng An-dát bị quân Phổ chiếm đóng
là một buổi học đặc biệt đã để lại trong lòng ngời đọc một tình cảm đẹp đó là lòng yêu nớc Song lòng yêu nớc là một tình cảm thiêng liêng, đối với mỗi ngời nó có rất nhiều cách để thể hiện khác nhau ở đây, trong tác phẩm buổi học cuối cùng đặc biệt này thì lòng yêu nớc đợc biểu hiện trong tình yêu tiếng mẹ đẻ, Câu chuyện cảm động đã xảy ra nh thế nào?
*2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản (34
phút)
- Gọi HS đọc phần chú thích (*) sgk
H: Em hãy cho biết đôi nét về tác giả ?
H: Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?
- GV đọc mẫu hớng dẫn cách đọc: Giọng
đọc chậm, xót xa và cảm động day dứt Lời
nói của thầy Ha-men cần đọc thật dịu dàng
và buồn.
- Cho HS đọc một số chú thích
H: Ai là nhân vật chính ?
- Thầy Ha-Men, chú bé Phrăng
H: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy ?
- Ngôi kể thứ nhất
H: Em hãy tóm tắt lại nội dung của truyện ?
- Phrăng trên đờng tới trờng
- Diễn biến của buổi học cuối cùng
+ Cảnh lớp học và thầy Ha-men
+ Tâm trạng của Phrăng
+ Phrăng lại không thuộc bài
+ Thái độ c xử của thầy Ha-men
+ Thầy Ha-men tiếp tục giảng bài, hớng dẫn
viết tập
- Giờ học kết thúc với hành động đột ngột
của thầy Ha-men
H: Truyện có bố cục ntn ?
- Đoạn 1: Trớc buổi học
- Đoạn 2: Diễn biến buổi học cuối cùng
- Đoạn 3 : Kết thúc buổi học
I - Tìm hiểu chung.
- An-phông-xơ Đô-đê, nhà văn chuyên viết truyện ngắn của nớc Pháp thế kỉ XIX
2 Tác phẩm:
- Truyện ngắn viết sau chiến tranh Pháp-Phổ (1870).Pháp thua trận phải cắt vùng An-dát và Lo-ren cho Phổ (Đức)
3 Đọc - hiểu văn bản:
a Tóm tắt truyện:
b Bố cục:
- 3 phần
Trang 9H: Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh
nào ?
- Hoàn cảnh: Vùng An-dát của Pháp rơi vào
tay nớc Phổ Từ đây sẽ không còn đợc học
tiếng Pháp
H: Từ đó em hiểu nh thế nào về tên truyện
Buổi học cuối cùng?
- Tên truyện: là buổi học tiếng Pháp cuối
cùng của ngời Pháp trên đất Pháp - Một buổi
học bằng tiếng dân tộc cuối cùng
H: Trên đờng tới trờng, chú bé Phrăng có ý
định gì ?
- Muốn trốn học đi chơi
H: Vì sao cậu bé có tâm trạng ấy ?
- Lời học, không thuộc bài
H: Nhng sau đó chú bé có quyết định gì ?
- Chú quyết định đi tới trờng
H: Trên đờng đến trờng Phrăng thấy gì ?
- Quang cảnh: ồn ào trớc bảng cáo thị ->
báo hiệu điều không bình thờng
H: Khi Phrăng đến lớp quang cảnh lớp học
ntn ?
H: Khung cảnh lớp học có điều gì khác
th-ờng ?
H: Khi biết đây là buổi học cuối cùng
Phrăng có tâm trạng nh thế nào ?
- Choáng váng, sững sờ
H: Nghe lời dạy bảo của thầy giáo Phrăng
có suy nghĩ gì ?
- Ân hận, xấu hổ, tự giận mình
H: Buổi học hôm nay chú có thái độ ntn ?
- Tha thiết muốn đợc học tập, trau dồi
H: Qua đây tác giả đã thể hiện t tởn gì ?
thuộc: Dới các triều đại Trung Quốc - hơn
1000 năm - chúng đồng hoá nhân dân ta
bằng cách bắt dân ta học tiếng Hán, nói
tiếng Hán, lấy chồng ngời Hán nhng nhân
dân ta vẫn giữ đợc tiếng nói của dân tộc,
bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt.
II - Tìm hiểu văn bản.
1 Nhân vật Phrăng:
- Lớp học yên tĩnh, trang nghiêm khác th-ờng
- Dân làng: lặng lẽ, buồn rầu
- Thầy Ha-men ăn mặc đẹp hơn mọi khi
=> ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng
mẹ đẻ
*3 Hoạt động 3: (4 phút)
4 Củng cố:
- Em có suy nghĩ và bài học gì cho bản thân từ việc làm và tâm trạng của ngời anh trong câu chuyện ?
5 Dặn: HS về nhà
- HS về viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vùng Cà Mau qua bài Sông nớc Cà Mau (Khoảng 5 - 10 câu)
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:
* Tồn tại:
Trang 10
======================= HÕt tuÇn 23 ====================