Chuẩn bị: - Giáo viên: Nghiên cứu kĩ đề - chấm bài; chuẩn bị nội dung trả bài Soạn giáo án - Học sinh: Ôn lại lí thuyết, đọc kĩ và lập dàn ý cho đề bài viết tập làm văn tả cảnh ở nhà the[r]
Trang 1Ngày soạn: 29/03/2007 Ngày giảng: 02/04/2007.
Tiết : 113-114:
Lao xao.
Duy Khán
A- Phần chuẩn bị.
I- Mục tiêu cần đạt.
- Học sinh cảm nhận được sự phong phú của thiên nhiên qua hình ảnh các loài chim Tâm hồn nhạy cảm và lòng yêu thiên nhiên, làng quê của tác giả
- Khả năng quan sát và miêu tả sinh động các loài chim dựa trên vốn hiểu biết phong phú của tác giả
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, cảnh vật làng quê
II- Chuẩn bị
1 Giáo viên: Soạn bài + Nghiên cứu tài liệu
2 Học sinh: Học bài cũ + Soạn bài mới
B - Phần thể hiện.
* ổn định tổ chức: (1’)
6A: /19 6B: /18
I- Kiểm tra bài cũ (4’)
* Câu hỏi:
? Ngọn nguồn của lòng yêu nước được bắt nguồn từ đâu? Vì sao?
* Yêu cầu:
(5 điểm) - Lòng yêu nước bắt nguồn từ những vật tầm thường nhất
(5 điểm) - HS Lý giải được vì sao.
II- Nội dung bài mới.
* Giới thiệu: ( 1’)
Cảnh làng quê với hình ảnh thiên nhiên, sinh hoạt con người tưởng như đơn giản không có gì đáng nói Vậy mà trở thành kỉ niệm sâu sắc của mỗi nhà văn, nhà thơ đi vào lòng người và mỗi chúng ta tự bào giờ ? Văn bản Lao Xao của nhà văn Duy Khán sẽ giúp chúng ta hiểu được phần nào trong tiết học hôm nay…
I Đọc và tìm hiểu
chung (10’)
HS - Đọc chú thích * trong sách giáo khoa (T.112) 1 Tác giả - Tác
phẩm.
Trang 2? KH
HS
GV
* Tóm tắt những nét tiêu biểu về tác giả Duy Khán?
- Trình bày
- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung - Duy Khán ( 1934 -
1995) là nhà văn chuyên viết về hồi kí
? TB
HS
GV
* Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
- Trình bày
- Cùng HS nhận xét, bổ sung - Văn bản trích từ tác
phẩm “ Tuổi thơ im lặng” được giải thưởng năm 1987
GV Đây là tập hồi kí tự truyện của tác giả Thường
qua hổi tưởng và kỉ niệm tuổi thơ tác giả dựng lại và
chấm phá về cuộc sống làng quê thuở trước
2 Đọc.
GV
Hướng dẫn cách đọc:
- Giọng đọc chậm rãi, tâm tình Cần chú ý câu văn
ngắn, những khẩu ngữ, những câu chuyện dân gian
lồng vào trong bài
GV - Đọc mẫu đoạn đầu
- Gọi 2 học sinh đọc tiếp đến hết (có nhận xét cách
đọc)
TB - Đọc chú thích: 1, 4, 5, 6, 7, 8
? TB * Căn cứ vào nội dung, văn bản có thể chia làm mấy
phần? Cho biết nội dung của từng phần?
HS - Văn bản chia thành 2 phần:
+ P1: Đầu-> “… râm ran”: Cảnh nông thôn buổi
sớm chớm hè ( Lao xao ong bướm)
+ P2: Còn lại: Thế giới các loài chim ( Lao xao
thế giới loài chim)
GV Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung văn bản theo
cấu trúc trên trong phần phân tích II Phân tích (20’)
HS
? TB
- Đọc lại đoạn đầu
* Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn bản vừa
Trang 3đọc? 1 Cảnh nông thôn
buổi sớm chớm hè.
? TB * Cảnh vật chớm hè được tác giả miêu tả qua những
chi tiết hình ảnh nào?
- Cõy cối um tựm cả làng thơm Cõy hoa lan nở
hoa trắng xoỏ Hoa dẻ từng chựm mảnh dẻ Hoa
múng rồng bụ bẫm thơm như mớt chớn [ ] Ong
vàng, ong ong vũ vẽ, ong mật đỏnh lộn nhau để hỳt mật
[ ] chỳng đuổi cả bướm Bướm hiền lành bỏ chỗ
lao xao [ ]
? KH * Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác
giả trong đoạn văn trên?
HS - Tỏc giả sử dụng kiểu cõu trần thuật ngắn, với kết
cấu đơn giản: C - V tạo nột chấm phỏ về khung cảnh
buổi sớm chớm hố ở nụng thụn Với cỏc giỏc quan:
thị giỏc, khứu giỏc, thớnh giỏc kết hợp với những từ
ngữ miờu tả (tớnh từ, động từ, từ lỏy tượng thanh lao
xao) làm nổi bật: hương thơm, màu sắc, hỡnh ảnh,
đường nột, hành động của sự vật mà trung tõm là
cõy, hoa, ong, bướm
? TB * Âm thanh nào trong khung cảnh đó được tác giả
chú ý nhất?
HS - Âm thanh lao xao của cây cối và các loài vật Âm
thanh của ong bướm, đất trời thiên nhiên làng quê
khi mùa hè tới
? TB * Qua cỏch miờu tả của tỏc giả, em cú cảm nhận gỡ
về cảnh nụng thụn buổi sớm chớm hố?
HS - Cảnh làng quờ đẹp, thơ mộng, vui vẻ, rộn ràng
trong cỏi xụn xao của ong bướm - Cảnh làng quờ cú
vẻ đẹp, thơ mộng, rộn ràng trong cỏi xụn xao của ong bướm
HS 2
? TB
- Đoạn đoạn 2 của văn bản
* Hãy cho biết nội dung đoạn văn vừa đọc? 2 Lao xao thế giới
các loài chim.
? TB
HS
* Mở đầu giới thiệu thế giới các loài chim, tác giả đã
dẫn dắt bằng những câu văn nào?
- Sớm Chúng tôi tụ tập ở góc sân toàn chuyện trẻ
Trang 4con Râm ran.
? KH
HS
* Em có nhận xét gì về số lượng tiếng ở mỗi câu ? Dụng ý của tác giả ở đây là gì?
- Những câu văn trần thuật rất ngắn, có câu chỉ có 1
từ đầy dụng ý Đó là thế giới loài chim sẽ được miêu tả qua cái nhìn và cảm nhận của trẻ thơ vui vẻ, hồn nhiên và rất ngây thơ
? TB * Em hãy thống kê các loài chim được nói đến trong
bài? Chúng được xếp theo nhóm loài như thế nào? Vì sao lại xếp như vậy?
HS - Thống kê theo yêu cầu:
+ Các loài chim được nói đến trong bài là: Bồ các,
diều hâu, sáo sậu, sáo đen, chèo bẻo, tu hú, quạ, chim ngói, chim cắt, nhạn, bìm bịp.
+ Xếp theo hai nhóm:
Nhóm chim hiền - bởi chúng gần gũi với con người, luôn mang lại niềm vui cho đất trời và con người
Nhóm chim ác, dữ - (quạ, cắt: chuyên ăn cắp, ăn trộm, lấn át các loài chim khác; Chèo bẻo
được xem là loài chim dữ, bởi dám chống lại kẻ ác bằng sức mạnh đoàn kết của mình)
GV - Tác giả đã giới thiệu các loài chim theo hai nhóm
Cách phân loại này phù hợp với với tâm lý trẻ thơ và chịu ảnh hưởng của văn hoá dân gian (Thiện - ác) Vậy các loài chim được kể và tả như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu cụ thể trong tiết học sau
HS
* Luyện tập tiết 1: (7’)
- Đọc diễn cảm toàn bộ văn bản
* Hướng dẫn học bài ở nhà: (2’)
- Đọc lại toàn bộ văn bản, nắm chắc nội dung đã
phân tích;
- Tập phân tích nội dung còn lại (thế giới các loài chim: Tìm những chi tiết cụ thể kể và tả về các loài chim trong văn bản; nhận xét những biện pháp nghệ thuật được sử dụng và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó)
Tiết 114
* ổn định tổ chức: (1’)
Trang 5I Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi: Trong văn bản Lao xao, cảnh làng quê
buổi sớm chớm hè được tác giả miêu tả như thế
nào? Tìm một số dẫn chứng cụ thể để chứng minh?
* Đáp án - biểu điểm:
(5 điểm) - Cảnh làng quờ cú vẻ đẹp, thơ mộng, rộn
ràng trong cỏi xụn xao của ong bướm
(5 điểm) - Học tìm được một số dẫn chứng theo yêu
cầu
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu:(1’) Thế giới các loài chim được tác
giả miêu tả như thế nào? Mới các em cùng tìm hiểu
tiếp trong tiết học hôm nay
GV - Ghi lại các đề mục đã tìm hiểu trong tiết trước * Phân tích tiếp
(25’)
HS1
HS2
- Đọc lại toàn bộ văn bản
- Đọc đoạn văn bản từ “Các các các ” đến hết
? TB
HS
* Tìm những chi tiết giới thiệu cụ thể về các loài
chim trong văn bản?
- Các các… các
Một con bồ các kêu váng lên [ ] vừa bay vừa
kêu.
- Sáo sậu, sáo đen hót, đậu cả lên lưng trâu mà
hót mừng được mùa Nhà các Vui có con sáo đen tọ
toẹ học nói…
- Con tu hú [ ] kêu “tu hú” là mùa tu hú chín [ ]
- Nhạn vùng vẫy tít mây xanh “chéc chéc”.
- Khi con bìm bịp kêu “bìm bịp” tức là đã thống
buổi [ ] Giời khoác cho nó bộ cánh nâu, suốt đêm
ngày rúc trong bụi cây.
- Diều hâu bay cao tít, nó có cái mũi khằm, đánh
hơi tinh lắm [ ] bắt gà con lao như mũi tên [ ] tha
gà con lao vụt lên mây xanh [ ]
- Những mũi tên đen mang hình đuôi cá từ đâu tới
tấp bay đến ấy là những con chim chèo bẻo Chúng
lao vào đánh con diều hâu túi bụi [ ] Ngày mùa
chúng thức suốt đêm Mới tờ mờ đất nó đã cất tiếng
gọi người: “Chè cheo chét” Chúng nó trị ác [ ]
Trang 6- Quạ: Lia lia, láu láu như quạ dòm chuồng lợn
[ ] Quạ vừa bay lên, bị chèo bẻo bay tứ phía, đánh.
- Chim cắt cánh nhọn như dao bầu chọc tiết lợn
Bao nhiêu con bồ câu của nhà chú Chàng đã bị chim cắt xỉa chết Khi đánh nhau, cắt chỉ xỉa bằng cánh Chúng là loài quỷ đen, vụt đến, vụt biến [ ]
? KH * Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể và tả các loài
chim của tác giả?
HS
GV
- Trình bày
Cùng HS nhận xét, bổ sung:
- Tác giả chọn mỗi lài vật một nét nổi bật đáng chú ý:
+ Về đặc điểm, tập tính: Bồ các, tu hú, sáo, nhạn, bìm bịp
+ Về hình dáng, hành động: Chèo bẻo, cắt, diều hâu, quạ, ( cuộc giao chiến giữa các loài chim: Diều hâu, chèo bẻo, quạ, cắt)
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và tả: Kể về con sáo nhà bác Vui; kể về sự tích chim bìm bịp
- Tác giả miêu tả ngoại hình qua hành động, phối hợp xen kẽ giữa các loài có quan hệ với nhau; kết hợp tả, kể, nhận xét, bình luận làm cho bài văn kể chuyện linh hoạt, miêu tả không dơn điệu
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá sống
động, từ láy tượng thanh để miêut ả tiếng kêu chính xác: Chéc chéc, các các, bìm bịp, tu hú
- Đặc biệt, tác giả còn sử dụng nhiều yếu tố dân gian:
+ Bài đồng dao Bồ các là bác chim ri được đưa vào rất phù hợp với tâm lý trẻ thơ Gợi lên mối quan
hệ họ hàng, ràng buộc trong thế giới các loài chim theo quan niệm và tưởng tượng mang mầu sắc dân gian về thế giới con người ở làng quê
+ Thành ngữ: Dây mơ rễ má, kẻ cắp gặp bà già,
lia lia láu láu như qua dòm chuồng lợn.
+ Cổ tích: Sự tích chim bìm bịp, chim chèo bẻo
? TB * Qua nghệ thuật miêu tả, kể chuyện của tác giả, em
thấy thế giới các loài chim hiện ra như thế nào? Từ
đó em có nhận xét gì về cảnh làng quê trong bài?
HS - Thế giới các loài chim phong phú, sinh động,
Trang 7chúng hiện ra cụ thể với những nét riêng biệt, độc
đáo
=> Cảnh làng quê trong bài tươi đẹp, sống động
GV - Nhận xét khái quát lại và chốt nội dung - Cảnh làng quê tươi
đẹp, với thế giới các loài chim phong phú, sinh động hiện ra cùng những nét cụ thể, riêng biệt, độc
đáo của chúng
? TB * Em có cảm nhận gì về tác giả qua đoạn văn thứ hai
này?
HS - Tác giả có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú, đã
dạng về các loài chim Có tình cảm yêu mến gắn bó
với thiên nhiên, làng quê Nhà văn có cái nhìn và
cảm xúc hồn nhiên của tuổi thơ
? Giỏi * Theo em cách nhìn và cảm nhận của tác giả theo
quan niệm dân gian về một số loài chim quen thuộc
có gì đặc sắc và có gì chưa ổn?
HS
GV
- Trình bày
- Nhận xét, bổ sung: Cảm nhận về các loài chim của
tác giả đó là cách nhìn chúng trong mối quan hệ với
con người, với công việc nhà nông, đó là những
thiện cảm và ác cảm của từng loài chim theo quy
luật phổ biến mang tính dân gian Do đó cũng không
tránh khỏi sự định kiến đối với một số con vật,
chẳng hạn: Sự tích con bìm bịp mà cho rằng khi con
này kêu thì các loài chim ác, chim dữ mới ra mặt;
hay nhìn chèo bẻo từng là kẻ xấu sau đó nhận xét:
“Người có tội khi trở thành người tôt thì tôt lắm ”
đó là cách nhìn định kiến thiếu căn cứ khoa học
? TB * Em thử đặt tên cho chèo bẻo theo cách cảm nhận
của em?
HS - Chim hảo hán;
- Chim dũng sĩ,…
? KH * Nêu những nét thành công về nghệ thuật và nội
dung của văn bản?
- Văn bản đậm chất dân gian, quan sát tinh tế, miêu
tả, kể chuyện lồng cảm xúc, thái độ…thể hiện sự
III Tổng kết - ghi
nhớ (3’)
- Bằng sự quan sát tinh tường, vốn hiểu biết phong phú và
Trang 8quan sát tinh tường, vốn hiểu biết phong phú và tình
cảm yêu mến cảnh sắc quê hương
- Bài văn đã vẽ nên bức tranh cụ thể sinh động,
nhiều màu sắc về thế giới các loài chim ở đồng quê
tình cảm yêu mến cảnh sắc quê hương
- Bài văn đã vẽ nên bức tranh cụ thể sinh
động, nhiều màu sắc
về thế giới các loài chim ở đồng quê
IV luyện tập
(9’)
? TB * Viết một đoạn văn (5 - 7 câu) miêu tả 1 loài chim
ở quê em?
HS - Miêu tả theo yêu cầu trình bày (có nhận xét,
chữa lỗi bổ sung)
III- Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ trong sách giáo khoa Nắm chắc nghệ thuật và nội dung của bài
- Viết đoạn văn miêu tả về thế giới loài chim theo cảm nhận của em
- Sưu tầm các đoạn văn viết về các loài chim
- Đọc và soạn bài: Ôn tập truyện và ký
======================
Trang 9Ngày soạn: 02/4/2008 Ngày giảng:04/4/2008
Tiết 115:
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Qua bài kiểm tra:
- Đánh giá kiến thức cơ bản về phần tiếng Việt đã học từ đầu học kì II đến nay (cụ thể về các phép tu từ: nhân hoá, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ; các thành phần chính của câu; câu trần thuật)
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức, kĩ năng viết đoạn văn theo yêu cầu
- Giáo dục ý thức thái độ nghiêm túc trong học tập của học sinh
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; ra đề, đáp án - biểu điểm
- Học sinh: Học bài theo hướng dẫn của giáo viên
B Phần thể hiện trên lớp.
I Ổn định tổ chức: (1 phút).
- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6 a: /19
Lớp 6B: /18
II Tiến hành kiểm tra: (Giáo viên giao đề cho học sinh)
A ĐỀ BÀI Phần I Trắc nghiệm: (5 điểm)
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất:
“Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông”.
câu1 (1 điểm) Biện pháp tu từ nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn trên?
A So sánh;
B Nhân hoá;
C Hoán dụ;
D Ẩn dụ
Câu 2. (1 điểm) Trong đoạn văn trên, tác giả đã dùng mấy lần phép so sánh?
Trang 10A 1 lần;
B 2 lần;
C 3 lần;
D 4 lần
Câu 3. (1 điểm) Cho câu văn sau: “Mặt trời nhú lên dần dần rồi lên cho kì hết”.
Cho biết vị ngữ của câu trên có cấu tạo như thế nào?
A Động từ;
B Cụm động từ;
C Tính từ;
D Cụm tính từ
Câu 4 (1 điểm) Vị ngữ của câu trên trả lời cho câu hỏi nào?
A Làm gì?
B Làm sao?
C Là gì?
D Như thế nào?
Câu 5 (1 điểm) Trong những câu sau, câu nào không phải là câu trần thuật đơn có từ là?
A Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa
B Bồ các là bác chim ri
C Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê
D Vua phongphong cho chàng là Phù Đổng Thiên Vương
Phần II Tự luận: (5 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn (7 đến 8 câu) tả cảnh mặt trời mọc ở miền núi có
sử dụng biện pháp tu từ : Ẩn dụ, so sánh, nhân hoá. Chỉ ra các câu văn có sử dụng các phép tu từ đó.
B ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM Phần I Trắc nghiệm: (5 điểm - mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm)
Câu Lựa chọn
1 A
2 D
3 B
4 D
Trang 115 D
Phần II Tự luận: (5 điểm)
1 Hình thức: (1 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu; đảm bảo có câu mở đoạn, các câu phát triển đoạn và câu kết đoạn
2 Nội dung:
- Câu mở đoạn: Giới thiệu cảnh mặt trời mọc ở miền núi (0,5 điểm)
- Những câu phát triển đoạn: (Miêu tả cảnh mặt trời mọc).
+ Hướng mặt trời mọc (Ví dụ: Mặt trời nhô lên ở khe núi phía đông).(0,5 điểm)
+ Hình dáng, màu sắc của mặt trời lúc mới mọc (0,5 điểm
+ Nền trời, mây khi những tia nắng đầu tiên xuất hiện (1 điểm)
+ Cảnh rừng núi; âm thanh (tiếng gà, tiếng chim hót, ) (1 điểm)
- Câu kết đoạn: Bộc lộ thái độ của bản thân đối với cảnh được miêu tả (Ví dụ: Cảnh mặt trời mọc ở miền núi thật là đẹp, điều đó khiến em càng thêm yêu mến, tự hào và gắn bó với quê hương mình) (0, 5 điểm)
III Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra; hướng dẫn học bài ở nhà.
- Thu bài - nhận xét giờ kiểm tra:
- Hướng dẫn học bài ở nhà:
+ Ôn lại toàn bộ kiến thức Văn, tiếng Việt đã học từ đầu học kì II đến nay; lập dàn ý cho bài tập làm văn (tả người thân mà em yêu quý nhất)
+ Tiết sau trả bài kiểm tra văn và tập làm văn
Ngày tháng 4 năm 2008
Tổ chuyên môn duyệt