1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 29-30 - Năm học 2007-2008 - Trương Thị Thanh Tuyền

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 178,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu baøi hoïc: - Giúp HS cảm nhận được vẽ đẹp và sự phong phú của hình ảnh các loài chim ở làng queâ trong baøi “Lao xao”.. - HS nhận thấy được nghệ thuật quan sát, miêu tả sinh đ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 02/04/2005

Tiết 113, 114

Bài 27: Văn bản

LAO XAO

I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS cảm nhận được vẽ đẹp và sự phong phú của hình ảnh các loài chim ở làng

quê trong bài “Lao xao”

- HS nhận thấy được nghệ thuật quan sát, miêu tả sinh động của tác giả

II Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

Bài kí “Lòng yêu nước” đã chứng minh một chân lí giản

dị và đầy sức thuyết phục Đó là chân lý nào? Cách lập luận và chứng minh của tác giả ra sao?

2 Giới thiệu: (trực tiếp)

3 Tiến trình thực hiện các hoạt động:

GV: Em hãy nêu sơ lược vài nét về tác giả Duy Khán

HS: Nêu tóm lược chú thích “” SGK

GV: Nêu xuất xứ của van bản “Lao xao”

HS: Giải thích 1 số từ khó “Móng rồng”, “tọ toẹ”, ……

I Giới thiệu tác giả – tác phẩm:

- Duy Khán (1934-1995) quê ở Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh

- Bài Lao xao trích từ tác phẩm “Tuổi thơ im lặng” của Duy Khán

GV: Đọc mẫu 1 đoạn

HS: Một vài HS đọc tiếp theo đến hết

GV: Nhận xét cách đọc

GV: Em hãy cho biết thể loại của bài văn?

HS: Thuộc thể thơ: Kí – hồi tưởng của bản thân tác giả Kể

chuyện thời thơ ấu kết hợp với tả cảnh thiên nhiên

GV: Bài văn chia làm mấy đoạn (HS: 2 đoạn)

GV: Bài văn tả và kể về các loài chim ở làng quê có 1 trình tự

không? Hay hoàn toàn tự do?

HS: Văn bản tái hiện chuyện về các loài chim được sắp xếp

theo trình tự nhóm, loài

II Phân tích:

Tuần 29

- Tiết 113, 114: Lao xao.

- Tiết 115: Kiểm tra TV.

- Tiết 116: Trả bài kiểm tra văn, bài viết TLV tả người.

Trang 2

GV: Em hãy thống kê theo trình tự của các loài chim được nói đến?

HS: Chim mang vui cho trời đất; chim ác; chim xấu; chim trị ác

GV: Em hãy xếp các loại chim theo trật tự trên?

HS: - Sáo sậu, sáo đen, tu hú, ngói nhạn

- Bìm bịp, diều hâu, quạ, cắt

- Chèo bẻo

GV: - Phần nào tả lao xao ong, bướm trong vườn?

HS: Từ đầu  râm ran

- Phần nào tả lao xao thế giới loài chim? HS: tiếp theo 

hết

- Trong đó phần nào gợi ấn tượng hơn đ/v người đọc?

HS: Phần 2 ấn tượng hơn

GV: Cái gì làm nên sự sống lao xao trong vườn quê vào thời

điểm chớm hè?

HS: Hoa của cây cối; ong và bướm tìm mật

GV: Lao xao ong, bướm được tả bằng các chi tiết nào?

HS: Ong vàng, vò vẽ, …… từng đàn rủ nhau bay đi lặng lẽ

GV: Em có nhận xét gì về cách miêu tả loài vật trong đoạn văn này?

1 a Lao xao ong, bướm trong vườn:

- Hoa của cây cối

- Ong và bướm tìm mật

- Từng đàn rủ nhau lặng lẻ bay đi

 Bức tranh sinh động về sự sống của ong và bướm trong thiên nhiên

(Tiết 2)

GV: Trong số các loài chim mang vui đến, tác giả tập trung kể

về loài vật?

- Chúng được kể bằng những chi tiết nào?

- Chúng được kể trên phương diện nào? (hình dáng, màu sắc

hay hoạt động)

HS: Đặc điểm hoạt động (hót, học nói, kêu mùa vải chín)

GV: Tại sao tác giả gọi chúng là chim “mang vui đến cho giời

đất”?

GV: Trong số các loài chim xấu, chim ác, tác giả tập trung kể

về loài nào? HS: Diều hâu, chim quạ, chim cắt

GV: Chúng được kể và tả trên các phương diện nào?

HS: Hình dáng, lai lịch, hoạt động

GV: Mỗi con chim ấy có những điểm xấu và ác nào?

GV: Tại sao tác giả gọi chúng là chim ác, chim xấu?

HS: Cách gọi kèm theo thái độ yêu ghét của dân gian

GV: Nếu đánh giá chúng bằng cách nhìn dân gian, em sẽ đặt

tên cho mấy thứ chim đó như thế nào? (HS trả lời)

HS: Chim ăn trộm, chim ăn cướp, chim đao phủ

2 Lao xao thế giới các loài chim:

a Chim mang vui đến cho trời đất.

- Chím sáo đậu trên lưng trâu mà hót tọ toẹ học nói

- Chim tu hú báo mùa tu hú chín,

……

 Tiếng hót vui của chúng đem lại niềm vui cho mùa màng, cho con người

b Chim ác, chim xấu:

- Diều hâu tha gà con lao vụt lên mây xanh vừa lượn vừa ăn

- Chim quạ bắt gà con, ăn trộm trứng, …

- Chim cắt cánh nhọn như mũi dao bầu chọc tiết lợn, vụt đến, vụt biến như quỷ

 Các loài động vật ăn thịt, hung dữ GV: Chim nào là chim trị ác? Tại sao tác giả gọi chim chèo bẽo

là chim trị ác?

HS: Loại chim dám đánh lại các loài chim ác, chim xấu

GV: Chèo bẽo đã chứng tỏ là chim trị ác qua những đặc điểm

nào về hình dáng và hoạt động?

GV: Đang kể chuyện chèo bẽo diệt ác, tác giả viết “chèo bẽo

c Chim trị ác.

- Hình dáng: Như mũi tên đen hình đuôi cá

- Hoạt động: Lao vào đánh diều hâu túi bụi phải nhả con mồi, đánh quạ

Trang 3

ơi, chèo bẽo!” Điều đó có ý nghĩa gì?

GV: Em thử đặt tên cho chèo bẽo theo cảm nhận của em?

HS: Chim kết đoàn, hảo hán, dũng sĩ, ……

GV: Em có nhận xét gì về tài quan sát và tình cảm của tác giả

với th/nhiên, làng quê qua việc miêu tả các loài chim

HS: Quan sát tinh tường, m/tả kể chuyện lồng trong cảm xúc, thái độ

chết rũ xương, đánh chim cắt ngắc ngoải  Ca ngợi hành động dũng cảm của chèo bẽo

GV: Bài văn đã cho em những hiểu biết gì mới và những tình cảm như

4 Củng cố:

1 Đoạn văn “……Các … các … các ……… “chéc chéc”.” Thuộc phương thức biểu đạt nào?

a Biểu cảm b Miêu tả c Tự sự

d Nghị luận

2 Vì sao em biết đoạn trích trên thuộc phương thức biểu đạt mà em đã khoanh tròn ở câu 1?

a Vì truyện nêu ý kiến đánh giá, bàn luận b Vì truyện tái hiện trạng thái sự vật, con người

c Vì truyện bày tỏ tình cảm, cảm xúc d Vì truyện trình bày diễn biến sự việc

5 Dặn dò:

- Học thuộc bài

- Tả một con chim mà em yêu thích trong khoảng 5 – 6 câu, có dùng biện pháp nhân hoá, so sánh, ẩn dụ

- Soạn bài: Ôn tập truyện và kí

-oo -Ngày soạn: 03/04/2005

Tiết 115

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS củng cố kiến thức phần tiếng việt và

II Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu: (trực tiếp)

3 Tiến trình thực hiện các hoạt động:

Đề: Phần I: Trắc nghiệm: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

Phần 2: Kỹ năng sử dụng tiếng viêït.

Trang 4

Ngày soạn: 03/04/2005

Tiết 116

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

TRẢ BÀI VIẾT TLV TẢ NGƯỜI

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS nhận thấy lỗi trong khi viết bài TLV tả người Từ đó rút ra những khuyết điểm sai sót và khắc phục.

II Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu: Trả bài viết Văn + TLV.

3 Tiến trình thực hiện các hoạt động:

GV: Yêu cầu HS đọc lại bài viết của mình và xem kỉ lời phê của cô.

GV nhận xét:

- Ưu điểm: Đa số HS đều thực hiện đúng yêu cầu của đề (PP tả người)

- Nhược điểm:

+ Còn mắc lỗi chính tả rất nhiều.

+ Viết câu chưa đầy đủ về cấu tạo ngữ pháp.

+ Nội dung câu văn chưa rõ ràng.

Sửa bài viết:

GV: Gọi vài HS đọc bài viết của em

Hỏi: - Bài viết của em tả về ai?

- Tả chân dung hay tả người ấy đang làm việc?

HS: đọc Trả lời:

- Tả về cô giáo mà em quý mến

Trang 5

- Các hình ảnh và chi tiết em lựa chọn đưa vào bài

viết có tiêu biểu và làm nổi bật được đặc điểm của

người được tả không?

- Cách miêu tả của em đẽ theo một trình tự hợp lý

chưa?

- Bài viết của em có những liên tưởng so sánh nào

hay không?

- Các phần của bài viết có đủ không và đã đúng

yêu cầu chưa?

- Tả cô giáo đang làm việc

- Có liên tưởng, so sánh nhưng chưa hay lắm

- Có đủ 3 phần nhưng chưa phân biệt rõ

Trang 6

Ngày soạn: 9/04/2005

Tiết 117

ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ

I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS hình thành được những hiểu biết sơ lược về các thể truyện, kí trong

loại hình tự sự.

- Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác

phẩm truyện, kí hiện đại đã học.

II Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh.

2 Giới thiệu: (trực tiếp)

3 Tiến trình thực hiện các hoạt động:

Trong các bài từ 18  23, 25, 26, 27, chúng ta đã học các tác phẩm truyện và kí hiện đại Em hãy điền vào bảng kê dưới đây?

GV: Nêu yêu cầu và phương pháp tiến hành ôn tập.

I

Bài học đường đời đầu tiên(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí)

đồng loại

Dế Mèn tự tả chân dung, trên chị Cốc, dẫn  cái chết của Dế choắt, Mèn ân hận

II 1 Sông nước Cà Mau (Trích truyện dài Đất rừng phương Nam).

2 Đoàn Giỏi.

3 Truyện dài.

4 Cảnh sắc phong phú vàng Sông nước Cà Mau và cảnh chợ Năm Căn trù phú

trên sông.

III 1 Bức tranh của em gái tôi (Trích từ tập truyện ngắn Con dế men).

2 Tạ Duy Anh.

Tuần 30

- Tiết 117: Ôn tập truyện và kí.

- Tiết 118: Câu trần thuật đơn không có từ là.

- Tiết 119: Ôn tập văn miêu tả.

- Tiết 120: Chửa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.

Trang 7

3 Truyện ngắn.

4 Tài năng, tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu của em gái Kiều Phương – Mèo – nhà hoạ sĩ trong tương lai đã giúp cho người anh trai vượt lên được lòng tự ái, đố kị và sự tự ti của bản thân mình.

IV 1 Vượt thác (Trích truyện dài Quê nội).

2 Võ Quảng.

3 Truyền dài.

4 Một đoạn trong hành trình ngược sông Thu Bồn, vượt thác của con thuyền

do DHT chỉ huy.

V 1 Buổi học cuối cùng (Trích tập truyện ngắn những vì sao).

2 An-phông-xơ-Đô-đê (Pháp).

3 Truyện ngắn.

4 Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học trường làng vùng Andát bị quân Phổ (Đức) chiếm đóng và hình ảnh thầy giáo Hamen qua cái nhìn và tâm trạng của chú bé học trò Phrăng.

VI 1 Cô Tô (Trích tuỳ bút cùng tên).

2 Nguyễn Tuân.

3 Kí (tuỳ bút).

4 Vẽ đẹp đão, biển, cảnh mặt trời lên và 1 vài nét cuộc sống, sinh hoạt của nhân dân Cô Tô.

VII 1 Cây tre Việt Nam (Trích bài kí – thuyết minh cho bộ phim tài liệu “Cây tre Việt Nam”(1956)).

2 Thép Mới.

3 Kí – thuyết minh phim.

4 Cây tre – người bạn thân của nhân dân Việt Nam anh hùng trong lao động, anh hùng trong chiến đấu, biểu tượng cho đất nước và dân tộc Việt Nam.

VIII 1 Lòng yêu nước (Trích tập bút kí “Thời gian ủng hộ chúng ta”).

2 Ilia Eârenbua (Nga).

4 Lòng yêu nước được khơi nguồn từ những vật bình thường gần gũi, từ tình yêu gia đình, quê hương, được thử thách và bộc lộ mạnh mẽ trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

IX 1 Lao xao (Trích hồi kí – tự truyện Tuổi thơ im lặng).

2 Duy Khán.

3 Hồi kí – Tự truyện.

4 Tả, kể về các loài chim ở làng quê, qua đó thể hiện vẻ đẹp, sự phong phú của thiên nhiên làng quê và bản sắc văn hoá dân gian.

HS lập bảng tổng hợp 2 theo mẫu.

Tên tác phẩm hoặc đoạn Thể Cốt Nhân Nhân vật kể

Trang 8

trích loại truyện vật chuyện

I 1 Dế Mèn phiêu lưu kí

2 Truyện đồng thoại.

3 Có, kể theo trình tự thời gian.

4 Có nhân vật chính và các nh/vật phụ: Dế Mèn cùng Dế Choắt, chị Cốc, Cào Cào, Gọp Vó, ……

5 Nhân vật kể chuyện: cũng là nhân vật chính Chọn ngôi kể thứ I.

II 1 Sông nước Cà Mau.

2 Truyện dài.

3 Trong đoạn trích thì không có vì đây chủ yếu là đoạn văn tả cảnh Cảnh vật được miêu tả theo sự di chuyển của các không gian.

4 Ông Hai, thằng An, thằng Cò, … (xưng “chúng tôi” trong đoạn trích).

5 Thằng An, thằng bé lưu lạc Chọn ngôi kể thứ I.

III 1 Bức tranh của em gái tôi.

2 Truyện ngắn.

3 Có, trình tự kể theo thời gian.

4 Người anh trai, em gái Kiều Phương, chú Tiến Lê.

5 Người anh trai Chọn ngôi kể thứ I.

IV 1 Vượt thác.

2 Truyện dài.

3 Không có, vì đây là 1 đoạn trích tả cảnh ngược sông, vượt thác.

4 Dượng Hương Thư cùng các chèo bạn.

5 Hai chú bé Cục và Cù Lao Chọn ngôi kể thứ I.

V 1 Buổi học cuối cùng.

2 Truyện ngắn.

3 Có, kể theo trình tự thời gian.

4 Chú bé Phrăng, thầy giáo Hamen, cụ Hôde, ……

5 Chú bé Phrăng Chọn ngôi kể thứ I.

VI 1 Cô Tô.

2 Kí – tuỳ bút.

3 Không có cốt truyện.

4 Nhân vật: Anh hùng Châu Hoà Mãn và vợ con, những người dân trên đảo, tác giả.

5 Tác giả Chọn ngôi kể thứ I.

VII 1 Cây tre Việt Nam.

2 Bút kí – thuyết minh phim.

3 Không có cốt truyện.

4 Cây tre và họ hàng của tre, nhân dân, nông dân, bộ đội Việt Nam.

5 Giấu mình, xưng ngôi thứ 3.

VIII 1 Lòng yêu nước.

Trang 9

2 Bút kí – chính luận.

3 Không có cốt truyện.

4 Nhân dân các dân tộc, các nước cộng hoà trong đất nước Liên Xô (củ).

5 Giấu mình, xưng ngôi thứ 3.

IX 1 Lao xao.

2 Hồi kí tự truyện.

3 Không.

4 Các loài hoa, ong, bướm, chim.

5 Tác giả Chọn ngôi kể thứ nhất, xưng: tôi, chúng tôi.

* Ghi nhớ: (SGK Tr118)

GV bổ sung thêm 1 số đặc điểm của thể loại tự sự hiện đại.

GV: Em hãy trình bày những hiểu biết, cảm nhận mới và sâu sắc của bản thân về thiên nhiên, đất nước, con người qua cốt truyện đã học.

4 Củng cố và dặn dò:

- Học thuộc lòng những đoạn văn trong các truyện và kí mà em thích.

- Soạn bài “Cầu Long Biên – Chứng nhân lịch sử”.

Ngày soạn: 9/04/2005

Tiết 118

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG

CÓ TỪ LÀ

I Mục tiêu bài học:

Củng có và nâng cao kiến thức về các kiểu câu trần thuật đơn đã học ở bậc tiểu học.

II Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

Trang 10

2 Giới thiệu: (trực tiếp)

3 Tiến trình thực hiện các hoạt động:

HS: Đọc nội dung mục I.1

GV: Vị ngữ của câu a, b do những từ hoặc cụm từ nào

tạo thành?

GV: Em thử chọn & điền những từ hoặc cùm từ phủ định “ko,

ko phải, chưa, chưa phải” vào trước VN của 2 câu trên

GV: Em có nhận xét gì về cấu trúc câu phủ định?

HS: Từ phủ định kết hợp trực tiếp với cụm ĐT, cụm TT

GV: Em thư s/sanh vơi cau tran thuat đơn co tư la no co gì khac?

HS: Cau tran thuat đơn co tư la: ko, ko phai la + cum ĐT (VN)

Cau tr/th/đơn ko co tư la: ko, chưa, chang + cum ĐT or cum TT

Từ phủ định + Vị ngữ

GV: Vay, em hieu n/t/nao ve đđ cua cau tr/th/đơn ko co tư la

I Tìm hiểu bài:

1 Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ “là”

- Phú ông / mừng lắm

CN VN  cụm tính từ

- Chúng tôi / tụ hội ở góc sân

CN VN  cụm động từ

 Câu phủ định:

- Phú ông không mừng lắm

- Chúng tôi không hội tụ ở góc sân

HS: Đọc mục II.1

GV: So sánh 2 câu a và b?

HS:

2 Câu miêu tả và câu tồn tại:

Phân loại:

a) và b) giống nhau: Đều có Tr/ngữ; đều là

câu tr/th/đơn ko có từ là

a) và b) khác nhau:

- Câu a: Cụm DT đứng trước ĐT

- Câu b: Cụm DT đứng sau ĐT

GV: Em hãy xác định CN, VN trong 2 câu ấy:

a …… Hai cau be con / tien lai b …… tien lai / hai cau be con

GV: Y/c HS xem ghi nhớ về CN-SGK Tr93 (Trong

những tr/hợp nhất định, cụm ĐT, cụm TT hoặc ĐT, TT

cũng có thể làm CN)

GV: Em hãy cho biết câu nào là câu miêu tả? HS: câu a

Vậy câu b là câu có VN được đảo lên trước CN thì ta

gọi là câu tồn tại

Thế nào là câu miêu tả? Thế nào là câu tồn tại?

HS đọc ghi nhớ SGK

HS đọc mục II 2

GV: Đoạn văn trên có phải là văn miêu tả ko? – HS: văn m/tả

GV: Theo em ta nên điền câu nào vào chỗ trống của

đoạn văn? Tại sao? - HS: điền câu a, vì đó là câu miêu

tả

a Câu miêu tả:

VD: ……… Hai cậu bé con / tiến lại

CN VN

b Câu tồn tại:

VD: …… tiến lại / hai cậu bé con

CN VN

II Ghi nhớ: SGK Tr119

III Luyện tập:

1 Xác định CN, VN và gọi tên các câu sau:

a Bóng tre / chùm lên ……… thôn

CN VN  Câu miêu tả

Trang 11

b ……… Thấp thoáng / mái đình ……… kính.

VN CN  Cau ton tai

c ……… Ta / giữ gìn một nền văn hoá lâu đời

CN VN  Câu miêu tả 1b ……… Có / cái hang ……… choắt

VN CN  Câu tồn tại 1c ……… tua tủa / những mầm măng

VN CN  Câu tồn tại Măng / trồi lên …………

CN VN  Câu miêu tả

2 Hướng dẫn viết đoạn văn:

a Độ dài: 5  7 câu

b Nội dung

c Kỹ năng: Sử dụng các kiểu câu

4 Củng cố:

1 Câu “Bồ các là bác chim ri” là câu trần thuật đơn theo kiểu:

a Câu định nghĩa b Câu giới thiệu c Câu miêu tả d Câu đánh giá

2 Câu “Một con bồ các kêu váng lên” là câu trần thuật đơn theo kiểu:

5 Dặn dò:

- Học bài.

- Soạn bài tiếp theo tiết 119: Ôn tập văn miêu tả.

Ngày đăng: 11/03/2021, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w