1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giao an Lop 5 tuan 13

72 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 381,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện tập chung Kính già yêu trẻ t2 Nhôm Hành trình của bầy ong nhớ viết Luyện tập chung MRVT: Bảo vệ môi trường Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước Ôn: Ước mơ-Tập đọc[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 13 (Từ 14/11 / 2016 - 18 /11 / 2016 )

Hai

14/11

Đạo đức 13 Kính già yêu trẻ ( t2)

Ba

15/11

Chính tả 13 Hành trình của bầy ong ( nhớ viết)

Lịch sử 13 Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước

16/11

Toán 63 Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

Kể chuyện 13 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Thể dục 25 Động tác thăng bằng- Trò chơi : Ai nhanh –Ai khéo

Mĩ thuật 13 Tập nặn tạo dáng: Tập nặn dáng người đơn giản

Trang 2

Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2016

TẬP ĐỌC NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; phù hợp với diễn biến các sự

việc

- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một

công dân nhỏ tuổi

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b

-Tích hợp:GDHS noi gương bạn nhỏ trong bài ,có ý thức bảo vệ mơi trường thiên nhiên.

II Giáo dục kĩ năng sống:

- Ứng phó với căng thẳng: linh hoạt , thông minh trong tình huống bất ngờ

- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng

I II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ

+ HS: SGK

I V Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:

“Người gác rừng tí hon”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

Phương pháp: Thực hành.

Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn

bài

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?

- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.

- Trả lời câu hỏi

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1, 2 học sinh đọc bài.

- 3 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa ? + Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3 : Còn lại

Trang 3

nhau đọc trơn từng đoạn

- Sửa lỗi đọc cho học sinh.

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút

đàm, đàm thoại

Mục tiêu: học sinh nắm nội dung, ý

nghĩa của bài

-Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu

chân người lớn hằn trên mặt đất, bạn

nhỏ thắc mắc thế nào ?

- GV ghi bảng: khách tham quan

+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn

thấy những gì, nghe thấy những gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.

+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho

thấy bạn là người thông minh, dũng

cảm ?

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia

việc bắt trộm gỗ ?

+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng

đoạn

- Học sinh phát âm từ khó: truyền, loanh

quanh,loay hoay, rô bốt-HS đọc thầm chú giải:rô bốt,còng tay

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc đoạn 1.

- Dự kiến: Hai ngày nay đâu có đoàn

khách tham quan nào

- Hơn chục cây to bị chặt thành từngkhúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng

xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối

- Dự kiến : + Thông minh: thắc mắc khi thấy dấuchân người lớn trên rừng, lần theo dấuchân để tự giải đáp thắc mắc, gọi điệnthoại báo công an

+ Dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại báovới công an về hành động của kẻ xấu,phối hợp với các chú công an bắt bọntrộm gỗ

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.

- HS thảo luận nhóm đôi

- Dự kiến: yêu rừng, sợ rừng bị phá / Vìhiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phảigiữ gìn / …

-Dự kiến: Tinh thần trách nhiệm bảo vệ

Trang 4

4’

1’

- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa

• Giáo viên chốt: Con người cần bảo vệ

môi trường tự nhiên, bảo vệ các loài

vật có ích

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

đọc diễn cảm

Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút

đàm, đàm thoại

Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn

với giọng kể phù hợp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn

đọc diễn cảm

Hoạt động 4: Củng cố.

Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút

đàm, đàm thoại

- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai.

-Giáo viên phân nhóm cho HS rèn

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

-GDHS noi gương bạn nhỏ trong bài ,có ý

thức bảo vệ mơi trường thiên nhiên.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà rèn đọc diễn cảm.

- Chuẩn bị:“Trồng rừng ngập mặn”.

- Nhận xét tiết học

tài sản chung / Bình tĩnh, thông minh /Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh /Dũng cảm, táo bạo …

- Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh thảo luận đọc diễn cảm: giọngđọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ,nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Đại diện từng nhóm đọc.

- Các nhóm khác nhận xét.

- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần rèn.

- Đọc cả bài.

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Các nhóm rèn đọc phân vai rồi cử các

bạn đại diện lên trình bày

Trang 6

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Học sinh biết:

- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ, phiếu bài tập 4

+ HS: bảng con, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Luyện tập.

* Tính bằng cách thuận tiện nhất:

7,07 x 4 x 25

250 x 5 x 0,2

3 Giới thiệu bài mới:

- Luyện tập chung.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Củng cố phép cộng,

trừ, nhân số thập phân.

Phương pháp: Củng cố kiến thức về

phép cộng trừ nhân số thập phân

Bài1: Rèn phép cộng, trừ, nhân các số

thập phân

• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ

thuật tính

• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy

tắc +, –,  số thập phân

Bài2: Nhân một số thập phân với

10,100,1000 hoặc 0,1; 0,01; 0,001

• Giáo viên chốt lại

- Nhân nhẩm một số thập phân với

10,100,1000 hoặc 0,1; 0,01; 0,001

- Hát

- 2 học sinh làm bảng lớp

- Học sinh còn lại làm vào vở nháp

Hoạt động nhóm đôi.

* Làm bảng con

Đáp án:

a) 404,91

b) 53,648c) 163,744

* Học nhóm 4 thi đua giải nhanh

Đáp án:

78,29  10 = 782,9 265,307  100 = 26530,7 0,68  10 = 6,8

Trang 7

4’

1’

Hoạt động 2: Nhân một tổng các

số thập phân với số thập phân.

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,

động não

Mục tiêu: học sinh nắm qui tắc nhân

một tổng các số thập phân với số thập

phân

Bài 4a : Nhân một số thập phân với

một tổng hai số thập phân

- Giáo viên cho học sinh nhắc quy tắc

một số nhân một tổng và ngược lại một

tổng nhân một số

• Giáo viên chốt lại: tính chất 1 tổng

nhân 1 số (vừa nêu, tay vừa chỉ vào

biểu thức)

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

-GV cho HS thi đua giải toán nhanh

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

78, 29  0,1 = 7,829 265,307  0,01 = 2,65307 0,68  0,1= 0,068

- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số

thập phân với 10, 100, 1000; 0,1; 0,01;

0, 001

Hoạt động lớp.

a) Học sinh học nhóm đôi tính kết quảđiền vào phiếu

Dòng 1:

(2,4 + 3,8) x1,2 = 7,44 2,4 x 1,2 + 3,8 x1,2 = 7,44 Dòng 2:

(6,5 + 2,7) x 0,8 = 7,36 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8 = 7,36

- Nhận xét kết quả, rút nhận xét:

(a+ b) x c = a x c + b x c

Hoạt động nhóm đôi.

- Bài tập tính nhanh (ai nhanh hơn)

1,3  13 + 1,8  13 + 6,9  13

Trang 8

ĐẠO ĐỨC

KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

-Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ

-Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêuthương em nhỏ

-Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ

-Ti ́ch hợp :Rèn luyện cho HS kĩ năng tư duy phê phán ,kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huớng có liên quan đến người già, trẻ em.

II Giáo dục kĩ năng sống:

- KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ em

- KN giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội

III Chuẩn bị:

- GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính giàyêu trẻ

IV Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Kính già ,yêu trẻ

- Đọc ghi nhớ.

3 Giới thiệu bài mới: Kính già, yêu trẻ.

(tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Đóng vai (làm bài

tập 2 trang 21.)

Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.

Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng

xử phù hợp trong các tình huống để thể

hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí

tình huống của bài tập 2  Sắm vai

 Kết luận:

a) Vân lên dừng lại, dổ dành em bé,

hỏi tên, địa chỉ Sau đó, Vân có thể dẫn

em bé đến đồn công an để tìm gia đình

- Hát

- 2 Học sinh.

- Học sinh lắng nghe.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Thảo luận nhóm 6.

- Đại diện nhóm sắm vai.

- Lớp nhận xét.

Trang 9

em bé Nếu nhà Vân ở gần, Vân có thể

dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ

b) Có thể có những cách trình bày tỏ

thái độ sau:

- Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác.

- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại đuổi

em ? Đây là chỗ chơi chung của mọi

người cơ mà

- Hành vi của anh thanh niên đã vi

phạm quyền tự do vui chơi của trẻ em

c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường

 Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập

3 trang 21

Phương pháp: Thực hành.

Mục tiêu: học sinh biết được những tổ

chức dành cho người già, em nhỏ

- Giao nhiệm vụ cho học sinh: Mỗi em

tìm hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy

nhỏmột việc làm của địa phương nhằm

chăm sóc người già và thực hiện Quyền

trẻ em

 Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan

tâm đến người già và trẻ em, thực hiện

Quyền trẻ em Sự quan tâm đó thể hiện

ở những việc sau:

- Phong trào “Áo lụa tặng bà”.

- Ngày lễ dành riêng cho người cao

tuổi

- Nhà dưỡng lão.

- Tổ chức mừng thọ.

Hoạt động cá nhân.

- Làm việc cá nhân.

- Từng tổ so sánh các phiếu của nhau,

phân loại và xếp ý kiến giống nhau vàocùng nhóm

- Một nhóm lên trình bày các việc

chăm sóc người già, một nhóm trình bàycác việc thực hiện Quyền trẻ em bằngcách dán hoặc viết các phiếu lên bảng

- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ý

kiến

Trang 10

8’

- Quà cho các cháu trong những ngày

lễ: ngày 1/ 6, Tết trung thu, Tết Nguyên

Đán, quà cho các cháu học sinh giỏi,

các cháu có hoàn cảnh khó khăn, lang

thang cơ nhỡ

- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ.

- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ.

- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin.

 Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập

4 trang 21

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

Mục tiêu :học sinh biết được những

ngày dành cho người già, em nhỏ

- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu

về các ngày lễ, về các tổ chức xã hội

dành cho người cao tuổi và trẻ em

 Kết luận:

- Ngày lễ dành cho người cao tuổi:

ngày 1/ 10 hằng năm

- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc

tế thiếu nhi 1/6, ngày Tết trung thu

- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em

và người cao tuổi: Hội người cao tuổi,

Đội thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí

Minh, Sao Nhi Đồng

 Hoạt động 4: Tìm hiểu về truyền

thống kính già, yêu trẻ của dân tộc ta

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

Mục tiêu: học sinh biết được truyền

thống tốt đẹp của dân tộc ta là luôn

quan tâm, chăm sóc người già, trẻ em

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm

phong tục tốt đẹp thể hiện tình cảm

kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam

 Kết luận:

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

- Thảo luận nhóm đôi.

- 1 số nhóm trình bày ý kiến.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

Hoạt động nhóm.

Trang 11

- Người già luôn được chào hỏi, được

mời ngồi ở chỗ trang trọng

- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà cho

ông bà, bố mẹ

- Rèn luyện cho HS kĩ năng tư duy phê

phán ,kĩ năng ra quyết định phù hợp trong

các tình huớng có liên quan đến người già,

trẻ em.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ.

- Nhận xét tiết học

- Thảo luận nhóm 4.

- Đại diện trình bày.

- Các nhóm khác bổ sung.

Trang 12

KHOA HỌC NHÔM

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của nhôm.

- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng

- Ti ́ch hợp :GDHS ý thức bảovệ ,khai thác và sử dụng hợp lý các khoáng sản có sẵn trong tự nhiên.

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên tổng kết.

3 Giới thiệu bài mới: Nhôm.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm vệc với các

thông tin và tranh ảnh sưu tầm

được.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

Mục tiêu: HS kể được một số dụng

cụ,máy móc và đồ dùng được làm

- Nêu ghi nhớ

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnh

những sản phẩm làm bằng nhôm đã sưutầm được vào giấy khổ to

Trang 13

7’

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

 GV chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi

để chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ

của nhiều loại đồ hộp, khung cửa sổ,

1 số bộ phận của phương tiện giao

Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện

một vài tính chất của nhôm

* Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp

đỡ

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

 GV kết luận: Các đồ dùng bằng

nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có

ánh kim, không cứng bằng sắt và

đồng

 Hoạt động 3: Làm việc với SGK.

Phương pháp: Thực hành, quan sát.

Mục tiêu: HS nêu được: nguồn gốc

và một số tính chất của nhôm, cacùh

bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm

hoặc hợp kim của nhôm.

* Bước 1: Làm việc cá nhân.

- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu

cầu học sinh làm việc theo chỉ dẫn

SGK trang 53

- Các nhóm treo sản phẩm cử người trình

bày

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan

sát thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhômkhác được đem đến lớp và mô tả màu, độsáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ dùngbằng nhôm đó

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.

Các nhóm khác bổ sung

Hoạt động cá nhân, lớp.

a) Nguồn gốc : Có ở quặng nhôm b) Tính chất :

Trang 14

4’

1’

*Bước 2: Chữa bài tập.

 GV kết luận :

•- Nhôm là kim loại

•- Không nên đựng thức ăn có vị chua

lâu, dễ bị a-xít ăn mòn

 Hoạt động 4: Củng cố

- Nhắc lại nội dung bài học.

- GV nhận xét, tuyên dương.

-GDHS ý thức bảo vệ ,khai thác và sử

dụng hợp lý các khoáng sản có sẵn

trong tự nhiên.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: “Đá vôi ”

- Nhận xét tiết học

+ Màu trắng bạc, ánh kim, có thể kéothành sợi, dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và nhiệttốt

+ Không bị gỉ, một số a-xít có thể ăn mònnhôm

- Học sinh trình bày bài làm, học sinh khácgóp ý

Hoạt động nhóm, lớp

- Thi đua: Trưng bày các tranh ảnh về

nhôm và đồ dùng của nhôm ?

Trang 16

Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2016

CHÍNH TẢ (Nhớ –viết) HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I Mục tiêu:

- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát

- Làm được BT2a/b hoặc BT3 a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn

- Ti ́ch hợp :GDHS yêu thiên nhiên ,bảo vệ các loài vật có ích cho con người và mơi trường

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu

+ HS: Vở, vở bài tập ,SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nhớ viết

Phương pháp: Đàm thoại, bút đàm.

Mục tiêu: học sinh nhớ – viết đúng chính

tả, trình bày đúng hai khổ cuối của bài thơ

“Hành trình của bầy ong”.

-GV hướng dẫn HS phân tích và viết từ khó

+ Viết theo thể thơ nào ?

+ Những chữ nào viết hoa ?

• Giáo viên chấm bài chính tả

- Hát

- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ

chứa các tiếng có âm đầu s/ x hoặc âmcuối t/ c đã học

Hoạt động cá nhân, lớp.

- HS lần lượt đọc hai khổ thơ cuối

- HS viết từ khó:rong ruổi, tàn phai,

lặng thầm,say…

- Lục bát.

- Nêu cách trình bày thể thơ lục bát.

- Viết hoa chữ cái đầu câu.

- Học sinh nhớ và viết bài.

- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

Trang 17

Phương pháp: Thực hành.

Mục tiêu: Ôn lại cách viết từ ngữ có

chứa âm đầu s / x hoặc âm cuối t / c

*Bài 2a:Tìm từ ngữ có chứa âm đầu s/x

• Giáo viên nhận xét

*Bài 3: Tìm từ ngữ có chứa âm âm đầu

s / x hoặc âm cuối t / c

• Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

bài tập

• Giáo viên nhận xét

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua, trò chơi.

- Giáo viên nhận xét.

GDHS yêu thiên nhiên ,bảo vệ các loài vật

có ích cho con người và mơi trường

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Chuỗi ngọc lam”.

- Nhận xét tiết học

chính tả

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh đọc yêu cầu.

- Tổ chức nhóm: Tìm những tiếng có âm

đầu s/x

- Ghi vào bảng nhóm – Đại diện nhóm

đọc kết quả của nhóm mình

- Cả lớp nhận xét.

* Làm vở

- Học sinh đọc thầm.

- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào

ô trống -Học sinh sửa bài

- a/xanh xanh;sót lại

- b/sột soạt ,áo biếc

- Học sinh đọc lại bài làm

Hoạt động lớp.

- Thi tìm từ láy có âm đầu s / x.

Trang 18

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Học sinh biết:

- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

- Biết vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai sốthập phân trong thực hành tính

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về

cộng, trừ, nhân các số thập phân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

Mục tiêu: Củng cố phép cộng, trừ,

nhân số thập phân, học sinh biết vận

dụng quy tắc nhân một tổng các số thập

phân với một số thập phân để làm toán.

 Bài 1: Tính giá trị biểu thức

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy

tắc trước khi làm bài

 Bài 2: vận dụng tính chất nhân một

STP với một tổng, một hiệu

- Hát

- Làm bảng con

Hoạt động cá nhân, nhóm.

* Làm bảng con

Đáp án:

a) 316,93b) 61,72

* Làm vở

Đáp án:

Trang 19

• Tính chất.

a  (b+c) = (b+c)  a

- Giáo viên chốt lại tính chất 1 số nhân

1 tổng,1 hiệu

 Bài 3 b: tính nhẩm kết quả tìm x.

Hoạt động 2: Giải toán

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

 Bài 4: Giải toán về quan hệ tỉ lệ

a)Cách 1:( 6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 Cách 2:( 6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,72 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65

= 42a) Cách 1 : ( 9,6 – 4,2 ) x 3,6 = 5,4 x 3,6 = 19,44 Cách 2: ( 9,6 – 4,2 ) x 3,6 = 9,6 x 3,6 – 4,2 x3,6 = 34,56 – 15,12 = 19,44

- Học sinh đọc đề-1 học sinh làm bài trên bảng

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề.

- Phân tích đề – Nêu tóm tắt.

Tóm tắt:

4m : 60 000 đồng6,8 m : … đồng?

Mua 6,8 m vải nhiều hơn mua 4m: …đồng ?

Đáp án:

Giá tiền một mét vải là:

60 000 : 4 = 15 000 (đồng) Số tiền mua 6,8 m vải là:

6,8 x 15 000 = 102 000 (đồng) Số tiền trả nhiều hơn là:

Trang 20

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Động não, thực hành.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Chia một số thập phân

cho một số tự nhiên”

- Nhận xét tiết học.

102 000 – 60 000 = 42 000 (đồng)

Đáp số: 42 000 (đồng)

Hoạt động nhóm đôi.

- Thi đua giải nhanh.

- Bài tập : Tính nhanh:

12,1 x 5,5 + 12,1 x 4,5

Trang 22

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯÒNG

I Mục tiêu:

-Học sinh hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1, xếpcác từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu ở BT2,viết được đoạn văn về môi trường theo yêu cầu BT3

-Ti ́ch hợp :GDHS biết giữ gìn ,bảo vệ rừng và mơi trường thiên nhiên

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng nhóm làm bài tập 2

+ HS: nháp,Vở BT, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.

- Treo bảng phụ :

Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới

đây và cho biết mỗi quan hệ từ nối

những từ ngữ nào trong câu:

“Phụ nữ xúng xính trong bộ áo dài bằng

vải lụa Trên áo, những đường vân

xanh, đỏ, tím, vàng chảy dọc, óng ả

chờn vờn như sóng nướchồ Nước da

của họ ngăm bánh mật…”

3 Giới thiệu bài mới:

MRVT: Bảo vệ môi trường

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống

hóa vốn từ về Chủ điểm: “Bảo vệ môi

trường”.

Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm

thoại, bút đàm, thi đua

Mục tiêu: học sinh được tìm hiểu thêâm

nhiều từ ngữ thuộc chủ đề môi trường và

bảo vệ môi trường

Trang 23

* Bài 1: Tìm hiểu nghĩa “Khu bảo tồn

đa dạng sinh học”

- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm

xem đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ

“Khu bảo tồn đa dạng sinh học” như thế

nào ?

• Giáo viên chốt lại: khu bảo tồn đa

dạng sinh học là nơi lưu giữ nhiều loại

động vật và thực vật Rừng nguyên sinh

Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng

sinh học vì rừng có động vật, có thảm

thực vật rất phong phú

- Ghi bảng: khu bảo tồn đa dạng sinh

học

* Bài 2: xếp các từ ngữ chỉ hành động

đối với môi trường vào nhóm thích hợp

- GV phát bảng nhóm các nhóm

 Hoạt động 2: Luyện viết đoạn văn

Phương pháp: Nhóm, thuyết trình.

Mục tiêu: học sinh biết sử dụng một số

từ ngữ trong chủ điểm trên để viết đoạn

văn

* Bài 3: viết đoạn văn về môi trường

- Giáo viên gợi ý: viết về đề tài tham

gia phong trào trồng cây gây rừng; viết

về hành động săn bắn thú rừng của một

-1 HS đọc bài 1.-Cả lớp đọc thầm

-Tổ chức nhóm 2– bàn bạc đoạn văn đểõlàm rõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn

đa dạng sinh học như thế nào ?”

- Đại diện nhóm trình bày.

- Thảo luận nhóm 4

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

+ Hành động bảo vệ môi trường: trồngcây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc

+ Hành động phá hoại môi trường: phárừng, đánh cá bằng mìn Xả rác bừa bãi,đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cábằng điện, buôn bán động vật hoang dã

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Làm vở BT

- Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1

cụm từ làm đề tài , viết khoảng 5 câu

- Họp nhóm để đọc bài làm của mình và

Trang 24

1’

người nào đó

 GV nhận xét + Tuyên dương

 Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Hỏi đáp, thi đua

- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ

môi trường ?” Đặt câu

- GDHS biết giữ gìn ,bảo vệ rừng và mơi

trường thiên nhiên.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”

- Nhận xét tiết học

trong nhóm chọn một đoạn văn viếtđúng đề tài, có cách diễn đạt hay

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm, lớp.

- (Thi đua 2 dãy).

Trang 26

LỊCH SỬ

“THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH

KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”

I Mục tiêu:

Học sinh biết: Thực dân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên kháng chiến

chống Pháp:

- Cách mạng tháng tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân

Pháp trở lại xâm lược nước ta

- Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến

- Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác

trong toàn quốc

- Ti ́ch hợp :GDHS lòng yêu nước và biết nêu nhữngviệc mình có thê làm đê góp phần xây dựng và bảo vệ Tở quớc.

II Chuẩn bị:

+ GV: Ảnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở Hà Nội, Huế, Đà Nẵng Phiếu học tập, bảng phụ

+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại đia phương

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói”

và “giặc dốt” như thế nào ?

- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm

lược của thực dân Pháp ?

- Giáo viên nhận xét bài cũ.

3 Giới thiệu bài mới:

“Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định

không chịu mất nước”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Tiến hành toàn quốc

kháng chiến.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,

- Hát

- Học sinh trả lời.

Hoạt động lớp, cá nhân.

Trang 27

5’

động não

Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải tiến

hành toàn quốc kháng chiến Ý nghĩa

của lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

- Giáo viên treo bảng phụ thống kê các

sự kiện 23/11/1946 ; 17/12/1946 ;

18/12/1946

- GV hướng dẫn HS quan sát bảng

thống kê và nhận xét thái độ của thực

dân Pháp

- Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập dân

tộc, nhân dân ta không còn con đường

nào khác là buộc phải cầm súng đứng

lên

- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu

gọi của Hồ Chủ Tịch, và nêu câu hỏi:

+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện

tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì

độc lập dân tộc của nhân dân ta ?

Hoạt động 2: Những ngày đầu

toàn quốc kháng chiến.

Phương pháp: Thảo luận, trực quan.

• Mục tiêu: Hình thành biểu tượng về

những ngày đầu toàn quốc kháng chiến.

* Nội dung thảo luận:

+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết

sinh của quân và dân thủ đô Hà Nội như

thế nào ?

- Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh

thần kháng chiến ra sao ?

+ Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần

quyết tâm như vậy ?

 Giáo viên chốt

Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Động não, đàm thoại.

- Học sinh nhận xét về thái độ của thực

dân Pháp

- Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi.

(Chúng ta thà hi sinh tất cả,chứ nhất địnhkhông chịu mất nước ,nhất định khôngchịu làm nô lệ)

Hoạt động nhóm 4

- Học sinh thảo luận  Giáo viên gọi 1vài nhóm phát biểu  các nhóm khác bổsung, nhận xét

Hoạt động cá nhân.

Trang 28

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

- Viết một đoạn cảm nghĩ về tinh thần

kháng chiến của nhân dân ta sau lời kêu

gọi của Hồ Chủ Tịch

 Giáo viên nhận xét  giáo dục:

GDHS lòng yêu nước và biết nêu

nhữngviệc mình có thê làm đê góp phần

xây dựng và bảo vệ Tở quớc.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Thu – đông 1947, Việt Bắc

“mồ chôn giặc Pháp”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh viết một đoạn cảm nghĩ.

 Phát biểu trước lớp

Trang 30

ÂM NHẠC

Ôn Tập Bài Hát: Ước Mơ

Tập Đọc Nhạc: TĐN Số 4

I Mục tiêu:

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

- Biết hát kết hợp vận động phụ họa

- HS biết đọc bài TĐN số 4

II Chuẩn bị của giáo viên:

- Nhạc cụ quen dùng

- Tập hát bài Ước mơ kết hợp vận động theo nhạc.

- Đọc nhạc và giai điệu bài Nhớ ơn Bác, có đoạn trích là bài TĐN số 4

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: Nhắc học sinh tư thế ngồi học

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên hát bài “Ước mơ”

3 Bài mới: Bát cho cả lớp hát một bài kết hợp khởi động giọng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1

Ôn tập bài hát: Ước mơ

- Bắt nhịp cho HS hát bài Ước mơ kết hợp gõ đệm theo phách

+ Trình bày theo hình thức đơn ca kết hợp gõ đệm

+ Trình bày theo hình thức song ca kết hợp gõ đệm

- Hướng dẫn HS trình bày bài hát bằng cách hát có lĩnh xướng

- HS hát kết hợp vận động theo nhạc

+ HS xung phong trình bày bài hát kết hợp vận động theo nhạc Em

nào thể hiện động tác vận động đẹp và phù hợp sẽ hướng dẫn cả lớp

tập theo

+ Cả lớp tập hát kết hợp vận động

- Trình bày bài hát theo nhóm

- GV nhận xét

Hoạt động 2 Tập đọc nhạc: TĐN số 4 – Nhớ ơn Bác

1 Giới thiệu bài TĐN

- GV treo bài TĐN số 4 lên bảng

Trang 31

2 Tập nói tên nốt nhạc

- HS nói tên nốt ở khuông thứ nhất

- GV chỉ từng nốt ở khuông 2 cho HS nói tên nốt

3 Luyện tập cao độ

- HS nói tên nốt trong bài TĐN từ thấp lên cao

- Đánh đàn cho HS luyện gam

4 Luyện tập tiết tấu

- GV gõ tiết tấu làm mẫu

- HS xung phong gõ lại

- GV làm mẫu cách đọc tiết tấu kết hợp gõ phách

- GV bắt nhịp (1-2), cả lớp cùng đọc tiết tấu kết hợp gõ phách

5 Tập đọc từng câu

- GV hát giai điệu cả bài

- Hát giai điệu câu 1 cho HS nghe và đọc theo

- Gọi 1 HS đứng lên đọc câu 1

- Bắt nhịp cho cả lớp đọc câu 1, GV lắng nghe và sữa sai

- Đọc câu thứ hai tương tự

6 Tập đọc cả bài

- GV hát giai điệu cả bài, HS đọc theo, vừa đọc vừa gõ tiết tấu

- Gọi HS xung phong đọc

- GV nhận xét và sửa sai

7 Ghép lời ca

- GV hát giai điệu, nửa lớp đọc nốt nhạc đồng thời nửa kia ghép lời,

tất cả thực hiện kết hợp gõ phách GV bắt nhịp

- 1 HS đọc nhạc, đồng thời 1 HS hát lời

- GV nhận xét và sữa sai

- Cả lớp hát lời và gõ phách

Hoạt động 3 Củng cố, kiểm tra

- GV nhận xét tiết học

- GV trình bày toàn bộ bài hát Ước mơ, TĐN số 4

- GV nêu tên và tuyên dương những HS có tinh thần học tập tốt,

- HS đọc hòa theo tiếng đàn

- HS tập đọc câu 2

- HS đọc cả bài

Trang 32

đồng thời phê bình những HS học còn yếu, động viên các em cần cố

Trang 34

Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2016

TOÁN CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

+ HS: bảng con, vở BT, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3 Giới thiệu bài mới: “Chia 1 số thập

phân cho 1 số tự nhiên”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Quy tắc chia một số

thập phân cho một số tự nhiên

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

Mục tiêu: học sinh nắm quy tắc và biết

cách thực hiện phép chia một số thập

phân cho một số tự nhiên.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

kiếm quy tắc chia

- Ví dụ : Một sợi dây dàiù 8,4 m được

chia thành 4 đoạn bằng nhau Hỏi mỗi

đoạn dài bao nhiêu mét ?

- Hát

- Hai học sinh làm bảng lớp

- Học sinh còn lại làm vào vở nháp

Hoạt động cá nhân, lớp.

Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm

-Phân tích, tóm tắt

- Học sinh làm bài.

8, 4 : 4 = 84 dm

84 4

04 21 ( dm ) 0

Trang 35

- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học

sinh rút ra quy tắc chia

- Giáo viên nêu ví dụ 2:

72,58 : 19

- Giáo viên treo bảng quy tắc – giải

thích cho học sinh hiểu các bước và

nhấn mạnh việc đánh dấu phẩy

-GVchốt quy tắc chia

Hoạt động 2: Thực hành

Phương pháp: Thực hành, động não.

Mục tiêu: Bước đầu biết thực hành phép

chia một số thập phân cho một số tự

nhiên trong làm tính, giải bài toán

- Hướng dẫn học sinh bước đầu tìm được

kết quả của một phép tính chia một số thập

phân cho một số tự nhiên

 Bài 1: chia một số thập phân cho một

- Học sinh giải thích, lập luận việc đặt

dấu phẩy ở thương

- Học sinh nêu miệng quy tắc.

- Học sinh giải.

72 , 58 19

1 5 5 3 , 82

0 3 8 0

- Học sinh kết luận nêu quy tắc.

- 2 học sinh.

- học sinh nhắc lại.

Hoạt động lớp.

* Làm bảng con

Đáp án:

a) 1,32b) 1,4c) 0,04d) 2,36

Trang 36

1’

 Hoạt động 3: Củng cố

- Phương pháp: đàm thoại.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi

đua giải nhanh bài tập

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân.

- Nêu lại cách chia số thập phân cho sốtự nhiên

- HS thi đua để tìm kết quả đúng vànhanh

42,7 : 7

Ngày đăng: 17/12/2021, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình với việc thể hiện tính cách nhân - Giao an Lop 5 tuan 13
Hình v ới việc thể hiện tính cách nhân (Trang 54)
w