Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập chính taû: *Mục tiêu : Luyện đọc, viết đúng 1 số chữ có vần khó iu/uyu, tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh deã laãn[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC
TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG ( T2)
I/ Yêu cầu: HS hiểu:
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hằng ngày
HS có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
HS biết thực hiện việc làm thông qua bài học
II/ Chuẩn bị:
- VBT
- Tranh minh hoạ truyện Chị Thuỷ của em
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học
- Phiếu giao việc , đồ dùng để đóng vai
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV hỏi lại bài tiết trước
-Nhận xét- đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Phân tích truyện Chị Thuỷ
của em
*Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện
quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
*Cách tiến hành:
- GV kể chuyện
- GV yêu cầu HS đàm thoại theo các câu hỏi
- GV kết luận: Ai cũng có gặp khó khăn, hoạn
nạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp
đỡ của những người xung quanh Vì vậy,
không chỉ người lớn mà trẻ em cũng cần quan
tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những
việc làm vừa sức mình
Hoạt động 2: Đặt tên tranh
*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của các
hành vi, việc làm đối với hàng xóm láng
-HS nêu lại bài học tiết 1
-HS nhắc lại
-HS theo dõi
-HS thực hiện
Trang 2- GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm thảo
luận về nội dung một tranh và đặt tên tranh
- GV yêu cầu HS thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận: các việc làm của những bạn
nhỏ trong tranh 1, 3, 4 là quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm láng giềng Còn các bạn trong tranh
2 là làm ồn, ảnh hưởng đến hàng xóm láng
giềng
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
*Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình
trước những ý kiến, quan niệm có liên quan
đến việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng
*Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo
luận
- GV yêu cầu HS thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận: Các ý a, c, d là đúng; ý c là sai
Hàng xóm láng giềng cần quan tâm giúp đỡ
lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi, các em cũng cần
biết làm các việc phù hợp với sức mình để
giúp đỡ hàng xóm láng giềng
*Hướng dẫn thực hành:
- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng bằng những việc làm phù hợp với khả
năng
- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, …
và vẽ tranh về chủ đề bài học
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS làm bài tập trong VBT
-HS thảo luận
-HS trình bày
-HS thảo luận
-HS trình bày
Trang 3Tập đọc – kể chuyện
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I/ Yêu cầu:
Đọc đúng:
- Đọc đúng các từ ngữ: bok Pa, lũ làng, càn quét, hạt ngọc, huân chương, …
-Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giửa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thể hiện tình cảm của nhân vật qua lời đối thoại
Đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa từ: bok, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng, ……
-Nắm được cốt truyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp
II/Chuẩn bị:
-GV: Tranh minh họa bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
-HS: Đọc trước nội dung bài
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC: Luôn nghĩ đến miền Nam
+ Tình cảm của đồng bào miền Nam đối với
Bác thể hiện như thế nào ?
+ Tình cảm của Bác với miền Nam được thể
hiện ra sao?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
* Mục tiêu :
*Cách tiến hành:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng tình cảm
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-2 học sinh lên bảng đọc bài và TLCH
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 4 học sinh, 2 nhóm thi đọc nối tiếp
Trang 4*Mục tiêu :
*Cách tiến hành:
HS đọc thầm các đoạn và trả lời câu hỏi nội
dung bài SGK
Nhận xét ,chốt đáp án đúng
Chốt:Cuỉng cố nội dung bài.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy được toàn bài và
bước đầu biết thể hiện tình cảm của nhân
vật qua lời đối thoại
*Tiến hành: *Tiến hành:
-GV đọc 1 đoạn trong bài, sau đó gọi HS đọc
các đoạn còn lại
-Chia nhóm và luyện đọc theo vai
-Gọi 2 nhóm trình bày trước lớp
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
Hoạt động 4: Kể chuyện
*Mục tiêu :HS kể lại được câu chuyện.
*Cách tiến hành:
a Xác định YC:
-Gọi 1 HS đọc YC
-GV chọn 1 đoạn cho HS kể về Người con của
Tây Nguyên
b Kể mẫu:
- GV nhắc HS
+ Có thể kể theo lời anh Núp, anh Thế, 1 người
dân làng Kông Hoa song cần chú ý: ngưới kể
cần xưng “tôi” nói lời của 1 nhân vật từ đầu đến
cuối câu chuyện
c Kể theo nhóm:
d Kể trước lớp:
4.Củng cố-Dặn dò:
-Qua câu chuyện trên ca ngợi anh hùng Núp và
dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích
trong kháng chiến chống thực dân Pháp
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe
-HS thực hiện
-HS thi đọc bài theo nhóm từng đọan, toàn bài
-HS đọc theo cách phân vai Chú ý phân biệt lời dẫn chuyện và từng nhân vật Lớp nhận xét- tuyên dương
-HS kể theo lời của nhân vật trong truyện
-Nhập vai anh Núp kể lại câu chuyện theo lời của anh Núp
-HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất -Từng nhóm kể cho nhau nghe
-Từng nhóm thi đua kể trước lớp
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
Trang 5SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I/ Yêu cầu: Giúp học sinh:
-Biết cách so sánh số bé băng một phần mấy số lớn
-Áp dụng để giải bài toán có lời văn
II / Chuẩn bị:
-GV: Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK
-HS: Bảng con, SGK
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Cho HS đọc bảng chia 8
Nhận xét
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn SS số bé bằng một
phần mấy số lớn:
*Mục tiêu: Biết cách so sánh số bé băng một
phần mấy số lớn
*Cách tiến hành:
Ví dụ 1:
Đoạn thẳng AB dài 2cm Đoạn thẳng CD dài
6cm Hỏi: Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần
độ dài đoạn thẳng AB? (Vẽ SĐ lên bảng)
-GV nêu: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ
dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng: Độ dài đoạn
thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD
3 1
-Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB
bằng một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta
làm như sau:
+Thực hiện phép chia độ dài của CD cho độ
dài của AB 6 : 2 = 3 ( lần )
Vậy độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài
3 1
đoạn thẳng CD
Ví dụ 2:
-3-4HS đọc bảng chia 8.(xuôi, ngược) -HS nhắc lại
-HS thực hiện phép chia 6 : 2= 3 (lần )
-Độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn
3 1 thẳng CD
-HS lắng nghevà ghi nhớ
Trang 6Tuổi mẹ: 30 tuổi
Tuổi con: 6 tuổi
Tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?
-Mẹ bao nhiêu tuổi?
-Con bao nhiêu tuổi?
-Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
-Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
-Hướng dẫn HS cách trình bày bài giải
-Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh số
bé bằng một phần mấy số lớn
Hoạt động 3: Luyện tập:
*Mục tiêu : Biết cách so sánh số bé băng
một phần mấy số lớn và dụng để giải bài toán
có lời văn
*Cách tiến hành:
Bài 1:
-YC HS đọc dòng đầu tiên của bảng
-Hỏi 8 gấp mấy lần 2 ?
-Vậy 2 bằng một phần mấy của 8?
-YC HS làm tiếp các phần còn lại
-Nhận xét, ghi điểm
-Chốt: SS sốbé bằng 1 phần mấy số lớn
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-YC HS làm bài
-Chốt :dạng toán SS số bé bằng 1 phần mấy
số lớn
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề
-YC HS quan sát hình a và nêu số hính vuông
màu xanh, số hình vuông màu trắng có trong
-HS đọc bài toán
-Phân tích bài toán
-Mẹ 30 tuổi
-Con 6 tuổi
-Tuổi mẹ gấp tuổi con: 30 : 6 = 5 (lần)
-Tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
-HS trình bày: Bài giải
Tuổi mẹ gấp tuổi con một số lần là:
30 : 6 = 5 ( lần ) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
Đáp số:
5 1
-HS nêu yêu cầu của bài
-8 gấp 4 lần 2
- 2 bằng của 8
4 1 -HS làm tiếp các phần tương tự
-HS đọc đề bài
Ngăn trên: 6 quyển sách, ngăn dưới có 24 quyển sách Hỏi số sách ở ngăn trên bằng một phần mấy số sách ở ngăn dưới?
-Bài toán thuộc dạng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
Bài giải:
Sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số lần là:
24 : 6 = 4 ( lần ) Vậy số sách ngăn trên bằng ¼ số sách ngăn dưới
Đáp số:
4 1
-HS đọc yêu cầu
-Hình a có 1 hình vuông màu xanh và 5 hình vuông màu trắng
Trang 7hình này.
-Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số
hình vuông màu xanh?
-Vậy trong hình a, số hình vuông màu xanh
bằng một phần mấy số HV màu trắng?
-Làm tương tự các bài còn lại
-Chữa bài và cho điểm HS
-Chốt:Tìm và SS số bé bằng 1 phần mấy số
lớn
4/ Củng cố – Dặn dò:
Mẹ 40 tuổi, con 8 tuổi.Hỏi tuổi con bằng 1
phần mấy tuổi mẹ?
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tập so sánh số bé bằng một phần
mấy số lớn và làm bài tập
-Số hình vuông màu trắng gấp 5 lần số hình vuông màu xanh (Vì 5 : 1 = 5)
- Số hình vuông màu xanh bằng số HV màu
5 1
trắng
-HS làm các bài còn lại là:b,c
-HS tính nhẩm và trả lời
-HS thực hiện
Trang 8Chính tả: ( nghe – viết )
ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY.
I/ Yêu cầu:
-Nghe viết chính xác bài Đêm trăng trên Hồ Tây Trình bày bài viết rõ ràng sạch sẽ
-Luyện đọc, viết đúng 1 số chữ có vần khó ( iu/uyu), tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn
II/ Chuẩn bị:
-GV: Giấy khổ to và bút dạ quang
-Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
-HS:Bảng con, VBT
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Kiểm tra học sinh về nội dung của tiết trước
-Viết một số từ ngữ
-Nhận xét về lời giải và chữ viết của học
sinh Nhận xét chung
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài Ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
*Mục tiêu :
*Cách tiến hành:
-GV đọc thong thả bài viết Đêm trăng trên
Hồ Tây
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?
-GV nhận xét
-GV GT thêm Hồ Tây, một cảnh đẹp của Hà
Nội
-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết lại các
từ vừa tìm được
-Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
Bài văn có mấy câu ?
Trong đọan văn những chữ nào phải viết
hoa?Vì sao?
-GV đọc cho HS viết chính tả
-Soát lỗi
-Chấm, chữa bài
-2 học sinh lên bảng, lớp viết bảng con
-Theo dõi giáo viên đọc, 2HS đọc lại
-Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn; gió Đông Nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình; hương sen đưa theo chiều gió đưa ngào ngạt -đêm trăng, nước trong vắt, rập rình, chiều gió, toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt, -Học sinh luyện đọc các từ
-6 câu
-Các chữ đầu câu phải viết hoa Tên riêng Hồ Tây
-HS chép bài vào vở
-Đổi chéo vở kiểm tra
Trang 9Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả:
*Mục tiêu : Luyện đọc, viết đúng 1 số chữ có
vần khó ( iu/uyu), tập giải câu đố để xác định
cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh
dễ lẫn
*Cách tiến hành:
Bài 2:
-Gọi HS đọc YC bài tập
-Gọi HS lên bảng làm
-Giáo viên theo dõi, bổ sung Có nhận xét
Bài 3:
-Gọi HS đọc YC bài tập
-Viết lời giải các câu đố
Lời giải đúng:
Câu a: Con ruồi – quả dừa – cái giếng.
Câu b: Con khỉ – cái chổi – quả đu đủ.
4/ Củng cố:
Bài chính tả có mấy câu? Những chữ nào được
viết hoa?Vì sao?
5/ Nhận xét dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở Lời giải đúng:
Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu
tay
-HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố
-HS quan sát tranh minh hoạ, gợi ý giải câu đố
ra giấy nháp
-5 HS lên bảng viết lời giải câu đố, đọc kết quả Cả lớp nhận xét
-Cả lớp làm vào vở
-HS trả lời -Lắng nghe và ghi nhận
Trang 10Toán LUYỆN TẬP
I/ Yêu cầu:
-Rèn luyện kỹ năng so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn
-Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có lời văn (hai bước tính)
-Tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, hình tam giác
-HS: Bảng con, hình tam giác
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà tiết
trước
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
*Mục tiêu : Rèn luyện kỹ năng so sánh số
bé bằng 1 phần mấy số lớn
-Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có lời văn
(hai bước tính)
-Tìm một trong các phần bằng nhau của một
số
*Cách tiến hành:
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.GV kẻ sẵn lên
bảng phụ,HS lên điền vào ô trống , lớp làm
vào vở
-YC HS tự làm
-HD tương tự BT 1, tiết 61
-GV nhận xét, ghi điểm
Chốt:Dạng toán SS số bé bằng 1 phần mấy
số lớn
Bài 2: GV gợi ý:
+ Muốn tìm số con trâu bằng 1 phần mấy số
con bò thì phải biết số con trâu và số con bò
-3 học sinh lên bảng làm bài
-Nghe giới thiệu
-HS đọc yêu cầu của bài
-Chia 12 : 3 = 4 -Trả lời: 12 gấp 4 lần 3 Viết 4 vào ô tương ứng
ở cột 2
-Trả lời: 3 bằng ¼ của 12 Viết ¼ vào ô tương ứng của cột 2
-HS làm tương tự các bài còn lại
4 HS lên bảng , lớp làm vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài -HS trả lời và nêu phép tính:
Trang 11Đã biết số trâu ( 7 con ) Phải tìm số bò ( hơn
số trâu 28 con )
Có 7 con trâu và 35 con bò Muốn tìm số con
trâu bằng 1 phần mấy số con bò thì phải tìm
xem số con bò gấp mấy lần số con trâu?
-HD HS phân tích bài toán
-YC HS giải vào vở, 1 HS lên bảng
-Nhận xét ghi điểm
-Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.SS số bé
bằng 1 phần mấy số lớn
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề
-YC HS tự giải
-Chữa bài, ghi điểm cho HS
Bài 4:
-YC HS tự xếp hình và báo cáo kết quả
-Nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò:
Số lớn là 15, số bé là 5,vậy số lớn gấp mấy
lần số bé? Số bé bằng 1 phần mấy số lớn?
-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và đọc thuộc bảng nhân
9 để chuẩn bị cho tiết học tới
7 + 28 = 35 (con)
-HS trả lời và tính: 35 : 7 = 5 (lần) -Số con trâu bằng 1/5 số con bò
-HS giải vào vở bài tập
Giải
.Số con bò:
7 + 28 = 35 (con) Số con bò gấp số con trâu 1 số lần là:
35: 7 = 5 ( lần) Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò
Đáp số: 1/5
-Có 48 con vịt, trong đó 1/8 số con vịt đó đang bơi dưới ao Hỏi trên bờ có bao nhiêu con vịt? -1 HS lên bảng, lớp làm vở
Giải
Số con vịt đang bơi là:
48 : 8 = 6 ( con ) số con vịt ở trên bờ là:
48 – 6 = 42 ( con ) Đáp số: 42 con vịt
-Đại diện hai dãy lên thi đua ghép hình -Nhận xét
-HS xung phong trả lời
-HS thực hiện
Trang 12Tập đọc CỬA TÙNG
I / Yêu cầu:
-Chú ý các từ ngữ: lịch sử, cứu nước, luỹ tre làng, nước biển, xanh lơ, mênh mông,…
-Đọc đúng bài văn miêu tả với giọng nhẹ nhàng, thông thả, thể hiện sự ngưỡng mộ với
vẻ đẹp của Cửa Tùng
-Biết các địa danh và hiểu các từ ngữ trong bài: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch
kim,…
-Nắm được nội dung bài: Tả vể đẹp kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển thuộc miền
Trung nước ta
II/ Chuẩn bị:
-GV:Tranh minh hoạ về Cửa Tùng
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-YCHSHTL và TLCH SGK về nội dung bài
tập đọc Vàm Cỏ Đông
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
*Mục tiêu : Đọc đúng bài văn miêu
tả với giọng nhẹ nhàng, thông thả,
thể hiện sự ngưỡng mộ với vẻ đẹp
của Cửa Tùng
*Cách tiến hành:
-Đọc mẫu: Giáo viên đọc mẫu 1 lần toàn bài
với giọng thong thả, nhẹ nhàng
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, từ địa phương
- Hướng dẫn đọc từng đọan và giải nghĩa từ
khó
- Hướng dẫn học sinh chia đọan: 3 đọan, mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn
- Hướng dẫn học sinh đọc từng đọan trước
lớp
-Giải nghĩa từ khó
-3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-Theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài.(2 lượt)
-Đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-Dùng bút chì đánh dấu phân đọan
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ