1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Lớp 3 (tuần 13) - Trường tiểu học Xuân Bình

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 156,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập chính taû: *Mục tiêu : Luyện đọc, viết đúng 1 số chữ có vần khó iu/uyu, tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh deã laãn[r]

Trang 1

ĐẠO ĐỨC

TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG ( T2)

I/ Yêu cầu: HS hiểu:

- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hằng ngày

HS có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng

HS biết thực hiện việc làm thông qua bài học

II/ Chuẩn bị:

- VBT

- Tranh minh hoạ truyện Chị Thuỷ của em

- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học

- Phiếu giao việc , đồ dùng để đóng vai

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-GV hỏi lại bài tiết trước

-Nhận xét- đánh giá

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Phân tích truyện Chị Thuỷ

của em

*Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện

quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

*Cách tiến hành:

- GV kể chuyện

- GV yêu cầu HS đàm thoại theo các câu hỏi

- GV kết luận: Ai cũng có gặp khó khăn, hoạn

nạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp

đỡ của những người xung quanh Vì vậy,

không chỉ người lớn mà trẻ em cũng cần quan

tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những

việc làm vừa sức mình

Hoạt động 2: Đặt tên tranh

*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của các

hành vi, việc làm đối với hàng xóm láng

-HS nêu lại bài học tiết 1

-HS nhắc lại

-HS theo dõi

-HS thực hiện

Trang 2

- GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm thảo

luận về nội dung một tranh và đặt tên tranh

- GV yêu cầu HS thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày

- GV kết luận: các việc làm của những bạn

nhỏ trong tranh 1, 3, 4 là quan tâm, giúp đỡ

hàng xóm láng giềng Còn các bạn trong tranh

2 là làm ồn, ảnh hưởng đến hàng xóm láng

giềng

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

*Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình

trước những ý kiến, quan niệm có liên quan

đến việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng

giềng

*Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo

luận

- GV yêu cầu HS thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày

- GV kết luận: Các ý a, c, d là đúng; ý c là sai

Hàng xóm láng giềng cần quan tâm giúp đỡ

lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi, các em cũng cần

biết làm các việc phù hợp với sức mình để

giúp đỡ hàng xóm láng giềng

*Hướng dẫn thực hành:

- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng

giềng bằng những việc làm phù hợp với khả

năng

- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, …

và vẽ tranh về chủ đề bài học

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS làm bài tập trong VBT

-HS thảo luận

-HS trình bày

-HS thảo luận

-HS trình bày

Trang 3

Tập đọc – kể chuyện

NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN

I/ Yêu cầu:

Đọc đúng:

- Đọc đúng các từ ngữ: bok Pa, lũ làng, càn quét, hạt ngọc, huân chương, …

-Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại

-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giửa các cụm từ

-Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thể hiện tình cảm của nhân vật qua lời đối thoại

Đọc hiểu:

-Hiểu nghĩa từ: bok, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng, ……

-Nắm được cốt truyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp

II/Chuẩn bị:

-GV: Tranh minh họa bài tập đọc

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

-HS: Đọc trước nội dung bài

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC: Luôn nghĩ đến miền Nam

+ Tình cảm của đồng bào miền Nam đối với

Bác thể hiện như thế nào ?

+ Tình cảm của Bác với miền Nam được thể

hiện ra sao?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

* Mục tiêu :

*Cách tiến hành:

-Giáo viên đọc mẫu một lần

-Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng tình cảm

-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-Chia đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-2 học sinh lên bảng đọc bài và TLCH

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài

-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 4 học sinh, 2 nhóm thi đọc nối tiếp

Trang 4

*Mục tiêu :

*Cách tiến hành:

HS đọc thầm các đoạn và trả lời câu hỏi nội

dung bài SGK

Nhận xét ,chốt đáp án đúng

Chốt:Cuỉng cố nội dung bài.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

*Mục tiêu: Đọc trôi chảy được toàn bài và

bước đầu biết thể hiện tình cảm của nhân

vật qua lời đối thoại

*Tiến hành: *Tiến hành:

-GV đọc 1 đoạn trong bài, sau đó gọi HS đọc

các đoạn còn lại

-Chia nhóm và luyện đọc theo vai

-Gọi 2 nhóm trình bày trước lớp

-Tổ chức cho HS thi đọc

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

Hoạt động 4: Kể chuyện

*Mục tiêu :HS kể lại được câu chuyện.

*Cách tiến hành:

a Xác định YC:

-Gọi 1 HS đọc YC

-GV chọn 1 đoạn cho HS kể về Người con của

Tây Nguyên

b Kể mẫu:

- GV nhắc HS

+ Có thể kể theo lời anh Núp, anh Thế, 1 người

dân làng Kông Hoa song cần chú ý: ngưới kể

cần xưng “tôi” nói lời của 1 nhân vật từ đầu đến

cuối câu chuyện

c Kể theo nhóm:

d Kể trước lớp:

4.Củng cố-Dặn dò:

-Qua câu chuyện trên ca ngợi anh hùng Núp và

dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích

trong kháng chiến chống thực dân Pháp

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe

-HS thực hiện

-HS thi đọc bài theo nhóm từng đọan, toàn bài

-HS đọc theo cách phân vai Chú ý phân biệt lời dẫn chuyện và từng nhân vật Lớp nhận xét- tuyên dương

-HS kể theo lời của nhân vật trong truyện

-Nhập vai anh Núp kể lại câu chuyện theo lời của anh Núp

-HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể

-Từng cặp HS kể

-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất -Từng nhóm kể cho nhau nghe

-Từng nhóm thi đua kể trước lớp

-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo

Trang 5

SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN

I/ Yêu cầu: Giúp học sinh:

-Biết cách so sánh số bé băng một phần mấy số lớn

-Áp dụng để giải bài toán có lời văn

II / Chuẩn bị:

-GV: Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK

-HS: Bảng con, SGK

III/Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Cho HS đọc bảng chia 8

Nhận xét

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn SS số bé bằng một

phần mấy số lớn:

*Mục tiêu: Biết cách so sánh số bé băng một

phần mấy số lớn

*Cách tiến hành:

Ví dụ 1:

Đoạn thẳng AB dài 2cm Đoạn thẳng CD dài

6cm Hỏi: Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần

độ dài đoạn thẳng AB? (Vẽ SĐ lên bảng)

-GV nêu: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ

dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng: Độ dài đoạn

thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD

3 1

-Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB

bằng một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta

làm như sau:

+Thực hiện phép chia độ dài của CD cho độ

dài của AB 6 : 2 = 3 ( lần )

Vậy độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài

3 1

đoạn thẳng CD

Ví dụ 2:

-3-4HS đọc bảng chia 8.(xuôi, ngược) -HS nhắc lại

-HS thực hiện phép chia 6 : 2= 3 (lần )

-Độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn

3 1 thẳng CD

-HS lắng nghevà ghi nhớ

Trang 6

Tuổi mẹ: 30 tuổi

Tuổi con: 6 tuổi

Tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?

-Mẹ bao nhiêu tuổi?

-Con bao nhiêu tuổi?

-Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

-Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?

-Hướng dẫn HS cách trình bày bài giải

-Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh số

bé bằng một phần mấy số lớn

Hoạt động 3: Luyện tập:

*Mục tiêu : Biết cách so sánh số bé băng

một phần mấy số lớn và dụng để giải bài toán

có lời văn

*Cách tiến hành:

Bài 1:

-YC HS đọc dòng đầu tiên của bảng

-Hỏi 8 gấp mấy lần 2 ?

-Vậy 2 bằng một phần mấy của 8?

-YC HS làm tiếp các phần còn lại

-Nhận xét, ghi điểm

-Chốt: SS sốbé bằng 1 phần mấy số lớn

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc đề

-Bài toán thuộc dạng toán gì?

-YC HS làm bài

-Chốt :dạng toán SS số bé bằng 1 phần mấy

số lớn

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

-Gọi 1 HS đọc đề

-YC HS quan sát hình a và nêu số hính vuông

màu xanh, số hình vuông màu trắng có trong

-HS đọc bài toán

-Phân tích bài toán

-Mẹ 30 tuổi

-Con 6 tuổi

-Tuổi mẹ gấp tuổi con: 30 : 6 = 5 (lần)

-Tuổi con bằng tuổi mẹ

5 1

-HS trình bày: Bài giải

Tuổi mẹ gấp tuổi con một số lần là:

30 : 6 = 5 ( lần ) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ

5 1

Đáp số:

5 1

-HS nêu yêu cầu của bài

-8 gấp 4 lần 2

- 2 bằng của 8

4 1 -HS làm tiếp các phần tương tự

-HS đọc đề bài

Ngăn trên: 6 quyển sách, ngăn dưới có 24 quyển sách Hỏi số sách ở ngăn trên bằng một phần mấy số sách ở ngăn dưới?

-Bài toán thuộc dạng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

Bài giải:

Sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số lần là:

24 : 6 = 4 ( lần ) Vậy số sách ngăn trên bằng ¼ số sách ngăn dưới

Đáp số:

4 1

-HS đọc yêu cầu

-Hình a có 1 hình vuông màu xanh và 5 hình vuông màu trắng

Trang 7

hình này.

-Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số

hình vuông màu xanh?

-Vậy trong hình a, số hình vuông màu xanh

bằng một phần mấy số HV màu trắng?

-Làm tương tự các bài còn lại

-Chữa bài và cho điểm HS

-Chốt:Tìm và SS số bé bằng 1 phần mấy số

lớn

4/ Củng cố – Dặn dò:

Mẹ 40 tuổi, con 8 tuổi.Hỏi tuổi con bằng 1

phần mấy tuổi mẹ?

-Nhận xét tiết học

-Về nhà tập so sánh số bé bằng một phần

mấy số lớn và làm bài tập

-Số hình vuông màu trắng gấp 5 lần số hình vuông màu xanh (Vì 5 : 1 = 5)

- Số hình vuông màu xanh bằng số HV màu

5 1

trắng

-HS làm các bài còn lại là:b,c

-HS tính nhẩm và trả lời

-HS thực hiện

Trang 8

Chính tả: ( nghe – viết )

ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY.

I/ Yêu cầu:

-Nghe viết chính xác bài Đêm trăng trên Hồ Tây Trình bày bài viết rõ ràng sạch sẽ

-Luyện đọc, viết đúng 1 số chữ có vần khó ( iu/uyu), tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn

II/ Chuẩn bị:

-GV: Giấy khổ to và bút dạ quang

-Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng

-HS:Bảng con, VBT

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Kiểm tra học sinh về nội dung của tiết trước

-Viết một số từ ngữ

-Nhận xét về lời giải và chữ viết của học

sinh Nhận xét chung

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

-Giáo viên ghi tựa bài Ghi tựa

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.

*Mục tiêu :

*Cách tiến hành:

-GV đọc thong thả bài viết Đêm trăng trên

Hồ Tây

+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?

-GV nhận xét

-GV GT thêm Hồ Tây, một cảnh đẹp của Hà

Nội

-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết lại các

từ vừa tìm được

-Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

Bài văn có mấy câu ?

Trong đọan văn những chữ nào phải viết

hoa?Vì sao?

-GV đọc cho HS viết chính tả

-Soát lỗi

-Chấm, chữa bài

-2 học sinh lên bảng, lớp viết bảng con

-Theo dõi giáo viên đọc, 2HS đọc lại

-Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn; gió Đông Nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình; hương sen đưa theo chiều gió đưa ngào ngạt -đêm trăng, nước trong vắt, rập rình, chiều gió, toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt, -Học sinh luyện đọc các từ

-6 câu

-Các chữ đầu câu phải viết hoa Tên riêng Hồ Tây

-HS chép bài vào vở

-Đổi chéo vở kiểm tra

Trang 9

Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả:

*Mục tiêu : Luyện đọc, viết đúng 1 số chữ có

vần khó ( iu/uyu), tập giải câu đố để xác định

cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh

dễ lẫn

*Cách tiến hành:

Bài 2:

-Gọi HS đọc YC bài tập

-Gọi HS lên bảng làm

-Giáo viên theo dõi, bổ sung Có nhận xét

Bài 3:

-Gọi HS đọc YC bài tập

-Viết lời giải các câu đố

Lời giải đúng:

Câu a: Con ruồi – quả dừa – cái giếng.

Câu b: Con khỉ – cái chổi – quả đu đủ.

4/ Củng cố:

Bài chính tả có mấy câu? Những chữ nào được

viết hoa?Vì sao?

5/ Nhận xét dặn dò:

-Giáo viên nhận xét chung giờ học

-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

-3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở Lời giải đúng:

Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu

tay

-HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố

-HS quan sát tranh minh hoạ, gợi ý giải câu đố

ra giấy nháp

-5 HS lên bảng viết lời giải câu đố, đọc kết quả Cả lớp nhận xét

-Cả lớp làm vào vở

-HS trả lời -Lắng nghe và ghi nhận

Trang 10

Toán LUYỆN TẬP

I/ Yêu cầu:

-Rèn luyện kỹ năng so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn

-Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có lời văn (hai bước tính)

-Tìm một trong các phần bằng nhau của một số

II/ Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, hình tam giác

-HS: Bảng con, hình tam giác

II/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà tiết

trước

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.

*Mục tiêu : Rèn luyện kỹ năng so sánh số

bé bằng 1 phần mấy số lớn

-Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có lời văn

(hai bước tính)

-Tìm một trong các phần bằng nhau của một

số

*Cách tiến hành:

Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.GV kẻ sẵn lên

bảng phụ,HS lên điền vào ô trống , lớp làm

vào vở

-YC HS tự làm

-HD tương tự BT 1, tiết 61

-GV nhận xét, ghi điểm

Chốt:Dạng toán SS số bé bằng 1 phần mấy

số lớn

Bài 2: GV gợi ý:

+ Muốn tìm số con trâu bằng 1 phần mấy số

con bò thì phải biết số con trâu và số con bò

-3 học sinh lên bảng làm bài

-Nghe giới thiệu

-HS đọc yêu cầu của bài

-Chia 12 : 3 = 4 -Trả lời: 12 gấp 4 lần 3 Viết 4 vào ô tương ứng

ở cột 2

-Trả lời: 3 bằng ¼ của 12 Viết ¼ vào ô tương ứng của cột 2

-HS làm tương tự các bài còn lại

4 HS lên bảng , lớp làm vào vở

- HS đọc yêu cầu của bài -HS trả lời và nêu phép tính:

Trang 11

Đã biết số trâu ( 7 con ) Phải tìm số bò ( hơn

số trâu 28 con )

Có 7 con trâu và 35 con bò Muốn tìm số con

trâu bằng 1 phần mấy số con bò thì phải tìm

xem số con bò gấp mấy lần số con trâu?

-HD HS phân tích bài toán

-YC HS giải vào vở, 1 HS lên bảng

-Nhận xét ghi điểm

-Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.SS số bé

bằng 1 phần mấy số lớn

Bài 3:

-Gọi 1 HS đọc đề

-YC HS tự giải

-Chữa bài, ghi điểm cho HS

Bài 4:

-YC HS tự xếp hình và báo cáo kết quả

-Nhận xét

4/ Củng cố, dặn dò:

Số lớn là 15, số bé là 5,vậy số lớn gấp mấy

lần số bé? Số bé bằng 1 phần mấy số lớn?

-Nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại bài và đọc thuộc bảng nhân

9 để chuẩn bị cho tiết học tới

7 + 28 = 35 (con)

-HS trả lời và tính: 35 : 7 = 5 (lần) -Số con trâu bằng 1/5 số con bò

-HS giải vào vở bài tập

Giải

.Số con bò:

7 + 28 = 35 (con) Số con bò gấp số con trâu 1 số lần là:

35: 7 = 5 ( lần) Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò

Đáp số: 1/5

-Có 48 con vịt, trong đó 1/8 số con vịt đó đang bơi dưới ao Hỏi trên bờ có bao nhiêu con vịt? -1 HS lên bảng, lớp làm vở

Giải

Số con vịt đang bơi là:

48 : 8 = 6 ( con ) số con vịt ở trên bờ là:

48 – 6 = 42 ( con ) Đáp số: 42 con vịt

-Đại diện hai dãy lên thi đua ghép hình -Nhận xét

-HS xung phong trả lời

-HS thực hiện

Trang 12

Tập đọc CỬA TÙNG

I / Yêu cầu:

-Chú ý các từ ngữ: lịch sử, cứu nước, luỹ tre làng, nước biển, xanh lơ, mênh mông,…

-Đọc đúng bài văn miêu tả với giọng nhẹ nhàng, thông thả, thể hiện sự ngưỡng mộ với

vẻ đẹp của Cửa Tùng

-Biết các địa danh và hiểu các từ ngữ trong bài: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch

kim,…

-Nắm được nội dung bài: Tả vể đẹp kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển thuộc miền

Trung nước ta

II/ Chuẩn bị:

-GV:Tranh minh hoạ về Cửa Tùng

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-YCHSHTL và TLCH SGK về nội dung bài

tập đọc Vàm Cỏ Đông

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

*Mục tiêu : Đọc đúng bài văn miêu

tả với giọng nhẹ nhàng, thông thả,

thể hiện sự ngưỡng mộ với vẻ đẹp

của Cửa Tùng

*Cách tiến hành:

-Đọc mẫu: Giáo viên đọc mẫu 1 lần toàn bài

với giọng thong thả, nhẹ nhàng

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, từ địa phương

- Hướng dẫn đọc từng đọan và giải nghĩa từ

khó

- Hướng dẫn học sinh chia đọan: 3 đọan, mỗi

lần xuống dòng là 1 đoạn

- Hướng dẫn học sinh đọc từng đọan trước

lớp

-Giải nghĩa từ khó

-3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu

-Nghe giáo viên giới thiệu bài

-Theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài.(2 lượt)

-Đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

-Dùng bút chì đánh dấu phân đọan

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w