Hàn Quốc cũng là một nước pháttriển có sự tăng trưởng kinh tế nhanh nhất, với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 5%mỗi năm - một phân tích gần đây nhất bởi Goldman Sachs năm 2007 đã chỉ
Trang 1M C L C Ụ Ụ
Trang 21. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HÀN QUỐC
1.1 Khái quát về văn hóa, chính trị, tôn giáo, quan hệ đối ngoại của Hàn Quốc
Đại Hàn Dân Quốc, gọi tắt là Hàn Quốc, là một quốc gia thuộc Đông Á, nằm ở
nửa phía nam của bán đảo Triều Tiên, phía bắc giáp với Bắc Triều Tiên, phía đông HànQuốc giáp với biển Nhật Bản, phía tây là Hoàng Hải Thủ đô của Hàn Quốc là Seoul, mộttrung tâm đô thị lớn thứ hai trên thế giới và là thành phố toàn cầu quan trọng Hàn Quốc
có khí hậu ôn đới và địa hình chủ yếu là đồi núi Lãnh thổ Hàn Quốc trải rộng 100,032
km vuông Với dân số 48 triệu người, Hàn Quốc là quốc gia có mật độ dân số cao thứ ba(sau Bangladesh và Đài Loan) trong số các quốc gia có diện tích đáng kể
• Văn hóa
Văn hóa Hàn Quốc mang tính triết lý phương Đông sâu sắc nền văn hóa suy tưởngnhưng tràn đầy khí lực lạc quan và đa cảm (do ảnh hưởng của nền văn hóa lục địa và nềnvăn hóa ngoại vi)
Hàn Quốc là đất nước có một dân tộc duy nhất, nói và viết một thứ ngôn ngữ Vìvậy họ không bị vướng vào các vấn đề dân tộc và rất đoàn kết Tiếng Hàn Quốc chuẩn tạiSeoul, các địa phương có tiếng địa phương Trừ đảo Chejudo ra, các ngôn ngữ địaphương còn lại rất giống nhau nên dù ở hững vùng khác nhau nhưng người ta không thấybất tiện trong việc thông hiểu ý nhau
Hanbok là trang phục truyền thống của Hàn Quốc trong hàng nghìn năm Ngàynay, Hanbok được mặc chủ yếu vào các ngày lễ tết và các dịp đặc biệt
Ẩm thực Hàn Quốc giàu dinh dưỡng và có nhiều món được để lên men Do đó, ẩmthực Hàn Quốc được cho là rất tốt cho sức khỏe và giúp phòng bệnh ung thư hiệu quả.Kim chi là thức ăn nổi tiếng nhất của Hàn Quốc
Trang 3Kiểu nhà truyền thống của người Hàn Quốc là Hanok Ondol là hệ thống lò sưởidưới sàn nhà độc đóa của Hàn Quốc Vật liệu chính để làm kiểu nhà này là từ đất sét và
gỗ
Xã hội Hàn Quốc dựa trên những niềm tin vào Đạo Khổng, điều này cũng đồngnghĩa việc họ rất kính trọng bố mẹ, cấp trên, có trách nhiệm với gia đình, trung thành vớibạn bè, khiêm tốn, thật thà và có tác phong nhã nhặn lịch sự
• Chính trị
Hàn Quốc theo thể chế Cộng Hòa hỗn hợp
Người đứng đầu Đại Hàn Dân quốc là Tổng thống do dân trực tiếp bầu ra mỗi nămnăm một lần và không được phép tái ứng cử
- Tổng thống là đại diện cao nhất của quốc gia và có quyền chỉ huy quânđội (tương đương chức: Tổng Tư lệnh)
- Thủ tướng do Tổng thống chỉ định và lãnh đạo chính phủ Chính phủ
có tối thiểu 15 và tối đa là 30 thành viên Thành viên chính phủ do thủtướng chỉ định Chức vụ thủ tướng cũng như bộ trưởng phải được sựthông qua của quốc hội
- Quốc hội Hàn Quốc chỉ có một viện và được gọi là Gukhoe Đại biểuquốc hội được bầu mỗi bốn năm một lần Quốc hội có tất cả 299 đạibiểu
- Cơ quan quan trọng thứ ba trong hệ thống chính trị Hàn Quốc là Toà ántối cao Cơ quan này theo dõi hoạt động của chính phủ và ra các phánquyết cuối cùng Toà án gồm có chín thẩm phán tối cao Tổng thốngtrực tiếp chỉ định ba người trong số này, ba người được quốc hội bầu
ra, tuy nhiên phải được sự chấp thuận của tổng thống Chánh án toà ántối cao là người chỉ định ba thẩm phán còn lại
Trang 4• Quan hệ quốc tế
Hàn Quốc là thành viên Liên Hợp Quốc (tháng 9/1991), tham gia Tổ chức Hợp tác
và phát triển kinh tế (OECD năm 1996), là thành viên của WTO, ASEM, APEC…
- Với Mỹ: Hàn Quốc coi quan hệ đồng minh với Mỹ là quan trọng
hàng đầu vì lý do an ninh và phát triển kinh tế Năm 195, ký Hiệpước An ninh chung Hàn Quốc – Mỹ, tiếp tục duy trì đến nay Hiệnnay, Mỹ đang duy trì lực lượng gồm 37 nghìn quân đóng tại HànQuốc nhưng đang có kế hoạch rút 12.500 quân (khoảng 1/3) khỏiHàn Quốc trong vài năm tới
- Với Nhật Bản: Hai nước bình thường hóa quan hệ năm 1965 (Nhật
Bản bồi thường cho Hàn Quốc 500 triệu USD); Nhật Bản là bạnhàng và hợp tác kinh tế số 3 của Hàn Quốc
- Với Nga: Trong những năm gần đây, Hàn Quốc và Nga trao đổi
nhiều đoàn cấp cao, Nga muốn đóng vai trò tích cực hơn tại bán đảoTriều Tiên
- Với ASEAN: Hàn Quốc coi trọng quan hệ với tổ chức ASEAN và các
nước Đông Nam Á, hoạt động tích cực trong khuôn khổ cơ chếASEAN+1, ASEAN+3 và Diễn đàn An ninh khu vực (ARF)
Trang 5Đến nay, Hàn Quốc đã có quan hệ ngoại giao với 183 nước trong số 191 nước trênthế giới, Ngày 21/10/1996, Hàn Quốc trở thành thành viên thứ 29 của OECD (tổ chứccủa các nước công nghiệp tiên tiến) Hàn Quốc đăng cai Hội nghị thượng đỉnh ASEM IIInăm 2000, được bầu làm Chủ tịch Đại hội đồng LHQ khóa 56 (9/2001 – 9/2002), đăngcai chung với Nhật Bản World Cup 2002, đăng cai ASIAD-14 Busan 2002, tổ chức Hộinghị cấp cao APEC 2005.
1.2 Tình hình phát triển kinh tế Hàn Quốc.
1.2.1 Tổng quan nền kinh tế Hàn Quốc.
Kinh tế Hàn Quốc là nền kinh tế phát triển, đứng thứ tư ở châu Á và đứng thứ
11 trên thế giới theo GDP năm 2016 Sau Chiến tranh Triều Tiên, kinh tế Hàn Quốc đãphát triển nhanh chóng, từ một trong những nước nghèo nhất thế giới trở thành một trongnhững nước giàu nhất Cuối thế kỷ 20, Hàn Quốc là một trong những nước có tốc độ tăngtrưởng kinh tế nhanh nhất trong lịch sử thế giới hiện đại GDP (PPP) bình quân đầu ngườicủa đất nước đã nhảy vọt từ 100 USD vào năm 1963 lên mức kỉ lục 10.000 USD vào năm
1995 và 25.000 USD vào năm 2007 Bất chấp các ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủnghoảng kinh tế châu Á 1997, nước này đã khôi phục kinh tế rất nhanh chóng và vững chắc.Người ta thường nhắc đến sự phát triển thần kỳ về kinh tế của Hàn Quốc như là "Huyềnthoại sông Hàn", đến nay huyền thoại này vẫn tiếp tục Hàn Quốc cũng là một nước pháttriển có sự tăng trưởng kinh tế nhanh nhất, với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 5%mỗi năm - một phân tích gần đây nhất bởi Goldman Sachs năm 2007 đã chỉ ra Hàn Quốc
sẽ trở thành nước giàu thứ 3 trên thế giới vào năm 2025 với GDP bình quân đầu người là52.000 USD và tiếp 25 năm sau nữa sẽ vượt qua tất cả các nước ngoại trừ Hoa Kỳ để trởthành nước giàu thứ hai trên thế giới, với GDP bình quân đầu người là 81.000 USD
Trong những năm của Chiến tranh thế giới thứ 2(1939-1945), thu nhập bìnhquân đầu người của Hàn Quốc tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người củacác nước nghèo ở khu vực châu Á và châu Phi
Trang 6Giai đoạn 1950-1953: Cuộc chiến tranh ở bán đảo Triều Tiên khiến kinh tế HànQuốc suy thoái nặng nề, nhiều thành phố chỉ còn là đống tro tàn, thu nhập bình quân đầungười khoảng 67 USD/năm, nhiều vùng nông thôn buộc phải ăn đến cọng rau ngọn cỏ,phải lên núi kiếm thức ăn Tới tận đầu những năm 1960, Hàn Quốc vẫn là một trongnhững quốc gia nông nghiệp nghèo nhất thế giới: Năm 1961, GDP bình quân đầu ngườidưới 80 USD/năm, hầu hết người dân vẫn đói nghèo, không thể đảm bảo cho nhu cầusống tối thiểu, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lúc đó cũng phải chịu những trận lũlụt nối tiếp hạn hán triền miên, nạn đói đã từng xảy ra không bỏ sót một vùng đất nào.
Giai đoạn 1961-1979, tổng thống Park Chung Hee lên nắm quyền và nhanhchóng nhận ra tầm quan trọng của xuất khẩu và nâng cao khả năng cạnh tranh của hànghóa, các chính sách cải cách lần lượt được đưa ra đánh dấu bước chuyển mình của kinh tếHàn Quốc Vào năm 1962, Hàn Quốc bắt tay vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế,kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt khoảng 52 triệu USD Sau này, con số đó đã đạt 100 triệuUSD vào năm 1964 và 1 tỷ USD vào năm 1970
- Từ những năm 1960 cho đến đầu những năm 1970, xuất khẩu là động lực chínhphát triển nền kinh tế Hàn Quốc Đất nước lúc bấy giờ vừa thiếu vốn, vừa thiếu kỹthuật cũng như thiếu nguyên vật liệu nhưng vẫn có thể đạt được sự tăng trưởngkinh tế ấn tượng 10% mỗi năm, chính là nhờ việc phát triển ngành công nghiệp chếtạo đòi hỏi sử dụng nhiều lao động
- Trong những năm 1970 đến 1980, Kinh tế Hàn Quốc tập trung vào ngành côngnghiệp nặng và sản xuất ô tô Với sự hỗ trợ của chính phủ, POSCO, một công
ty sản xuất thép, được thành lập trong vòng gần 3 năm, là một xương sống đầu tiêncho nền kinh tế Hàn Quốc trong những năm tiếp theo Ngày nay, POSCO là nhàsản xuất thép đứng thứ 3 trên thế giới Hàn Quốc là nước đóng tàu lớn nhất trên thếgiới với các công ty hoạt động đa quốc gia như Hyundai HeavyIndustries và Samsung Heavy Industries luôn thống trị thị trường đóng tàu toàncầu Ngành sản xuất ô tô cũng phát triển một cách nhanh chóng, đang cố gắng để
Trang 7trở thành một trong những nước đứng đầu thế giới, điển hình là Hyundai KiaAutomotive Group, đưa Hàn Quốc thành nước đứng thứ 5 trên thế giới về sản xuất
ô tô
Năm 1996, Hàn Quốc trở thành thành viên của OECD-Tổ chức hợp tác và pháttriển kinh tế, một mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của đất nước Giống như cácquốc gia phát triển khác, ngành dịch vụ đã tăng nhanh, chiếm khoảng 70% GDP Cùngvới sự phát triển về kinh tế, đời sống của nhân dân được nâng cao rất nhanh trở nênngang bằng thậm chí cao hơn các quốc gia phát triển khác ở châu Âu và các nước Bắc
Mỹ Hiện nay, thu nhập và tài sản của Hàn Quốc đang tăng một phần là do sự đầu tư vàxuất khẩu công nghệ cao sang các nước đang phát triển như Trung Quốc, Việt Nam,
và Indonesia Tuy nhiên, Hàn Quốc cũng là một nước có số giờ làm việc cao nhất thếgiới
1.2.2 Các chỉ số kinh tế vĩ mô của Hàn Quốc.
* GDP và GDP/người của Hàn Quốc
Bảng chỉ số GDP và GDP/ người của Hàn Quốc qua các năm
GDP(tỉ
USD) 1094.5 1202.5 1222.8 1305.6 1411.3 1377,8 1404,4GDP/người
2011, thu nhập bình quân đầu người Hàn Quốc còn hơn cả mức trung bình của Liên minhchâu Âu, năm 2015, Hàn Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế đứng thứ 11 trên thế giới
Trang 8và là nước châu Á đứng thứ 3 sau Nhật Bản và Singapore với thu nhập bình quân đầungười đứng thứ 28 trên thế giới
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Hàn Quốc trong những năm gần đây luôn
có xu hướng tăng và duy trì ở mức cao so với thế giới Tính đến hết năm 2016, GDP củaHàn Quốc vẫn duy trì vị trí thứ 11 trên thế giới và thứ 4 châu Á ( sau Trung Quốc, NhậtBản và Ấn Độ)
Hàn Quốc đã có sự phát triển vượt bậc trong vòng mấy chục năm qua So vớiBắc Triều Tiên, Hàn Quốc có cùng một điểm xuất phát Tuy nhiên, Hàn Quốc đã thoát rakhỏi tình trạng nghèo khổ, và vươn lên trở thành một cường quốc Thu nhập bình quândanh nghĩa của người dân Hàn Quốc cao gấp 21 lần so với thu nhập của người dân TriềuTiên Sản phẩm của Hàn Quốc có mặt toàn cầu, với mức giá không hề thấp hơn so vớicác cường quốc công nghệ ở châu Âu, Mỹ hay Nhật.Do được công nhận về thành quảphát triển kinh tế thần kì, uy tín của Hàn Quốc trên trường quốc tế cũng ngày một tăngcao
* Tình hình xuất nhập khẩu của Hàn Quốc
- Xuất khẩu:
Bảng: Kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc qua các năm
Trang 9- Năm 2013 xuất khẩu của Hàn Quốc lớn thứ 7 thế giới với trị giá đạt 559,6 tỷ USD
- Trong cả năm 2014, kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc đạt 573,1 tỷ USD, tăng2,4% so với năm trước đó, và nhập khẩu tăng 2,0% lên 525,70 tỷ USD Bộ Thươngmại Hàn Quốc nói rằng sở dĩ xuất khẩu của nước này tăng mạnh trong năm 2014một phần là nhờ được hưởng lợi từ các Hiệp định tự do thương mại (FTA) mà nướcnày đạt được với các quốc gia, trong đó có Mỹ Trong năm 2014, xuất khẩu củaHàn Quốc sang Mỹ tăng 13,4%, còn xuất khẩu sang Trung Quốc lại giảm 0,9%
- Năm 2015, kim ngạch xuất khẩu Hàn Quốc giảm 7.9% so với năm trước đó, xuốngcòn 527.2 tỉ USD.Nguyên nhân là do đồng won của Hàn Quốc tăng giá so với đồngyên của Nhật trong khi các đối tác thương mại lớn nhất của nước này là TrungQuốc thực hiện chính sách giảm giá đồng nhân dân tệ Thêm vào đó, giá dầu thếgiới giảm mạnh gây tác động đến việc xuất khẩu dầu thô của nền kinh tế lớn thứ 4châu Á này: Xuất khẩu dầu và các sản phẩm hóa dầu của Hàn Quốc trong năm
2015 giảm lần lượt là 37% và 21%
Bảng :Top 10 mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở Hàn Quốc
Năm 2016Giá trị ( tỉUSD)
Trang 10Máy móc, thiết bị điện và các bộ phận của chúng; Máy ghi
âm và tái sản xuất âm thanh, máy ghi hình và tái tạo âm thanh hình
ảnh và hình ảnh, bộ phận và phụ tùng của các sản phẩm đó
134,3
Các loại phương tiện khác không phải là toa xe lửa đường sắt
hoặc xe điện và các bộ phận và phụ tùng của chúng 62,7
Máy móc, thiết bị cơ khí, lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, và
các bộ phận của chúng
58,3
Dụng cụ, thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường,
kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; phụ tùng và phụ kiện của
Trang 11Bảng: Top 10 quốc gia Hàn Quốc xuất khẩu sang nhiều nhất năm 2016
Trang 12Kim ngạch nhập khẩu của Hàn Quốc qua các năm
Năm Giá trị nhập khẩu
Top 10 mặt hàng nhập khẩu nhiều nhất tại Hàn Quốc năm 2016
Giá trị(tỷ USD)
Nhiên liệu khoán, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất, chất
bitum, sáp khoáng
81,7
Máy móc, thiết bị điện, máy ghi âm và tái sản xuất âm thanh,
Máy móc, thiết bị cơ khí, lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, các bộ 46,0
Trang 13phận của chúng
Dụng cụ, thiết bị quang học, nhiếp nahr, điện ảnh, đo lường,
kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật, phụ tùng và các phụ kiện của
Trang 14
Top 10 nước mà Hàn Quốc nhập khẩu nhiều nhất năm 2016
1.2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc giai đoạn 1960- nay:
• Quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc
Ngay từ khi chính sách thu hút đầu tư nước ngoài bắt dầu được coi trọng từnăm 1960 thì nguồn vốn FDI vào Hàn Quốc không ngừng tăng được thể hiện qua bảng sốliệu sau:
Bảng Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc giai đoạn 1960-2005
Trang 15Đầu những năm 1960, FDI chỉ chiếm chưa đầu 15% nguồn vốn đổ vào HànQuốc nhưng chiếm một vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước.Theo bảng trên, ta thấy trong những năm 1970- 1980 vốn FDI tăng tương đối ổn định.Nhưng vào đầu năm 1990 giá lương thực tăng nhanh, giá đất tăng mạnh, lãi suất tăngcộng thêm sức ép lạm phát đã khiến FDI giảm mạnh Cụ thể năm 1991 là 1,396 tỷ USD,năm 1992 chỉ có 894,4 triệu USD Tuy nhiên nhờ những cải cách thì FDIdã tăng trở lại vànăm 1995 đã đạt 1,947 tỉ USD Cũng theo bảng trên, từ năm 1995 đến năm 2000, FDItăng đột biến, đó là do năm 1996 Hàn Quốc gia nhập OECD và thực hiện tự do hóa kinhtế
Hình Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc giai đoạn 2005- 2015 ( Tỷ USD)
Nguồn: Worldbank
Trong giai đoạn hiện nay, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốctrung bình khoảng 8,94 tỷ USD với tốc độ tăng không đều Trong năm 2013 đạt giá trịcao nhất vào khoảng 12,77 tỷ USD Trong năm 2014 và năm 2015 đều đạt mức tăngtrưởng âm Trong năm 2016, theo thông cáo báo chỉ của Bộ Thương mại, Công nghiệ vànăng lượng Hàn Quốc, lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đổ vào nước nàytrong quý 1 tăng 19,3% so với cùng kỳ năm ngoăí, nguyên nhân chủ yếu là do số vốn đầu
tư cam kết của Liên minh châu Âu (EU) và Trung Quốc gia tăng
Cùng với sự biến động trong nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hàn Quốc
đã tác động đến sự đóng góp của giá trị FDI trong tổng GDP của Hàn Quốc những nămqua cụ thể như sau:
Hình % FDI trong GDP của Hàn Quốc giai đoạn 2005- 2015
Nguồn: Worldbank
Trang 16• Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc theo ngành:
Xét theo phân ngành, chế tạo là ngành thu hút được nhiều vốn đầu tư nướcngoài nhất, chiếm 80% năm 1970 và giảm xuống còn 61,3% những năm 1990 trong tổngvốn FDI vào Hàn Quốc Trong đó ngành hóa học, điện, điện tử và thiết bị giao thông vậntải chiếm tỷ trọng lớn nhất Ngoài ra vốn đầu tư nước ngoài vào ngành dịch vụ năm 1960chỉ chiếm 1% thì đến những năm 1990 đã trở thành ngành hấp dẫn đầu tư chiếm 37,4%(1994) và đến năm 1999 đã vượt ngành chế tạo với số vốn 8 tỷ USD Trong giai đoạnhiện nay, hai ngành chế tạo và dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài caonhất Năm 2014, FDI đổ vào ngành dịch vụ và chế tạo của Hàn Quốc tăng ở mức lầnlượt là 23,3% và 36,5% so với năm 2013 Đặc biệt, hoạt động đầu tư dưới hình thức sápnhập và mua cổ phần tăng tới 41,5% Năm 2016, lượng FDI được cam kết rót vào ngànhchế tạo của Hàn Quốc tăng hơn 2,26 lần so với năm ngoái, , còn FDI vào ngành dịch vụgiảm 0,6%, qua đó phản ánh phần nào chiều hướng phục hồi trong hoạt động xuất khẩucủa Hàn Quốc
- Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc theo đối tác đầu tư
Hình Tỷ trọng các khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc
Nguồn: Ngân hàng Hàn Quốc
Qua hai biểu đồ trên, ta thấy:
+ Châu Á là khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc nhiềunhất, chiếm 53,5% vào năm 1980 và có xu hướng giảm dần, đến năm 1994, tỷ trọng nàychỉ còn khoảng 43,2%
+ Khu vực Bắc Mỹ có tốc độ đầu tư giảm nhiều nhất Năm 1980, tỷ trọng đầu tưchiếm 32,9% đến năm 1994, giảm còn 23,7%, giảm 0.7 lần
Trang 17+ Ngược lại, khu vực châu Âu là khu vực duy nhất có tỷ trọng đầu tư trực tiếpnước ngoài vào Hàn Quốc gia tăng, với năm 1980 đạt tỷ trọng 10,8% sang năm 1994 đạt30,9%, tăng gấp 3 lần.
Một số đối tác đầu tư lớn tại Hàn Quốc giai đoạn hiên nay như là Nhật Bản, Mỹ,Liên minh Châu Âu (EU), Trung Quốc
Năm 2014, FDI từ Liên minh châu Âu (EU) vào Hàn Quốc tăng mạnh (31,1%),trong khi số vốn đầu tư từ Mỹ và Nhật Bản lại giảm lần lượt là 0,4% và 15,2% Đặc biệt,đầu tư tăng cao từ Trung Quốc đại lục, Đặc khu hành chính Hong Kong và Vùng lãnh thổĐài Loan, với tổng vốn FDI cam kết tăng hơn gấp ba lần so với năm trước, lên 2,39 tỷUSD
Năm 2016, số vốn FDI mà các nước EU cam kết với Hàn Quốc đã tăng hơn 5 lần
so năm ngoái và đạt 1,76 tỷ USD, trong khi lượng FDI cam kết của Trung Quốc tăng lên
380 triệu USD Ngược lại, FDI của Mỹ giảm 56,2% xuống còn 55 triệu USD và của FDINhật Bản giảm 44,4% xuống mức 160 triệu USD
• Đầu tư trưc tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc
Giai đoạn 1976- 1979 là thời kỳ xuất phát về vốn đầu tư ra nước ngoài của HànQuốc, đầu tư vào thương mại, xây dựng phát triển nhanh do quy mô buôn bán được mởrộng ra toàn cầu Năm 1977 là lần đầu tiên Hàn Quốc dư thừa khoản hiện hành với tổngvốn đầu tư nước ngoài là 77 triệu USD
Chính sách đối ngoại đa dạng hóa, đa phương hóa, hợp tác khu vực và tiến tới toàncầu hóa đã là động lực thúc đẩy nguồn vốn đầu tư ở Hàn Quốc ngày càng tăng Giưaãnhững năm 1990 đầu tư ra nước ngoài tăng đột ngột: 1,2 tỉ USD (1988) năm 1995 đạt gần2,9 tỷ USD
Xét về cơ cấu khu vực đầu tư, Hàn Quốc đầu tư vào Mỹ nhièu nhất, sau đó đếnNhật Bản, EU, Trung Quốc và ASEAN Còn về cơ cấu ngành và lĩnh vực đầu tư thì HànQuốc đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất, sau đó đến bán buôn bán lẻ và dịch vụ
Trang 18Tuy nhiên từ năm 1997, cá công ty Hàn Quốc bận rộn cải tổ lại cơ cấu kinh tếtrong nước sau khủng hoảng nên đầu tư ra nước ngoài có giảm đôi chút.
Trong những năm đầu của thế kỷ 21, đầu tư của Hàn Quốc ra nước ngoài lại tiếptục tăng trưởng mạnh mẽ Năm 2005 đã đạt 40,3 tỷ USD tăng hơn 10 tỷ USD so với năm
2002, năm 2006 đã vượt ngưỡng 100 tỷ USD Trong đó có đến 2/3 là đầu tư của các tậpđoàn lớn, tiếp sau đó là các công ty vừa và nhỏ
*Tình hình đầu tư của Hàn Quốc tại Việt Nam trong thời gian gần đây:
Giai đoạn hiện nay, Việt Nam là đối tác đầu tư ra nước ngoài lớn thứ 4 của HànQuốc sau Mỹ, Trung Quốc, Hồng Kông
Tính đến cuối tháng 5/2016, Hàn Quốc đã có 5.273 dự án còn hiệu lực vớitổng vốn đầu tư đăng ký đạt 49 tỷ USD, đứng thứ nhất về tổng vốn đăng ký đầu tư vàtổng số dự án đầu tư trong tổng số 115 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam.Quy mô trung bình mỗi dự án FDI của Hàn Quốc chỉ đạt 9,3 triệu USD, thấp hơn quy môtrung bình một dự án FDI tại Việt Nam là 13,8 triệu USD Doanh nghiệp FDI của HànQuốc là thành phần quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, sử dụng khoảng 70 vạn laođộng và đóng góp trên 25% tổng giá trị xuất khẩu Việt Nam (nhập khẩu từ Hàn Quốcchiếm khoảng 15% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam)
Việt Nam là đối tác đầu tư ra nước ngoài lớn thứ 4 của Hàn Quốc sau Mỹ,Trung Quốc, Hong Kong Cùng với sự tham gia của các Tập đoàn công nghiệp lớn củaHàn Quốc như Samsung, LG, Doosan, Kumho, Posco, Lotte, GS, Hyosungvà các công ty
vệ tinh, các dự án FDI từ Hàn Quốc thời gian qua có xu hướng tập trung vào lĩnh vựccông nghiệp chế biến, chế tạo và đầu tư theo hình thức 100% vốn FDI
Trong 5 tháng đầu năm 2016, Hàn Quốc tiếp tục là đối tác FDI lớn nhất củaViệt Nam với 274 dự án cấp mới /150 dự án tăng vốn, tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới
và tăng thêm đạt khoảng 3,42 tỷ USD Các dự án FDI của Hàn Quốc chủ yếu vào lĩnhvực công nghiệp chế biến, chế tạo; thông tin truyền thông; kinh doanh bất động sản Hà
Trang 19Nội, Hải Phòng, Đồng Nai, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh là những tỉnh thu hút nhiềuFDI Hàn Quốc nhất trong 5 tháng đầu năm 2016.
Đầu tư FDI của Hàn Quốc tại Việt Nam tính lũy kế từ năm 1988 đến tháng5/2016 như sau:
- Phân theo ngành
Hàn Quốc đã đầu tư vào 18/21 ngành kinh tế của Việt Nam, trong đó:
+ Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với 3.141 dự án, tổng vốn đầu tư 34 tỷUSD, chiếm 60% số dự án và 69,4% tổng vốn đầu tư đăng ký
+ Hoạt động kinh doanh bất động sản có 99 dự án có tổng vốn đầu tư đăng ký7,78 tỷ USD, chiếm gần 2% số dự án và 16% tổng vốn đầu tư đăng ký
+ Lĩnh vực xây dựng với 679 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký 2,7 tỷ USD,chiếm 13% số dự án và 5,5% tổng vốn đầu tư đăng ký
Còn lại là một số lĩnh vực khác
Phân theo địa phương
Các nhà đầu tư Hàn Quốc có mặt ở 52 địa phương của cả nước theo thứ tựsau:
1) Bắc Ninh với 493 dự án có tổng vốn đăng ký gần 6 tỷ USD, chiếm 9%
số dự án và 12,2% tổng vốn đầu tư đăng ký
2) Hà Nội với 1.098 dự án có tổng vốn đăng ký đạt 5,76 tỷ USD, chiếm21% số dự án và 11,7% tổng vốn đầu tư đăng ký
3) Đồng Nai với 365 dự án có tổng vốn đăng ký 5,3 tỷ USD, chiếm 7% số
dự án và 10,8% tổng vốn đầu tư đăng ký
Còn lại là một số địa phương khác
Trang 20Phân theo hình thức đầu tư
Đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam chủ yếu tập trung vào hai hình thứcchính là 100% vốn nước ngoài (4.715 dự án / 43,6 tỷ USD) chiếm hơn 89% số dự án,89% tổng vốn đầu tư đăng ký; và liên doanh (525 dự án / 4,75 tỷ USD), chiếm 10% số dự
án và 9,7% tổng vốn đầu tư đăng ký Còn lại là một số hình thức khác như: hợp đồngBOT, BT, BTO, hợp đồng hợp tác kinh doanh
Cùng với việc đẩy mạnh đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp sản xuất, sự amhiểu thị trường bản địa, nới lỏng điều kiện đầu tư theo cam kết khi gia nhập các Tổ chứcquốc tế của Việt Nam doanh nghiệp Hàn Quốc có xu hướng ưu tiên đầu tư theo hìnhthức 100% FDI
1.2.4 Các tập đoàn kinh tế lớn của Hàn Quốc
• Tập đoàn Samsung
Là một tập đoàn đa quốc gia của Hàn Quốc có tổng hành dinh đặt tại SamsungTown, Seoul Tập đoàn có nhiều công ty con, hầu hết hoạt động dưới thương hiệuSamsung, là tập đoàn thương mại (chaebol) lớn nhất Hàn Quốc
Những chi nhánh quan trọng của Samsung bao gồm
- Samsung Electronics (công ty điện tử lớn nhất thế giới theo doanh thu, đứng thứ 7
về thương hiệu tốt nhất toàn cầu năm 2016)
- Samsung Heavy Industries (công ty đóng tàu lớn thứ 3 thế giới vào năm 2014)
- Samsung Engineering và Samsung C&T (lần lượt là công ty xây dựng lớn thứ 13
và 36 thế giới)
- Những chi nhánh chú ý khác bao gồm: Samsung Life Insurance (công ty bảo hiểmlớn thứ 14 thế giới), Samsung Techwin (công ty không gian vũ trụ, thiết bị giámsát, bảo vệ) và Cheil Worldwide (công ty quảng cáo lớn thứ 16 thế giới theo doanhthu năm 2011)
Trang 21Kích thước của Samsung lớn đến nỗi tổng khoản mục tài sản tương đương với1/5 GDP của Hàn Quốc Người dân Hàn Quốc thường gọi Samsung là "Cộng hòaSamsung" ý nói đến tầm ảnh hưởng rộng lớn của công ty đến nền kinh tế lớn thứ 4 củachâu Á.
Interbrand vừa công bố bảng xếp hạng thường niên các thương hiệu có giá trịhàng đầu thế giới Theo bảng xếp hạng này,năm 2016, Samsung đã tăng 14% giá trịthương hiệu của mình so với năm ngoái, đạt 51 tỷ USD
Samsung nổi tiếng toàn thế giới với smartphone Tuy nhiên, ở quê nhà, họkhông chỉ là một thương hiệu công nghệ Người Hàn Quốc có thể sinh ra tại trung tâm y
tế của Samsung, biết cách đọc và viết bằng máy tính bảng Samsung và học tại Đại họcliên kết của công ty này - Sungkyunkwan
Họ cũng có thể sống tại các khu căn hộ do Samsung xây dựng, trong đó sửdụng sản phẩm điện tử gia dụng của hãng Thậm chí, Samsung còn có nơi phục vụ kếthôn, viện dưỡng lão và nhà tang lễ
Trang 22Số lượng nhân viên của Samsung gần bằng Toyota Motor và mức lươngSamsung trả cũng gấp 3 lần mức trung bình ở Hàn Quốc.
Trong những năm 1960, Samsung bắt đầu bước vào ngành công nghiệpđiện tử Các tập đoàn điện tử ban đầu bao gồm Samsung Electronics Devices, SamsungElectro-Mechanics, Samsung Corning và Samsung Semiconductor và Viễn thông.Samsung gây dựng cơ sở vật chất ban đầu ở Suwon, Hàn Quốc, nơi họ sản xuất máy thuhình đen trắng lần đầu tiên
Năm 1980, Samsung chuyển hướng sang ngành công nghiệp viễn thôngvới việc thu mua Hanguk Jenja Tongsin Sau khi xây dựng tổng đài điện thoại, Samsungchế tạo điện thoại và fax hệ thống và chuyển sang sản xuất điện thoại di động Trong suốtnhững năm 1980, việc kinh doanh điện thoại di động đã được tập trung nghiên cứu vàphát triển ở Samsung Electronics Cũng trong thời gian này, Samsung Electronics mởrộng mô hình kinh doanh sang các nước lớn như Bồ Đào Nha, New York, Tokyo, Anh vàAustin, Texas
Năm 1987, sau khi Lee Byung-Chull qua đời, Samsung đã được tách rathành bốn nhóm kinh doanh gồm thiết bị điện tử, cơ khí, xây dựng, và sản xuất các sảnphẩm công nghệ cao Bán lẻ, thực phẩm, hóa chất, hậu cần, giải trí, giấy, và viễn thôngcũng được các công ty con Shinsegae Group, CJ Group, và Hansol Group tách riêng
Samsung phát triển mạnh mẽ trong suốt những năm 1990 Bộ phận xâydựng của Samsung đã nhận một số dự án xây dựng lớn, bao gồm cả một trong những tòatháp Petronas ở Malaysia, Đài Bắc 101 ở Đài Loan và Burj Khalifa tại UAE Bộ phận kỹthuật của Samsung còn xây dựng Samsung Techwin, một công ty chuyên nghiên cứu vàchế tạo các thiết bị hàng không vũ trụ, động cơ máy bay, tua bin khí và các bộ phận được
sử dụng trong động cơ phản lực trên Boeing và Airbus
Năm 1993, Samsung đã bán mười công ty con và thu hẹp lại để tập trungvào ba ngành công nghiệp, thiết bị điện tử, cơ khí, hóa chất Với sự tập trung đổi mớitrong ngành điện tử, Samsung đã đầu tư vào công nghệ LCD, trở thành nhà sản xuất lớn
Trang 23nhất của màn hình LCD trên thế giới năm 2005 Năm 2006, Sony hợp tác với Samsung
để phát triển nguồn cung cấp ổn định màn hình LCD cho cả hai công ty Trong khi quan
hệ đối tác chia lợi nhuận 50-50, Samsung sở hữu cổ phần lớn hơn Sony, nên họ nắmquyền kiểm soát việc sản xuất Cuối năm 2011, Samsung đã mua cổ phần của Sony trongkhi vẫn hợp tác và thâu tóm toàn bộ việc kiểm soát
Năm 2012, Samsung mở rộng thị trường điện thoại di động thông minh(smartphone), trở thành nhà sản xuất lớn nhất của smarphone Để duy trì ngành sản xuấtchiếm ưu thế, Samsung đã dành 3-4 tỷ USD để nâng cấp Austin Texas trở thành cơ sở sảnxuất bán dẫn của mình
Trong tương lai, Samsung tập trung vào ba doanh nghiệp cốt lõi bao gồmđiện thoại di động, thiết bị điện tử và dược sinh học Samsung còn thành lập một liêndoanh với Biogen, đầu tư khoảng 255,000,000 USD để phát triển kỹ thuật và sản xuấtdược phẩm sinh học ở Hàn Quốc Samsung đã lên ngân sách gần 2 tỷ USD trong việc đầu
tư bổ sung để theo đuổi chiến lược tăng trưởng sinh học dược phẩm và tận dụng nhữnglợi thế của công ty liên doanh
Doanh thu quý II năm 2015 của Samsung đạt 45 tỷ USD, trong năm 2015toàn doanh thu của tập đoàn sẽ đạt 200 tỷ USD tương đương với tổng GDP hiện nay củaViệt Nam Ngoài ra Samsung Việt Nam cũng đóng góp 20 tỷ USD trong hoạt động xuấtkhẩu, chiếm 18% tổng doanh số xuất khẩu cả nước
• Tập đoàn Hyundai
Là tập đoàn sản xuất ô tô lớn nhất Hàn và là tập đoàn ô tô lớn thứ 4 thế giớisau Toyota (Nhật), General Motors (Mỹ) và Volkswagen (Đức) Hyundai hiện đang đặtnhà máy sản xuất tại các quốc gia: Brazil, Ấn Độ, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Quốc, Cộnghòa Séc và Mỹ
Tập đoàn Hyundai do Chung Ju Yung thành lập năm 1947, lúc đầu là mộtcông ty xây dựng và từng là Tập đoàn lớn nhất Hàn Quốc Công ty được chia nhỏ ra 5
Trang 24lĩnh vực kinh doanh vào ngày 1 tháng 4 năm 2003, gồm Tập đoàn Motor Hyundai, Tậpđoàn Hyundai, Tập đoàn Bách hóa Hyundai và Tập đoàn Phát triển Hyundai.
Trước khi cuộc cải tổ bắt đầu năm 2000, những lĩnh vực hoạt động chínhcủa Hyundai gồm có đóng tàu, sản xuất xe hơi, xây dựng, bán lẻ, tài chính và điện tử Saukhi người sáng lập qua đời năm 2001, các công ty cấu thành Hyundai đã bị chia nhỏthành những công ty riêng lẻ Mặc dù phần lớn tài sản của Hyundai đã mất đi, nhưng tậpđoàn Hyundai vẫn hoạt động Phần lớn là do Hyundai Asan điều hành, bao gồm cả các dự
án đầu tư ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Một vài tài sản đáng lưu ý khác gồmHyundai Elevator, Hyundai Merchant Marine, Hyundai Logistics, Hyundai HeavyIndustries, Hyundai Corporation, Hyundai Construction và Hyundai Securities
Cũng giống như Samsung, LG, SK,… Hyundai là một đại công ty có hàngtrăm công ty con hoạt động trong nhiều lĩnh vực; có những công ty con là công ty đạichúng mà thương hiệu đã nổi bật trên thị trường chứng khoán như Hyundai Motor, KiaMotor và chiếm 5,4% GDP của nước này
Tổng đại lý bán xe ô tô Hyundai (Hàn Quốc) ở Mỹ đã đạt kỷ lục về tổnglượng bán ra lũy kế là 10 triệu xe trong 29 năm qua vào tháng 10/2015, kể từ khi dòng xehạng nhỏ Excel của hãng này lần đầu tiên được xuất khẩu sang thị trường Mỹ vào năm
1986 Được biết, mẫu xe Hyundai bán chạy nhất ở Mỹ từ trước tới nay là Sonata, tiếp đó
là Avante và Santa Fe
Sau khi Hyundai sản xuất dòng xe Excel tại nhà máy ở thành phố Ulsan(miền Đông Nam Hàn Quốc) và ra mắt thị trường Mỹ năm 1986, hãng này đã bán được168.882 xe ngay vào năm đầu tiên Bốn năm sau đó, hơn 1 triệu chiếc đã được bán hếttrên thị trường Mỹ, giúp lượng bán lũy kế tăng liên tục với 2 triệu xe vào năm 1999, 3triệu xe năm 2002 và 4 triệu xe năm 2005 Đặc biệt, kể từ sau khi nhà máy của hãng ởbang Alabama, Mỹ, được khánh thành năm 2005, Hyundai đã liên tục đạt mức tăngtrưởng bình quân hàng năm 6% và lập kỷ lục mới về doanh số bán năm kể từ năm 2010
Trang 25Trong tháng 2/2017, doanh số bán ô tô tại thị trường Hàn Quốc củaHyundai Motor tăng 8,7% so với năm trước và đạt 53.113 chiếc Trong khi đó, doanh sốbán ô tô của Hyundai tại thị trường ngoài nước tăng 0,3%
2 CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA HÀN QUỐC.
2.1 Chính sách thương mại quốc tế.
2.1.1 Giai đoạn 1962 – 1971.
- Mô hình chính sách: Đây là giai đoạn Hàn Quốc xây dựng kinh tế theo mô hìnhhướng ngoại chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu Chính sách công nghiệpcủa HQ thời kỳ này là phát triển công nghiệp chủ yếu dựa vào vốn vay nước ngoài vàthúc đẩy xuất khẩu
Vào nửa cuối thập kỷ 60, chính sách công nghiệp của Hàn Quốc tập trung vào đẩymạnh phát triển các ngành công nghiệp nhẹ, sản xuất các mặt hàng khai thác được lợi thế
so sánh của đất nước Ở thời điểm này Hàn Quốc không có lợi thế so sánh nào khác ngoàinguồn nhân công rẻ và được đào tạo tốt (năm 1945: 97% người dân mù chữ; năm 1960:còn 20% người dân mù chữ) Do đó, chính sách của Hàn Quốc là khai thác tối đa khảnăng buôn bán của các doanh nghiệp Hàn Quốc để tìm thị trường xuất khẩu cho hàng hoá